1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tại ở Cty cổ phần ô tô TMT1

14 194 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tại Ở Cty Cổ Phần Ô Tô TMT1
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Tại ở Cty cổ phần ô tô TMT1

Trang 1

PHầN THứ HAI

ĐặC ĐIểM Tổ CHứC CÔNG TáC Kế TOáN CủA CÔNG TY X

ÂY LắP Và VậT TƯ XÂY DựNG 5

I Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Công ty xây lắp và vật t xây dựng 5 là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, do đó công ty tổ chức hạch toán theo chế độ tài chính kế toán do nhà nớc ban hành Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, công tác kế toán giữ vai trò quan trọng Công ty xây lắp và vật t xây dựng 5 là một

đơn vị hạch toán độc lập, quy trình khép kín từ việc xử lý thông tin đến việc ra quyết định quản lý để tạo hiệu quả trong quá trình kinh doanh phù hợp với đặc

điểm quy mô của đơn vị

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung

Tại công ty bộ máy kế toán có 6 ngời đợc phân công, phân nhiệm rõ ràng :

- Kế toán trởng kiêm trởng phòng kế toán: Do Tổng giám đốc Tổng công ty

bổ nhiệm, là ngời giúp giám đốc tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo nhiệm vụ, chức năng của công ty, có nhiệm vụ và quyền hạn trớc pháp luật theo quy định tại điều lệ tổ chức kế toán Nhà nớc và pháp lệnh kế toán thống kê hiện hành Thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin kinh tế, tham gia ký duyệt hợp

đồng kinh tế, hạch toán kế toán và phân tích kế toán trong công ty Tổng hợp số liệu để tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh nhằm khai thác khả năng tiềm tàng của đơn vị, chỉ đạo chuyên môn các nhân viên kế toán trong phòng, kế toán chi nhánh, tổ chức kiểm kê, đánh giá tài sản, tổ chức phân công các kế toán viên bảo quản, lu trữ tài liệu kế toán chi phí riêng cho từng công trình và chung cho

Trang 2

toàn công ty, phân tích hoạt động tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh, thu hồi vốn giải quyết những vớng mắc chung về tài chính của công ty

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:

Căn cứ vào chứng từ thanh toán, hợp đồng kinh tế đã đợc phê duyệt, chi, chuyển tiền thanh toán với khách hàng Hàng tháng tập hợp và phân bổ các chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng, tính giá thành thực tế cho sản phẩm hoàn thành và kết chuyển chi phí các đơn đặt hàng sang tháng sau Lập biểu giá thành thực tế so với giá bán

- Kế toán tổng hợp, tài sản cố định : Hàng tháng theo dõi và hạch toán sự tăng, giảm TSCĐ Căn cứ vào số lợng, nguyên giá TSCĐ để trích khấu hao và sau

đó phân bổ chỗ khấu hao đó cho các đối tợng có liên quan Theo dõi việc đề xuất biện pháp xử lý các loạI vật t tồn kho

Hàng tháng giám sát vật t nhập, xuất kho, ký xác nhận về số lợng chủng loạI vật t nhập, xuất kho đảm bảo chính xác, theo dõi công nợ các chi nhánh, các đội sản xuất, các cá nhân và chủ động lập báo cáo theo quy định của công ty

- Kế toán ngân hàng và vật t sản xuất : Theo dõi tình hình tăng giảm vật t

mở sổ theo dõi nhập xuất vật t sản xuất, theo dõi tiền quỹ tiền vay ngân hàng, chịu trách nhiệm giao dịch với ngân hàng và lập kế hoạch cũng nh báo cáo mà ngân hàng quy định

- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm : Đợc phân công nhiệm vụ theo dõi chấm công, nghỉ ốm, thai sản, lập bảng lơng hàng tháng, theo dõi các khoản thu và nộp BHXH, BHYT của ngời lao động và thu nộp lên cơ quan chủ quản, quyết toán chi nộp bảo hiểm với cấp trên, bảo đảm quyền lợi cho những ngời nghỉ ốm

- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ: Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trớc khi lập phiếu, giám sát và theo dõi chi tiết công nợ, thanh toán với từng đơn vị bán hàng trong và ngoàI nớc, đối chiếu các vật t hàng nhập với hoá

đơn Theo dõi tàI khoản 511 (Doanh thu )

- Kế toán các chi nhánh :

Trang 3

Có nhiệm vụ theo dõi ghi chép kinh phí vật t tiếp nhận phục vụ thi công, hàng tháng tổng hợp nhập xuất vật t cho các công trình

