TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ---o0o---TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI YÊU CỦA NAM SINH VIÊN TẠI TP.. Nhóm chúng tôi gồm 11 sinh viên lớp K47C, K48C ngành Tài chính quốc tếcủa trườn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-o0o -TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
SỐ LƯỢNG NGƯỜI YÊU CỦA NAM SINH
VIÊN TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Minh Đức
Nhóm sinh viên thực hiện
9 Nguyễn Hà Uyên Phương MSSV: 0953015480
10 Nguyễn Thị Như Trang MSSV: 0953015550 11.
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
1 Giới thiệu 4
2 Đối tượng, phạm vi khảo sát 4
3 Ý nghĩa đề tài 5
4 Quy trình thực hiện, công cụ hỗ trợ 5
5 Các yếu tố khảo sát 6
II THIẾT LẬP MÔ HÌNH HỒI QUY GỐC 6
1 Xây dựng mô hình hồi quy tổng quát 6
a) Mô hình hồi quy 6
b) Giải thích ý nghĩa các biến 6
2 Thống kê mô tả kết quả khảo sát 8
III MÔ HÌNH HỒI QUY – KIỂM ĐỊNH VÀ SỬA CHỮA 10
1 Mô hình hồi quy 10
a)Mô hình hồi quy gốc 10
b) Mô hinh hồi quy với các biến có ý nghĩa 11
2 Kiểm định và khắc phục 12
a) Kiểm tra sót biến (Ramsey) 12
b) Kiểm tra các biến bị loại bỏ (Wald) 14
c) Kiểm định đa cộng tuyến 15
d) Kiểm định phương sai thay đổi 17
3 Mô hình cuối cùng sau khi kiểm định và chữa bệnh 23
IV NHẬN XÉT 24
PHỤ LỤC 26
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Môn học kinh tế lượng là môn học mà bất cứ sinh viên khối ngành kinh tế đềuphải đối mặt và vượt qua khá cam go Thế nhưng, dù thái độ dành cho môn họcnày như thế nào thì chúng ta không thể phủ nhận lợi ích to lớn mà môn họcmang lại, bởi lẽ nó giúp chúng ta thấy được thực tế đang diễn ra để đi đến mộtkết luận hay dự báo chuẩn xác, chứ không hề là một sự suy diễn cá nhân hayphán đóan may rủi Vì vậy, khi được giao bài tập khảo sát thực tế từ Giảngviên bộ môn, nhóm chúng tôi rất vui vì có cơ hội mang những lý thuyết họctrên lớp vào cuộc sống xung quanh mình
Nhóm chúng tôi gồm 11 sinh viên lớp K47C, K48C ngành Tài chính quốc tếcủa trường đại học Ngoại thương cơ sở II (TP.HCM) đã tiến hành làm báocáo cho đề tài nghiên cứu này với sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn MinhĐức, giảng viên Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh Bảng báo cáonày được thực hiện trong thời gian ba tuần của tháng 4 và 5 năm 2011 Tất
cả số liệu trong bài đều là số liệu thật từ những người được khảo sát
Trong quá trình hoàn thành đề tài, chúng tôi đã hiểu hơn về môn học này và
có những quãng thời gian thú vị bên nhau Dù đã rất cố gắng nhưng nhóm tôi
có lẽ cũng khó tránh khỏi những sai sót ngoài mong muốn Chúng tôi chỉmong khi đọc qua đề tài này bạn sẽ hiểu hơn về nó hay phát hiện ra một điều
gì đó thú vị và cảm thấy yêu thích môn học này hơn, cũng như những gì mànhóm tôi đã cảm nhận được qua quá trình thực hiện
Trang 4I G IỚ I T H IỆ U Đ Ề TÀI N G HIÊ N CỨ U:
1 G iới thiệ u:
Chủ đề Tình Yêu là một chủ đề muôn thuở và chắc chắn vô cùng gần gũi,quen thuộc với tất cả mọi người, đặc biệt là sinh viên – những con người rấttrẻ và luôn mang nhiều khát khao khám phá về những rung động trong tâmhồn khi họ vừa từ giã màu áo trắng học trò trong sáng để bước đầu có những
