CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM Đối tượng, nhiệm vụ Đặc điểm 6 Tài khoản Chứng từ Tổ chức bộ máy kế toán Đặc điểm đối tượng T – T’: Tiền tệ vừa là thước đo giá trị, vừa là đối tượng kinh doanh Đối tượng kế toán ngân hàng vận động theo 8 sự dịch chuyển về sở hữu và sử dụng giữa các chủ thể phức tạp trong nền kinh tế Đối tượng kế toán ngân hàng phong phú và đa dạng => phân tổ khó khăn, sử dụng nhiều tiêu chí, lồng ghép nhiều tầng nấc
Trang 1KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1
Trang 2Kế toán ngân hàng thương mại
Hoạt động kế toánThực hiện trong ngân hàng thương mại
2
Cung cấp thông tin kinh tế tài chính về hoạt động của ngân hàng thương mại cho nhà quản lý
Trang 3Tài liệu tham khảo
TS Nguyễn Thị Thanh Hương, NGƯT
Vũ Thiện Thập, (2005), Giáo trình Kế toán Ngân
hàng, Học viện Ngân hàng, NXB Thống Kê
3
hàng, Học viện Ngân hàng, NXB Thống Kê
QĐ 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN VN
QĐ 807/2005/QĐ-NHNN ngày 1/6/2005 của Thống đốc NHNN VN
QĐ29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc NHNN VN
Trang 5Chương 1: TỔNG QUAN VỀ
KẾ TOÁN NHTM
5
Trang 6Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 7Đối tượng Kế toán NHTM
Nguồn vốn và Tài sản trong quá trình vận động Cấu trúc Nguồn vốn và Tài sản của NHTM
Trang 8Đặc điểm đối tượng
T – T’: Tiền tệ vừa là thước đo giá trị, vừa là đối tượng kinh doanh
Đối tượng kế toán ngân hàng vận động theo
8
Đối tượng kế toán ngân hàng vận động theo
sự dịch chuyển về sở hữu và sử dụng giữa các chủ thể phức tạp trong nền kinh tế
Đối tượng kế toán ngân hàng phong phú và
đa dạng => phân tổ khó khăn, sử dụng nhiều tiêu chí, lồng ghép nhiều tầng nấc
Trang 9Nhiệm vụ kế toán ngân hàng thương mại
Phản ánh các nghiệp vụ kịp thời, chính xác, trung thực, khách quan, toàn diệnj theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán
9
nguyên tắc và chuẩn mực kế toánPhân tích và cung cấp thông tin cho quản lý:
– Thông tin chi tiết
– Thông tin khái quát, tổng hợp
Giám sát mọi mặt nghiệp vụ của ngân hàng, đảm bảo an toàn tài sản cho ngân hàng và khách hàng
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM
Đối tượng, nhiệm vụĐặc điểm
10
Tài khoảnChứng từ
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 13Trong nền kinh tế
Trang 14Từ đặc điểm xã hội hoá cao, đòi hỏi việc xây dựng chế độ kế toán cho NH phải đảm bảo– Vừa phản ánh đầy đủ hoạt động của NH
Tính tổng hợp (xã hội) cao (tiếp)
14
– Vừa phản ánh đầy đủ hoạt động của NH
– Vừa phản ánh được hoạt động kinh tế, tài chính của nền kinh tế
Trang 16Xử lý nghiệp vụ theo quy trình công
nghệ nghiêm ngặt, chặt chẽ
Tiến hành đồng thời– Kiểm soát, xử lý nghiệp vụ Ghi sổ kế toán Khi có nghiệp vụ phát sinh
16
– Ghi sổ kế toán
Số lượng nghiệp vụ rất lớnYêu cầu thời gian giao dịch ngắn nhất
⇒ chuẩn hoá quy trình giao dịch
⇒ Kế toán NHTM mang tính giao dịch rất cao
Khi có nghiệp vụ phát sinh
=>
Trang 18Tính kịp thời và chính xác cao độ
