Trong thế kỷ 21, giao thương quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thế giới. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh ở bất cứ lĩnh vực nào, ở bất cứ đâu, trong điều kiện toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, việc thực hiện quốc tế hóa không còn là một lựa chọn mà là tất yếu. Đồng thời, cũng không có bất kỳ một công thức, bí quyết cụ thể nào cho sự thành công trong kinh doanh của các tập đoàn đa quốc gia. Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường quốc tế phải đối mặt với nhiều vấn đề, thách thức. Và để thực hiện các mục tiêu về thị phần cũng như các mục tiêu của mỗi doanh nghiệp thì chuỗi cung ứng đóng vai trò rất quan trọng. Khoa học công nghệ ngày càng hiện đại và quá trình hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ thì hoạt động cung ứng đã trở thành vũ khí sắc bén để cạnh tranh, tăng cường sức mạnh của doanh nghiệp trên thương trường quốc tế. Sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào việc doanh nghiệp có vận hành, tổ chức các hoạt động cung ứng một cách hợp lí, linh hoạt nhịp nhàng hay không.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
Đề tài thảo luận Chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên
Giảng viên hướng dẫn:
PGS.TS Nguyễn Văn Minh
Nhóm thực hiện: Nhóm 1 Lớp: 2226BLOG1721 Môn: Quản trị chuỗi cung ứng
Hà Nội - 2022
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2
1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng 2
1.2 Các thành phần trong chuỗi cung ứng 2
1.2.1 Nhà cung cấp 2
1.2.2 Nhà sản xuất 2
1.2.3 Nhà phân phối 3
1.3 Hoạt động của chuỗi cung ứng 3
1.3.1 Hoạch định chuỗi cung ứng: 3
1.3.2 Định dạng mô hình sản xuất: 4
1.3.3 Mua và quản lý nguồn cung: 5
1.3.4 Giao hàng và phân phối trong chuỗi cung ứng: 6
1.3.4 Thu hồi trong chuỗi cung ứng: 7
CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN 9
2.1 Giới thiệu sơ lược về cà phê Trung Nguyên 9
2.2 Mô hình chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên 10
2.2.1 Nhà cung cấp các cấp 10
2.2.2 Nhà máy sản xuất 11
2.2.3 Nhà phân phối 13
2.3 Vai trò của các dòng chảy trong chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên15 2.4 Đánh giá chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên 18
2.4.1 Thành công: 18
2.4.2 Thách thức: 19
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong thế kỷ 21, giao thương quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếucủa nền kinh tế thế giới Đối với các doanh nghiệp kinh doanh ở bất cứ lĩnh vực nào, ởbất cứ đâu, trong điều kiện toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, việc thựchiện quốc tế hóa không còn là một lựa chọn mà là tất yếu Đồng thời, cũng không cóbất kỳ một công thức, bí quyết cụ thể nào cho sự thành công trong kinh doanh của cáctập đoàn đa quốc gia Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường quốc tế phảiđối mặt với nhiều vấn đề, thách thức Và để thực hiện các mục tiêu về thị phần cũngnhư các mục tiêu của mỗi doanh nghiệp thì chuỗi cung ứng đóng vai trò rất quan trọng.Khoa học công nghệ ngày càng hiện đại và quá trình hội nhập đang diễn ra mạnh mẽthì hoạt động cung ứng đã trở thành vũ khí sắc bén để cạnh tranh, tăng cường sứcmạnh của doanh nghiệp trên thương trường quốc tế Sự thành công hay thất bại củamột doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào việc doanh nghiệp có vận hành, tổ chức cáchoạt động cung ứng một cách hợp lí, linh hoạt nhịp nhàng hay không