va chạm trên đường đời Nhóm chúng tôi đã quyết định nghiên cứu về đề tàinày cũng vì đây thực sự là một chủ đề thú vị, hấp dẫn và luôn khiến bất kỳ
ai dù ở thế hệ, thời đại nào cũng phải suy nghĩ, tìm tòi Lý do khiến chúng tôilựa chọn nghiên cứu nam sinh viên một phần vì sự tò mò về giới tính (vìnhóm chúng tôi đều là nữ), nhưng hơn hết bởi sự thật là phái mạnh ít nói vềchuyện tình cảm của mình Vì vậy, việc nghiên cứu này có thể sẽ có nhữnghữu ích nhất định cho các nữ sinh viên trong cách nhìn nhận về bạn bè namgiới xung quanh họ
Tuy nhiên, vì tính phức tạp và quá rộng lớn của đề tài, nhóm chỉ tiến hànhnghiên cứu một ở một nội dung nhỏ là “Số lượng người yêu của nam sinhviên tại Thành phố Hồ Chí Minh” tính từ trước cho đến thời điển hiện tại
2 Đ ối tượng, p hạ m vi k hả o s át:
Đối tượng được thực hiện khảo sát là các nam sinh viên đang học tập trên phạm
vi Thành phố Hồ Chí Minh (năm nhập học từ 2005 đến 2010) của các trườngđại học thuộc hầu hết các lĩnh vực như kinh tế, khoa học xã hội, khoahọc tự nhiên, công nghệ kĩ thuật, y dược Đa số sinh viên nam học tập tạiThành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước thường đượcđánh giá là năng động, tự tin và giỏi giang
Nói đến đây thì có lẽ ai cũng tò mò muốn biết ngoài những thành tích trong
Trang 5đã chọn giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu như vậy.
Khảo sát được thực hiện chủ yếu tại các trường sau: ĐH Ngọai thương CSII,
ĐH Bách Khoa, ĐH Tự nhiên, ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐH Kinh tế,
ĐH Kinh tế - Luật, ĐH Văn Lang, ĐH Hutech, ĐH Huflit, ĐH RMIT, ĐH Sưphạm, ĐH Tôn Đức Thắng, Cao đẳng Bách Việt, Cao đẳng Văn hóa-Nghệthuật…
3 Ý nghĩa đề tài:
Việc có người yêu đã trở nên khá phổ biến trong giới sinh viên hiện nay Chủ
đề tình yêu có lẽ cũng không còn kín đáo như xưa mà đã được đem ra tranhluận, bàn bạc sôi nổi trong những giờ giải lao ở giảng đường đại học Vì vậy,
sẽ thật thiếu sót khi muốn tìm hiểu về đời sống nam sinh viên, ngoài nhữngvấn đề quen thuộc như chi tiêu hàng tháng, vấn đề học tập, ta lại né tránhviệc nghiên cứu về đời sống tình cảm của họ bởi phái nam luôn có rất nhiều
bí mật tình yêu giấu kín, ít thổ lộ như phái nữ
Đối với sinh viên học tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng không phải ngoại
lệ Nhóm mong muốn bài nghiên cứu này sẽ mang đến cho người đọc mộtcách nhìn hay sự hiểu biết hơn về đời sống tình cảm của nam sinh viên tạithành phố hiện đại này, thể hiện qua số lượng người yêu họ đã từng và đang
có cùng với các yếu tố ảnh hưởng Qua bảng báo cáo này, các bạn sẽ biếtđược yếu tố nào có hay không có tác động đến số lượng người yêu của họ,tác động nhiều hay ít và chúng tôi tin rằng có thể sẽ có nhiều điều rất khác sovới dự đoán của bạn
4 Quy tr ình t hực hiệ n, c ông c ụ hỗ tr ợ:
Các bước thực hiện lần lượt là:
Trang 6- Nhận xét, kết luận
Để tiến hành xây dựng mô hình, Nhóm đã phát 600 phiếu khảo sát (xemPhụ lục), thu về 600 phiếu và chọn lọc được 538 phiếu hợp lệ
- Phiếu hợp lệ: trả lời hết tất cả câu hỏi theo đúng các mục đã cho
- Phiếu không hợp lệ: bỏ trống câu trả lời, trả lời “Không biết”, ghithêm câu trả lời khác với mục đã cho