Đối tượng kế toán NHTM liên quan mật thiết đến đối tượng kế toán của các DN, cá nhân trong nền kinh tế
18
trong nền kinh tếNHTM tập trung khối lượng vốn tiền tệ rất lớn của xã hội
Từ đặc điểm giao dịch => yêu cầu xử lý tức thời nghiệp vụ (giao dịch phát sinh)
Trang 19Khối lượng chứng từ lớn và phức tạp
Tập trung và thống nhất cao độ
Trang 21Tập trung và thống nhất cao độ
Trang 22Tập trung và thống nhất cao độ
Tập trung tuỳ theo điều kiện công nghệThống nhất trong toàn hệ thống
22
Trang 23CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM
Đối tượng, nhiệm vụĐặc điểm
23
Tài khoảnChứng từ
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 24TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về tài khoản kế toán NHTM– Khái niệm
Trang 25Những vấn đề chung về
tài khoản kế toán NHTM
Khái niệm– Nơi ghi chép Nghiệp vụ phát sinh
25
– Nghiệp vụ phát sinh
– Liên quan đến một nội dung vật chất nhất định
Thực chất– Chỉ tiêu hạch toán
– Quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu hạch toán còn lại trong hệ thống
Trang 26Phân loại tài khoản kế toán– Theo bản chất kinh tế
Trang 27Phân loại theo bản chất kinh tế
Tài khoản tài sản
Trang 28Phân loại tài khoản kế toán– Theo bản chất kinh tế
Trang 29Phân loại theo mức độ tổng hợp
Tài khoản tổng hợpTài khoản chi tiết/tiểu khoản/tài khoản phân tích
29
tích
Trang 30Phân loại tài khoản kế toán– Theo bản chất kinh tế
Trang 31Phân loại theo mối quan hệ
Tài khoản ngoài bảng/ngoại bảng
– Phản ánh những đối tượng không thuộc quyền sở hữu, sử dụng nhưng phải quản lý
– Số dư nằm ngoài bảng
* Lưu ý: vấn đề mang tính thời điểm
Trang 32TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về tài khoản kế toán NHTM– Khái niệm
Trang 33Hệ thống tài khoản kế toán NHTM
Văn bản pháp lý
– QĐ 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN VN
33
NHNN VN
– QĐ 807/2005/QĐ-NHNN ngày 1/6/2005 của Thống đốc NHNN VN
– QĐ29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc NHNN VN
Hệ thống hiện hành
– 9 loại
– Nội bảng: 8 loại
– Ngoại bảng: 1 loại
Trang 34Hệ thống tài khoản kế toán hiện hành
Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tưLoại 2: Hoạt động tín dụng
Trang 35CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM
Đối tượng, nhiệm vụĐặc điểm
35
Tài khoảnChứng từ
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 36CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về chứng từ kế toán NHTM
Trang 37Khái niệm chứng từ kế toán NHTM
Vật mang tin (Giấy, băng từ, đĩa từj)Chứng minh một cách hợp pháp, hợp lệ
Trang 38CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về chứng từ kế toán NHTM
Trang 39Các yếu tố cơ bản của CT KT NHTM
Tên gọi và số hiệuBên lập chứng từ: Tên gọi, địa chỉ và số hiệu tài khoản ngân hàng
39
tài khoản ngân hàngBên nhận chứng từ: Tên gọi, địa chỉ và số hiệu tài khoản ngân hàng
Nội dung phát sinh nghiệp vụ