Nhận thấy tầm quan trọng đó, nhóm 4 chúng em đã thực hiện đề tài: “Chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên” Việc tìm hiểu đề tài sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về
chuỗi cung ứng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phê lớn nhấtViệt Nam Đồng thời, nhìn nhận một cách khách quan những hạn chế, bất cập để đềxuất các giải pháp giúp doanh nghiệp phát triển hơn trong quá trình hội nhập và khẳngđịnh vị thế của mình
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là một tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếphoặc gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào đócho thị trường
1.2 Các thành phần trong chuỗi cung ứng
Các thành viên cơ bản của chuỗi bao gồm các nhóm: Nhà cung cấp; Nhà sản xuất
và Nhà phân phối Hỗ trợ cho các công ty này là các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển,kho bãi, thiết kế sản phẩm, tư vấn thủ tục hải quan
1.2.1 Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là các tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào như hàng hóa, nguyênliệu, bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng và tập trungvào 2 nhóm chính:
+ Nhà cung cấp nguyên vật liệu thô: Chuỗi cung ứng bắt đầu từ những vật liệuthô, được khai thác từ dưới lòng đất như quặng sắt, dầu mỏ, gỗ và nông sản Nhà cungcấp nguyên liệu thô được xem là một thành phần quan trọng nhất trong chuỗi cung ứng.Bởi đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.+ Nhà cung cấp bán thành phẩm: Từ quặng sắt, các công ty thép chế tạo thànhcác loại thép tròn, thép thanh, thép tấm với kích cỡ và chất khác nhau để phục vụ chongành xây dựng hoặc công nghiệp chế tạo
+ Theo cách nhìn rộng hơn, mọi thành viên trong chuỗi cung ứng cũng được gọi
là các nhà cung cấp, các thành viên đứng trước là nhà cung cấp của thành viên đứngsau Vì vậy nhà sản xuất cũng được gọi là nhà cung cấp của doanh nghiệp bán buônhay bán lẻ
1.2.2 Nhà sản xuất
Nhà sản xuất là các doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra hàng hóa cho chuỗicung ứng Họ sử dụng nguyên liệu và các bán thành phẩm của các công ty khác để sảnxuất ra thành phẩm hay các sản phẩm cuối cùng, nhờ đó người tiêu dùng có thể sửdụng một cách thuận tiện, dễ dàng Các sản phẩm cuối cùng có thể là sản phẩm hữuhình hoặc dịch vụ Tùy vào loại sản phẩm và đặc điểm của công nghiệp chế tạo mà sảnxuất được phân chia thành nhiều khâu khác nhau Các khâu sản xuất chế tạo linh kiện
Trang 6và bán thành phẩm cũng được coi là nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp tùy thuộc vàomức độ sở hữu và cách phân chia công việc trong chuỗi cung ứng.
1.2.3 Nhà phân phối
Nhà phân phối còn gọi là doanh nghiệp bán buôn, thực hiện chức năng duy trì vàphân phối hàng hóa trong chuỗi cung ứng Nhà bán buôn mua hàng từ các nhà sản xuấtvới khối lượng lớn và bán lại cho các nhà bán lẻ hoặc các doanh nghiệp khác để sửdụng vào mục đích kinh doanh
