1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu Luận Quản Trị Tài Chính Cty Cổ Phần Kinh Đô

82 1,6K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Báo cáo tài chính là các báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp đáp ứng các cầu cho những người sử dụng c

Trang 1

MỤC LỤC 1

LỜI CẢM ƠN 7

Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU 8

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 8

1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu 8

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu 8

1.3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 9

1.3.1 Mục đích 9

1.3.2 Nhiệm vụ 9

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

1.5 BỐ CỤC TIỂU LUẬN 9

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10

2.1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP 10

2.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính 10

2.1.1.1 Khái niệm 10

2.1.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính 10

2.1.2 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính 11

2.1.3 Mục đích phân tích báo cáo tài chính 11

2.1.4 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 12

2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 12

2.3 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 14

2.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 14

Trang 2

2.3.1.2 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 14

2.3.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 16

2.4 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 18

2.4.1 Nhóm tỷ số thanh toán 18

2.4.1.1 Tỷ số thanh toán hiện thời: 18

2.4.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh: 19

2.4.1.3 Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt 20

2.4.2 Nhóm tỷ số hoạt động 20

2.4.2.1 Tỷ số hoạt động tồn kho 20

2.4.2.2 Kỳ thu tiền bình quân 21

2.4.2.3 Vòng quay tài sản cố định 21

2.4.2.4 Vòng quay tổng tài sản 22

2.4.3 Tỷ số cơ cấu tài chính (Đòn bẩy tài chính) 22

2.4.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản 22

2.4.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 23

2.4.3.3 Tỷ số khả năng trả lãi 23

2.4.4 Tỷ số doanh lợi 23

2.4.4.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 23

2.4.4.2 Tỷ số sinh lời căn bản 24

2.4.4.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 24

2.4.4.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 25

2.4.5 Tỷ số giá thị trường 25

2.4.5.1 Tỷ số EPS 25

2.4.5.2 Tỷ số P/E 25

2.5 PHÂN TÍCH DUP ONT 26

Trang 3

3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 27

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 27

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27

3.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty 28

3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BCTC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2010-2012 29

3.2.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 29

3.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn(PT chiều ngang) 29

Bảng 3.1 Phân tích chiều ngang - cân đối kế toán 2010-2011 30

Bảng 3.2 Phân tích chiều ngang - cân đối kế toán 2011-2012 31

3.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn(PT chiều dọc) 32

Bảng3.3 Tỷ trọng các chỉ tiêu tổng tài sản 2010-2012 33

Bảng 3.4 Tỷ trọng các chỉ tiêu trong nguồn vốn 2010-2012 35

1.2.1.2Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 35

3.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 38

Bảng 3.5 Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí, kết quả kinh doanh 2010-2012 38

3.3 PHÂN TÍCH CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 40

3.3.1 Nhóm tỷ số thanh toán 40

3.3.1.1 Tỷ số thanh toán hiện thời (Tỷ số thanh khoản ngắn hạn) 40

Bảng 3.6 Tỷ số thanh toán hiện hành qua 2010-2012 40

3.3.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh 41

Bảng 3.7 Tỷ số thanh toán nhanh 2010-2012 42

3.3.1.3 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền 42

Bảng 3.8 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền mặt 2010-2012 43

Trang 4

3.3.2.1 Tỷ số hoạt động tồn kho 43

Bảng 3.9 Tỷ số hoạt động tồn kho 2010-2012 44

3.3.2.2 Kỳ thu tiền bình quân 44

Bảng 3.10 Kỳ thu tiền bình quân 2010-2012 45

3.3.2.3 Vòng quay TSCĐ 45

Bảng 3.11 Vòng quay TSCĐ 2010-2012 46

3.3.2.4 Vòng quay tổng tài sản 46

Bảng 3.12 Vòng quay tổng tài sản 2010-2012 46

3.3.3 Nhóm tỷ số cơ cấu tài chính 47

3.3.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản 47

Bảng 3.13 Tỷ số nợ trên tổng tài sản 2010-2012 47

3.3.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 48

Bảng 3.14 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 2010-2012 48

3.3.3.3 Tỷ số khả năng trả lãi 48

Bảng 3.15 Tỷ số khả năng trả lãi 2010-2012 49

3.3.4 Nhóm tỷ số doanh lợi 49

3.3.4.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 49

Bảng 3.16 ROS qua 2010-2012 50

3.3.4.2 Tỷ số sức sinh lợi căn bản 50

Bảng 3.17 Tỷ số sức sinh lợi căn bản qua 2010-2012 51

3.3.4.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 51

Bảng 3.16 ROA qua 2010-2012 51

3.3.4.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 52

Bảng 3.19 ROE qua 2010-2012 52

3.3.5 Nhóm tỷ số giá trị thị trường 52

3.3.5.1 Tỷ số EPS (Thu nhập mỗi cổ phần) 52

Trang 5

3.3.5.2 Tỷ số P/E (Hệ số giá trên thu nhập một cổ phiếu) 53

Bảng 3.21 Tỷ số P/E qua 2010-2012 53

3.5 PHƯƠNG PHÁP DUPONT 54

Bảng 3.23 Đòn bẩy tài chính qua 2010-2012 54

Sơ đồ Dupont 2010 54

Sơ đồ Dupont 2011 55

Sơ đồ Dupont 2012 55

PHẦN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2010-2012 58

3.4.1 Ưu điểm 58

3.3.1 Ưu điểm 58

Biểu đồ tỷ trọng các chỉ tiêu so với tổng nguồn vốn 2012 59

Biểu đồ doanh thu thuần 2010-2012 59

Biểu đồ khoản phải thu 2010-2012 60

3.3.2 Hạn chế 60

Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỀ MẶT TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 62

4.1 Tăng cường dự trữ tiền mặt: 62

4.2 Tăng cường quản lí các khoản nợ phải thu: 63

4.3 Tăng hiệu quả sử dụng vốn và tài sản: 63

4.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ đòn bẩy tài chính: 63

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 67

Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 2010 67

Trang 6

Phụ lục 3: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 2012 75Phụ lục 4: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 2010-2012 79

