1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trình bày quy trình tổ chức xuất khẩu cà phê Robusta của Việt Nam

58 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 7,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, cà phê được trồng với số lượng lớn và là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta. Cà phê luôn nằm trong nhóm những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam. Trên thị trường cà phê, Việt Nam ngày càng khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Nhận thấy được tầm quan trọng của cây cà phê trong hoạt động xuất khẩu nên nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài “Đánh giá tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam trong thời gian qua và quy trình tổ chức xuất khẩu cà phê Robusta”.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Đề tài: Đánh giá tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong thời gian qua Trình bày quy trình tổ chức xuất khẩu cà phê Robusta của Việt Nam

Giảng viên: Vũ Anh Tuấn

Mã lớp HP: 2165ITOM511 Nhóm: 01

Trang 2

Mục Lục

I Đánh giá tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam thời gian qua 5

1 Xu hướng tiêu dùng cà phê trên thế giới 5

2 Về kim ngạch, khối lượng cà phê xuất khẩu Việt Nam 7

3 Về cơ cấu mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam 9

4 Cơ cấu thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam 11

5 Về giá cả cà phê xuất khẩu Việt Nam 15

6 Về chất lượng cà phê xuất khẩu Việt Nam 17

7 Kết luận 18

a) Thành tựu chung của xuất khẩu cà phê Việt Nam 18

b) Khó khăn gặp phải 21

II Quy trình tổ chức xuất khẩu cà phê Robusta 25

1 Chuẩn bị hàng hóa 25

a) Tập trung và tạo nguồn hàng xuất khẩu 25

b) Bao bì đóng gói hàng xuất khẩu 27

c) Kẻ ký hiệu hàng hóa xuất khẩu 27

2 Kiểm tra hàng hóa 28

a Ở cơ sở: 28

b Ở cửa khẩu: 29

3 Thuê phương tiện vận tải 30

4 Mua bảo hiểm hàng hóa 37

5 Làm thủ tục hải quan 40

a) Khai và nộp hồ sơ hải quan 40

b) Xuất trình hàng hoá 47

c) Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan 47

6 Tổ chức giao nhận phương tiện vận tải 48

a) Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper) 48

b) Trách nhiệm của người chuyên chở ( Carrier) 48

c) Trách nhiệm của người nhận chở hàng 49

7 Thanh toán hàng hóa xuất khẩu 50

a) Thanh toán qua L/C (Letter of credit) 50

b) Thanh toán qua CAD 51

8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 53

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong thời gian học bộ môn Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế, chúng em đãhọc hỏi được nhiều rất nhiều kiến thức Nhóm xin chân thành cảm ơn thầy thời gianqua đã tận tụy hướng dẫn và giúp nhóm hiểu sâu hơn về bộ môn

Dưới sự hướng dẫn của thầy chúng em đã cùng học tập và hoàn thành đề tài “Đánhgiá tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam trong thời gian qua và Quy trình tổ chức xuấtkhẩu cà phê Robusta” Đề tài này giúp cho cho các bạn sinh viên có hiểu biết hơn vềquy trình xuất khẩu hàng hoá nói chung và hàng nông sản nói riêng Cảm ơn thầy đãdẫn dắt, chỉ dạy để nhóm 1 có thể hoàn thành bài thảo luận này Thầy không chỉ dạykiến thức trong sách vở mà còn hướng dẫn sinh viên về rất nhiều kiến thức bổ íchtrong cuộc sống

Tuy nhiên do sự hiểu biết của nhóm còn hạn hẹp, không thể tránh khỏi những thiếusót Chúng em mong thầy sẽ góp ý để chúng em có kinh nghiệm và làm bài tốt hơn.Nhóm 1 xin chân thành cảm ơn thầy!

Chúc thầy luôn mạnh khỏe và thành công trong cuộc sống!

Trang 4

Mở Đầu

Ở Việt Nam, cà phê được trồng với số lượng lớn và là mặt hàng xuất khẩu chủyếu của nước ta Cà phê luôn nằm trong nhóm những mặt hàng nông sản xuất khẩuchủ lực, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản củaViệt Nam Trên thị trường cà phê, Việt Nam ngày càng khẳng định vị thế của mìnhtrên trường quốc tế Nhận thấy được tầm quan trọng của cây cà phê trong hoạt động

xuất khẩu nên nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài “Đánh giá tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam trong thời gian qua và quy trình tổ chức xuất khẩu cà phê Robusta” Trong bài này nhóm sẽ chủ yếu đánh giá những thành tựu đã đạt được của

hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam, những khó khăn khi xuất khẩu cà phê gặp phải.Bên cạnh đó nhóm sẽ trình bày quy trình xuất khẩu cà phê Robusta - Loại cà phê màViệt Nam xuất khẩu nhiều nhất ra thị trường thế giới Thông qua việc trình bày quytrình xuất khẩu cà phê sẽ cho thấy được điểm khác biệt khi xuất khẩu cà phê so với

những mặt hàng khác

Trang 5

I Đánh giá tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam thời gian qua

1 Xu hướng tiêu dùng cà phê trên thế giới

Ở mọi ngóc ngách của tất cả các thành phố trên thế giới, chúng ta sẽ dễ dàng bắtgặp rất nhiều quán cà phê lớn nhỏ mọc lên khắp nơi, chính vì thế sẽ không có gì phảingạc nhiên khi nói rằng cà phê là một trong những loại thức uống hàng đầu thế giới

Cà phê là mặt hàng thức uống được tiêu thụ nhiều thứ ba trên toàn cầu, chỉ sau nước

và chè, không những thế hạt cà phê còn đang có nhu cầu cao ở khắp mọi nơi Cà phê

là mặt hàng được giao dịch nhiều thứ 2 trên thế giới chỉ sau dầu mỏ, với khoảng mộtnghìn tỷ li được uống mỗi năm Không chỉ được dùng để pha chế thức uống, hạt càphê (thông qua việc khử cafein) còn cung cấp caffein cho các loại đồ uống khác (điểnhình là cola), ngoài ra còn có dược phẩm và mỹ phẩm

Các quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu cà phê hiện nay làBrazil (là nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới hơn 150 năm), Việt Nam,Colombia, Indonesia, Mexico Trong đó riêng sản lượng của Brazil đã chiếm tới hơn30% Tổng sản lượng của ba quốc gia đứng đầu là Brasil, Việt Nam và Colombianhiều hơn tất cả các nước khác cộng lại Mặc dù có nhiều hương vị khác nhau, nhưngchỉ có hai loại cà phê được sản xuất thương mại chính là cà phê Arabica và cà phêRobusta Cà phê Arabica được trồng chủ yếu ở Châu Mĩ; đặc biệt tại hai nước làBrazil và Colombia Hai nước này hiện tại sản xuất tới 80% sản lượng Arabica của thếgiới Cà phê Robusta là giống cà phê ngon thứ hai sau cà phê Arabica, được trồng chủyếu ở Châu Phi và Châu Á Ngoài ra còn có các loại cà phê xuất khẩu phổ biến khácnhư Cherry, Culi và Moka

Mặc dù Brazil và Việt Nam là 2 quốc gia đứng đầu về sản lượng cà phê cung cấpcho thế giới nhưng người dân Châu Âu lại là những người uống cà phê nhiều nhất.Theo thống kê của Tổ chức cà phê quốc tế (ICO), Phần Lan là nước tiêu dùng cà phênhiều nhất trên thế giới với 12,5kg/người/năm Lý do được đưa ra là Phần Lan thuộckhu vực Bắc Âu, có nền khí hậu vô cùng khắc nghiệt, mùa đông dài và rất lạnh, nhất

là ở phía Bắc Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động khoảng 5,3 độ Vào mùa đông,nhất là vào những tháng 1, nhiệt độ thông thường là -20 độ Vì khí hậu lạnh như vậy