Trong chuỗi cung ứng còn một thành viên nữa là các nhà bán lẻ: Là các doanhnghiệp có chức năng phân chia hàng hóa và bán hàng cho người tiêu dùng cuối Bán lẻthường mua hàng từ nhà bán buôn hoặc mua trực tiếp từ nhà sản xuất để bán tới tayngười tiêu dùng cuối cùng Nhà bán lẻ là một thành phần thấp hơn một bậc so với nhàphân phối
1.3 Hoạt động của chuỗi cung ứng
1.3.1 Hoạch định chuỗi cung ứng:
Khái niệm: Là nỗ lực để đạt được mục tiêu chung của sản xuất và phân phối hàng
hóa, đảm bảo đúng số lượng, đúng vị trí, đúng thời điểm với chi phí hệ thống tối thiểu,trên cơ sở giải quyết linh hoạt các mục tiêu đối lập của các thành viên trong chuỗi.Hoạch định chuỗi cung ứng là một quá trình đầu vào và đầu ra Đầu vào gồm thông tin
về chiến lược kinh doanh, nhu cầu thị trường, nguồn lực hiện tại chuỗi cung ứng Đầu
ra là các phương án cung ứng khả thi có thể đáp ứng yêu cầu phát triển chuỗi cung ứng
Bản chất:
- Xác định mục tiêu và định hướng cho tương lai
- Cân bằng cung và cầu
- Tối ưu hóa nguồn lực
- Kết nối với các chiến lược chức năng khác
Quy trình hoạch định chuỗi cung ứng: Gồm 6 bước
Bước 1: Phân tích bối cảnh và dự báo
Bước 2: Xác định giá trị và lợi thế
Bước 3: Xây dựng năng lực cốt lõi
Bước 4: Thiết lập quan hệ với đối tác
Bước 5: Lựa chọn mô hình sản xuất và phân phối, kế hoạch dự trữ/mua
Trang 7Bước 6: Lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất, mua hàng và giao hàng
1.3.2 Định dạng mô hình sản xuất:
Mỗi công ty lựa chọn chiến lược sản xuất dựa trên thế mạnh của doanh nghiệp vàđịnh hướng của ngành công nghiệp mà nó tham dự Lựa chọn chiến lược sẽ ảnh hưởngđến cấu trúc và cách thức vận hành sản xuất trong chuỗi cung ứng Dưới đây là các môhình cơ bản
- Chiến lược sản xuất hàng dự trữ:
Trong chiến lược sản xuất hàng dự trữ (MTS - Make to stock), các đơn đặt hàngcủa khách hàng được đáp ứng bằng lượng hàng dự trữ thành phẩm có sẵn Việc sảnxuất dựa vào dự đoán nhu cầu trong tương lai và bổ sung hàng hóa vào dự trữ thànhphẩm dựa trên dự báo hoặc được kích hoạt theo điểm tái đặt hàng (ROP) Các sảnphẩm trong chiến lược MTS thường phục vụ nhu cầu thiết yếu, có giá bán rẻ Các yêucầu của khách hàng về thời gian giao hàng rất ngắn, mỗi mặt hàng có nhu cầu khá cao
và có thể dễ dàng dự đoán trước như mặt hàng thực phẩm, tã giấy, mỳ tôm, muối ăn
- Chiến lược lắp ráp theo đơn hàng:
Trong chiến lược lắp ráp theo đơn hàng (ATO - Assembly to order), đơn đặthàng của khách hàng kích hoạt yêu cầu lắp ráp từ các bán thành phẩm và linh kiệnđược lưu trữ trong bộ đệm sản xuất Sau khi lắp ráp các sản phẩm được kiểm tra, đónggói và giao cho khách hàng Chiến lược ATO phù hợp trong tình huống các thànhphẩm chứa các mô đun được tiêu chuẩn hóa, có thể được kết hợp thành các thànhphẩm khác nhau và đây là cách để đạt được tùy biến đại chúng (Mass customization).Với ATO, chuỗi cung ứng có thể cung cấp thời gian giao hàng tương đối ngắn (thường
là từ vài ngày đến vài tuần) với số lượng lớn các biến thể sản phẩm khác nhau Chiếnlược này còn giúp giảm dự trữ, tăng chất lượng dịch vụ, có thế thích nghi với nhu cầuthị trường
- Chiến lược sản xuất theo đơn hàng:
