KẾ TOÁN CHI PHÍ GIÁ VỐN HÀNG BÁN PGS,TS Trần Thị Kim Anh KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ GIÁ VỐN HÀNG BÁN 1 Tài liệu tham khảo Chương 3 Giáo trình Kế toán tài chính – Trường ĐH kinh tế Tp[.]
Trang 1PGS,TS Trần Thị Kim Anh
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Trang 2Tài liệu tham khảo
Chương 3 Giáo trình Kế toán tài chính – Trường ĐH kinh tế Tp HCM.
Trang 3Nội dung
Phần I: Một số vấn đề chung về hàng tồn kho
Khái niệm và phân loại hàng tồn kho
Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
Hai hệ thống/phương pháp kế toán hàng tồn kho
Các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Phần II: Kế toán một số nghiệp vụ hàng tồn kho
Kế toán tăng hàng tồn kho
Kế toán giảm hàng tồn kho
Kế toán các nghiệp vụ kiểm kê
Trang 4Phần I: Một số vấn đề chung về hàng tồn kho
Trang 5Khái niệm HTK
Hàng tồn kho (inventories) là những tài sản:
Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường
Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Trang 8Nguyên vật liệu
Trang 9trích khấu hao
Công cụ, dụng cụ
Trang 11Hàng hóa
Các vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không
có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về (hoặc
nhận vốn góp; nhận kết quả liên doanh; thu hồi nợ)
nhằm mục đích để bán trong kỳ kinh doanh thông thường chứ không phải sử dụng để chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ trong DN.
Thuộc sở hữu của công ty và sẵn sàng để bán!
Gồm cả Hàng mua đang đi đường và hàng gửi bán.
Trang 14Nguyên tắc giá gốc
Giá gốc của hàng tồn kho là căn cứ để xác
định giá trị của số hàng xuất kho bán tại
kho hay chuyển đi bán và giá vốn hàng bán
Không được thay đổi giá gốc, trừ khi có
quy định khác
Trang 15Xác định giá trị hàng nhập kho
Giá trị hàng nhập kho = CP mua + CP
liên quan trực tiếp khác.
= toàn bộ chi phí để có được hàng TK
và đặt chúng trong điều kiện sẵn sàng
Trang 16Chi phí mua?
Giá mua ghi trên hoá đơn (+)
Giá chưa thuế GTGT nếu DN tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ
Giá bao gồm thuế GTGT nếu DN tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp
Các loại thuế không được hoàn lại: thuế NK, thuế TTĐB (+)
CP thu mua: CP vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản trong quá trình mua
Trang 17Ví dụ 3.1: Xác định giá gốc hàng hóa
Ngày 01/01/2020, Công ty cổ phần bánh kẹo
Hải Hà Kotobuki bán 100 thùng bánh xốp giá
Trang 18Người mua chịu chi phí vận chuyển
Người bán chịu chi phí vạn chuyển
Chi phí vận chuyển hàng
Trang 19Khách hàng KA thanh toán hàng tháng
bằng TGNH
Trang 20Ví dụ 3.3: Xác định giá gốc hàng hóa
Ngày 01/01/21, Công ty Hải Hà mua 2 loại hàng hoá A (100sp) và B (100sp) từ nhà cung cấp X với giá mua lần lượt là 50tr và 100tr theo Hoá đơn số
125, chưa gồm thuế GTGT 10% được khấu trừ, chưa thanh toán cho người bán Chi phí thu mua là 2tr và 3tr chưa thanh toán cho nhà cung cấp X
Chi phí vận chuyển lô hàng trên về nhà máy là 9tr, chưa có thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt cho công ty vận chuyển Y.
Trang 21Các khoản giảm trừ trên giá mua
Chiết khấu thương mại: Là khoản người mua được
hưởng do mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng mua: Là khoản giảm trừ người mua
được hưởng do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng mua trả lại: Là giá trị hàng mua không
phù hợp hợp đồng trả lại cho người bán, được
Trang 22Chiết khấu thương mại
Th1: Người mua hàng 1 lần với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán trên hóa đơn
là giá đã giảm giá -> không ghi nhận khoản CKTM.