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Tập thể nhóm CAS chúng em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện về môi trường học tập, nơi tìm kiếm thông tin… để chúng em có thể dễ dàng tìm kiếm, chọn lọc những nguồn thông tin hữu ích liên quan đến đề tài tiểu luận

Chúng em xin chân thành cảm ơn Khoa Quản trị Kinh Doanh, cùng tất cả các giảng viên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ, cung cấp cho chúng em một lượng kiến thức nền tảng liên quan đến chuyên ngành Quản trị kinh doanh; các kỹ năng; cách thức; yêu cầu cơ bản để làm một đề tài tiểu luận hoàn hảo nhất

Đặc biệt, tập thể nhóm chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn đến NCS Trần Thị Huế Chi đã tạo điều kiện và hướng dẫn tận tình, chi tiết, rõ ràng để chúng em tiếp cận

và hoàn thành bài tiểu luận

Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận này, vì những nguyên nhân chủ quan và khách quan mà chúng em không thể nào tránh được những sai sót, chúng em mong nhận được sự góp ý của cô và các bạn để bài tiểu luận của chúng em được hoàn chỉnh một cách tốt nhất

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

tư vào một dự án nào đó, và họ luôn mong muốn sự đầu tư này sẽ đem lại được lợi nhuận cao nhất Vậy, để làm được điều này, ngoài việc bỏ ra nguồn vốn, các nhà đầu

tư, các doanh nghiệp luôn phải tìm hiểu và đưa ra những giải pháp, chiến lược, chính sách để đạt được thành công Ngoài ra, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp còn phải xác định và nắm bắt được dòng tiền của mình lưu chuyển ra sao Vì vậy, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp cần phải có một đội ngũ phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ và đúng đắn

Bên cạnh đó, Kinh Đô là một thương hiệu nổi tiếng của Việt Nam, công ty đã khẳng định tên tuổi của mình bằng tâm huyết của người sáng lập, chất lượng sản phẩm, bề dày kinh nghiệm, và sự tin yêu của người tiêu dùng Trong tương lai, để phát triển hơn nữa, công ty cổ phần Kinh Đô cần phải có những chiến lược rõ ràng, những bước đi đúng đắn, và quan trọng là nắm rõ tình hình tài chính của mình.Chính vì vậy, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần Kinh

Đô giai đoạn 2010-2012”

1.2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.2.1Đối tượng nghiên cứu

Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Kinh Đô

1.2.2Phạm vi nghiên cứu

Báo cáo tài chính tại công ty cổ phần Kinh Đô từ 2010,2011,2012

Trang 9

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp

Phân tích và đánh giá tính hình tài chính công ty

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đề xuất một sốgiải pháp thực tếvà các kiến nghịnhằm hoàn thiện hiệu quả quản lý tài chính tại công ty

1.4PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bằng việc áp dụng một số phương pháp khoa học như: phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích báo cáo tài chính của công ty

1.5BỐ CỤC TIỂU LUẬN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, tiểu luận được kết cấu thành 4 chương như sau:

Chương 1: Phần mở đầu

Chương 2: Cơ sở lí luận về phân tích báo cáo tài chính

Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần Kinh Đô giai đoạn

2010-2012

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả về mặt tài chính tại công ty cổ phần kinh đô giai đoạn 2010-2012

Trang 10

“Báo cáo tài chính là các báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài

chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp đáp ứng các cầu cho những người sử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết định về kinh tế.”1

“Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu

kinh tế tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản suất kinh doanh, tình hình lưu chuyển các dòng tiền và tình hình vận động sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định”2

Tóm lại, báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập nhằm phản ánh tổng quát, toàn diện tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

2.1.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính

Theo Luật kế toán, chuẩn mực kế toán, và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm bốn báo cáo sau đây: Bảng cân đối kế toán,

Báo cáo kết quả kinh doanh,

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,

Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Theo chế độ kế toán Việt Nam, hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm (được lập khi kết thúc năm tài chính) và báo cáo tài chính giữa niên độ (báo cáo tài chính quý) Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình

1 vi.wikipedia.org/wiki/Báo_cáo_tài_chính

2 http://old.voer.edu.vn/module/kinh-te/muc-dich-y-nghia-yeu-cau-va-nguyen-tac-lap-bao-cao-tai-chinh.html

Trang 11

Page 11

doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế.Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ được áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, và các doanh nghiệp khác có nhu cầu lập báo cáo tài chính giữa niên độ

2.1.2Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính

“Phân tích báo cáo tài chính là quá trình kiểm tra, xem xét, đối chiếu, so sánh các số

liệu về tài sản, công nợ, nguồn vốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp.Thông qua

đó mà đánh giá được tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh, những nguyên nhân ảnh hưởng và đưa ra những quyết định phù hợp với mục tiêu của từng đối tượng.” 3

“Phân tích báo cáo tài chính là làm cho các con số/dữ liệu trên báo cáo tài chính trở nên “biết nói” theo mục đích của hoạt động phân tích” 4

Phân tích báo cáo tài chính rất quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.Thông qua việc phân tích tài chính cho phép đánh giá được khái quát và toàn diện các hoạt động của doanh nghiệp và những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp.Từ đó, các đối tượng quan tâm tới phân tích báo cáo tài chính như nhà đầu tư,

chủ nợ, nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định tài chính

2.1.3Mục đích phân tích báo cáo tài chính

Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là nhằm cung cấp những thông tin, giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp và đưa

3 www.saovangdatviet.com.vn/index.php

4 Theo bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp của NCS Trần Thị Huế Chi

Trang 12

Page 12

2.1.4Vai trò của phân tích tài chính doanh nghi ệp

Báo cáo tài chính rất hữu ích đối việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người bên ngoài doanh nghiệp.Do đó, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ, người lao động Mỗi nhóm người này có những nhu cầu thông tin khác nhau

Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng kể cả các cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau

2.2PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp,nhưng trên thực

tế người ta thường sử dụng phương phápso sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp phân tích được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế và tài chính

Khi sử dụng phương pháp so sánh cần phải lưu ý một số điều như sau:

 Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm kỳ gốc

 Các chỉ tiêu so sánh ( các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau

Trang 13

+Báo cáo Kết quả kinh doanh

Phân tích theo chiều dọc báo cáo kết quả kinh doanh liên quan đến việc so sánh từng khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh với Doanh thu Mỗi mục sau đó được báo cáo bằng một tỷ lệ phần trăm so với doanh thu Ví dụ, nếu doanh thu là $10,000 và chi phí hoạt động là $1.000 USD, thì chi phí hoạt động sẽ được báo bằng 10% doanh thu +Bảng cân đối kế toán

Phân tích theo chiều dọc bảng cân đối kế toán liên quan đến việc so sánh từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản Mỗi khoản mục sau đó được báo cáo theo một tỷ lệ phần trăm so với tổng tài sản Ví dụ, nếu tiền mặt là $5,000 và tổng tài sản là $25,000 USD, thì tiền mặt sẽ bằng 20% tổng tài sản

So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và tương đối của các dữ kiện trên báo cáo tài chính qua nhiều kỳ kế toán khác nhau

Quá trình so sánh giữa các chỉ tiêu được thể hiện dưới 2 kỹ thuật so sánh sau đây:

 So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu phân tích.Kết quả so sánh phản ánh biến động về quy mô của các chỉ tiêu phân tích

 So sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với

kỳ gốc của các chỉ tiêu phân tích.Kết quả so sánh phản ánh kết cấu, tốc độ phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu

Trang 14

Page 14

2.3PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

2.3.1Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

2.3.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn

- So ánh tổng số tài sản cuối năm và đầu năm để đánh giá sự biến động về quy

mô và tỷ trọng của các bộ phận cấu thành tài sản (A,B tài sản) cuối năm và đầu năm

để thấy nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên

- So sánh tổng nguồn vốn cuối năm và đầu năm để đánh giá mức độ huy động vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời so sánh giá trị và tỷ trọng của bộ phận cấu thành nguồn vốn (A,B nguồn vốn) cuối năm và đầu năm để phát hiện nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên

Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào sự tăng giảm tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn thì chưa thể thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp được Vì vậy cần phải phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục của bảng cân đối kế toán

2.3.1.2 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Theo quan điểm luân chuyên vốn thì toàn bộ tài sản của doanh nghiệp gồm Tài sản lưu động và Tài sản cố định được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp Quan hệ cân đối được thể hiện bằng công thức:

TSLĐ + TSCĐ = NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Nhưng quan hệ này chỉ mang tính lý thuyết, không thể nào nguồn vốn chủ sở hữu có đầy đủ để trang trải cho các tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn của đơn vị khác Trên thực tế, mối quan hệ này có thể xảy ra các trường hợp sau:

(1) VẾ BÊN TRÁI > VẾ BÊN PHẢI

Trường hợp này thể hiện doanh nghiệp bị thiếu nguồn vốn để trang trải tài sản nên để quá trình kinh doanh không bị bế tắt, doanh nghiệp phải huy động thêm vốn từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng vốn các đơn vị khác dưới hình thức mua trả chậm, thanh toán chậm hơn so với thời hạn phải thanh toán (nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán)

(2) VẾ BÊN TRÁI < VẾ BÊN PHÀI

Trang 15

Page 15

Trường hợp này nguồn vốn chủ sở hữu dư thừa để bù đắp cho tài sản, nên thường bị các doanh nghiệp hoặc đối tượng khác chiếm dụng vốn dưới 2 hình thức bán chịu cho bên mua thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ… hoặc ứng trước tiền cho bên bán, tài sản sử dụng để thế chấp, ký cược, ký quỹ,…

Khi quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng và các đối tượng khác phải xem xét kết cấu vốn và nguồn vốn trên bảng cân đối

kế toán để từ đó có thể đối chiếu với yêu cầu kinh doanh hoặc khả năng huy động vốn, đầu tư vốn… Để hiểu rõ hơn ta phân tích tiếp chỉ tiêu vốn luân lưu

Vốn luân lưu

Định nghĩa một cách tổng quát thì vốn luân lưu là khoản chênh lệch giữa sử dụng vốn

và nguồn vốn cùng thời gian sử dụng do các giao dịch tài chính trong kỳ kinh doanh gây ra

𝑉ố𝑛 𝑙𝑢â𝑛 𝑙ư𝑢 = 𝑉ố𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 − 𝑇𝑆 𝑐ố đị𝑛ℎ

= 𝑇𝑆 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔 − 𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong một thời gian dài hơn một năm.Nguồn vốn dài hạn bao gồm nguôn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn khác

 Khi vốn luân lưu dương cũng có nghĩa là tổng tài sản lưu động lớn hơn nợ

ngắn hạn Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải được các khoản nợ ngắn hạn với tài sản quay vòng nhanh

 Khi vốn luân lưu âm nghĩa là tài sản cố định lớn hơn nguồn vốn dài hạn.Điều

này khá nguy hiểm bởi khi hết hạn vay thì phải tìm ra nguồn vốn khác để thay thế Khi vốn luân lưu âm thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp là rất kém, bởi vì chỉ có tài sản lưu động mới có thể chuyển thành tiền mặt trong thời gian ngắn để tài trợ, trong khi đó tài sản lưu động lại nhỏ hơn nợ ngắn hạn

 Trong trường hợp vốn luân lưu bằng 0, nguồn vốn dài hạn vừa đủ để tài trợ

cho tài sản cố định, tài sản lưu động vừa đủ để thanh toán nợ ngắn hạn Doanh nghiệp đạt trạng thái CBTC trong dài hạn, tuy nhiên đây không phải là trạng thái tốt nhất Khi có một nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng nguồn vốn tạm thời sẽ làm cho doanh nghiệp rơi vào trạng thái mất CBTC.(Ví dụ như các khoản nợ dài hạn đến hạn trả)

Trang 16

Page 16

2.3.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong một kỳ kế toán

Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán

Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau

Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét, xác định các vấn đề

cơ bản sau:

Thứ nhất: Xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa kỳ này với kỳ trước (năm nay với năm trước) So sánh cả về số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước (năm nay với năm trước).Điều này sẽ có tác dụng rất lớn nếu đi sâu xem xét những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của từng chỉ tiêu Thứ hai: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí gồm:

 Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần:

𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛× 100% Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu được, giá vốn hàng bán chiếm bao nhiêu

% hay cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại

 Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần

𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑡𝑟ê𝑛 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 = 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔

Trang 17

Page 17

Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng.Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ công tác bán hàng càng có hiệu quả và ngược lại

 Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần:

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh:

Ngoài các chỉ tiêu thể hiện ngay trong báo cáo kết quả kinh doanh như: tổng doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận sau thuế cần tính toán

và phân tích các chỉ tiêu sau:

cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

 𝑇ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑡𝑟ê𝑛 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 ×100%

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh nó biểu hiện: cứ

100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Thực chất của việc tính toán nhóm các chỉ tiêu trên là việc xác định tỷ lệ từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh so với tổng thể là doanh thu thuần Có nghĩa là tổng doanh thu thuần làm tổng thể quy mô chung, còn những chỉ tiêu khác trên báo cáo kết quả kinh doanh là tỷ trọng từng phần trong quy mô chung đó

Trang 18

Tỷ số thanh toán bao gồm 2 loại:

2.4.1.1Tỷ số thanh toán hiện thời:

Tỷ số thanh khoản hiện thời (hay Tỷ số thanh khoản ngắn hạn, Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toán hiện hành, Hệ số khả năng thanh toán của vốn lưu động) là một

tỷ số tài chính dùng để đo lường năng lực thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.5

5 vi.wikipedia.org/wiki/Tỷ_số_thanh_khoản_hiện_thời

Trang 19

Page 19

Khi giá trị của tỷ số này giảm có nghĩa là khả năng trả nợ của doanh nghiệp giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tài chính tiềm tàng và ngược lại

2.4.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh:

Tỷ số thanh khoản nhanh (hay Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán tức thời, Hệ số thanh toán tức thời, Hệ số thử axit) là một tỷ số tài chính dùng nhằm đo khả năng huy động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp này.6

𝑇ỷ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ℎ𝑎𝑛ℎ = 𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔 − 𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Do hàng tồn kho ( Dự trữ ) là các tài sản có tính thanh khoản thấp nhất trong tổng tài sản lưu động, mất nhiều thời gian và dễ bị lỗ nhất khi bán nên không được tính vào tỷ

số thanh toán nhanh

Nếu hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 1, công ty có đủ khả năng sử dụng tài sản thanh toán nhanh để chi trả mà không cần thanh lý hàng tồn kho

Nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, tài chính của doanh nghiệp đang trong tình trạng suy yếu nghiêm trọng, có khả năng công ty sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn

Nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán ngay rất nhiều chứng tỏ tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho Trong trường hợp này tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn là tương đối thấp

Nếu hệ số này quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản phải thu…có thể không hiệu quả

Tỷ số thanh toán nhanh thấp hơn năm trước có nghĩa là những thay đổi về chính sách tín dụng và cơ cấu tài trợ đã làm khả năng thanh toán của doanh nghiệp yếu đi, và ngược lại

6 vi.wikipedia.org/wiki/Tỷ_số_thanh_khoản_nhanh

Trang 20

Page 20

2.4.1.3 Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền mặt

=Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạnĐây là tỷ số cho biết khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Khác với tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số này loại bỏ hàng tồn kho, khoản phải thu ra khỏi công thức tính toán và cho cái nhìn “bảo thủ” hơn, vì tiền và tương đương tiền là những tài sản có mức thanh khoản cao nhất

Giá trị hàng tồn kho: các loại nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, vật liệu phụ còn tồn trong kho.Trong đó giá trị hàng tồn kho bình quân bằng trung bình cộng giá trị đầu và cuối kỳ

Nếu mức quay vòng hàng tồn kho quá thấp, chứng tỏ lượng hàng tồn quá mức,sản phẩm bị tích đọng hoặc tiêu thụ không tốt sẽ là một biểu hiện xấu trong kinh doanh Việc giữ nhiều hàng tồn kho sẽ dẫn đến số ngày tồn kho của công ty sẽ cao.Điều này phản ánh qua chỉ tiêu số ngày tồn kho

𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

Trang 21

Page 21

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh

và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều.Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm

Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ.Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

2.4.2.2Kỳ thu tiền bình quân

Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu “Tỷ số này

cho biết doanh nghiệp mất bình quân bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình”.7

𝐾ỳ 𝑡ℎ𝑢 𝑡𝑖ề𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 = 𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 ℎằ𝑛𝑔 𝑛ă𝑚/360

Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét chính sách của doanh nghiệp như mở rộng thị trường, chính sách tín dụng…

Kỳ thu tiền bình quân thấp có thể là biểu hiện của chính sách tín dụng quá chặt chẽ Lúc này, khoản phải thu có thể có chất lượng nhưng doanh số có thể bị giảm mạnh và lợi nhuận có thể thấp hơn mức đáng ra phải được do chính sách tín dụng quá chặt chẽ Trong tình huống này, có lẽ công ty nên nới lỏng các tiêu chuẩn tín dụng

Trang 22

Page 22

𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ 𝑟ò𝑛𝑔Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ của ngành mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả hoạt động của tài sản cố định của ngành càng lớn

𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛Tổng tài sản trong công thức là số bình quân, tức lấy tổng số dư đầu kỳ cộng với số dư cuối kỳ sau đó chia 2

Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

2.4.3Tỷ số cơ cấu tài chính (Đòn bẩy tài chính)

2.4.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản

“Tỷ số nợ trên tổng tài sảnlà một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý

nợ của doanh nghiệp”.8

𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 × 100%

Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít.Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao.Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy

8 vi.wikipedia.org/wiki/Tỷ_số_nợ_trên_tài_sản

Trang 23

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản

lý nợ của doanh nghiệp

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =Tổng nợ phải trả

2.4.3.3 Tỷ số khả năng trả lãi

“Tỷ số khả năng trả lãi (hay Tỷ số trang trải lãi vay) là một tỷ số tài chính đo lường

khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản mà công ty đã vay”.9

𝑇ỷ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡𝑟ả 𝑙ã𝑖 = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑡ℎ𝑢ế 𝑣à 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦(𝐸𝐵𝐼𝑇 )

𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦

Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay

Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao

2.4.4Tỷ số doanh lợi

2.4.4.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu

Là một tỷ số tài chính phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu.Nó cho biết