Có trách nhiệm tập hợp chứng từ ban đầu, hoá đơn, sau đó chuyển tất cả các chứng từ liên quan lên phòng tài chính kế toán của công ty( theo định kỳ hàng tháng) Kế toán công ty sẽ căn cứ vào các chứng từ này để ghi chép vào các sổ sách cần thiết, sau đó kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính Tất cả các sổ sách chứng từ đều phải có sự kiểm tra phê duyệt của kế toán trởng

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty xây lắp và vật t xây dựng 5

Kế toán trưởng

Kế

toán

tổng

hợp,

KTTSC

Đ

Kế toán ngân hàng vật tư

SX

Kế toán tiền lư

ơng bảo hiểm

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm

Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ

Các nhân viên kế toán chi nhánh

Trang 4

II Công tác kế toán tại công ty xây lắp và vật t xây dựng 5 :

Công ty xây lắp vật t và xây dựng 5 là một doang nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên công ty áp dụng các chứng từ, tàI khoản, sổ sách kế toán theo quyết định 186/TC – CĐKT ngày 14/3/1995 về việc ban hành chế độ kế toán cho các doanh nghiệp

1 Chứng từ hiện đang sử dụng tại công ty :

Chứng từ thanh toán có :

Hoá đơn GTGT

Phiếu nhập kho

Biên bản thừa thiếu hoặc tổn thất hàng hoá

Chứng từ chi phí có liên quan( có thể là hoá đơn đặc thù, hoá đơn vận chuyển)

- Chứng từ quỹ gồm : Phiếu thu

Phiếu chi

Giấy đề nghị tạm ứng

Giấy thanh toán tiền tạm ứng

Bảng kiểm kê quỹ

- Chứng từ ngân hàng:

Giấy uỷ nhiệm chi

Giấy báo số d khách hàng

Báo Có của ngân hàng

Bảng sao kê

- Chứng từ lao động tiền lơng : Bảng chấm công

Bảng phân bổ tiền lơng

Bảng thanh toán lơng và phụ cấp

Phiếu nghỉ hởng BHXH

Trang 5

Bảng thanh toán BHXH

Hợp đồng giao khoán

Báo cáo về doanh thu bán hàng

- Chứng từ tàI sản cố định:

Biên bản góp vốn

Bảng tính và phân bổ khấu hao

Chứng từ phản ánh các khoản chi phí mua sắm TSCĐ

Chứng từ thanh toán :Phiếu chi, giấy báo nợ

Quyết định về thanh lý TSCĐ

- Chứng từ tàI sản bằng tiền:

Phiếu thu, chi kèm theo chứng từ gốc phản ánh việc thu chi

Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt

Giấy chuyển tiền qua bu đIửn

Thông báo của ngời nhận tiền

Ngoài ra còn có các loại chứng từ khác nh: biên bản nghiệm thu khối lợng công trình hoàn thành, hợp đồng thuê nhân công, Hoá đơn tiền đIện, nớc ’

2 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty

Hệ thống tài khoản sử dụng áp dụng theo chế độ của bộ tài chính ban hành theo quyết định 186/TC-CĐKT ngày 14/3/1995 về việc ban hành chế độ kế toán cho các doanh nghiệp

Công ty sử dụng các tài khoản sau :

TK 111 , 112 , 131 , 133 , 136 , 138

TK 211 , 214 , 241

TK 311 , 331 , 336 , 338

TK 421 , 431 , 441

TK 621 , 622 , 627 , 632 , 623 , 511 , 911

3 Hình thức ghi sổ kế toán :

Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 , kết thúc 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng việt nam

Trang 6

Để phù hợp với bộ máy kế toán của công ty và để đơn giản dễ làm dễ hiểu.

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ

Kết hợp với việc xử lý những thông tin, số liệu trên máy vi tính

Hệ thống sổ sách trong hình thức này gồm:

Sổ cái: là sổ phân loại (ghi theo hệ thống ) dùng để hạch toán tổng hợp mỗi tài khoản đợc phản ánh trên một vài trang sổ cái (có thể kết hợp phản ánh chi tiết ) theo kiểu ít hoặc nhiều cột

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ ghi theo thời gian phản ánh toàn bộ chứng

từ ghi sổ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu với sổ cái Mọi CTGS sau khi lập xong đều phải đăng ký vào sổ này để lấy số hiệu và ngày tháng Số hiệu của CTGS đợc đánh liên tục từ đầu tháng

đến cuối tháng

Bảng cân đối tài khoản: dùng để phản ánh tình hình thời kỳ đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn với mục đích kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép cũng nh cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý

Quan hệ cân đối:

Tổng số tiền trên sổ ĐKCTGS = Tổng số phát sinh bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoản trong sổ cái( hay bảng cân đối kế toán)

Các sổ và thẻ hạch toán chi: dùng để phản ánh các đối tợng cần hạch toán chi tiết các đối tợng (VL, CCDC, TSCĐ, CPSX, tiêu thụ )…

Trang 7

Sơ đồ trình tự hệ thống hoá thông tin theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ.