TH2: mua hàng nhiều lần mới đạt được số lượng
hàng mua được chiết khấu và khoản CKTM phải
được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn lần mua cuối cùng -> -> không ghi nhận khoản CKTM
TH3: CKTM được lập khi kết thúc chương trình thì bên bán lập hóa đơn điều chỉnh -> ghi nhận khoản CKTM.
Trang 23Ví dụ 3.4: CK thương mại
Doanh nghiệp Hải Hà thực hiện chính sách
CKTM cho khách hàng là 5% nếu mua trên 150 sản phẩm A Giá bán là 1.000.000đ/sp, thuế
Trang 24Ví dụ 3.4: CK thương mại
TH2: Ngày 01/12/N, khách hàng Y mua 100 sản phẩm A, chưa thanh toán Công ty xuất
hóa đơn giá bán là 1.000.000đ/sp, thuế GTGT 10%
- Ngày 20/12/N, khách hàng Y mua 50 sản
phẩm A, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán
KH A đủ điều kiện nhận CKTM nên được trừ toàn bộ vào hoá đơn lần này Công ty xuất hóa đơn giá bán sau khi trừ CKTM là … ?
Trang 251.000.000đ/sp, thuế GTGT 10%
- Ngày 31/12/N: Tổng kết cả tháng 12, khách hàng Z
đủ điều kiện nhận CKTM 5%
Trang 26Ví dụ 3.5: Giảm giá hàng bán
Ngày 1/12/N, Khách hàng X mua 200 sản
phẩm A, đã thanh toán bằng TGNH Công ty
xuất hóa đơn giá bán là 1.000.000đ/sp, thuế GTGT 10% Giá vốn lô hàng là
400.000đ/sp
Ngày 15/12/N, Khách hàng X đề nghị giảm
giá cho 200 sản phẩm A vì không đúng quy
cách Công ty A đồng ý giảm giá 50.000đ/sản phẩm và trả lại tiền cho khách hàng X.
Kế toán tại khách hàng X?
Trang 27Ví dụ 3.6: Hàng mua bị trả lại
Ngày 1/12/N, Khách hàng X mua 200 sản
phẩm A, chưa thanh toán Công ty xuất hóa
đơn giá bán là 1.000.000đ/sp sau khi trừ
CKTM, thuế GTGT 10% Giá vốn lô hàng là 400.000đ/sp
Ngày 15/12/N, Khách hàng X đề nghị trả lại
100 sản phẩm A do chất lượng hàng kém.
Công ty đồng ý nhận lại hàng và trừ vào
Trang 28Chú ý:
Phân biệt CKTM với chiết khấu thanh toán
Đối với người mua, CKTT người mua hưởng là khoản doanh thu tài chính:
Nợ TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 111, 112: số tiền trả cho người bán
Có TK 515: chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán sớm
Trang 29Ví dụ 3.7: Chiết khấu thanh toán
Ngày 01/01/21, Công ty Hải Hà mua 2 loại hàng hoá A(100sp) và B (100sp) từ nhà cung cấp X với giá mua lầnlượt là 50tr và 100tr theo Hoá đơn số 125, chưa gồm thuếGTGT 10% được khấu trừ, chưa thanh toán cho người bán.Chi phí thu mua là 2tr và 3tr chưa thanh toán cho nhà cungcấp X
Chi phí vận chuyển lô hàng trên về nhà máy là 9tr, chưa cóthuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt cho công ty vậnchuyển Y
Ngày 05/01/21, công ty Hải Hà thanh toán toàn
bộ tiền hàng cho nhà cung cấp X sau khi trừ đi
Trang 30Ví dụ 3.8: Giá gốc hàng nhập khẩu
Black: SL 100 chai, giá $20/ chai và Johnnie Walker Blue: SL 50 chai, giá $100/chai Về đến cửa khẩu, nộp thuế nhập khẩu (48%), thuế tiêu thụ đặc biệt (60%) và thuế GTGT (10%) Sau đó
DN thuê xe chở hàng về kho mất 6tr.
Trang 31Thực hành: Tính giá trị ghi sổ kế toán của các
lô hàng sau:
1 Doanh nghiệp mua một lô nguyên vật liệu từ công ty M
với giá chưa thuế là 100 triệu đồng, thuế GTGT được khấu
trừ 10% Chi phí vận chuyển do bên bán chịu là 2 triệu
đồng.