“một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông”10

9 vi.wikipedia.org/wiki/Tỷ_số_khả_năng_trả_lãi

10 Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 24

2.4.4.2Tỷ số sinh lời căn bản

“Tỷ số sức sinh lợi căn bản là một tỷ số tài chính để đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp mà không kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính.”11

𝑇𝑆 sinh 𝑙ờ𝑖 𝑐ă𝑛 𝑏ả𝑛 = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑡ℎ𝑢ế 𝑣à 𝑙ã𝑖(𝐸𝐵𝐼𝑇)

𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

Tỷ số này thường được dùng để so sánh khả năng sinh lợi giữa các công ty có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau Tỷ số mang giá trị dương càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng có lãi.Tỷ số mang giá trị âm là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ

2.4.4.3Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản(ROA) là tỷ số tài chính đo lường mức độ sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty

𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛× 100%

ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu

tư (hay lượng tài sản).Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA.ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn

11 vi.wikipedia.org/wiki/Tỷ_số_sức_sinh_lợi_căn_bản

Trang 25

Page 25

2.4.4.4Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường

𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢

Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

EPS (Earning Per Share) là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu

Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

Trong việc tính toán EPS sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời gian Tuy nhiên trên thực tế người ta thường hay đơn giản hóa việc tính toán bằng cách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ

2.4.5.2Tỷ số P/E

Hệ số giá trên thu nhập một cố phiếu (P/E)là hệ số cho biết nhà đầu tư sẵn sàng chi

trả bao nhiêu cho một cổ phiếu để có được một đồng lợi nhuận của công ty

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡𝑟ê𝑛 𝑐ổ 𝑝ℎầ𝑛

Trang 26

Page 26

Hệ số P/E ở mức thấp nghĩa là giá cổ phiếu đang ở mức thấp và lợi nhuận trên một cố phần đang ở mức cao hoặc có thể công ty đang có vấn đề tài chính,có nguy cơ vỡ nợ phá sản

Công thức DuPont bắt nguồn từ việc khai triển chỉ tiêu ROE ( tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) một chỉ tiêu quan trọng bậc nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢

Nếu sự gia tăng ROE đến từ việc gia tăng biên lợi nhuận hoặc vòng quay tổng tài sản thì đây là một dấu hiệu tích cực

Trang 27

Page 27

Chương 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN KINH ĐÔ GIAI ĐOẠN 2010-2012

3.1KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

3.1.1 Giới thiệuchung về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần Kinh Đô

Trụ sở: 141 Nguyễn Du, phường Bến Thành, Q.1, TP Hồ chí Minh, Việt Nam

Vốn điều lệ: 1,665,226,250,000 đồng12

Công ty cổ phần Kinh Đô là công ty lớn chuyên sản xuất và kinh doanh thức ăn nhẹ tại Việt Nam.Các mặt hàng chính của công ty gồm các loại bánh, kẹo và kem.Hiện nay Kinh Đô là một trong những công ty tư nhân có lợi nhuận vào hàng cao nhất trong các công ty niêm yết trên thị truờng chứng khoán tại Việt Nam

Công ty Kinh Đô hiện là công ty thực phẩm hàng đầu thị trường Việt Nam với 7 năm liên tục được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao.Hệ thống phân phối của Kinh Đô trải khắp 64 tỉnh và thànhphố với 150 nhà phân phối và gần 40.000 điểm bán lẻ Sản phẩm của Kinh Đô đã được xuất khẩu sang thị trường 20 nước trên thế giới như Mỹ, Châu Âu, Úc, Trung Đông, Singapore, Đài Loan, với kim ngạch xuất khẩu đạt 10 triệu USD vào năm 2003

3.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty

Kinh Đô được thành lập từ năm 1993, trải qua 18 năm hình thành và phát triển, đến nay Kinh Đô đã trở thành một hệ thống các công ty trong ngành thực phẩm gồm: bánh kẹo, nước giải khát, kem và các sản phẩm từ Sữa Định hướng chiến lược phát triển của Kinh Đô là Tập Đoàn Thực phẩm hàng đầu Việt Nam và hướng tới một Tập đoàn

đa ngành: Thực phẩm, Bán lẻ, Địa ốc, Tài chính nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai

Từ quy mô chỉ có 70 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập đến nay Kinh Đô đã có tổng số nhân viên là 7.741 người Tổng vốn điều lệ của Kinh Đô Group là 3.483,1 tỷ

12 Theo s.cafef.vn › Dữ liệu

Trang 28

Với phương châm ngành thực phẩm làm nền tảng cho sự phát triển, trong những năm qua, Kinh Đô đã liên tục đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, thực hiện các chiến lược sáp nhập, liên doanh liên kết và hợp tác như mua lại nhà máy kem Wall từ tập đoàn Unilever, mua lại Tribeco, Vinabico, đầu tư vào Nutifood,Eximbank

Đặc biệt năm 2010, Kinh Đô đã tiến hành việc sáp nhập Công ty CBTP Kinh Đô Miền Bắc (NKD) và Công ty Ki Do vào Công ty Cổ Phần Kinh Đô (KDC) Định hướng của Kinh Đô là thông qua công cụ M&A, sẽ mở rộng quy mô ngành hàng thực phẩm với tham vọng là sẽ trở thành một tập đoàn thực phẩm có quy mô hàng đầu không chỉ ở Việt Nam mà còn có vị thế trong khu vực Đông Nam Á

Song song đó, với việc định hướng phát triển để trở thành một tập đoàn đa ngành, Kinh Đô cũng mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác như đầu tư kinh doanh bất động sản, tài chính và phát triển hệ thống bán lẻ Theo đó, các lĩnh vực có mối tương quan hỗ trợ cho nhau, Công ty mẹ giữ vai trò chuyên về đầu tư tài chính, các công ty con hoạt động theo từng lĩnh vực với các ngành nghề cụ thể theo hướng phát triển chung của Tập Đoàn

3.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty

 Chế biến nông sản thực phẩm, bánh kẹo, kem và các sản phẩm từ Sữa

 Sản xuất kẹp, nước uống tinh khiết và nước ép trái cây

 Mua bán nông sản thực phẩm, công nghệ phẩm, vải sợi, hàng may mặc, giày dép, túi xách, đồng hồ, mắt kính, mỹ phẩm, kim khí điện máy, điện lạnh, thủ công mỹ nghệ, dụng cụ học tập và giảng dạy, văn phòng phẩm, vật tư ngành ảnh, rau quả tươi sống