Số tiền (bằng số, bằng chữ)Thời gian: thời điểm lập, nhận chứng từDấu, chữ ký của các bên có liên quan
Trang 40CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về chứng từ kế toán NHTM
Trang 41Phân loại chứng từ kế toán NHTM
Theo tính pháp lý và công dụng ghi sổ– Chứng từ gốc
– Chứng từ do ngân hàng lập
Trang 42Theo mức độ tổng hợp– Chứng từ đơn nhất
– Chứng từ điện tử
Trang 43CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NHTM
Những vấn đề chung về chứng từ kế toán NHTM
Trang 44Kiểm soát chứng từ kế toán
Khái niệm
Sự cần thiết
44
Trách nhiệmNội dung
Trang 45Khái niệm kiểm soát chứng từ kế toán ngân hàng
Kiểm tra tính đúng đắn của các yếu tố đã ghi trên chứng từ
Nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của
45
Nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trong toàn bộ quá trình xử lý
Trang 46Sự cần thiết kiểm soát chứng từ
kế toán ngân hàng
Tránh lỗi lập sai chứng từ, vì– Thiếu hiểu biết về kỹ thuật lập chứng từ
Sơ suất, nhầm lẫn
46
– Sơ suất, nhầm lẫn
– Cố ý lập sai
Trang 47Trách nhiệm kiểm soát chứng từ
Kế toán viên, thanh toán viên, thủ quỹGiao dịch viên
47
Trưởng phòng kế toán hoặc người được uỷ quyền (kiểm soát viên)
Trang 48Nội dung kiểm soát chứng từ
Chứng từ có được lập đúng quy định không? (tính hợp pháp)
Nội dung nghiệp vụ phát sinh có phù hợp
Trang 49Luân chuyển chứng từ kế toán
ngân hàng thương mại
Trang 50Nguyên tắc luân chuyển chứng từ
Cụ thể, đối với các chứng từ thanh toán:
– Tiền mặt: Thu: thu trước, ghi sau; Chi: ghi trước, chi sau
– Chuyển khoản: luân chuyển phải đảm bảo ghi Nợ trước, ghi Có sau
Trang 51CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM
Đối tượng, nhiệm vụĐặc điểm
51
Tài khoảnChứng từ
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 52TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG NHTM
Trong toàn hệ thống ngân hàngTrong 1 đơn vị ngân hàng
52
Trang 53Tổ chức bộ máy kế toán trong toàn hệ thống NHTM
Mô hình kế toán phân tán– Xử lý thông tin tại ngay đơn vị
Kết nối thông tin với HSC rời rạc
53
– Kết nối thông tin với HSC rời rạc
Mô hình kế toán tập trung– Tập trung hoá tài khoản
– Xử lý thông tin tập trung tại HSC
Mô hình kế toán tập trung kết hợp phân tán– Nền tảng công nghệ tập trung
– Chia tách kết quả lao động của từng đơn vị
Trang 54TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG NHTM
Trong toàn hệ thống ngân hàngTrong 1 đơn vị ngân hàng
54
Trang 55Tổ chức bộ máy kế toán trong một đơn
vị NH
Giao dịch nhiều cửaGiao dịch một cửa
55
Trang 57TỔNG QUAN VỀ TIỀN GỬI VÀ
GIẤY TỜ CÓ GIÁ
57
Trang 59TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
59
Trang 60Dư Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ
Trang 61TK Tiền gửi của khách hàng - 42
Phản ánh nguồn vốn tiền gửi huy động được
từ các đối tượng khách hàngBên Có: số tiền khách hàng gửi vào NH
Trang 62TK Tiền gửi của khách hàng - 42
421 TK tiền gửi thanh toán bằng VNĐ
422 TK tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ
62