Mô hình sản xuất theo đơn đặt hàng (MTO - make to order) là mô hình sản xuấttheo đơn đặt hàng với các thiết kế đã định hình, các điểm OPP nằm sâu trong hệ thốngsản xuất Sản phẩm được sản xuất hầu như từ bắt đầu thành một sản phẩm hoàn chỉnhdựa trên yêu cầu đơn hàng đặt Trong mô hình này, không có dự trữ thành phẩm mà dựtrữ các bán thành phẩm, vật liệu, linh kiện và bộ phận Có thể sản xuất các phụ kiện
Trang 8trước khi có đơn đặt hàng để giúp giảm thời gian sản xuất, tăng tốc độ giao hàng.Những sản phẩm phù hợp với mô hình này là những mặt hàng mang giá trị cao, thờigian làm ra sản phẩm dài hơn, sản phẩm dễ bị lỗi thời như máy móc thiết bị, máy tính,
xe hơi, đồ nội thất, Trong chiến lược sản xuất MTO, thời gian giao hàng cho kháchhàng thường dài hơn MTO cũng giúp giảm dự trữ, tạo ra nhiều lựa chọn và đơn giảnhóa quá trình hoạch định Hoạt động sản xuất sẽ đáp ứng từng đơn đặt hàng cụ thể củakhách hàng nên giảm thiểu rủi ro về thay đổi nhu cầu Khối lượng công việc sản xuấtcũng thay đổi theo thời gian vì phụ thuộc trực tiếp vào các đơn đặt hàng Do đó đòi hỏikhả năng quản lý với các khối lượng sản xuất khác nhau, nguồn lực linh hoạt và thờigian giao hàng sẽ dài hơn khi nhu cầu cao
- Chiến lược sản xuất theo thiết kế đặt hàng
Sản xuất theo thiết kế đặt hàng (ETO - Engineer to order) là chế độ sản xuấttương tự như MTO nhưng ngoài việc sản xuất sản phẩm từ đầu, đơn hàng còn đòi hỏi
về thiết kế kỹ thuật sản phẩm, các sản phẩm này chưa hề được thiết kế trước đây, ítnhất bởi công ty đặt hàng Các thiết kế kỹ thuật có thể chỉ là một sửa đổi nhỏ hoặc thayđổi kích cỡ cụ thể theo đặt hàng; hoặc có thể là nỗ lực R&D cho một chức năng sảnphẩm mới Những sản phẩm phù hợp với mô hình này thường có tính chuyên biệt vàgiá trị cao như công trình xây dựng, cầu đường, thiết kế nội thất Chiến lược ETO làgiải pháp điển hình khi khách hàng cần một sản phẩm được tùy chỉnh riêng cho nhucầu của họ Ví dụ: thiết bị có các phép đo chính xác đặc biệt; thiết bị có các thông sốphụ thuộc vào địa điểm cụ thể hay tình huống sử dụng đặc biệt; thiết bị có một số chứcnăng cần thiết chưa có trong bất kỳ sản phẩm nào ETO có thời gian giao hàng dài nhấtcho khách, nhưng có thể đáp ứng tốt nhu cầu đặc biệt của khách hàng
1.3.3 Mua và quản lý nguồn cung:
Hoạt động mua:
Khái niệm: Mua là quá trình lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiến
lược và vận hành các quyết định để hướng chức năng mua vào việc tìm kiếm các cơhội phù hợp với khả năng của công ty nhằm đạt được mục tiêu dài hạn
Quy trình mua bao gồm 6 bước:
Bước 1: Xác định nhu cầu
Bước 2: Quyết định mua hay tự làm
Trang 9Bước 3: Phương thức mua
Bước 4: Lựa chọn nhà cung cấp
Bước 5: Tiếp nhận hàng hóa
Bước 6: Theo dõi và đánh giá sau mua
Quản lý nguồn cung:
Trong chuỗi cung ứng, nguồn cung ứng bao gồm các nhà cung cấp và các loạihàng hóa, dịch vụ cần mua Nhà cung cấp được hiểu là các doanh nghiệp hoặc cá nhânkinh doanh có khả năng cung cấp các nguồn lực mà doanh nghiệp cần để tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh
Chiến lược tìm nguồn cung (Sourcing strategy) gọi vắn tắt là chiến lược nguồncung, là vấn đề quản lý trọng tâm trong hoạt động mua của doanh nghiệp Nó đượchiểu là những phương cách áp dụng để có được các nhà cung cấp và hàng hóa doanhnghiệp mong muốn Trong đó, các thủ tục, phương pháp và nguồn cung liên tục đượcđánh giá lại để tối hóa giá trị cho tổ chức