Trang 6

nên đã tạo ra một điều khó bỏ là nhâm nhi một tách cà phê âm ấm để thư giãn sau mộtngày làm việc vất vả Kế đến là một số nước đứng đầu về tiêu thụ cà phê theo đầungười mỗi năm lần lượt là Na Uy (9,9kg), Iceland (9kg), Đan Mạch (8,7kg), ThụyĐiển (8,2kg)

Trong những năm gần đây, lượng cà phê tiêu thụ trên thế giới tăng bình quânmỗi năm 1%, gần 75% lượng cà phê được tiêu thụ ở các nước phát triển Sự tăngtrưởng tiêu thụ cà phê là khá ổn định Cụ thể:

Bảng 1: Tiêu thụ cà phê thế giới từ năm 2017 đến nay

Trang 7

5% lên 167,84 triệu bao trong niên vụ 2018/19 Tuy nhiên, nền kinh tế bị suy thoái doảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kéo dài 4 năm và dịch bệnh đã đẩy thị trường cafe

2020 đối mặt với nhiều khó khăn Nhu cầu tiêu thụ của người tiêu dùng thay đổi, dịchchuyển khiến cho lượng cung hàng hóa bị dư thừa gây ảnh hưởng đến giá cả Nguồncung cà phê toàn cầu được dự đoán sẽ chuyển từ dư thừa sang thiếu hụt trong niên vụmới do sự thay đổi hành vi người tiêu dùng đối với giãn cách xã hội Tháng 5/2020,nhiều quốc gia tại Châu Âu, Châu Á đang dần tái mở cửa nền kinh tế, theo đó cácquán cà phê, nhà hàng được hoạt động trở lại, kéo theo nhu cầu tiêu thụ tăng lên Điềunày cùng với thông tin các nước sản xuất cà phê tại Châu Phi đang gặp hán hạnnghiêm trọng được kỳ vọng sẽ khiến giá cà phê trên thị trường thế giới tăng trong thờigian tới

Sự tăng trưởng nhanh chóng trong tiêu thụ cà phê một phần là do các chiếndịch quảng cáo mạnh mẽ đang đang được tiến hành rộng rãi tại các quốc gia đang pháttriển và các quốc gia sản xuất cà phê đã biến thứ đồ uống này trở thành một nhu cầuthiết yếu Mặt khác, sự xâm nhập của văn hóa châu Âu trong ẩm thực và các nghiêncứu về lợi ích của cà phê đối với sức khỏe cũng góp phần làm tăng nhu cầu về cà phêtại các nước đang phát triển Ngày càng nhiều quán cà phê được mở ra tại các nướcnày, điển hình là tại Ấn Độ, Colombia, El Salvador, Việt Nam và nhiều nơi khác trênthế giới Tại nhiều nơi, quán cà phê đã trở thành nơi thư giãn nghỉ ngơi của mọi tầnglớp

2 Về kim ngạch, khối lượng cà phê xuất khẩu Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lưu lượng mưa lớn tạođiều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Thêm vào đó, vùng Tây Nguyên

và Đông Nam Bộ có không khí mát mẻ cộng với nền đất bazan màu mỡ rất thích hợpcho việc phát triển cây công nghiệp, trong đó cà phê là một loại cây điển hình Xuấtkhẩu nông sản nói chung và xuất khẩu cà phê nói riêng là một trong những ngành đemlại nguồn ngoại tệ lớn cho nền kinh tế trong nước Đây là một ngành kinh tế mũi nhọncủa Việt Nam, giúp thúc đẩy phát triển nền kinh tế, giải quyết vấn đề việc làm, giảmgánh nặng cho xã hội… Những năm gần đây, Việt Nam đã trở thành nước đứng thứhai trên thế giới trong việc xuất khẩu cà phê (đứng sau Brazil)

Trang 8

Hiện, các nước xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới như Brazil, Indonesia,Colombia… chủ yếu xuất khẩu cà phê dưới dạng hạt (green bean), nghĩa là chỉ dừng ởhoạt động sơ chế sau thu hoạch Một số nước có hoạt động rang và xay nhưng chỉchiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng xuất khẩu cà phê Trong khi đó, ở Việt Nam, kể từ giữanhững năm 90 của thế kỷ trước, hoạt động sơ chế sau thu hoạch đã được quan tâm vàđẩy mạnh Nhờ vậy, cà phê Robusta từ chỗ có giá bán tại cảng Việt Nam thấp hơn rấtnhiều so với giá tham chiếu tại Sở giao dịch hàng hóa Luân Đôn, nay đã dần thu hẹp

và tiệm cận phù hợp với giá thị trường thế giới

Với vị thế là nhà sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới, các sảnphẩm cà phê của nước ta đã xuất khẩu đến hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm14,2% thị phần xuất khẩu cà phê nhân toàn cầu Đặc biệt, cà phê rang xay và hòa tanxuất khẩu đã chiếm 9,1% thị phần (đứng thứ 5, sau Brazil, Indonesia, Malaysia, ẤnĐộ), tạo ra nhiều cơ hội và triển vọng cho ngành Cà phê Việt Nam thâm nhập sâu hơnvào thị trường quốc tế, thông qua các hiệp định thương mại tự do đã được ký kết EU

là thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam - chiếm 40% tổng số lượng và38% về tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, tiếp theo là khu vực Đông Nam Á - chiếm13% tổng lượng và tổng kim ngạch

Biểu đồ 1: Kim ngạch, khối lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2016

đến T7/2021

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Trang 9

So với năm 2016, năm 2017 xuất khẩu cà phê giảm 19% về lượng và 2,7% vềkim ngạch Giá cà phê thế giới cũng như giá cà phê tại thị trường trong nước biếnđộng đảo chiều liên tục với biên độ hẹp nhưng nhìn chung vẫn giữ xu hướng tăng, giá

cà phê xuất khẩu bình quân năm 2017 đạt 2.250 USD/tấn, tăng mạnh 20,1% so vớinăm 2016 Năm 2018, xuất khẩu cà phê của nước ta tăng 20,1% về lượng và tăng1,2% về trị giá so với năm 2017 Sản lượng cà phê Việt Nam niên vụ 2018/19 giảmkhoảng 20% so với dự kiến trước đó do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2018 vàdiện tích trồng cà phê giảm khoảng 6% trong năm 2017 và năm 2018 do chuyển đổicây trồng Tính chung cả năm 2019, xuất khẩu cà phê giảm 11,92 % về lượng và giảm19,28% về giá so với xuất khẩu của năm 2018, chiếm chủ yếu là cà phê Robusta Đếnnăm 2020 giảm 5,6% về lượng, giảm 4,2% về kim ngạch nhưng tăng nhẹ 1,4% về giá

so với năm 2019 Tính đến tháng 7 năm 2021, giảm 8,1% về khối lượng, giảm 0,1%

về kim ngạch nhưng giá tăng 8,7%

Kể từ năm 2019, thị trường cà phê đã trải qua khó khăn kép khi giá cà phê vẫnchưa thoát khỏi cuộc khủng hoảng kéo dài 4 năm thì đại dịch Covid-19 lan rộng toàncầu khiến nhiều nền kinh tế bị đóng băng kéo theo nhu cầu cà phê giảm sút khiến ViệtNam không đạt kim ngạch xuất khẩu vượt 3 tỷ USD như mục tiêu đề ra Tuy nhiên,thời gian qua, nhờ ưu đãi về thuế quan đối với cà phê chế biến từ các Hiệp địnhThương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết nên ngày càng nhiều doanh nghiệp quantâm, chú trọng đầu tư vào các hoạt động chế biến sâu, góp phần nâng cao giá trị giatăng cho sản phẩm cà phê nói riêng và kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành nói chung

Tuy nhiên, trên thị trường cà phê toàn cầu, cà phê Việt Nam chỉ có tiếng về sảnlượng còn về chất lượng chưa được thừa nhận, giá trị hạt cà phê của Việt Nam chưađược đánh giá cao Nguyên nhân là do cà phê Việt Nam chịu nhiều biến động của thịtrường cà phê thế giới; cơ cấu sản phẩm cà phê có giá trị gia tăng cao vẫn còn thấp;xuất khẩu cà phê nhân chiếm đại đa số, chế biến sâu mới đạt 12%

3 Về cơ cấu mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam

Việt Nam là nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất cà phê, năng suất

và sản lượng liên tục được cải thiện trong hơn 10 năm qua Sự gia tăng năng suất phầnlớn nhờ thay đổi tập quán canh tác theo hướng thâm canh và bền vững, áp dụng các kỹthuật canh tác tốt

Trang 10

Việt Nam xuất khẩu cà phê có 4 loại chính: Robusta, Arabica, cà phê exclesa và

cà phê chế biến (dưới đây là bảng xuất khẩu các chủng loại cà phê 2020)

Về cơ cấu mặt hàng, ngành cà phê Việt Nam vẫn tập trung XK cà phê Robustadạng thô, chưa qua chế biến chiếm tới 94% tổng lượng XK Do đó, giá trị XK chưa cao,chưa có được vị trí tương xứng với tiềm năng phát triển của ngành trên thị trường thếgiới

Trang 11

Theo số liệu tính toán từ Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cà phê robusta tháng11/2020 đạt 70,78 nghìn tấn, trị giá 111 triệu USD, giảm 25,1% về lượng và giảm22,1% về trị giá so với tháng 11/2019.Trong 11 tháng năm 2020, xuất khẩu cà phêrobusta đạt 1,22 triệu tấn, trị giá 1,82 tỷ USD, giảm 2,9% về lượng và giảm 3,9% vềtrị giá so với cùng kỳ năm 2019.

Bên cạnh đó thì kim ngạch xuất khẩu cà phê chế biến tháng 11/2020 tăng 0,3%

so với tháng 11/2019, đạt 46,14 triệu USD Tuy nhiên, trong 11 tháng năm 2020 kimngạch xuất khẩu cà phê chế biến giảm 0,5% so với cùng kỳ năm 2019, đạt 524,84triệu USD

4 Cơ cấu thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam vẫn là một quốc gia lớn về xuất khẩu cà phê, các sản phẩm

cà phê của Việt Nam XK đến hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm 14,2% thị phầnxuất khẩu cà phê trên toàn cầu, đứng ở vị trí thứ 2 sau Brazil Dưới đây là bảng số liệu

về xuất khẩu cà phê của Việt Nam đến các thị trường trên thế giới

Trang 13

Các thị trường xuất khẩu cà phê chính của Việt Nam đó là: EU, Hoa Kỳ, Nga,Nhật Bản và Anh Trong đó EU là thị trường lớn nhất khi chiếm gần 44% tổng kimngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam (năm 2019).

Trong thị trường các thành viên EU, những thị trường chính của Việt Nam đó là:

Đức, Ý, Tây Ban Nha, Pháp và Bỉ Dưới đây là bảng số liệu xuất khẩu cà phê sang thị

trường Châu âu

Trang 14

Trong năm 2020, Đức,Mỹ và Italia tiếp tục là 3 thị trường tiêu thụ cà phê lớnnhất của Việt Nam với mức thị phần lần lượt là:

Tại thị trường Tây Ban Nha, năm 2020 lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam đã bị sụt giảm tuy nhiên vẫn chiếm thị phần xuất khẩu cà phê lớn nhất của quốc gia này.

Trang 15

5 Về giá cả cà phê xuất khẩu Việt Nam

năm 2021Giá cà phê

xuất khẩu

bình quân

(USD/tấn)

Năm 2016, giá cà phê xuất khẩu bình quân đạt 1.877 USD/tấn Xét cả năm, giá

cà phê trong nước tăng mạnh so với cuối năm 2015 Trong 3 tháng đầu năm 2016, giá

cà phê trong nước tăng với mức tăng 1.600 – 2.100 đồng/kg Từ tháng 4 cho đến hếtnăm giá cà phê liên tục tăng, giá thu mua đã có thời điểm lên đến 46.000 đồng/kg.Đây là mức giá cao nhất trong giai đoạn 2011- 2016 Đặc biệt trong tháng 10, giá càphê Robusta xuất khẩu (giá FOB, tại cảng Sài Gòn) đạt 2.043 USD/tấn

Năm 2017, giá xuất khẩu bình quân mặt hàng cà phê đạt 2.249 USD/tấn, tăng20,1% so với năm 2016 Trong 3 tháng đầu năm, giá cà phê có xu hướng tăng nhẹ.Tuy nhiên sau khi đạt mức giá 45.000 đồng/kg ở đầu vụ, đến những tháng cuối nămgiá cà phê chỉ đạt 38.000 đồng/kg Tháng 10, tại cảng TPHCM giá cà phê Robustatheo giá FOB là 1.881 USD/tấn thấp hơn cùng kỳ năm ngoái Sang tháng 11, giá cà

Trang 16

phê Robusta tiếp tục sụt giảm do sức ép từ vụ mùa đang thu hoạch tại Việt Nam Vàotháng cuối năm giao dịch tại thị trường Việt Nam vẫn tỏ ra trầm lắng do giá cà phê kỳhạn Robusta đang ở mức quá thấp.

Năm 2018, giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam đạt mức 1.883USD/tấn, giảm 15,7% so với năm 2017 Tính từ đầu năm đến nửa đầu tháng 6/2018,giá xuất khẩu bình quân cà phê ở mức thấp, giảm 14% so với cùng kỳ năm 2017 Giá

cà phê những ngày đầu tháng 7 bắt đầu tăng trở lại nhưng vẫn dưới 36.000 đồng/kg.Đến tháng cuối năm, giá cà phê tiếp tục sụt giảm do dư cung Giá xuất khẩu bình quân

cà phê Robusta trong 11 tháng đầu năm 2018 đạt mức 1.728 USD/tấn

Năm 2019, giá xuất khẩu bình quân đạt mức 1.727 USD/tấn, giảm 19,3% so vớinăm 2018 Trong năm 2019, giá cà phê trong nước biến động giảm là chủ yếu với mứcgiảm 2.200 – 2.300 đồng/kg so với cuối năm 2018 nguyên nhân là do thị trường chịu

áp lực từ dư thừa nguồn cung toàn cầu Giá xuất khẩu bình quân cà phê Robusta trong

11 tháng đầu năm 2019 đạt 1.512 USD/tấn, giảm 12,5% so với cùng kỳ năm 2018.Năm 2020, giá xuất khẩu bình quân cà phê đạt mức 1.751 USD/tấn, tăng nhẹ1,4% so với năm 2019 Do ảnh hưởng của đại dịch Covid – 19, giá cà phê trong nướcbiến động giảm trong 6 tháng đầu năm và trong 6 tháng cuối năm đã có sự tăng nhẹtheo giá thế giới Tại các vùng trọng điểm Tây Nguyên, giá cà phê giao dịch từ 33.700– 34.200 đồng/kg, cao nhất trong năm nay Tại cảng TP.HCM, cà phê Robusta xuấtkhẩu loại 2, tỷ lệ đen vỡ 5% có giá lên tới 1.541 USD/tấn (FOB)

8 tháng đầu năm 2021, giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam đạt 1.864USD/tấn, tăng 8,9% so với 8 tháng đầu năm 2020 Giữa tháng 8/2021, giá cà phê tăngtrở lại do nguồn cung trên toàn cầu giảm Trong đó, giá xuất khẩu bình quân cà phêcủa Việt Nam sang hầu hết các thị trường tăng Vào ngày cuối tháng 8/2021, giá càphê tại thị trường trong nước giao dịch quanh ngưỡng 39.200 - 40.200 đồng/kg Giá càphê Robusta xuất khẩu (giá FOB, cảng HCM) đạt 2.069 USD/tấn

Như vậy có thể thấy, giá cà phê Việt Nam xuất khẩu luôn biến động từ năm 2016đến nay Nguyên nhân là do tình trạng sản xuất tăng vượt quá nhu cầu tiêu thụ ởBrazil cùng với đồng real giảm mạnh so với USD đã làm cho giá cà phê có xu hướnggiảm từ cuối năm 2016 cho đến năm 2019, cùng với đó là sự ảnh hưởng của đại dịchCovid – 19 trên toàn cầu cũng đã tác động lớn đến giá cà phê thế giới khiến cho giá cà

Trang 17

phê xuất khẩu của Việt Nam có xu hướng giảm trong giai đoạn này.

6 Về chất lượng cà phê xuất khẩu Việt Nam

Tùy theo từng loại và từng thị trường, cà phê Việt Nam có những chất lượngkhác nhau để tiến hành hoạt động xuất khẩu Chất lượng cà phê để xuất khẩu của ViệtNam phải luôn đảm bảo các tiêu chuẩn quốc gia (như TCVN 5250:2015, TCVN5251:2015, TCVN 4193:2014, TCVN 9722:2013 tương đương với ISO 20938:2008,

…) và phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế: màu đặc trưng của từng loại cà phê, mùithơm đặc trưng của từng loại cà phê không có mùi lạ, vị đặc trưng của sản phẩm, độ

ẩm, … Cà phê được vận chuyển và bảo quản với quy trình chặt chẽ đảm bảo không hưhỏng về mặt chất lượng Sản phẩm cà phê qua chế biến cũng dần đa dạng hơn, đảmbảo về mặt chất lượng đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu kể cả vào những thị trườngkhó tính trên thế giới Cà phê Việt Nam đang dần nâng cao chất lượng thông qua cácbiện pháp như đầu tư trang thiết bị cho sản xuất và thu hái, trồng giống cây chất lượngtốt, …

Với điều kiện khí hậu, độ cao địa lý thuận lợi cùng với điều kiện thổ nhưỡng phùhợp, cà phê Việt Nam mang trong mình chất lượng riêng có từ hương đến vị Dướiđây là một số đánh giá về 1 số loại cà phê Việt Nam xuất khẩu chính, đó là:

Robusta của Việt Nam được đánh giá là có hương vị rất đặc trưng so với cà phêcùng loại của quốc gia khác Nó có hương thơm nồng, độ đắng chát và đậm đà rất tốt.Hàm lượng cafein trong Robusta lên đến 2-3%, gấp đôi khi so sánh với Arabica Đặcbiệt khi kết hợp nó với một số loại hạt cà phê khác lại cho ra hương vị hấp dẫn, tuyệtvời hơn

Arabica của nước ta được đánh giá có vị chua hơi thanh, vị đắng nhẹ, vị mặnchát riêng và hương thơm sâu lắng Đây chính là yếu tố riêng có của Arabica ViệtNam Cà phê Arabica được ưa chuộng hơn là Robusta vì sự tinh khiết nhẹ nhàng vừaphải của nó

Excelsa của Việt Nam lại có hương vị chua chua, trái cây và được biết đến vớiviệc thể hiện các thuộc tính của cả cà phê rang nhạt và cà phê rang đậm đã tạo ra chấtlượng độc đáo

Cà phê chế biến thì lại tùy vào cách thức chế biến nó sẽ cho ra hương vị khácnhau Cà phê chế biến ướt giữ được nguyên bản những hương thơm cây trái, có vị

Trang 18

chua cam quýt và vị thanh nhẹ Trong khi đó cà phê chế biến khô mang vị mật ngọt, ítchua và hương vị trái cây phong phú cho tách cà phê Cà phê chế biến bánh ướt lại có

vị ngọt, vị chua vừa đủ, đồng nhất, đầy đặn, có hương hoa cỏ và hương trái cây phongphú

Tuy vậy, trên thị trường cà phê toàn cầu, cà phê Việt Nam hiện chỉ có tiếng vềsản lượng còn về chất lượng chưa được thừa nhận, giá trị hạt cà phê của Việt Namchưa được đánh giá cao Phần lớn cà phê Việt Nam khi thu hoạch vẫn không đáp ứngđược độ chín, lẫn nhiều tạp chất; cơ sở hạ tầng máy móc thiết bị còn thiếu; sơ chế lạchậu, sân phơi tạm bợ trên nền đất hoặc nền xi măng, dẫn đến chất lượng thấp

Như vậy, cà phê Việt Nam cần phải cải thiện, nâng cao chất lượng hơn nữa, tiếnhành sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGAP, đáp ứng tiêu chuẩn của nước nhập khẩu…

để luôn đảm bảo chất lượng cà phê Việt, nâng vị thế cà phê Việt Nam trên thị trườngthế giới

7 Kết luận

a) Thành tựu chung của xuất khẩu cà phê Việt Nam.

Ngành cà phê Việt Nam đã có nhiều thay đổi trong những năm qua Giá trị xuấtkhẩu cà phê thường chiếm khoảng 15% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản và

tỷ trọng cà phê luôn vượt trên 10% GDP nông nghiệp trong những năm gần đây.Ngoài xuất khẩu cà phê nhân, Việt Nam đã đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu càphê rang xay, hòa tan (chiếm khoảng 12%) Trong các FTA Việt Nam đã tham gia kýkết, tất cả các thị trường đều mở cửa cho sản phẩm cà phê chế biến của Việt Nam vớimức thuế ưu đãi từ 0-5% Kim ngạch xuất khẩu luôn có mức tăng trưởng đạt trên 3 tỷUSD (trừ năm 2019 và năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19) Định vịthương hiệu đã giúp các sản phẩm cà phê của Việt Nam ngày càng khẳng định được vịtrí trên thị trường quốc tế Việt Nam hiện là nước xuất khẩu cà phê nhiều thứ 2 thếgiới (sau Brazil), chiếm 14,2% thị phần xuất khẩu cà phê nhân toàn cầu Đặc biệt, càphê rang xay và hòa tan xuất khẩu đã chiếm 9,1% thị phần (đứng thứ 5, sau Brazil,Indonesia, Malaysia và Ấn Độ), tạo ra nhiều cơ hội và triển vọng cho ngành cà phêViệt Nam thâm nhập sâu hơn vào thị trường quốc tế, thông qua các hiệp định thươngmại tự do đã được ký kết EU là thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam -chiếm 40% tổng số lượng và 38% về tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, tiếp theo là

Trang 19

khu vực Đông Nam Á - chiếm 13% tổng lượng và tổng kim ngạch Riêng cà phêRobusta, Việt Nam là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới với tổng sản lượng xuất khẩuhàng năm đạt khoảng 11,6 -11,8 triệu tấn, kim ngạch khoảng 2,6 - 2,8 tỷ USD Cà phêViệt Nam đã có mặt hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.tập trung chủ yếu

ở những thị trường lớn như: Đức, Mỹ, Tây Ban Nha, Italia, Bỉ, Anh và các thị trườngmới nổi như Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản,Đài Loan, Philippines, Thailand,

cà phê Robusta của ta đã phù hợp với giá thị trường thế giới

Đặc biệt, thời gian qua, nhờ ưu đãi về thuế quan đối với cà phê chế biến từ cácHiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết nên ngày càng nhiều doanhnghiệp quan tâm, chú trọng đầu tư vào các hoạt động chế biến sâu, góp phần nâng caogiá trị gia tăng cho sản phẩm cà phê nói riêng và kim ngạch xuất khẩu của toàn ngànhnói chung Đến nay, cả nước có 97 cơ sở chế biến cà phê nhân, 160 cơ sở chế biến càphê rang xay, 8 cơ sở chế biến cà phê hòa tan và 11 cơ sở chế biến cà phê phối trộn(97 cơ sở chế biến cà phê nhân, tổng công suất thiết kế 1.503 triệu tấn, tổng công suấtthực tế đạt 83,6%; 160 cơ sở chế biến cà phê rang xay, tổng công suất thiết kế 51,7nghìn tấn sản phẩm/năm; 8 cơ sở chế biến cà phê hòa tan, tổng công suất thiết kế 36,5nghìn tấn sản phẩm/năm, tổng công suất thực tế đạt 97,9%; 11 cơ sở chế biến cà phêphối trộn, tổng công suất thiết kế 139,9 nghìn tấn sản phẩm/năm, tổng công suất thực

Ngoài ra, cà phê bột của Trung Nguyên, cà phê hòa tan của Vinacafe, TrungNguyên hiện đã không những chiếm lĩnh được thị trường trong nước, mà còn đượchoan nghênh ở nhiều thị trường trong khu vực, bước đầu khẳng định được thươnghiệu cà phê Việt Đây chính là những nền tảng vững chắc để ngành cà phê tiếp tục

Trang 20

phát huy và tận dụng những tiềm năng này để phát triển và mở rộng thị trường xuất

Bên cạnh đó, với sự hỗ trợ tích cực của các bộ, ngành trong công tác nâng caonăng lực chế biến, mở rộng thị trường, tổ chức lại xuất khẩu,… cùng sự chủ động, nỗlực của các doanh nghiệp trong công tác quảng bá, marketing, định vị thương hiệu đãgiúp các sản phẩm cà phê của Việt Nam ngày càng khẳng định được vị trí trên thị

Số liệu thống kê cho thấy, trong những năm qua, xuất khẩu cà phê của ViệtNam duy trì được tốc độ tăng trưởng khá Cục Xuất nhập khẩu cho biết, theo ước tính,xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 6/2021 đạt 110 nghìn tấn, trị giá 219 triệu USD,

so với tháng 6/2020 giảm 13,8% về lượng, nhưng tăng 0,6% về trị giá Tính chung 6tháng đầu năm 2021, xuất khẩu cà phê ước đạt 825 nghìn tấn, trị giá 1,52 tỷ USD.Tháng 6/2021, giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam ước đạt 1.991 USD/tấn,tăng 6,5% so với tháng 5/2021 và tăng 16,8% so với tháng 6/2020 Tính chung 6tháng đầu năm 2021, giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam ước đạt 1.839USD/tấn, tăng 8,8% so với cùng kỳ năm 2020 Theo Cục Chế biến và Phát triển thịtrường nông sản (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), trong 8 tháng năm 2021,xuất khẩu cà phê ước đạt 1,07 triệu tấn, trị giá 1,99 tỷ USD Dù sản lượng cà phê xuấtkhẩu giảm 6,9% về lượng, nhưng tăng 1,1% về trị giá kim ngạch so với cùng kỳ năm2020

Nhận định về thị trường xuất khẩu cà phê năm 2021, Cục Chế biến và Pháttriển thị trường nông sản cho rằng, những tháng đầu năm, thị trường xuất khẩu cà phê

có nhiều tín hiệu lạc quan khi cà phê tồn kho tại các kho cảng trên thế giới đã giảmxuống mức thấp nhất trong nhiều năm qua Ngoài ra, với thông tin thử nghiệm vắcxin, sẽ thúc đẩy lượng xuất khẩu tăng lên Đáng chú ý xuất khẩu cà phê robusta khảnăng tiếp tục tăng cao khi nhu cầu cà phê hòa tan tại nhà được tiêu thụ nhiều hơntrong bối cảnh các thị trường nhập khẩu cà phê lớn của Việt Nam đều gặp thiệt hại vìđại dịch Covid-19 và tiếp tục thực hiện giãn cách xã hội ở mức cao Năm 2021 cũng làchu kỳ "hai năm một" Brazil bước vào năm cho sản lượng thấp Thị trường cà phêarabica có khả năng sẽ thiếu hụt khoảng 8,5 triệu bao trong niên vụ 2020/2021 do tìnhtrạng khô hạn kéo dài ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây cà phê Nguồn

Trang 21

cung thiếu hụt cũng là cơ hội để Việt Nam xuất khẩu được nhiều cà phê ra thị trường

Một yếu tố thuận lợi và là cơ hội khác cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phêViệt Nam đó là Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu(EVFTA) có hiệu lực từ ngày 1/8/2020, trong đó đã xóa bỏ thuế cho toàn bộ các sảnphẩm cà phê xuống 0% Đồng thời, trong số 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam được EUcam kết bảo hộ khi EVFTA chính thức đi vào thực thi có chỉ dẫn địa lý về cà phê Đây

là lợi thế cạnh tranh rất lớn cho ngành cà phê Việt Nam với các đối thủ tại thị trường

EU EU hiện đang là thị trường tiêu thụ cà phê của Việt Nam nhiều nhất, chiếm 40%trong tổng lượng và 38% về tổng trị giá xuất khẩu cả nước (trung bình giá trị xuấtkhẩu cà phê sang EU đạt 1,2-1,4 tỷ USD/năm trong 5 năm qua)

b) Khó khăn gặp phải

Bên cạnh những thành tựu đạt được, theo các chuyên gia, với nhiều biến động trên thị trường toàn cầu, đặc biệt là sự lâu lan của đại dịch Covid-19, xuất khẩu cà phêViệt Nam hiện đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức

Nhìn lại hoạt động xuất khẩu cà phê trong giai đoạn từ năm 2016 đến nay cóthể thấy 2020 là một năm đầy khó khăn đối với ngành cà phê Việt Nam do sự bùngphát của đại dịch Covid-19, làm ảnh hưởng đến khối lượng và giá trị xuất khẩu cà phêtrong năm 2020 Khó khăn trong xuất khẩu cà phê Việt Nam gồm nhiều yếu tố tácđộng sau

Thứ nhất, do tác động của đại dịch Covid-19, nhiều nước áp dụng giãn cáchnên phần lớn thị trường thay đổi theo chiều hướng giảm nhập khẩu Vì vậy, lượngxuất khẩu cà phê năm 2020 cũng giảm so với cùng kỳ năm 2019 Bên cạnh đó, giácước vận chuyển các tuyến châu Á sang châu Âu và Bắc Mỹ tiếp tục tăng cao Cụ thể,giá thuê container đang tăng rất cao từ 3 đến 4 lần khiến cho hầu hết các doanh nghiệpxuất cũng như nhập khẩu phải thuê với giá cước rất đắt so với trước đây nên các nhànhập khẩu nước ngoài từ chối nhận hàng và xin hoãn Ngoài ra, các nhà nhập khẩu càphê không muốn ký hợp đồng FOB mà muốn người bán chịu toàn bộ chi phí bao gồmvận tải, bảo hiểm,… khiến cho xuất khẩu cà phê gặp nhiều khó khăn

5 tháng đầu năm 2021 cho dù dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhiều nền kinh

tế lớn như Hoa Kỳ, châu Âu và một số quốc gia châu Á vẫn tăng nhập khẩu cà phê từ

Trang 22

các thị trường khác, nhưng giảm nhập khẩu cà phê từ Việt Nam Với diễn biến phứctạp của làn sóng Covid-19 lần thứ 4 tại Việt Nam, dự báo xuất khẩu cà phê của ViệtNam sang các thị trường nhập khẩu lớn như: Hoa Kỳ, châu Âu sẽ vẫn gặp khó khăntrong ngắn hạn Bên cạnh đó, sản lượng cà phê Conilon Robusta của Brazil năm 2020tăng đột biến gấp đôi so với cùng kỳ năm 2019 nên cà phê Robusta Việt Nam chịu sựcạnh tranh khốc liệt về giá, khiến nhiều thị trường xuất khẩu giảm mạnh Việc giatăng mạnh về diện tích, sản lượng cà phê của Brazil - nước sản xuất cà phê lớn nhấtthế giới, cũng sẽ gây khó khăn không nhỏ cho xuất khẩu cà phê Việt Nam.

Tuy nhiên, theo Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO), nhu cầu tiêu thụ cà phê ở EUkhông bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi cuộc khủng hoảng toàn cầu và đại dịch Covid-

19 chỉ tác động tiêu cực lên thị trường cà phê EU trong ngắn hạn Vì vậy, dự báo xuấtkhẩu cà phê của Việt Nam sang EU trong ngắn hạn sẽ gặp khó khăn do diễn biến phứctạp của đại dịch Covid-19 Ngoài ra, tại Hoa Kỳ, theo Reuters, tiêu thụ bình quân càphê/người/ngày đạt mức cao nhất thế giới Theo khảo sát, 79% số người được hỏi có

xu hướng tiêu thụ cà phê tại nhà, cà phê được tiêu thụ tại các quán và địa điểm ngoàikhác đạt 36% Tại Hoa Kỳ, 41% hộ gia đình và 28% văn phòng sử dụng máy pha càphê Thị hiếu tiêu dùng của người dân Hoa Kỳ ngày càng phổ biến đối với cả cà phêtươi xay hữu cơ và cà phê viên nén Tuy nhiên, hoạt động thông quan không thuận lợi

do đại dịch Covid-19 đã làm cho sản lượng nhập khẩu cà phê của Hoa Kỳ từ ViệtNam sụt giảm

Thứ hai, chất lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam chưa đạt tiêu chuẩn làmcho hiệu quả kinh tế trong xuất khẩu cà phê bị giảm sút, chủ yếu do ba nguyên nhânsau

Nguyên nhân thứ nhất là do xuất khẩu cà phê của Việt Nam vẫn chủ yếu ởdạng thô, chế biến sâu mới đạt 12% nên không có thương hiệu Tuy khối lượng cà phêxuất khẩu nhiều nhưng giá trị lại thấp so với một số nước trên thị trường quốc tế - dokhoảng 80% sản lượng cà phê được sơ chế khô tại các hộ gia đình với sân phơi tạm

bợ Bên cạnh đó, các máy móc, thiết bị sơ chế của người dân còn lạc hậu, tiêu haonhiều nhiên liệu, cộng với cà phê không đáp ứng đủ tiêu chuẩn về độ chín, còn lẫnnhiều tạp chất

Trang 23

Nguyên nhân thứ hai, hạt cà phê của Việt Nam có chất lượng chưa đồng đều do

có sự pha trộn và sản phẩm xuất khẩu chế biến từ cà phê chưa đa dạng Do đó, giáxuất khẩu cà phê của Việt Nam có những biến động lớn và thường thấp hơn giá củacác nước sản xuất lớn Nhiều hộ gia đình còn trộn cà phê chè với cà phê vối nhằmkiếm lời, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín của nhà xuất khẩu, một yếu tốrất quan trọng trong kinh doanh xuất nhập khẩu Bên cạnh đó, hệ thống cơ sở hạ tầngchưa đủ vững mạnh để hỗ trợ sản xuất và chế biến cà phê, vì vậy chưa thể sản xuấtđược nhiều mặt hàng phong phú từ cà phê để xuất khẩu như cà phê tan, cà phê dạngnước uống giải khát, cà phê rang, cà phê cô đặc,…

Nguyên nhân cuối cùng là bà con nông dân tự chọn, ươm giống và trồng nênkhông đảm bảo chất lượng dẫn đến cây phát triển kém, hạt nhỏ, tỷ lệ đồng đều giữacác hạt thấp Bên cạnh đó, thu hái theo kiểu tuốt cành vẫn phổ biến, quả xanh quả chínlẫn lộn, dẫn đến chất lượng cà phê chế biến thấp, tỷ lệ tổn thất sau quy hoạch cao.Khâu chế biến chủ yếu sử dụng chế biến khô làm cho hương vị cà phê không ngonnhư chế biến ướt Từ những thực tế trên, mặc dù chất lượng vốn có của cà phê vốitrồng ở nước ta được đánh giá cao, loại có kích thước hạt 45-60% đạt tiêu chuẩn loại

1, chất lượng thử nếm có 35% rất tốt, 50% tốt, 10% ở mức trung bình và chỉ có 5% làloại trung bình kém Tuy vậy, trên thực tế, chất lượng cà phê nhân xuất khẩu của ViệtNam lại không đạt được những chỉ tiêu trên Những năm gần đây, tỷ lệ cà phê xuấtkhẩu loại một chỉ đạt ở mức 20% Bên cạnh đó, vấn đề đánh giá chất lượng cà phê củanước ta cũng có sự bất cập bởi các tiêu chuẩn quốc tế gây ảnh hưởng không nhỏ tớihiệu quả xuất khẩu Cách tính lỗi trong tiêu chuẩn Việt Nam quy định theo %, trongkhi tiêu chuẩn thị trường London lại tính lỗi theo cách đếm Tiêu chuẩn Việt Nam quyđịnh kích cỡ hạt trên sàng số 16, trong khi nhiều khách hàng nước ngoài lại yêu cầu càphê với kích thước trên sàng là số 18

Thứ ba, về chính sách thuế, hiện nay, Việt Nam đã ký kết Hiệp định Thươngmại tự do với Liên minh châu Âu (EVFTA) và Hiệp định có hiệu lực từ ngày1/8/2020, khi đó, thuế cho toàn bộ các sản phẩm cà phê đã được giảm xuống 0%.Không còn rào cản về thuế nhưng nhiều nước vẫn sử dụng hàng rào phi thuế quan như

là biện pháp bảo hộ ngành công nghiệp chế biến cà phê trong nước Đây là những ràocản rất lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập trực tiếp vào các thị

Trang 24

trường này và buộc phải xuất khẩu qua các công ty trung gian ở các nước được hưởngmức thuế quan ưu đãi hơn.

Cụ thể, EU là thị trường nhập khẩu tiềm năng nhưng là thị trường nổi tiếng vớinhiều quy định về hàng rào kỹ thuật, các tiêu chuẩn về chất lượng và vệ sinh thựcphẩm Đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, trình độ chưa cao thì việcthỏa mãn thị trường này sẽ gặp rất nhiều khó khăn Quá trình trồng trọt, chế biến, sảnxuất cà phê của Việt Nam chưa đồng bộ, dẫn đến chất lượng sản phẩm còn thấp,không đảm bảo và không ổn định, tỷ lệ cà phê Việt Nam vào thị trường EU bị trả lại

do không đạt tiêu chuẩn nhập khẩu còn khá cao Nhiều doanh nghiệp Việt Nam khôngmuốn mang hàng về nên bán tháo khiến cho người mua hàng có ấn tượng không tốt vềsản phẩm cà phê Việt Nam, chưa tạo được thương hiệu uy tín trên thị trường này donăng lực cạnh tranh còn hạn chế

Do đó, tuy Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 vào thị trường EUnhưng do chất lượng cà phê không tốt, chưa tạo được thương hiệu nên khi ký kết hợpđồng mua bán, cà phê Việt Nam thường bị ép giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh, vìthế kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam chưa cao Bên cạnh đó, các sản phẩm

cà phê Việt Nam đưa vào thị trường EU chủ yếu là sản phẩm dạng nhân thô, chủngloại sản phẩm đơn điệu nên phần lợi nhuận thu về và giá trị gia tăng của cơ cấu sảnphẩm còn thấp Do vậy, giá thành và thị phần của cà phê xuất khẩu Việt Nam vẫn thấphơn các đối thủ cạnh tranh

Một ví dụ khác là thị trường Anh Theo số liệu thống kê từ Trung tâm Thươngmại Quốc tế, trong 6 tháng đầu năm 2021, nhập khẩu cà phê của Anh từ Việt Nam đạt16,4 nghìn tấn, trị giá 29 triệu USD, giảm 48,4% về lượng và giảm 49,3% về trị giá sovới cùng kỳ Thị phần cà phê của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Anh giảm

từ 27,32% xuống 16,35% Nguyên nhân là do ngành cà phê Việt Nam chưa đáp ứngđược yêu cầu ngày càng khắt khe về chất lượng cũng như xu hướng tiêu dùng củangười dân Anh Hiện xuất khẩu cà phê của Việt Nam dưới dạng thô hoặc chế biến sơ,trong khi cơ cấu tiêu dùng cà phê ở Anh chủ yếu là cà phê hòa tan, chiếm 41% thịphần, cao hơn rất nhiều so với bình quân 17% thị phần tại châu Âu Thị trường Anh

có tính cạnh tranh rất cao với nguồn hàng nhập khẩu từ nhiều nước Trong khi đó,

Trang 25

ngành xuất khẩu cà phê Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng khắt khe củathị trường này Bên cạnh đó, sản phẩm cũng chưa phù hợp với thị hiếu tiêu dùng Anh.

Cuối cùng, khó khăn gặp phải trong ngành cà phê Việt Nam còn đến từ nhữnghạn chế trong sự điều tiết của Nhà nước Các chính sách hầu như tập trung nhiều vào

hỗ trợ đầu ra cho sản phẩm xuất khẩu, chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, hơn nữa quy

mô của quỹ này còn quá nhỏ, nguồn thu ít Bên cạnh đó, chính sách tín dụng hỗ trợxuất khẩu còn tồn tại vấn đề là nợ quá hạn quá cao, cơ chế cho vay ưu đãi chưa đượcquản lý chặt chẽ, dẫn đến tình trạng sử dụng vốn không hiệu quả Tóm lại, các chínhsách đưa ra chưa đồng bộ, chưa toàn diện và tính hiệu quả chưa cao

II Quy trình tổ chức xuất khẩu cà phê Robusta

1 Chuẩn bị hàng hóa

Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu là chuẩn bị hàng theo đúng tên hàng, số lượng, phùhợp về chất lượng, bao bì, ký mã hiệu và giao hàng đúng thời hạn quy định trong Hợpđồng đã ký kết Quá trình chuẩn bị hàng hóa bao gồm các nội dung: tập trung và tạonguồn hàng xuất khẩu, bao bì đóng gói hàng xuất khẩu và kẻ ký hiệu mã hàng hóa

a) Tập trung và tạo nguồn hàng xuất khẩu

● Xác định nhu cầu hàng xuất khẩu

- Mặt hàng cần chuẩn bị: cà phê Robusta Việt Nam

- Yêu cầu về chất lượng: cà phê Robusta Việt Nam hạng 1, 2 (tùy thuộc vào yêucầu của hợp đồng ký kết) Chất lượng cà phê nhân được phân loại xét duyệttheo quy trình TCVN về cà phê nhân

● Phân loại, nghiên cứu và lựa chọn nguồn hàng xuất khẩu

- Phân loại nguồn hàng theo đơn vị giao hàng, theo khối lượng hàng hóa muađược và theo khu vực địa lý

+ Cà phê Liên Đồng- Lien Dong Coffee Company Limited (Nguồn hàng chính) là một công ty liên doanh, với sản lượng cà phê được sản xuất

trực tiếp tại cơ sở, ngoài ra doanh nghiệp còn thu mua của hộ nông dântại khu vực và các farm liên kết nên sản lượng luôn ổn định hàng năm.Vùng nguyên liệu của Cà phê Liên Đồng là ở huyện Lâm Hà, tỉnh LâmĐồng- vùng đất có khí hậu đầy nắng gió rất thích hợp để trồng nhiều

Trang 26

loại cây mang lại tính kinh tế cao đặc biệt là 2 loại cà phê Robusta vàArabica Cà phê Liên Đồng là một nguồn hàng có khả năng kỹ thuật vàtiềm lực tài chính bởi doanh nghiệp có khả năng cung cấp những sảnphẩm có mẫu mã, chất lượng đáp ứng được nhu cầu của thị trường quốc

tế, có thể cung cấp những lô hàng lớn và giao hàng đúng thời điểm vớichi phí thấp nhất

+ Tập đoàn An Thái (Nguồn hàng chính): Với 2 nhà máy sản xuất và chế

biến cà phê tại thủ phủ cà phê của Việt Nam- Tp.Buôn Mê Thuột, tỉnh

ĐăkLăk, năng lực sản xuất của AnTháiCafé hiện đạt trên 16.000 tấn/năm

cho sản phẩm cà phê bột và hạt rang; cà phê sữa 3 trong 1 là 8.000tấn/năm; sản lượng cà phê hòa tan đạt gần 8.000 tấn/năm và cung cấpcho thị trường hơn 2.000 tấn cà phê chiết xuất mỗi năm Tập đoàn AnThái có tầm nhìn là nhà sản xuất cà phê chuyên nghiệp, có đội ngũ pháttriển thị trường mang tầm vóc quốc tế, năng động, chuyên nghiệp, sángtạo và hiệu quả; đầu tư xây dựng hệ thống nhà máy tại trung tâm vùngnguyên liệu rộng lớn, có khả năng tuyển chọn những hạt cà phê nguyêngốc với chất lượng tốt nhất đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật cao, thỏamãn mọi tiêu chuẩn khắt khe nhất trên thế giới Tập đoàn An Thái ngoàiphát triển thị trường trong nước với hệ thống phân phối như: đại lý, tạphoá, siêu thị, kênh thương mại điện tử,… thì còn xuất khẩu hơn 30 quốcgia trên thế giới nên uy tín thương hiệu rất cao

+ Cà phê Buôn Mê- Công ty TNHH thương mại dịch vụ Buôn Mê Coffee (Nguồn hàng phụ): là công ty cà phê uy tín - chuyên cung cấp cà phê hạt rang xay, cà phê bột sạch nguyên chất Công ty cà phê Buôn Mê chọn lọc

những khu vực trồng cà phê nổi tiếng như Robusta Buôn Hồ ở Đắk Lắk,Moka Cầu Đất, Arabica Trạm Hành ở Lâm Đồng và giúp người dâncanh tác cà phê theo quy trình sạch, an toàn cũng như đảm bảo năng suấtthu hoạch Cà phê Buôn Mê làm từ 100% hạt cà phê sạch, chất lượngcao, không pha trộn các loại tạp chất, phụ gia, hóa chất hay hương liệu.Ngoài những dòng cà phê hạt & bột tiêu biểu, công ty cà phê Buôn Mê

Trang 27

sẵn sàng sản xuất và chế biến ra các dòng cà phê đáp ứng theo mongmuốn của khách hàng.

● Hình thức giao dịch

Mặt hàng cà phê được xuất khẩu với số lượng lớn và trong một thời gian tươngđối dài do vậy lựa chọn hình thức giao dịch mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh

tế vừa tạo được nguồn hàng chủ động, ổn định cho doanh nghiệp vừa tạo được đầu ra

ổn định cho nguồn hàng Trong đơn đặt hàng phải xác định được yêu cầu cụ thể vềhàng hoá như: tên hàng, chủng loại, quy cách, chất lượng, số lượng và thời gian giaohàng…

b) Bao bì đóng gói hàng xuất khẩu

Tương tự như các mặt hàng nông sản nói chung, để đảm bảo chất lượng trongquá trình vận chuyển: tránh bị ẩm mốc; tránh bị côn trùng, chuột ăn Đặc biệt cà phê làmột mặt hàng có yêu cầu cao về hương vị rất dễ bị biến đổi trong quá trình vậnchuyển cần phải đóng gói trong những bao bì dày dặn, chắc chắn

Hơn nữa, trước khi được đóng vào bao bì, cà phê phải trải qua sự kiểm định khắtkhe về chất lượng sản phẩm cũng như độ ẩm cho phép đã đạt yêu cầu hay chưa Nếusản phẩm cà phê đã rang xay thì thường được đóng trong túi 30kg; còn sản phẩm càphê thô lại được đóng theo túi có trọng lượng 60kg Tùy vào yêu cầu của bên nhậpkhẩu được chỉ rõ trong hợp đồng nhà xuất khẩu sẽ lựa chọn bao bì đóng gói

Bao bì đóng gói cà phê xuất khẩu phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Hình thức đóng gói bao bì: đóng gói kín, chắc chắn, có độ bền dai Có sức chịu

va đập tốt, đảm bảo trong quá trình vận chuyển không bị bung

- Container chứa hàng phải khô ráo, có nhiệt độ vừa phải

- Trang bị những dụng cụ hút ẩm để hạn chế không khí ẩm tiếp xúc với hạt càphê

c) Kẻ ký hiệu hàng hóa xuất khẩu

Để một sản phẩm cà phê tại Việt Nam có thể tới tay của các nước bạn, nhữngbao bì cà phê phải được đóng gói rất kỹ lưỡng và có in đầy đủ thông tin nhãn mác, nơi

Trang 28

xuất xứ, hạn sử dụng và các tỷ lệ đặc biệt khác Trên bao bì cà phê xuất khẩu Robustaphải ghi đầy đủ:

- Những nội dung thông tin cần thiết đối với người nhận hàng như: Tên ngườinhận, tên người gửi, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì, số hợp đồng, số hiệuchuyến hàng, số hiệu kiện hàng (VD: Cà phê Robusta Việt Nam loại 1, cỡsàng 16, hạt tươi, chưa sấy, chưa khử chất cafein…)

- Những thông tin cần thiết cho việc vận chuyển hàng hoá như: Tên nước và tênđịa điểm hàng đến, tên nước và tên địa điểm hàng đi, hành trình chuyên chở, sốvận tải, tên tàu, số hiệu của chuyến đi

- Những thông tin hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ, bảo quản hàng hóa: Chốngmưa, tránh ẩm

- Mã số và mã vạch của hàng hoá… (Cà phê Robusta có mã HS code:0901.11.10)

2 Kiểm tra hàng hóa

Trước khi tiến hành giao hàng, các công ty xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm trahàng hóa xuất khẩu về số lượng, trọng lượng và bao bì (tức kiểm nghiệm)

Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch được tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửa khẩu

a Ở cơ sở:

Việc kiểm tra cà phê xuất khẩu ở cơ sở sản xuất có vai trò quyết định nhất và cótác dụng triệt để nhất Do đó, việc kiểm nghiệm ở cơ sở là do công ty kiểm định chấtlượng sản phẩm (KCS) tiến hành KCS cần là một công ty kiểm định độc lập với bênmua và bên bán để quá trình kiểm định khách quan nhất

Chỉ tiêu kiểm nghiệm cà phê phải đáp ứng các yêu cầu theo:

● Quyết định 46/2007/QĐ-BYT (Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học vàhoá học trong thực phẩm)

● QCVN 8-2:2011/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với giới hạn ô nhiễmkim loại nặng trong thực phẩm)

Trang 29

● QCVN 8-1:2011/BYT (quy chuẩn quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vinấm trong thực phẩm).

● TCVN 5251:1990- Tiêu chuẩn kỹ thuật cà phê bột

KCS thực hiện kiểm soát hàng hóa trước khi xuất, họ sẽ kiểm định về chấtlượng, số lượng và trọng lượng, thể tích hàng Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê sau khikiểm dịch tại cơ sở sẽ được cấp chứng nhận chất lượng, số lượng, trọng lượng(Certificate of Quality, Quantity, Weight) để chuẩn bị cho khai báo hải quan Chứngnhận này cần đủ 2 chữ ký của: đại diện KCS và đại diện quản lý của công ty xuất khẩu

cà phê

b Ở cửa khẩu:

Việc kiểm tra hàng hóa ở cửa khẩu có mục đích thẩm tra lại kết quả kiểm tra tại

cơ sở và thực hiện thủ tục quốc tế Ngoài ra, tại cửa khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu sẽphải xuất trình giấy kiểm dịch thực vật Đối với mặt hàng cà phê Robusta, khi xuấtkhẩu sang một số quốc gia sẽ có yêu cầu về kiểm dịch thực vật Danh sách các nước

có yêu cầu kiểm dịch thực vật:

- Việt Nam là thành viên tham gia Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế (IPPC), tổchức Thương mại Thế giới (WTO) Việt Nam và các nước thành viên WTO,IPPC đều quy định các lô hàng thuộc diện kiểm dịch thực vật phải được kiểmdịch và có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch cấp kèmxuất khẩu kèm theo lô hàng

- Hợp tác song phương: Việt Nam đã ký kết các Hiệp định hợp tác về Bảo vệ vàkiểm dịch thực vật với một số quốc gia sau đây:

● Hiệp định Việt Nam – Cu Ba

● Hiệp định Việt Nam – Nga

● Hiệp định Việt Nam – Mông Cổ

● Hiệp định Việt Nam – Chi Lê

● Hiệp định Việt Nam – Rumani

● Hiệp định Việt Nam – Trung Quốc

● Hiệp định Việt Nam – Belarus

Ngày đăng: 04/04/2022, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tiêu thụ cà phê thế giới từ năm 2017 đến nay - Trình bày quy trình tổ chức xuất khẩu cà phê Robusta của Việt Nam
Bảng 1 Tiêu thụ cà phê thế giới từ năm 2017 đến nay (Trang 6)
CAD chỉ được dùng trong trường hợp người bán tin tưởng và nắm rất rõ về tình hình tài chính người mua. - Trình bày quy trình tổ chức xuất khẩu cà phê Robusta của Việt Nam
ch ỉ được dùng trong trường hợp người bán tin tưởng và nắm rất rõ về tình hình tài chính người mua (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w