Công cụ chủ yếu trong việc thiết lập và kiểm định mô hình là Phần mềmEviews phiên bản 5.0 Ngoài ra nhóm còn sử dụng các công cụ khác củaMicrosoft như Word, Excel,…
5 C ác yế u tố khảo sát:
Để thực hiện mô hình Số lượng người yêu của nam sinh viên tại Thành phố
Hồ Chí Minh, nhóm đã tiến hành khảo sát ở những yếu tố sau:
- Tuổi: sinh viên năm mấy (đa số các sinh viên có năm sinh từ 1988 đến1992)
- Ngành học: kinh tế, y-khoa học kĩ thuật và khoa học xã hội
- Thu nhập: số tiền trung bình 1 tháng (bao gồm tất cả các khỏan từ giađình, học bổng, làm thêm…)
- Học tập: học lực, hạnh kiểm tính theo học kỳ gần đây nhất
- Tính cách: lãng mạn hay không, quan hệ xã hội rộng hay hẹp, tự đánhgiá về ngoại hình, có nhiều tài lẻ thu hút bạn nữ hay không
II THIẾT LẬP MÔ HÌNH HỒI QUY GỐC:
1 Xây dựng mô hình hồi quy tổng quát:
a) Mô hình hồi quy:
Trang 7Thuộc tính cơ sở: D4B=0: khá ưa nhìn
5 Quan hệ xã hội (biến định tính)
Thuộc tính cơ sở: D5H=D5R=0: bình thường
6 Số tài lẻ (biến định lượng)
8 Sinh viên năm thứ (biến định tính)
Trang 8D7N=0: SV khác D7H=0: SV khác
D7B=1: SV năm ba
D7B=0: SV khác
Thuộc tính cơ sở: D7N=D7H=D7B=0: SV năm tư
2 Thống kê mô tả kết quả khảo sát:
Trang 9212
40 0
Trang 10III MÔ HÌNH HỒI QUY – KIỂM ĐỊNH VÀ SỬA CHỮA:
1 Mô hình hồi quy:
a)Mô hình hồi quy gốc:
Bảng kết quả sau khi xử lí dữ liệu với phần mềm Eviews
Trang 11Phương trình hồi quy gốc:
Yi =β1+β 1.906048 + 0.028532*X i – 0.157930*D1X – 0.013180*D1K – 0.129985*D2K – 0.108367*D2G – 0.208611*D3N + 0.199936*D3L – 0.487431*D4B – 0.146162*D5H +0.358545*D5R – 0.017174*D6T + 0.052196*D6K – 0.913643*D7N – 0.574561*D7H – 0.451282*D7B + e i
R-squared 0.183534 Mean dependent var 0.953532
Adjusted R-squared 0.160073 S.D dependent var 1.067410
Trang 12 Mô hình này khá phù hợp với mẫu nghiên cứu, mức độ phù hợp so vớithực tế là R2=18.3534% Các biến đã giải thích được 18.3534% sự thay đổicủa biến phụ thuộc Y còn lại 81,6466% là do sai số, các yếu tố chưa biết chưađưa vào mô hình.
Dựa vào bảng hồi quy gốc ta thấy các biến D3N, D4B, D5R, D6N, D7H,D7B có ý nghĩa vì p-value<0.05, còn các biến còn lại không có ý nghĩa thống
kê vì p-value>0.05
b) Mô hinh hồi quy với các biến có ý nghĩa
Bảng kết quả sau khi xử lí dữ liệu với phần mềm Eviews
Trang 13Phương trình hồi quy
Y i =β1+β 1.879578 – 0.245099*D3N – 0.485831*D4B + 0.392483*D5R – 0.899676*D7N - 0.589963*D7H – 0.474804*D7B + e i
Nhận xét:
Mức độ phù hợp của mô hình với các biến D3N, D4B, D5R, D7N, D7H, D7B
là R2=17.4044% Mặc dù tất cả các biến đều có ý nghĩa (p_value<0.05) nhưng
R2 lại giảm so với phương trình hồi quy gốc (17.4044% < 18.3534%) Do đó,
có thể đã phạm phải những sai lầm khi lựa chọn mô hình hoặc mô hình bị mắcbệnh
R-squared 0.174044 Mean dependent var 0.953532
Adjusted R-squared 0.164711 S.D dependent var 1.067410
Trang 142 Kiểm định và khắc phục:
a) Kiểm tra sót biến (Ramsey):
Trang 15Ramsey RESET Test:
Trang 16H0: Mô hình không bỏ sót biến
(R) Y i =β1+β 1.879578 – 0.245099*D3N – 0.485831*D4B + 0.392483*D5R – 0.899676*D7N - 0.589963*D7H – 0.474804*D7B + ei
n = 538
Trang 17Nhận xét: Vì F < Fc (9; 522; 0.05) nên không đủ điều kiện để bác bỏ H0 Vậy
việc loại bỏ các biến X, D1X, D1K, D2K, D2G, D3L, D5H, D6T, D6K ra khỏi mô hình là đúng Đây là các biến không có ý nghĩa.