Trang 29

3.2.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

3.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn(PT chiều ngang)

Tại khoản mục tài sản ngắn hạn: Năm 2011, tiền và các khoản mục tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác đều cho thấy sự gia tăng so với năm 2010.Điều đó cho thấy công ty ưu tiên đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn

có thời gian thu hồi không quá 3 tháng.Bởi lẽ trong năm 2011 thị trường chứng khoán

VN có phần suy thoái nên đây có thể là lý do khiến công ty chuyển sang đầu tư các chứng khoán có rủi ro thấp hơn

Ngược lại, các khoản phải thu giảm 293,444,340.3 nghìn VNĐ (28.8%) và hàng tồn kho giảm nhẹ 36,296,267.4 nghìn VNĐ (8.4%).Điều đó cho thấy công tác quản trị các khoản phải thu của công ty ngày càng hiệu quả hơn

Tài sản cố định tăng 493,307,750.6 nghìn VNĐ với tỷ lệ 52.6%.Mức tăng này hoàn toàn do đầu tư vào máy móc thiết bị nhà xưởng

Trang 30

Page 30

Nợ phải trả cuối năm 2011 tăng 774,023,370.17 nghìn VNĐ với tỷ lệ 65.3% so với năm 2010 là do nợ ngắn hạn tăng 749,562,688.12 nghìn VNĐ với tỷ lệ 72.5% và nợ dài hạn tăng 24,460,682.06 nghìn VNĐ với tỷ lệ 16.2%

Vốn chủ sở hữu cuối năm 2011 tăng 76,458,752.80 với tỷ lệ 2.0% là do lợi nhuận chưa phân phối để lại điều này chứng tỏ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả

PHÂN TÍCH CHIỀU NGANG - CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ( nghìn VNĐ) năm 2010-2011

TÀI SẢN SỐ TUYỆT ĐỐI (nghìn VNĐ) SỐ TƯƠNG ĐỐI (% )

I.Tiền và các khoản tương đương tiền 295,013,942.6 43.9

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 212,110,070.5 131.2

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 45,737,784.0 3.8

Trang 31

Page 31

 Đánh giá 2011-2012

PHÂN TÍCH CHIỀU NGANG - CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ( nghìn VNĐ) năm 2011-2012

TÀI SẢN SỐ TUYỆT ĐỐI (trđ) SỐ TƯƠNG ĐỐI (%)

A TÀI SẢN NGẮN HẠN (269,150,413.0) -10.5

I Tiền và các khoản tương đương tiền (137,870,871.3) -14.3

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (136,287,334.4) -36.5

III Các khoản phải thu 157,203,278.0 21.7

III Bất động sản đầu tư (2,573,389.0) -9.7

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 15,384,651.0 1.2

Trang 32

Tại khoản mục tài sản ngắn hạn: Năm 2011, tiền và các khoản mục tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác đều giảm

so với năm 2011.Điều đó cho thấy công ty không còn ưu tiên đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 3 tháng Đồng thời việc tiền mặt giảm 14.3% đột ngột như vậy sẽ ảnh hưởng trong việc thanh toán nhanh các khoản nợ, các nhu cầu trước mắt của công ty như nhu cầu mua sắm vật tư, nguyên vật liệu… Tuy nhiên việc giữ tiền mặt không quá nhiều cũng thể hiện hiệu quả về mặt kinh doanh của công ty, không gây ứ đọng vốn

Ngược lại, các khoản phải thu lại tăng nhẹ157,203,278.0 nghìn VNĐ với tỷ lệ 21.7% cho thấy hoạt động tiêu thụ của công ty đã được đẩy mạnh nhưng mặt khác đồng vốn của công ty đang bị chiếm dụng

Nguồn vốn năm 2012 giảm 294,716,918.60 nghìn VNĐ với tỷ lệ 5.1% so với năm

2011 do nợ phải trả giảm mạnh xuống 490,144,452.23 nghìn VNĐ với tỷ lệ 25.0%

3.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn(PT chiều dọc)

a Phân tích kết cấu tài sản

Trang 33

Page 33

Đơn vị: nghìn VNĐ

Bảng3.3 Tỷ trọng các chỉ tiêu tổng tài sản 2010-2012

Từ bảng số liệu trên,ta thấy:

-Tài sản ngắn hạn của năm 2010 là cao nhất đạt 46%, tiếp đến là năm 2011 đạt 44% và cuối cùng là 42% ở năm 2012

Việc chiếm tỷ lệ cao này là do công ty đã đã có lượng các khoản phải thu khá cao, c ao nhất là 20% ở năm 2010, thấp nhất là 12% ở năm 2011 Khoản phải thu cao tức là công ty đã cấp tín dụng cho các đối tác nhiều

Tiếp theo, là các chỉ tiêu liên quan đến tiền và các khoản tương đương tiền với tổng 3 năm, cao nhất vào năm 2011 đạt17% và thấp nhất ở năm 2010 đạt 13% Điều này

Loại Chỉ tiêu Tỷ lệ ( so với tổng tài sản)

Trang 34

 Số liệu phân tích cho thấy rằng công ty đã nắm giữ lượng tồn kho tương đối để cung cấp cho thị trường khi cần thiết Bên cạnh đó, công ty đã thực hiện việc đầu tư, mỗi lần đầu tư thì số lợi nhuận từ việc đầu tư mang lại lượng tiền mặt để công ty có thể chi trả cho hoạt đông khác Cuối cùng, tài sản ngắn hạn khác đạt tỷ lệ rất thấp trong tổng 3 năm và nhìn chung tổng thể không có ảnh hưởng nhiều đến tổng tài sản của doanh nghiệp

-Tài sản dài hạn thấp nhất 54% năm 2010, tiếp đến là năm 2011 đạt 56%, cao nhất năm 2012 đạt 58%

Cụ thể là công ty đã đã đầu tư vào tài sản cố định cao nhất trong các chỉ tiêu của tài sản dài hạn và khoản đầu tư này tăng dần từ 2010 đến 2012 từ 19%, 25% và cuối cùng

là 26% Công ty chủ yếu là mua trang thiết bị, máy móc mới để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh

 Chúng ta cũng có thể nhận thấy rằng quy mô hoạt động của Kinh Đô ngày càng

mở rộng của mình không chỉ đa dạng, phong phú về chủng loại mà công ty còn tập trung đáp ứng nhu cầu bánh kẹo của thị trường với một số lượng sản phẩm rất lớn ở những mặt hàng như bánh trung thu, bánh ngọt … Phần lớn số tiền còn lại công ty đã bắt đầu đi đầu tư tài chính dài hạn vào các lĩnh vực khác Với bằng chứng tổng tài sản đầu tư lên đến 24 % năm 2010 và không có xu hướng giảm nhiều ở năm 2011 đạt 22%

và 23% ở năm 2012 Chính số tiền đầu tư này đã đem lại lợi nhuận từ số tiền lãi đi đầu

tư của mình

b Phân tích kết cấu nguồn vốn

Trang 35

Page 35

Đơn vị: nghìn VNĐ

Bảng 3.4 Tỷ trọng các chỉ tiêu trong nguồn vốn 2010-2012

Nợ phải trả đạt giá trị cao nhất năm 2011 đạt 34%, thấp nhất năm 2010 đạt 21% và trung bình ở năm 2012 đạt 25% Công ty đã dùng nợ phải trả đề chi trả tiền vay ngân hàng đến kì hạn, tiền lãi cho các khoản vay, thuế, trả chi phí cho người lao động Các khoản nợ dài hạn công ty chi trả vẫn thấp hơn so với các khoản nợ ngắn hạn 18% năm

2010, 28% năm 2011 và 23% năm 2012 Các khoản này chiếm khá cao trong nguồn vốn nhưng tỷ lệ này vẫn nhỏ hơn nguồn vốn chủ sở hữu cao nhất là năm 2010 đạt 74%, thấp nhất ở năm 2011 65% và chỉ kém năm 2010 1% là năm 2012 đạt 72%, hầu hết tỷ lệ này chứng tỏ công ty đã hoạt đông có hiệu quả từ nguồn vốn của mình Còn

về chỉ tiêu lợi ích cổ đông thiểu số nhìn chung chỉ dao động 1% giữa các năm và tỷ lệ thì không đáng kể chỉ ở mức 2% năm 2010, 1% năm 2011 và 1% năm 2012

1.2.1.2Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Trang 36

Page 36

=> Từ thực tiễn tính toán tại công ty Kinh Đô năm 2010 ta có thể thấy rõ rằng công

thức TSLĐ + TSCĐ = NGUỒN VỐN chỉ đúng về mặt lý thuyết Kết quả cho thấy

vào năm 2010 tổng TSLĐ và TSCĐ tại công ty lớn bé hơn VCSH trong cùng kỳ năm Điều này cho thấy rằng trường hợp này nguồn vốn chủ sở hữu dư thừa để bù đắp cho tài sản, nên thường bị các doanh nghiệp hoặc đối tượng khác chiếm dụng vốn dưới 2 hình thức bán chịu cho bên mua thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ 165.221.722 nghìn VNĐ hoặc ứng trước tiền cho bên bán 77.996.492 nghìn VNĐ, tài sản sử dụng để thế chấp, ký cược, ký quỹ: 777.468.511 nghìn VNĐ Để có thể nhận định rõ ràng hơn trong trường hợp này chúng ta có thể đối chiếu với yêu cầu kinh doanhhoặc khả năng huy động vốn, đầu tư vốn… Để hiểu rõ hơn ta phân tích tiếp chỉ tiêu vốn luân lưu Thế số liệu vào công thức:

𝑉ố𝑛 𝑙𝑢â𝑛 𝑙ư𝑢 = 𝑉ố𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 − 𝑇𝑆 𝑐ố đị𝑛ℎ = 𝑇𝑆 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔 − 𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Vốn luân lưu = [151.454.488 (NDH) + 3.738.214.531 (VCSH)] - 937.724.877 = 2.951.944.142 nghìn VNĐ

Từ kết quả trên ta thấy, vì vốn luân lưu dương trong năm 2010 tổng tài sản lưu

động lớn hơn nợ ngắn hạn.Điều này chứng tỏ, doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải được các khoản nợ ngắn hạn với tài sản quay vòng quanh

Chúng ta tiếp tục phân tích chỉ tiêu vốn luân lưu để có nhận định rõ ràng hơn mối quan

hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Từ công thức, ta có:

Trang 37

Page 37

Vốn luân lưu =[3.814.673.283,799 (VCSH) + 175.915.170,058 (NDH)] - 1.431.032.627,594 (TSCĐ) = 2.559.555.826 nghìn VNĐ

Từ kết quả trên, ta thấy vốn luân lưu dương cũng có nghĩa là tổng tài sản lưu động

lớn hơn nợ ngắn hạn.Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải được các khoản nợ ngắn hạn với tài sản quay vòng nhanh.Tuy nhiên nếu so sánh với năm 2010 thì thấp hơn 392.388.316 nghìn VNĐ

=>Từ thực tiễn tính toán tại công ty Kinh Đô năm 2012 ta có thể thấy rằng tổng TSLĐ

và TSCĐ nhỏ hơn VCSH Trường hợp này nguồn vốn chủ sở hữu dư thừa để bù đắp

cho tài sản, nên thường bị các doanh nghiệp hoặc đối tượng khác chiếm dụng vốn dưới

2 hình thức bán chịu cho bên mua thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tăng 15.308.181,4nghìn VNĐso với năm 2010, ứng trước tiền cho bên bán tăng đáng kể 118.061.521 nghìn VNĐ với năm 2010, các tài sản sử dụng để thế chấp, ký cược, ký quỹ…

Tiếp theo, chúng ta sẽ phân tích sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn bằng cách tính vốn luân lưu

Thay số liệu vào công thức ta có:

Vốn luân lưu = [4.010.273.661,046 (VCSH) + 116.270.665,890 (NDH)] - 1.451.929.592,575 (TSCĐ) = 2.674.614.734 nghìn VNĐ