423 TK tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ
424 TK tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ
42X1 TK tiền gửi không kỳ hạn42X2 TK tiền gửi có kỳ hạn
Trang 63TK Lãi phải trả cho tiền gửi - 491
Phản ánh lãi dồn tích trên tài khoản tiền gửi
mà NH phải trả, đã được hạch toán vào CP trong kỳ nhưng NH chưa trả cho KH
Trang 64TK Chi phí trả lãi tiền gửi 801
Phản ánh chi phí NH trả lãi cho các nguồn tiền gửi
Bên Nợ: chi phí trả lãi phát sinh
64
Bên Nợ: chi phí trả lãi phát sinhBên Có:
– khoản giảm trừ chi phí đã phát sinh [thoái chi lãi]
– Kết chuyển chi phí xác định lợi nhuận / kết quả kinh doanh
Dư Nợ: số chi phí trả lãi đã phát sinh trong kỳ
Trang 66TK trong thanh toán
Thanh toán bù trừ 5012Thanh toán điều chuyển vốn giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống NHTM 5191
66
nhánh trong cùng hệ thống NHTM 5191Thanh toán Thu hộ, Chi hộ giữa các TCTD tham gia vào hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng 5192
Trang 67TK trong thanh toán
Phản ảnh hoạt động thanh toán của NH theo các phương thức thanh toán khác nhau
Bên Có: số tiền nhận hộ/thu hộ các đơn vị NH khác
Trang 68QUY TRÌNH KẾ TOÁN
68
Trang 69Quy trình kế toán tiền gửi thanh toán
Chi phí trả lãi tiền gửi 801
Tiền gửi thanh toán 421
TGTT 4211/Tiền
mặt 1011/TK Thanh toán
Lãi phải trả đối với TG 491
(1)
TGTT 4211/Tiền
mặt 1011/TK Thanh toán
69
(1)
(2) (4)
(3)
1 Khách hàng gửi tiền vào tài khoản (chuyển khoản từ một khách hàng khác cũng có tài khoản tại ngân hàng/ nộp tiền mặt vào tài khoản/ nhận chuyển khoản từ dịch vụ thanh toán qua ngân hàng)
2 Định kỳ dự trả lãi tại NH
3 Cuối tháng/ cuối kỳ, NH chuyển lãi vào tài khoản cho khách hàng
4 Khách hàng lấy tiền từ tài khoản (để chuyển khoản cùng NH/rút tiền mặt/thanh toán khác NH)
Trang 70Ví dụ kế toán tiền gửi thanh toán
Ngày 1/j./N, NH mở TK tiền gửi thanh toán cho KH
X và yêu cầu KH để số dư tối thiểu là 500.000đ KH
Trang 71Quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm
Chi phí trả lãi tiền gửi 801
Tiền gửi tiết kiệm 423
TGTT 4211/Tiền
mặt 1011/TK Thanh toán
Lãi phải trả đối với TGTK 4913 (1)
TGTT 4211/Tiền
mặt 1011/TK Thanh toán
71
(1)
(2) (4)
(3.ii) (3.i.a)
(3.i.b)
Chi phí trả lãi tiền gửi 801 (3.i.c)
Trang 72Giải thích sơ đồ kế toán tiền gửi tiết kiệm
1 Khách hàng gửi tiền tiết kiệm
a Số lãi dự trả = số lãi phải trả
b Số lãi dự trả nhỏ hơn số lãi phải trả
c Số lãi dự trả nhiều hơn số lãi phải trả
ii Cộng dồn vào số dư tiền gửi tiết kiệm (cuối kỳ KH ko tất toán
sổ, lãi nhập gốc)
4 Khách hàng rút tiền tiết kiệm
Trang 73Bài tập tiền gửi tiết kiệm 1
Ngày jjj/200NNhận 100 triệu tiền gửi tiết kiệm 1 tháng
73
Lãi suất 0,45%/thángNgày jjj/200N, khách hàng đã đến tất toán sổ tiết kiệm
Dự trả lãi vào ngày cuối thángTrình bày tất cả các bút toán có liên quan
Trang 74Bài tập tiền gửi tiết kiệm 2
Ngày jjjjj/200NNhận 100 triệu tiền gửi tiết kiệm 1 tháng
74