c) Kiểm định đa cộng tuyến:
Lập ma trận hệ số tương quan
Nhận xét:
Qua ma trận tự tương quan, ta thấy tất cả các hệ sô tương quan đều nhỏ hơn 0.8nên không có hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình
Kiểm định tự tương quan
Phương pháp Breusch Godfrey (BG test)
Trang 18Mô
hình có hiện tượng tự tương quan
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
F-statistic 0.468469 Prob F(2,529) 0.6262
Obs*R-squared 0.951193 Prob Chi-Square(2) 0.6215
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Trang 19Vì p_value =β1+β 0.6262 > 0.05 nên bác bỏ giả thiết H0 Hơn thế nữa theo Waston test, d = 1.999417 xấp xỉ 2 nên không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình.
Durbin-d) Kiểm định phương sai thay đổi
- Phát hiện phương sai thay đổi:
Trang 20Square(18)Scaled explained
Prob
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Trang 21Prob(F-statistic) 0.000001
H0: Mô hình có hiện tượng phương sai thay đổi
H1: Mô hình không có hiện tượng phương sai thay đổi
Nhận xét:
Vì p_value = 0.0000 < 0.05 nên không đủ cơ sở để bác bỏ H0 Vậy mô hình
bị hiện tượng phương sai thay đổi.
- Khắc phục phương sai thay đổi:
Bước 1: Tạo biến abs_resid = abs(resid) – Lấy trị tuyệt đối phần dư
Bước 2: Hồi quy hàm abs_resid
Bước 3: Hồi quy với trọng số 1/abs_resid
Hồi quy có trọng số với trọng số là 1/abs_residf
Weighting series: 1/ABS_RESIDF
White Heteroskedasticity-Consistent Standard Errors & Covariance
Adjusted R-0.151206 S.D dependent var 0.918666
Trang 22R-squared 0.163682 S.D dependent var 1.067410
S.E of regression 0.976151 Sum squared resid 505.9743
Dependent Variable: WGT_RESID^2
Method: Least Squares
Trang 23H0: mô hình bị phương sai thay đổi
H1: mô hình không có hiện tượng phương sai thay đổi
Nhân xét:
Vì p_value = 0.9491 > 0.05 nên bác bỏ H0 Vậy mô hình không còn bị phươngsai thay đổi
Trang 243 Mô hình cuối cùng sau khi kiểm định và chữa bệnh:
Y =β1+β 1.830246 – 0.225426*D 3 N – 0.440229*D 4 B + 0.416026*D 5 R – 0.910713*D 7 N – 0.578036*D 7 H – 0.537371*D 7 B + e i
Ý nghĩa thực tiễn của csác biến X4, D1, D12, D13 với biến phụ thuộc Y
Biến Hệ số Tác động đến
số người yêutrung bình củanam sv
Diễn giải
năm 4, học lực trung bình, thu nhậphàng tháng từ 2-5 triệu, có ngoại hìnhkhá ưa nhìn, quan hệ xã hội bìnhthường, không có tài lẻ nào nhưng lãngmạn thì có hơn 1 người yêu
D3N -0.225426 Ngược chiều Trung bình một sinh viên có thu nhập ít
hơn 2 triệu một một tháng có ít bạn gáihơn sinh viên có thu nhập từ 2-5 triệumột tháng
D4B -0.440229 Ngược chiều Trung bình một sinh viên có ngoại hình
bình thường có ít bạn gái hơn nhữngsinh viên có ngoại hình khá ưa nhìn.D5R 0.416026 Cùng chiều Trung bình một sinh viên có quan hệ xã
hội rộng có nhiều bạn gái hơn so vớisinh viên có quan hệ xã hội bìnhthường
D7N -0.910713 Ngược chiều -Trung bình một sinh viên năm nhất có