Từ kết quả trên, ta thấy vốn luân lưu dương cũng có nghĩa là tổng tài sản lưu động

lớn hơn nợ ngắn hạn.Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải được các khoản nợ ngắn hạn với tài sản quay vòng nhanh Và đặc biệt tỷ số vốn luân lưu lớn hơn năm 2011 là 115.058.908 nghìn VNĐ dù vậy vẫn thấp hơn 277.329.408 nghìn VNĐ

Trang 38

Page 38

Kết luận: Trải qua 3 năm từ năm 2010 đến 2012 thì chỉ có hai năm 2010 và 2012 tổng

TSCĐ và TSLĐ bé hơn VCSH Điều này thể hiện rằng, trong hai năm này công ty Kinh Đô có nguồn vốn chủ sở hữu dư thừa để bù đắp cho tài sản, nên thường bị các doanh nghiệp hoặc đối tượng khác chiếm dụng vốn dưới 2 hình thức bán chịu cho bên mua thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ… hoặc ứng trước tiền cho bên bán, tài sản sử dụng để thế chấp, ký cược, ký quỹ,… Trong khi đó, năm 2011 tổng TSCĐ và TSLĐ lớn hơn VCSH Điều này cho thấy rằng công ty Kinh Đô bị thiếu nguồn vốn để trang trải tài sản nên để quá trình kinh doanh không bị bế tắt, doanh nghiệp phải huy động thêm vốn từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng vốn các đơn vị khác dưới hình thức mua trả chậm, thanh toán chậm hơn so với thời hạn phải thanh toán (nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán) Dù vậy, khi phân tích nguồn vốn luân lưu của cả 3 năm đều cho ra cùng một kết quả là giá trị vốn luân lưu dương cũng có nghĩa là tổng tài sản lưu động lớn hơn nợ ngắn hạn Điều đó chứng tỏ công ty Kinh Đô trong giai đoạn từ

2010 đến 2012 có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải được các khoản nợ ngắn hạn với tài sản quay vòng nhanh dù rằng đây là một thời kỳ kinh tế khó khăn Điều này chứng tỏ sức mạnh nội tại của công ty Kinh Đô là rất lớn so với những công ty cùng ngành khác

3.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp

Nhóm các chỉ

tiêu phản

ánh kết quả

kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần 35% 39% 44%

Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần 32% 8% 12%

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Bảng 3.5 Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí, k ết quả kinh doanh 2010-2012

Trang 39

Page 39

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí

- Từ bảng kết quả trên kết hợp với phần lý thuyết ở phần hai, ta có thể nhận xét năm

2010 giá vốn hàng bán chiếm 65% doanh thu thuần hay cứ 100 đồng doanh thu đạt được công ty Kinh Đô phải bỏ đến 65 đồng chi phí và năm 2010 cũng là năm tỷ lệ giá vốn trên doanh thu thuần cao nhất chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí của doanh nghiệp không hiệu quả trong ba năm từ 2010 đến 2012, tiếp đến là năm

2011 với 61% và cuối cùng là năm 2012 với 56%

- Tiếp đến là chỉ tiêu tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần Ở năm

2010 tỷ số này đạt 18%, thấp nhất trong ba năm 2010 đến 2012, đến năm 2011 tỷ

số này đạt 22% bằng năm 2012 Như vậy, chúng ta có thể kết luận rằng công tác bán hàng ở năm 2010 là năm bán hàng có hiệu quả nhất so với năm 2011 và 2012

- Cuối cùng, chúng ta sẽ xem xét tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần Năm 2010 tỷ lệ này đạt thấp nhất 7%, năm 2011 và năm 2012 bằng nhau với

tỷ lệ là 8% Điều này chứng minh cho chúng ta thấy rằng chi phí quản lý của doanh nghiệp đạt hiệu quả là vào năm 2010 Theo chỉ tiêu này ta thấy rằng để làm ra 100 đồng doanh thu thuần thì Kinh Đô phải mất 8 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp

để thực hiện

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần cao nhất là năm 2012 với 44%, tiếp theo là năm 2011 với 39%, thấp nhất là năm 2010 là 35% Từ lý thuyết ta có thể suy ra năm 2012 là năm mà công ty có nhiều lợi nhuận gộp được tạo ra nhất 44 đồng lợi nhuận được tạo ra từ 100 đồng doanh thu thuần, tiếp đến là năm 2011 39 đồng và cuối cùng là năm 2010 với 35%

- Tiếp đến, chúng ta có thể thấy năm 2010 chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuần thuần trên doanh thu thuần cao nhất trong ba năm với 32%, trong khi năm 2012 chỉ có 12% và năm

2011 chỉ có 8%, một khoảng cách khá đáng kể Điều này cho thấy rằng năm 2010

là năm mà công ty Kinh Đô đã tạo ra nhiều lợi nhuần thuần nhất trong ba năm, vì ở năm này 100 đồng doanh thu thuần tạo ra đến 32 đồng lợi nhuận, một con số khá lớn

Trang 40

Kết luận: Mặc dầu, khi so sánh chỉ số chỉ số chi phí doanh nghiệp phải mất khi tạo ra

100 đồng lợi nhuận thì năm 2010 là năm đạt hiệu quả thấp nhất tuy nhiên nó lại là năm mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty khi tính trên các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh Tương tự cho trường hợp của năm 2011 và năm 2012 Vậy công ty càng đầu từ chi phí để tạo ra những sản phẩm an toàn, đạt chất lượng càng tạo ra nhiều lợi nhuần mà nguồn lợi nhuần đó không ở đâu xa, mà được tạo ra bởi chính người tiêu dùng, những người tin tưởng vào chất lượng của công ty Kinh Đô

3.3 PHÂN TÍCH CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

3.3.1 Nhóm tỷ số thanh toán

3.3.1.1 Tỷ số thanh toán hiện thời (Tỷ số thanh khoản ngắn hạn)

Đơn vị: nghìn VNĐ

Bảng 3.6 Tỷ số thanh toán hiện hành qua 2010-2012

Về mặt ý nghĩa con số thì năm 2010 công ty có 2,3 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo cho

1 đồng nợ đến hạn trả, năm 2011 là 1,4 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo cho 1 đồng nợ

Ngày đăng: 10/11/2018, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w