Lãi suất 0,45%/thángNgày jjjjj/200N, khách hàng đã đến tất toán sổ tiết kiệm trước hạn, hưởng lãi suất
không kỳ hạn 0,15%/tháng
Dự trả lãi vào ngày cuối thángTrình bày tất cả các bút toán có liên quan
Trang 75Bài tập tiền gửi tiết kiệm 3
Ngày jjjjj/200NNhận 100 triệu tiền gửi tiết kiệm 1 tháng
75
Lãi suất 0,45%/thángNgày jjjj /200N, khách hàng đã đến tất toán sổ tiết kiệm, lãi suất không kỳ hạn
0,15%/tháng
Dự trả lãi vào ngày cuối thángTrình bày tất cả các bút toán có liên quan
Trang 76Bài tập tiền gửi tiết kiệm 4
Ngày 19/10/N, KH X tới NH tất toán sổ tiết kiệm 100 triệu, gửi ngày 10/7/N, kỳ hạn 3 tháng
76
tháng
Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng là 0,6%/tháng.Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,3%/tháng
NH tính lãi dự trả vào ngày cuối tháng
Xử lý và hạch toán nghiệp vụ nêu trên vào tài khoản thích hợp
Trang 77Bài tập tiền gửi tiết kiệm 5
Ngày 14/2/N, KH A đến NH tất toán sổ tiết kiệm
100 triệu, kỳ hạn 6 tháng, gửi vào ngày 1)
Trang 78Bài tập tiền gửi tiết kiệm 6
Ngày 30/9 tại NHCT A, KH A yêu cầu tất toán
sổ tiết kiệm không kỳ hạn số tiền 20 tr, gửi ngày 8/4 cùng năm, lãi suất 0,2%/tháng NH
78
ngày 8/4 cùng năm, lãi suất 0,2%/tháng NH đồng ý NH dự trả ngày cuối tháng
Trang 79Bài tập tiền gửi tiết kiệm 7
Trang 80Bài tập tiền gửi tiết kiệm 8
Ngày 30/6/2006, tại NHCT A, ông Z đem 50
triệu đến NH gửi tiết kiệm kỳ hạn 18 tháng, lãi suất 0,72%/tháng; đồng thời, ông yêu cầu
80
lãi suất 0,72%/tháng; đồng thời, ông yêu cầu chuyển sổ tiết kiệm 30 triệu, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 0,63%/tháng, gửi ngày 31/12/2005 sang tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lãi suất
0,6%/tháng Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,2%/tháng
Trang 81Bài tập tiền gửi tiết kiệm 9
Ngày 31/3/2006, tại NHCT A, bà Y mang đến
NH 40 triệu đồng và yêu cầu chuyển số tiền này cùng toàn bộ gốc 60 triệu đồng trước
81
này cùng toàn bộ gốc 60 triệu đồng trước đây đã gửi tiết kiệm kỳ hạn 4 tháng (gửi ngày 15/7/2005, lãi suất 0,4%/tháng) sang tiết
kiệm kỳ hạn 9 tháng, lãi suất 0,7%/tháng
Toàn bộ lãi của sổ tiết kiệm 4 tháng bà xin rút bằng tiềm mặt Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,2%/tháng
Trang 82Quy trình kế toán PH GTCG
ngang giá - trả lãi sau
Chi phí trả lãi GTCG 803
(3.a)
(3.b) (3.c)
Chi phí trả lãi GTCG 803
Trang 831. Khách hàng mua GTCG
2. Định kỳ dự trả lãi tại NH
3. Cuối kỳ, NH thanh toán lãi cho KH
Giải thích sơ đồ kế toán PH GTCG ngang giá - trả lãi sau
83
3. Cuối kỳ, NH thanh toán lãi cho KH
a Lãi dự trả = lãi phải trả
b Lãi dự trả nhỏ hơn lãi phải trả
c Lãi dự trả lớn hơn lãi phải trả (Hiếm gặp hơn so
với TGTK)
4. Thanh toán mệnh giá GTCG
Trang 84Ví dụ phát hành ngang giá - trả lãi sau
Ngày 4/3/2007, NH phát hành kỳ phiếuTổng mệnh giá 100 tỷ
84
Kỳ hạn 90 ngày, lãi suất 1,8% cả kỳ
Dự trả lãi vào ngày cuối thángTrình bày tất cả các bút toán có liên quan
Trang 85Quy trình kế toán PH GTCG chiết khấu
- trả lãi sau