ít người yêu hơn sinh viên năm tư
Trang 25Mô hình xây dựng mắc bệnh phương sai thay đổi Sau khi khắc phục, mô hình
có R2 khá thấp nên mô hình chỉ mang tính chất tham khảo các yếu tố ảnh hưởngđến số bạn gái của nam sinh viên các trường đại học trên địa bàn thành phố HồChí Minh
Như đã thấy bên trên, dường như các yếu tố như ngành học, học lực, số tài lẻhay mức độ lãng mạn của mỗi sinh viên không ảnh hưởng đến số lượng ngườiyêu Tuy nhiên, việc thu nhập thì tác động rõ ràng đến số lượng người yêu củanam sinh viên Các bạn nam có thu nhập cao hơn thì có khả năng có nhiều bạngái hơn so với các bạn có thu nhập ít hơn Có vẻ chuyện tình cảm ngày nay khátốn kém
Những sinh viên tự đánh giá mình khá ưa nhìn thể hiện sự tự tin về bản thâncủa mình nhiều hơn những bạn chỉ đánh giá ngoại hình của mình bình thường.Chính sự tự tin này có lẽ đã giúp họ có nhiều người yêu các bạn khác
Bên cạnh đó, quan điểm về quan hệ xã hội, giao tiếp thật sự ảnh hưởng đến sốlượng người yêu của nam sinh viên Các bạn có mối quan hệ rộng, nhiều bạn
bè có nhiều bạn gái hơn so với những bạn có ít mối quan hệ Có lẽ chính nhờcác mối quan hệ xã hội này các bạn tìm được một nửa của mình
Ta cũng thấy, nam sinh viên các năm thì sinh viên năm tư có nhiều bạn gái hơncác sinh viên năm khác Có lẽ do chính tuổi đời kèm thêm kinh nghiệm giaotiếp tạo cho họ có nhiều khả năng có bạn gái hơn sinh viên các năm khác Sinhviên năm nhất thì ngược lại, họ mới vào trường, còn gặp nhiều bỡ ngỡ, chưathật sự thich nghi với môi trường đại học và cũng có ít kinh nghiệm “tìnhtrường” hơn so với các anh chị năm trên nên số lượng người yêu là ít nhất sovới các anh chị khóa trên
Trang 27Nhóm thực hiện: NKR – Lớp K48C – ĐH Ngoại Thương
PHIẾU KHẢO SÁT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỐ LƯỢNG NGƯỜI YÊU CỦA
NAM SINH VIÊN TẠI TP HCM
Chào bạn, nhóm chúng mình xin gửi đến bạn phiếu khảo sát này nhằm thu thậpthông tin phục vụ cho đề tài tiểu luận môn kinh tế lượng Mong bạn bỏ chút thời giangiúp nhóm chúng mình thực hiện khảo sát này, xin cảm ơn bạn rất nhiều^^
1 Bạn là sinh viên năm thứ:
2 Số lượng người yêu bạn đã và đang có (kể từ khi vào đại học):
3 Bạn là sinh viên nhóm ngành nào?
4 Nhìn chung, trong các năm học đại học, học lực của bạn:
Giỏi (>=8) Khá (6,5 -8) Trung bình (< 6,5)
5 Tổng nguồn thu nhập mỗi tháng của bạn vào khoảng: (gồm các nguồn nhưchu cấp từ gia đình, đi làm thêm, học bổng v.v)
Trên 5 triệu Từ 2-5 triệu Dưới 2 triệu
6 Theo quan điểm chủ quan, ngoại hình của bạn như thế nào?
Khá ưa nhìn Cũng bình thường
7 Theo đánh giá của bạn, mối quan hệ xã hội của bạn:
Rộng (có rất nhiều bạn bè, hay đi làm thêm, tham gia vào các hoạt độngngoại khóa )
Bình thường (có tham gia các hoạt động nhưng không quá thường xuyên)
Hẹp (ít bạn bè, chủ yếu đi học và ở nhà)
8 Bạn có những tài lẻ nào? (nếu có)