2 Doanh nghiệp mua một lô hàng 30 tấn của công ty P với
giá chưa thuế là 10 triệu đồng/tấn, thuế GTGT được khấu
trừ 10% Do mua hàng với số lượng lớn nên công ty được
nhận chiết khấu 2% trên giá mua Chi phí vận chuyển hàng
về kho do bên mua chịu là 11 triệu (đã bao gồm thuế GTGT
10% được khấu trừ).
3 Doanh nghiệp mua hàng từ công ty D với giá mua 150
Trang 32HÀNG TỒN KHO TỰ SẢN XUẤT
Giá gốc của thành phẩm được xác định bằng chi phí sản xuất rasản phẩm đó Là chi phí liên quan đến quá sản xuất sản phẩm,phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thànhthành phẩm
Bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất trong kỳ = Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp +Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung
Trang 33Tính giá vật tư, hàng hoá tự sản xuất
Trường hợp có sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Trị giá thành phẩm nhập kho = Trị giá SP dở
dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất trong kỳ - Trị giá SP dở dang cuối kỳ
Trang 34Ví dụ 3.9
Trong DN A có các số liệu về tình hình sx như sau:
Trị giá sản phẩm dở dang đầu tháng là: 200tr
Chi phí khấu hao máy móc là 50tr
Các chi phí khác đã trả bằng tiền mặt (thuê phân
xưởng, điện, nước…) là 30tr
Báo cáo sx trong tháng cho biết đã nhập kho 1.000 sp hoàn thành và trị giá sp dở cuối tháng là 100tr.
Y/c: Tính giá thành sp nhập kho.
Trang 35Chi phí sản xuất chung
▪Chi phí sản xuất chung biến đổi (*)
▪ Chi phí sản xuất chung cố định (**)
Trang 36(*) Chi phí sản xuất chung biến đổi
Là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất.
Chi phí SXC biến đổi được phân bổ vào chi phí chế biến theo số lượng sản phẩm thực tế sản xuất trong kỳ.
Trang 37(* *) Chi phí sản xuất chung cố định
Là các chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất.
Ví dụ:
Chi phí thuê nhà xưởng
Chi phí khấu hao (pp đường thẳng, pp khấu hao nhanh)
Chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng
Chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất.
Trang 38 Chi phí SXC cố định được phân bổ vào từng đơn vị sản
phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc
Trang 39Phân bổ
Chi phí sản xuất
chung cố định
Chi phí sản xuấtchung biến đổi
Theo công suấtbình thường
Phân bổ hết
Trang 40Ví dụ 3.10:
Trong kỳ doanh nghiệp A có số liệu sản xuất như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 700tr
Chi phí nhân công trực tiếp là 300tr
Chi phí sản xuất chung là 500tr, trong đó
- Chi phí SCX cố định (khấu hao, thuê nhà xưởng ) là 300tr
- Chi phí SCX biến đổi (NVL gián tiếp, tiền điện, ̛nước, nhiênliệu ): 200tr
Trong kỳ sx được 800sp, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ
và cuối kỳ
Y/c: Tính giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ biết trongcông suất bình thường TH1: 600 sp? TH2: 1000sp?
Trang 41CP không tính vào giá gốc HTK
CP nguyên liệu, vật liệu, nhân công và các CP khác phát sinh trên mức bình thường
CP bảo quản hàng tồn kho; trừ các khoản CP bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình SX tiếp theo
CP bán hàng
CP quản lý DN
Trang 42Hai hệ thống/phương pháp kế toán
Trang 43Hệ thống kê khai thường xuyên
mỗi lần mua và bán hàng TK, ghi chép thường xuyên, liên tục mỗi lần nhập – xuất kho.
kho (giá vốn hàng bán) ở từng lần xuất bán.
Xác định được lãi gộp cho từng lần xuất bán.
Trang 44Hệ thống kê khai thường xuyên
cao.
phí quá mức nguyên vật liệu, giao thiếu, mất cắp…)
Giá trị HTK cuối kỳ = Giá trị HTK đầu kỳ + Giá trị HTK nhập trong kỳ - Giá trị HTK xuất trong kỳ
Trang 45Hệ thống Kiểm kê định kỳ
Chỉ theo dõi số lượng hàng nhập
Không xác định giá trị hàng xuất kho cho từng lần
xuất bán.
