Tuần 7 Ngày soạn Tiết 13 Ngày dạy ÔN TẬP THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG I Mục tiêu 1 Kiến thức HS nắm vững về dân số, mật độ dân số,[.]
Trang 1Tuần: 7 Ngày soạn:
Tiết: 13 Ngày dạy:
ÔN TẬP
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG.
MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON
NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm vững về dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, hiểu được nguyên nhân của sự gia tăng dân số, hậu quả và biện pháp giải quyết
- Hiểu được sự phân bố dân cư không đều trên thế giới, nhận biết được sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới
- Đặc điểm các kiểu môi trường ở đới nóng
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được các môi trường đới nóng qua ảnh, qua biểu đồ khí hậu
- Cũng cố kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lì, biểu đồ địa lí
II Các phương tiện dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới
- Lược đồ các kiểu môi trường
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Tiến hành ôn tập:
HS quan sát hình 1.1 SGK
? Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của
dân số.
HS quan sát hình 4.2 và 4.3
? Hình dạng 2 tháp tuổi có gì thay đổi?
Hình 4.2 đáy rộng, thân hẹp
Hình 4.3 đáy hẹp thân rộng
HS quan sát hình 1.2
? Nhận xét tình hình gia tăng dân số thế
giới từ TK 19 đến cuối TK 20.
? Dân số thế giới tăng nhanh gây ra hậu
quả gì? Nêu biện pháp giải quyết.
GV sử dụng bản đồ sự phân bố dân cư và đô
thị thế giới yêu cầu 1 HS lên bản đồ xác
định các khu vực đông dân của thế giới?
14’ 1 Thành phần nhân văn của môi trường.
- Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm dân
số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương
- Dân số thế giới tăng nhanh:
+ Nguyên nhân: Các nước giành được độc lập, kinh tế, y tế phát triển + Hậu quả: Nghèo đói, thất học, thiếu việc làm
+ Biện pháp giải quyết: giảm tỉ lệ sinh, phát triển kinh tế, giáo dục
Trang 2? Hai khu vực có mật độ dân số cao
nhất? -> Nam Á, Đông Á.
HS quan sát hình 2.2
? Dân cư thế giới thuộc mấy chủng tộc
chính? Phân bố? Đặc điểm hình dáng bên
ngoài của các chủng tộc đó.
+ Môngôlôit: da vàng, mũi thấp, tóc đen
+ Ơrôpêôit: da trắng, mắt xanh, tóc vàng
+ Nêgrôit: da đen, mắt to, tóc xoăn
HS quan sát hình 3.1 và 3.2
? So sánh sự khác nhau giữa quần cư
nông thôn và quần cư đô thị.
HS quan sát lượt đồ 4.4
? Nhận xét sự phân bố dân cư Châu Á?
-> dân cư phân bố không đều tập trung đông
ở Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á
GV sử dụng lược đồ các môi trường
? HS lên xác định đới nóng Đới nóng có
mấy kiểu môi trường?
HS lên bảng xác định các kiểu môi
trường của đới nóng
HS dựa vào lược đồ 5.1 SGK
? Nêu vị trí của môi trường xích đạo ẩm?
? Quan sát biều đồ 5.2 nêu đặc điểm khí
hậu xích đạo ẩm.
? Với điều kiện khí hậu như vậy thì sinh
vật ở đây như thế nào?
TV: rừng rậm xanh quanh năm
ĐV: phong phú
? Dựa vào lược đồ 5.1 nêu vị trí của môi
trường nhiệt đới.
? Quan sát biểu đồ 6.1 và 6.2 nhận xét
sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa trong
năm của khí hậu nhiệt đới.
? Thực vật, động vật ở đây như thế nào?
Thực vật: xanh tốt vào mùa mưa, khô héo
20’
- Dân cư thế giới tập trung đông ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Trung Đông, Tây và Trung Au, Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam Braxin
- Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính
+ Môngôlôit ở Châu Á
+ Ơrôpêôit ở Châu Âu
+ Nêgrôit ở Châu phi
Ở nông thôn mật độ dân số thấp, nhà cửa thưa thớt, đường xá nhỏ hẹp, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
Ở đô thị mật độ dân số cao, nhà cửa san sát, đường sá rộng lớn, kinh
tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ
2 Môi trường đới nóng.
Đới nóng nằm ở khoảng giữa 2 chí tuyến (30oB -> 30oN)
Đới nóng có 4 kiểu môi trường: xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc
+ Môi trường xích đạo ẩm
Vị trí 5oB –> 5oN
Khí hậu: nắng nóng và mưa nhiều quanh năm
+ Môi trường nhiệt đới
Vị trí: 5o đến chí tuyến ở cả hai nữa cầu
Khí hậu: nóng và lượng mưa tập trung vào một mùa.càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài biên độ nhiệt trong năm càng lớn
Trang 3vào mùa khô.
Động vật: vào mùa mưa chim thú linh
hoạt, mùa khô động vật tìm về nơi có nguồn
nước để sinh sống
? Quan sát lược đồ 5.1 nêu vị trí của môi
trường nhiệt đới gió mùa?
? Quan sát hình 7.1 và 7.2 nhận xét
hướng gió thổi vào mùa đông và mùa hạ
ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á.
Mùa đông: hướng Đông Bắc
Mùa hạ: hướng Tây Nam
? Quan sát biểu đồ 7.3 và 7.4 nêu nhận
xét về diễn biến của nhiệt độ và lượng
mưa trong năm của khí hậu nhiệt đới gió
mùa?
? Mưa theo mùa có ảnh hưởng như thế
nào đến đất đai và chế độ nước sông?
Đất dễ bị rửa trôi, xói mòn nếu không co
cây che phủ
Mùa mưa sông nhiều nước, mùa khô
sông ít nước
Thực vật nơi mưa hiều rừng có nhiều
tầng, trong rừng có một số cây vào mùa khô
rụng lá
? Khí hậu đới nóng có ảnh hưởng đến cây
trồng, mùa vụ ra sao?
Trồng quanh năm có thể xen canh nhiều
loại cây nếu có đủ nước tưới
? Dựa vào sự hiểu biết của mình em hãy
nêu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
của đới nóng?
? Ở đới nóng dân số tăng nhanh và đông
thì có ảnh hưởng như thế nào đến tài
nguyên và môi trường.
Môi trường ô nhiễm
Tài nguyên cạn kiệt
? Tìm biện pháp giải quyết giảm sức ép
dân số đến tài nguyên môi trường?
-> Giảm tỉ lệ sinh, phát triển kinh tế
? Nêu nguyên nhân di dân?
?Quan sát hình 11.1 v 11.2 so sánh sự
khác nhau của hai ảnh.
8’
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa
Vị trí: điển hình ở Nam Á và Đông Nam Á
Khí hậu có 2 đặc điểm nổi bật
Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió
Thời tiết diễn biến thất thường
3 Hoạt động kinh tế của con người
ở đới nóng.
Các sản phẩm nông nghiệp: lúa nước, ngũ cốc, cây công nghiệp, cây
ăn quả, rau, và sản phẩm chăn nuôi
4 Hướng dẫn về nhà: 2’
Trang 4- Học bài từ bài 1 12
- Xem lại các biểu đồ của môi trường đới nóng
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Rút kinh nghiệm:
………
………
………