Chi phí trả lãi GTCG 803
Mệnh giá GTCG
431 Tiền mặt 1011
Lãi phải trả đối với GTCG 492 Tiền mặt 1011
85
(4)
(3.a) (3.b)
(3.c)
Chi phí trả lãi GTCG 803 Chiết khấu 432
(2.b)
Trang 861. Khách hàng mua GTCG
2. Định kỳ dự trả lãi (a) và phân bổ chiết khấu
(b) tại NH
Giải thích sơ đồ kế toán PH GTCG
chiết khấu - trả lãi sau
86
(b) tại NH
3. Cuối kỳ, NH thanh toán lãi cho KH
a Lãi dự trả = lãi phải trả
b Lãi dự trả nhỏ hơn lãi phải trả
c Lãi dự trả lớn hơn lãi phải trả (Hiếm gặp hơn so
với TGTK)
4. Thanh toán mệnh giá GTCG
Trang 87Ví dụ phát hành chiết khấu - trả lãi sau
Ngày 4/3/2007Tổng mệnh giá 100 tỷ, chiết khấu 270 triệu
87
Kỳ hạn 90 ngày, lãi suất 1,8% cả kỳ
Dự trả lãi và phân bổ chiết khấu vào ngày cuối tháng
Trình bày tất cả các bút toán có liên quan
Trang 88Quy trình kế toán PH GTCG phụ trội
- trả lãi sau
Chi phí trả lãi GTCG 803
(3.a) (3.b)
(3.c)
Chi phí trả lãi GTCG 803
Phụ trội 433
(2.b)
CP trả lãi 803
Trang 893. Cuối kỳ, NH thanh toán lãi cho KH
a Lãi dự trả = lãi phải trả
b Lãi dự trả nhỏ hơn lãi phải trả
c Lãi dự trả lớn hơn lãi phải trả (Hiếm gặp hơn so
với TGTK)
4. Thanh toán mệnh giá GTCG
Trang 90Ví dụ phát hành phụ trội - trả lãi sau
Ngày 4/3/2007Tổng mệnh giá 100 tỷ, phụ trội 180 triệu
90
Kỳ hạn 90 ngày, lãi suất 1,8% cả kỳ
Dự trả lãi và phân bổ phụ trội vào ngày cuối tháng
Trình bày tất cả các bút toán có liên quan
Trang 91Quy trình kế toán PH GTCG theo mệnh giá - trả lãi trước
Chi phí trả lãi GTCG 803
Mệnh giá GTCG
431 Tiền mặt 1011 Tiền mặt 1011
CP lãi trả trước chờ phân bổ 388
91
(1)
(2) (3)
Trang 92Ví dụ phát hành ngang giá - trả lãi trước
Ngày 4/4/2007Tổng mệnh giá 100 tỷ
Trang 93Bài tập 1
Ngày 1/9/2008, tại NHTM A có phát sinh các nghiệp vụ sau:
1 Nhằm huy động vốn cho đầu tư xây dựng một số
trường học mới, NH phát hành trái phiếu kỳ hạn 5 năm, mệnh giá 1tr đ, lãi suất 0,8%/tháng, số trái phiếu đã
93
mệnh giá 1tr đ, lãi suất 0,8%/tháng, số trái phiếu đã phát hành là 50000.
2 NH phát hành kỳ phiếu 12 tháng với lãi suất
0,7%/tháng, mệnh giá 1 tr đ, lãi trả trước Số kỳ phiếu
đã phát hành là 30000.
3 NH phát hành 100 chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng, lãi
suất 0,65%/tháng, mệnh giá 2 tr đ, lãi thanh toán 3 tháng 1 lần.
Hãy xử lý các nghiệp vụ trên và hạch toán vào TK thích hợp
tại các thời điểm 1/9, 31/10 và 1/12/2008.
Trang 94Bài tập 2
Ngày 1/9/2008 tại NHTM B có các nghiệp vụ:
1 NH thanh toán cho 20000 kỳ phiếu 12 tháng phát hành
ngày 1/9/2007, mệnh giá 1 tr đ, lãi suất 8%/ năm , trả lãi sau.
94
sau.
2 Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cấp thiết cho nhà máy thủy
điện, NH phát hành 10000 CDs có chiết khấu 0,5%
Mệnh giá 10 tr đ, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 0,75%/tháng Lãi thanh toán 6 tháng 1 lần.
3 NH thanh toán 15000 trái phiếu phát hành đợt ngày
1/9/2006, mệnh giá 5 tr đ, lãi suất 10%/năm, trả lãi trước.
Hãy xử lý và hạch toán các nghiệp vụ trên vào TK thích
hợp.