Cuối kỳ kiểm kê số lượng hàng và tính giá trị hàng tồn kho vào cuối kỳ
Tính tổng trị giá hàng xuất theo công thức:
Giá vốn hàng xuất kho (giá vốn hàng bán) = Giá trị HTK đầu kỳ + Giá trị hàng mua nhập
Trang 46Kê khai thường xuyên Kiểm kê định kỳ
Hệ thống/Phương pháp kế toán hàng tồn kho
-Theo dõi thường
hàng nhập kho -Cuối kỳ kiểm kê
xác định giá trị hàng xuất bán
Trang 47Kê khai thường xuyên
Kiểm kê định kỳ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = Đầu kỳ + Mua trong kỳ - Hàng bán trong kỳ
Giá trị hàng xuất bán của cả kỳ
= Đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn kho Cuối kỳ
Trang 49CP Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho
Tiêu thụTính giá hàng xuất kho (CP GVHB)
Trang 50Q: điền vào chỗ trống?
ct
y Tồn kho đầu kỳ
Muahàng
Giá trị hàng sẵn
có để bán
Tồn kho cuối kỳ
Giá vốn
hàngbán
C ? 220.000 330.000 61.000 ?
Đơn vị: nghìn đồng
Trang 51Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho
1 Nhập trước, xuất trước (FIFO)
2 Bình quân gia quyền
3 Trị giá đích danh Yêu cầu: nguyên tắc nhất quán
Trang 52PHƯƠNG PHÁP NHẬP TRƯỚC, XUẤT TRƯỚC
Trang 53PHƯƠNG PHÁP NHẬP TRƯỚC, XUẤT TRƯỚC
(FIFO)
Trong thời kỳ giá cả tăng, phương pháp này có báo cáo giá vốn hàng bán thấp hơn và lợi nhuận cao hơn
Phù hợp với loại hàng hóa dễ lạc hậu, xuống cấp
Trang 54Ví dụ 3.11
Số lượng Chi phí
một đv
Tổng chi phí Tồn kho đầu kỳ, 1/5 100 2,0 tr 200 tr Nhập kho, 3/5
Trang 55Ví dụ 3.11 PHƯƠNG PHÁP NHẬP TRƯỚC, XUẤT TRƯỚC
Trang 56PHƯƠNG PHÁP BÌNH QUÂN GIA QUYỀN
Giá trị hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình gia quyền của hàng tồn kho tồn đầu kỳ và mua thêm/sản xuất thêm trong kỳ.
Giá thực tế hàng xuất kho = SL*Giá đvị bình quân
Trang 57PHƯƠNG PHÁP GIÁ BÌNH QUÂN GIA QUYỀN
Trang 58Ví dụ 3.11 - PHƯƠNG PHÁP GIÁ BÌNH QUÂN
Trang 59PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ ĐÍCH DANH
DN có thể xác định được những hàng hóa
đã bán và những hàng hóa còn tồn trong kho cuối kỳ
DN có thể xác định được chính xác giá trị hàng TK cuối kỳ và giá vốn hàng bán.
Là phương pháp hợp lý nhất nhưng đòi
hỏi nhiều công sức nhất
DN kinh doanh mặt hàng có đơn giá cao
Trang 60Một doanh nghiệp có các số liệu về biến động hàng hoá trong kỳnhư sau
1/1: Tồn kho đầu kỳ: 50 SP, trị giá 50.000 đồng/SP
Trang 612.DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
3.DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước
Trang 63TH2 KKTX - BQGQ
Trang 64TH3 KKĐK - FIFO
Số lượng hàng tồn kho cuối kỳ = 140 SP
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: 60 x 85.000
50 x 75.000
30 x 70.000 10.950.000 đồng
Giá vốn hàng bán cả kỳ:
= 17.150.000 – 10.950.000 = 6.200.000 đồng
Trang 65TH3 KKĐK - BQGQ
Trang 67So sánh ảnh hưởng của PP tính giá trị hàng tồn kho đến BCTC (KKĐK)
LỢI NHUẬN THUẦN 2.040.000 1.963.200
Trang 68Kết luận
Khi thị trường không ổn định, phương pháp tính giá hàng tồn kho và phương pháp kế toán hàng tồn kho khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau
=> Ảnh hưởng tới BCