1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi thpt lịch sử (18)

12 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thpt lịch sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 99,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng s[.]

Trang 1

LỊCH SỬ PDF LATEX

(Đề thi có 10 trang)

TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Mã đề thi 1

Câu 1. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941

có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?

A Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.

B Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.

C Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

D Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 2. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút tờ báo nào sau đây?

Câu 3. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng B Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam.

C Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam D Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.

Câu 4. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây

A Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.

B Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.

C Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.

D Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.

Câu 5. Sự khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng năm

1930 là xác định:

A đường lối, nhiệm vụ cách mạng B lãnh đạo, mối quan hệ của cách mạng.

C lực lượng, lãnh đạo cách mạng D nhiệm vụ, lực lượng cách mạng.

Câu 6. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

Câu 7. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 -1930) quyết định đổi tên Đảng thành

A Đảng Lao động Việt Nam B Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 8. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng đều là:

A các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản B tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam.

C các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản D các tổ chức yêu nước cách mạng.

Câu 9. Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nào dưới đây?

A Đánh đuổi Pháp – Nhật.

B Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.

C Đánh đuổi phát xít Nhật.

D Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

Câu 10. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

Trang 2

A Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

B Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

C Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

D Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX?

A Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.

B Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.

C Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.

D Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.

Câu 12. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Câu 13. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

B Quá trình tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

C Đẩy mạnh phát triển kinh tế trên cơ sở duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

D Hợp tác mạnh trên các lĩnh vực: chính trị, văn hóa, xã hội.

Câu 14. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?

Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX?

A Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.

B Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.

C Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.

D Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.

Câu 16. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?

A Tư bản mại sản B Đại tư sản C Chủ nô D Văn thân, sĩ phu.

Câu 17. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi

A Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương B Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

C Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương D chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.

Câu 18. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

A Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão B Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ.

Câu 19. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

B Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

C Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.

D Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

Câu 20. Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự Hội nghị

A quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

Trang 3

B muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.

C mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.

D có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

Câu 21. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã

A tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân B tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

C tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa D thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Câu 22. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?

A Lực lượng quân đội phát triển nhanh B Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.

C Nền kinh tế đứng đầu thế giới D Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân.

Câu 23. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?

A Chủ nô B Đại tư sản C Tư bản mại sản D Văn thân, sĩ phu.

Câu 24. Năm 1922, Đại hội các xô viết toàn Liên bang dưới sự chủ trì của Lê – Nin, đã tuyên bố

A Thông qua Chính sách kinh tế mới.

B Thành lập Chính quyền Xô viết.

C Thông qua Luận cương tháng Tư.

D Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

Câu 25. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975

ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế

A Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

B Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

C Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

D Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Câu 26. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu

sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:

A xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.

B giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

C đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.

D giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Câu 27. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?

A Philippin, Việt Nam, Lào B Việt Nam, Lào, Camphuchia.

C Inđônêxia, Việt Nam, Lào D Việt Nam, Lào, Mianma.

Câu 28. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương

A Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

B Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

C Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.

D Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

Câu 29. Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân pháp tiến hành ở Đông Dương (1919

- 1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?

A giai cấp tư sản ra đời B công nghiệp vũ trụ ra đời.

C trở thành cường quốc phần mềm D trở thành siêu cường tài chính.

Câu 30. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?

A Giao thông vận tải B Công nghiệp nhẹ C Nông nghiệp D Khai mỏ.

Trang 4

Câu 31. Lich sư ghi nhân năm 1960 la năm cua châu Phi, vi sao?

A Vì chu nghia thưc dân sup đô ơ châu Phi.

B Vì hê thông thuôc đia cua đê quôc lân lươt tan ra.

C Vì co 17 nươc ơ châu Phi gianh đươc đôc lâp.

D Vì tât ca cac nươc châu Phi đều gianh đươc đôc lâp.

Câu 32. Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực

Xô - Mỹ?

Câu 33. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của

A quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô B quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.

C quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc D cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949) Câu 34. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975

ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế

A Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

B Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

C Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

D Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Câu 35. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954

A Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh B Tập trung binh lực.

C Mở rộng ngụy quân D Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm Câu 36. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

B Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

C Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

D Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

Câu 37. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

B Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

C Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

D Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

Câu 38. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?

A Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.

B Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.

C Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.

D Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.

Câu 39. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau đây?

Câu 40. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do tác động của yếu tố nào?

A Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

B Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.

Trang 5

C Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

D Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

Câu 41. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?

Câu 42. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?

A 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki.

B Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết.

C Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

D Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức.

Câu 43. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

A khóa chặt biên giới Việt - Trung B quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

C cô lập căn cứ địa Việt Bắc D kết thúc chiến tranh trong danh dự.

Câu 44. Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?

A Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.

B Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau.

C Sự khác nhau về thể chế chính trị.

D Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.

Câu 45. Sau năm 1991, ở châu Á Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với

Câu 46. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã

A đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.

B xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

C đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.

D đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.

Câu 47. Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở:

A không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc và giai cấp B hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

C lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính Đảng D diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy Câu 48. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là

A khắc phục triệt để nạn đói trong nước B xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

C xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới D đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.

Câu 49. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

Câu 50. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây

A Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.

B Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.

C Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.

D Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.

Câu 51. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?

A Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi.

Trang 6

B Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ.

C Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

D Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi.

Câu 52. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A nhường cơm sẻ áo B tăng gia sản xuất C đông du D ngày đồng tâm.

Câu 53. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn tới sự xuất hiện của những giai cấp nào dưới đây?

A Tư sản, tiểu tư sản B Tư sản, tiểu tư sản, công nhân.

C Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản D Nông dân, công nhân.

Câu 54. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng B Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam.

C Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam D Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.

Câu 55. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.

B Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.

C Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

D Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.

Câu 56. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây

A Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù B Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước.

C Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng D Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc Câu 57. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?

A Chủ nghĩa thực dân cũ B Thực dân phương Tây.

C Chính quyền độc tài thân Mĩ D Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

Câu 58. Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì

A ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

B "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn.

C Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.

D Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

Câu 59. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

A Xoá nạn mù chữ B Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão.

C Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ D Kí Hiệp định Giơnevơ.

Câu 60. Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN

A từ đối đầu chuyển sang đối thoại B hợp tác và phát triển.

Câu 61. So với cách mạng tháng Mười Nga, lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) có điểm gì khác biệt?

A Tư sản, tiểu tư sản, trung tiểu địa chủ cũng là lực lượng tham gia.

B Giai cấp công nhân và nông dân là động lực chính của cách mạng.

C Xác định giai cấp tư sản, tiểu tư sản là đối tượng của cách mạng.

D Giai cấp công nhân là lực lượng nắm vai trò lãnh đạo.

Trang 7

Câu 62. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

A Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì B Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.

C Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son D Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Câu 63. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Thành lập Liên minh Châu âu (EU) B Thành lập ngân hàng thế giới (WB).

C Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) D Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức.

Câu 64. Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.

B Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.

C Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta.

D Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.

Câu 65. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở quốc gia nào sau đây?

Câu 66. Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là:

A ruộng đất cho dân cày B đoàn kết cách mạng thế giới.

Câu 67. Cuôc chiên tranh lanh kêt thuc đanh dâu băng sư kiên nào?

A Hiêp ươc vê han chê hê thông phong chông tên lưa (ABM) nă 1972.

B Đinh ươc Henxinki năm 1975.

C Hiêp đinh vê môt giai phap toan diên cho vân đê Campuchia (10/1991).

D Cuôc găp không chinh thưc giưa Busơ va Goocbachôp tai đao Manta (12/1989).

Câu 68. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do

A mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

B mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới.

C sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.

D hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình.

Câu 69. Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ

A khủng hoảng B lạc hậu C phát triển mạnh mẽ D suy thoái kéo dài Câu 70. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?

Câu 71. Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi

A Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ.

B sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.

C “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.

D Học thuyết Truman của Mĩ.

Câu 72. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:

A hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

B cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

Trang 8

C muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.

D muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.

Câu 73. Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là

A thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

B nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp.

C tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.

D đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu Câu 74. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương

A Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

B Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

C Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.

D Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

Câu 75. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Thàng lập ngân hàng thế giới (WB) B Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức D Thành lập Liên minh Châu âu (EU).

Câu 76. Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

A Hiệp ước Bali được kí kết (1976) B Campuchia gia nhập ASEAN (1999)

C Brunây gia nhập ASEAN (1984) D Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).

Câu 77. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A tăng gia sản xuất B ngày đồng tâm C nhường cơm sẻ áo D đông du.

Câu 78. Tháng 6 – 1947, Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?

Câu 79. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là

A Đại hội đồng B Ban Thư kí C Hội đồng Bảo an D Tòa án Quốc tế.

Câu 80. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút

tờ báo nào sau đây?

Câu 81. Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng thế giới

A Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.

B Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và làm tan rã thuộc địa của chúng.

C Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu âu đến châu á.

D Tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 82. Hội nghị nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương không trực tiếp xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là chống chủ nghĩa phát xít?

A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.

B Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3 - 1945.

C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.

D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936.

Câu 83. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?

A Việt Bắc B Đất nước C Tuyên ngôn độc lập D Đường Kách mệnh.

Trang 9

Câu 84. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là

Câu 85. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

Câu 86. Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1945-1950?

A Hợp tác chiến lược với Cuba B Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ.

C Hợp tác chiến lược với Liên Xô D Hợp tác chiến lược với Trung Quốc.

Câu 87. Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành

A nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.

B cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.

C nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.

D nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng.

Câu 88. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.

B sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.

C tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.

D sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Câu 89. Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?

A ảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.

B Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

C Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.

D Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.

Câu 90. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?

Câu 91. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?

A Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.

B Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.

C Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.

D Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

Câu 92. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 93. Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là

A nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

B nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.

C Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

D cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.

Trang 10

Câu 94. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

B Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

C Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

D Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

Câu 95. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do

A bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

B kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.

C những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.

D yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.

Câu 96. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.

B Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

C Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.

D Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.

Câu 97. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?

Câu 98. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?

Câu 99. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược

Câu 100. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ

A nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX B thập kỉ 70 của thế kỉ XX.

C nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX D thập kỉ 90 của thế kỉ XX.

HẾT

Ngày đăng: 28/03/2023, 15:54

w