- Chiến lược số lượng nhà cung cấp: Chiến lược số lượng nhà cung cấp được xác
định với từng mặt hàng mua, chỉ ra hướng ưu tiên sử dụng một nhà cung cấp duy nhấthay sử dụng nhiều nhà cung cấp cho mỗi mặt hàng mà doanh nghiệp cần mua Chiếnlược này thể hiện qua số lượng và mức độ quan hệ với các nhà cung cấp Trong chiếnlược số lượng nhà cung cấp có thể chia thành: Chiến lược ít NCC; Chiến lược nhiềuNCC; Chiến lược liên minh KH-NCC; Tích hợp dọc
- Chiến lược phân cấp nguồn cung: Chiến lược phân tầng nguồn cung cho phép
sử dụng nhiều nguồn cung mà vẫn có thể giảm chi phí quản lý nhà cung cấp Ở đây có
3 loại chiến lược: Chiến lược nhiều nhà cung cấp đơn giản, doanh nghiệp giao dịchtrực tiếp với từng nhà cung cấp riêng lẻ Chiến lược nhóm nhà cung cấp, doanh nghiệp
sẽ giao dịch với các nhóm nhà cung cấp Chiến lược phân cấp, mối quan hệ với nhàcung cấp được xác định dựa trên dòng chảy của sản phẩm và dịch vụ hướng tới ngườitiêu dùng Điều này dẫn đến việc hình thành các mạng lưới phân phối theo từng cấp,phổ biến trong các lĩnh vực sản xuất ô tô và một số ngành sản xuất khác
1.3.4 Giao hàng và phân phối trong chuỗi cung ứng:
Phân phối:
Trang 10Khái niệm: Với các chuỗi cung ứng, phân phối là khâu duy trì và phân chia hàng
hóa cho khách hàng tới thị trường tiêu dùng cuối cùng Bao gồm toàn bộ các hoạt độngđầu ra của chuỗi cung ứng và tập trung vào việc quản lý hệ thống kênh và mạng lướiphân phối
Giao hàng:
Khái niệm: Giao hàng là một khâu trong quá trình phân phối, là bước cuối cùng
của quá trình thực hiện đơn hàng, chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa giữa doanhnghiệp với khách hàng trong chuỗi cung ứng
Yêu cầu về giao hàng:
- Kịp thời, nhanh chóng, chính xác;
- Đúng lúc, đúng chỗ
- Đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ cấu
- Đảm bảo độ tin cậy, tính linh hoạt với những nhu cầu đặc biệt;
- Đảm bảo tính thông tin kịp thời, chính xác
Lịch trình giao hàng có thể chia thành 2 loại: Giao hàng trực tiếp hoặc giao hàngqua trung tâm phân phối Trung tâm phân phối là địa điểm lưu giữ, bảo quản và trungchuyển sản phẩm nhằm đáp ứng các đơn hàng trong chuỗi cung ứng Chức năng củatrung tâm phân phối là: Gom hàng, Phối hợp hàng hóa; Bảo quản và lưu giữ; Vậnchuyển và giao hàng
1.3.4 Thu hồi trong chuỗi cung ứng:
Khái niệm: Là một công đoạn của chuỗi cung ứng nhằm di chuyển và quản lý
hiệu quả dòng sản phẩm, bao bì và thông tin liên quan từ điểm tiêu thụ trở về điểmxuất phát nhằm phục hồi giá trị sản phẩm hoặc xử lý phế thải đúng cách
Vai trò: Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và thân thiện với môi trường Mục tiêu: Khôi phục lại nhiều nhất có thể các giá trị kinh tế của sản phẩm và
giảm thấp nhất lượng chất thải phải xử lý; từ đó, giúp các doanh nghiệp trong chuỗicung ứng đạt được mục tiêu giảm chi phí, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng vàthực hiện tốt trách nhiệm xã hội
Đối tượng:
- Sản phẩm lỗi, sai sót
- Sản phẩm cần bảo hành
Trang 11- Sản phẩm không còn được ưa thích, lỗi mốt.
- Sản phẩm hết hạn sử dụng, hết khấu hao
- Bao bì
- Sai sót trong giao dịch
Thách thức:
- Quy mô nhỏ & phân tán
- Mâu thuẫn về sở hữu sp & trách nhiệm vc
- Chất lượng & giá trị sp thu hồi ko đồng nhất
- Chi phí thu hồi lớn & khó quản lý
- Quy trình phức tạp & nhiều thành viên mới
- Khó dự báo & xây dựng kế hoạch
- Khó kết hợp với dòng xuôi trong chuỗi cung ứng
Quy trình thu hồi trong chuỗi cung ứng:
- Tập hợp
- Kiểm tra, phân loại
- Xử lý: Có 3 cách thức cơ bản để xử lý: Sử dụng lại trực tiếp hoặc bán lại;Phục hồi sản phẩm; Thải hồi sản phẩm
- Phân phối lại
Các mô hình tổ chức thu hồi:
- Nhà sản xuất thu hồi trực tiếp từ người tiêu dùng
- Thu hồi thông qua nhà bán lẻ
- Thu hồi thông qua bên thứ ba
Trang 12CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN
2.1 Giới thiệu sơ lược về cà phê Trung Nguyên
Ra đời vào giữa năm 1996 - Trung Nguyên là một nhãn hiệu cà phê non trẻ củaViệt Nam, nhưng đã nhanh chóng tạo dựng được uy tín và trở thành thương hiệu càphê quen thuộc nhất đối với người tiêu dùng cả trong và ngoài nước Chỉ trong vònghơn 20 năm, từ một hãng cà phê nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cà phê Buôn Mê Thuột,Trung Nguyên đã trỗi dậy thành một tập đoàn hùng mạnh với 6 công ty thành viên:Công ty CP Tập đoàn Trung Nguyên, CTCP Cà phê Trung Nguyên Đăk Lăk, CTCP càphê hòa tan Trung Nguyên, CTCPTrung Nguyên Franchising, công ty cổ phần đầu tưTrung Nguyên và công ty TNHH Đầu tư du lịch Đặng Lê với các ngành nghề chínhbao gồm: sản xuất, chế biến, kinh doanh trà, cà phê; nhượng quyền thương hiệu vàdịch vụ phân phối, bán lẻ hiện đại
Tiên phong trong việc áp dụng mô hình kinh doanh nhượng quyền tại Việt Nam,hiện nay, Trung Nguyên đã có mạng lưới gần 1000 quán cà phê nhượng quyền trên cảnước và 8 quán ở nước ngoài như: Mỹ, Nhật, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc,Campuchia, Ba Lan, Sản phẩm cà phê Trung Nguyên và cà phê hòa tan G7 đã đượcxuất khẩu đến 43 quốc gia trên thế giới Bên cạnh đó, Trung Nguyên cũng đã xây dựngđược một hệ thống hơn 1000 cửa hàng tiện lợi và trung tâm phân phối G7 Mart trêntoàn quốc
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
●16/06/1996: Khởi nghiệp ở Buôn Ma Thuột (Sản xuất, kinh doanh trà, cà phê)
●1998: Trung Nguyên xuất hiện ở TP Hồ Chí Minh bằng khẩu hiệu “Mang lạinguồn cảm hứng sáng tạo mới” và con số 100 quán cà phê Trung Nguyên
●2000: Đánh dấu sự phát triển bằng sự hiện diện tại Hà Nội và lần đầu tiênnhượng quyền thương hiệu đến Nhật Bản
●2001: Trung Nguyên có mặt trên khắp toàn quốc và tiếp tục nhượng quyền tạiSingapore và tiếp theo là Campuchia, Thái Lan
●2003: Ra đời cà phê hòa tan G7 và xuất khẩu G7 đến các quốc gia phát triển
●2004: Mở thêm quán cà phê Trung Nguyên tại Nhật Bản, mạng lưới 600 quán càphê tại Việt Nam, 121 nhà phân phối, 7000 điểm bán hàng và 59,000 cửa hàngbán lẻ sản phẩm