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Kiểm tra đối chiếu số liệu

4 Hệ thống báo cáo tài chính của công ty

Báo cáo tài chính của công ty xây lắp vật t và xây dựng 5 bao gồm :

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DN

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng

từ gốc cùng loại

Sổ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ quỹ tiền mặt

Sổ cái Sổ đăng ký

CTGS

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp

số liệu chi tiết

Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác

Trang 8

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN

Các báo cáo tài chính hàng tháng của phòng tài chính công ty gửi cho :

- Tổng công ty

- Ban giám đốc công ty

- Phòng kinh tế Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Lu tài chính

- Lu bảo mật

Ngoài ra các báo cáo này nộp cho các cơ quan: cơ quan thuế, cơ quan thống kê

5- Một số phơng pháp kế toán đợc thực hiện ở công ty

- Phơng pháp kế toán tài sản cố định :

- Xác định nguyên giá TSCĐHH, TSCĐVH: giá thành thực tế gồm giá hoá

đơn + chi phí vận chuyển bốc xếp, chạy thử

- phơng pháp khấu hao áp dụng : đờng thẳng

- Phơng pháp kế toán HTK :

- Nguyên tắc đánh giá HTK: giá sổ sách

- Phơng pháp xác định giá trị HTK cuối kỳ: tồn hàng nào thì giá của hàng

đó

- Phơng pháp hạch toán HTK: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

6 Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu ở công ty xây lắp vật t và xây dựng 5

đang thực hiện:

a Kế toán tiền mặt TGNH Công nợ– – :

- Tổng hợp thu tiền mặt trong tháng, kế toán công ty căn cứ vào các chứng

từ thu tiền mặt định khoản :

Nợ TK 111

Có TK 112 , 131

- Kế toán công ty dựa trên các phiếu chi, bảng thanh toán ghi định khoản tổng hợp chi tiền thanh toán nh sau :

Trang 9

Nợ TK 334 , 338 , 133 , 136 , 141

Có TK 111,112

- Định khoản tổng hợp tiền vay ngân hàng trong tháng :

Nợ TK 136 , 111 , 331

Có TK 311

- Nhận tiền khách hàng trả :

Nợ TK 111 , 112

Có TK 131 , 138

- Bên A quyết toán công trình, kế toán công ty định khoản nh sau :

Nợ TK 111 , 112

Có TK 131

- Tổng hợp hoàn ứng bằng chứng từ :

Nợ TK 152 , 627 , 623 , 133 , 334

Có Tk 136

- Tổng hợp lãi vay :

Nợ TK 635

Có TK 112

- CP dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác tại công ty sử dụng cho sản xuất chung, máy thi công :

Nợ TK 627 , 623 , 642 , 138

Nợ TK 133

Có Tk 111 , 112

- Định khoản ghi nhận doanh thu các công trình quyết toán :

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 333

- Báo Nợ thuế GTGT đầu ra các công trình quyết toán :

Nợ TK 131

Có TK 33312

Trang 10

- Báo Có thuế GTGT đầu vào cho các công trình :

Nợ TK 33312

Có TK 133

- Bên A thanh toán công trình:

Nợ TK 111 , 112

Có TK 131

- Thanh lý hợp đồng thuê giáo, cốt pha, thuê máy, thanh lý nhân công

Nợ TK 133 , 621 , 622

Có TK 136

b Kế toán theo dõi TSCĐ, vật t :

- Công ty nhận đợc vốn bổ sung bằng TSCĐ :

Nợ TK 211

Có TK 411

- Tổng hợp khấu hao TSCĐ:

Nợ TK 136 , 642

Có TK 214

- Trích khấu hao xe, máy thi công :

Nợ TK 623

Có TK 214

- Kết chuyển khấu hao TSCĐ quý và lãi vay quý :

Nợ TK 627

Có TK 136

- Giảm TSCĐ hết khấu hao :

Nợ TK 214

Có TK 211

- Nhập kho vật t cho công trình :

Nợ TK 152

Nợ TK 133

Có TK 136

Trang 11

- Xuất vật t xây dựng công trình

Nợ TK 621

Có TK 152

- Xuất vật t , dụng cụ sử dụng cho máy thi công :

Nợ TK 632

Có TK 152 , 153

c Kế toán tiền lơng và BHXH, BHYT:

- Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lơng phải trả cho công nhân viên kế toán ghi sổ theo định khoản :

Nợ TK 622 , 627 , 623

Có TK 334

- Tiền thởng từ quỹ phải trả CNV , kế toán ghi sổ theo định khoản :

Nợ TK 431

Có TK 334

- Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất :

Nợ TK 622

Có TK 335

- Định khoản kế toán tính BHXH, BHYT vào giá thành công trình :

Nợ TK 642

Có TK 338

- Nộp BHXH , BHYT kế toán công ty định khoản nh sau :

Nợ TK 338

Có TK 336

d Kế toán các nghiệp vụ kết chuyển xác định giá thành sản phẩm xây lắp :

- KC chi phí SX vào giá thành các công trình :

Nợ TK 154

Có TK 621 , 622 , 623 , 627

- KC tài khoản “ phải thu đơn vị nội bộ “ sang TK “phải trả đơn vị nội bộ “

Trang 12

Nợ TK 136

Có Tk 336

- KC TK “phải trả đơn vị nội bộ “ sang TK “ phải thu đơn vị nội bộ “

Nợ TK 336

Có TK 136

- KC chi phí chung ( khấu hao + lãi vay ) công trình

Nợ TK 627

Có TK 136

- KC chi phí chung vào giá thành công trình :

Nợ TK 154

Có TK 627

e Kế toán xác định kết quả kinh doanh :

- Ghi nhận giá thành các công trình quyết toán :

Nợ TK 632

Có TK 154

- KC chi phí lơng sang CP QLKD :

Nợ TK 642

Có TK 334

- KC CP QLDN sang CP chờ phân bổ :

Nợ TK 142

Có TK 642

- KC doanh thu xác định kết quả công trình quyết toán :

Nợ TK 511

Có TK 911

- KC giá thành xác định kết quả :

Nợ TK 911

Có TK 632

- Phân bổ CP QLDN vào công trình quyết toán :

Nợ TK 911

Trang 13

Có TK 642

- KC lợi nhuận các công trình quyết toán :

Nợ TK 911

Có TK 421

- Điều chỉnh giảm số ghi sổ do KC trùng CP chung :

Nợ TK 136

Có TK 627

- Điều chỉnh giảm số ghi sổ do KC thừa CP SXKD vào giá thành :

Nợ TK 627

Có TK 154

- Điều chỉnh giảm số ghi sổ do kế toán chi nhánh định khoản sai, ghi sai số liệu :

Nợ TK 152

Có TK 621

- Định khoản lại số ghi sổ theo số liệu đúng :

Nợ TK 621

Có TK 152

- Ghi giảm CP sử dụng xe, máy thi công ( vật t xuất dùng không hết, phế liệu thu hồi )

Nợ TK 111 , 152

Có TK 623

Trang 14

KếT LUậN

Trên đây là những nét khái quát chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tài chính tại công ty xây lắp và vật t xây dựng 5 Trong những năm đầu đợc thành lập công ty, trớc sự chuyển mình của nền kinh tế, công ty không tránh khỏi những bỡ ngỡ khó khăn ban đầu Song với sự linh hoạt sáng tao, tinh thần tự lực, tự cờng của cán bộ công nhân viên, công ty đã có sự tăng trởng, thu nhập của ngời lao động dần đợc cải thiện

Từ đó công ty dần tạo đợc lòng tin của các chủ đầu t , góp phần vào việc nâng cao uy tín và khẳng định chỗ đứng của công ty trong lĩnh vực hoạt động xây dung cơ bản

Tuy nhiên bên cạnh những tiến bộ mà công ty đạt đợc thì công ty còn có nhữnh mặt hạn chế sau :

- Công ty có địa bàn hoạt động rộng, nên việc hoàn chứng từ của đội lên công ty bị chậm trễ là điều không thể tránh khỏi Việc hoàn chứng từ chậm dẫn đến khối lợng công việc bị dồn vào cuối kỳ làm ảnh hởng đến công việc cung cấp thông tin cho lãnh đạo và ảnh hởng phần nào đến kết quả hoạt động SXKD

- Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Với hình thức kế toán này, việc áp dụng kế toán trên máy là rất thuận tiện, vì vậy trong trờng có điều kiện về tài chính thì việc áp dụng máy vi tính cho công tác kế toán sẽ giúp công ty giảm nhẹ đợc các công việc kế toán, các thông tin phục vụ cho quản lý đợc xử lý nhanh chóng, kịp thời

Ngày đăng: 26/12/2012, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty xây lắp và vật t xây dựng 5 - Tại ở Cty cổ phần ô tô TMT1
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán tại công ty xây lắp và vật t xây dựng 5 (Trang 3)
Sơ đồ trình tự hệ thống hoá thông tin theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ. - Tại ở Cty cổ phần ô tô TMT1
Sơ đồ tr ình tự hệ thống hoá thông tin theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w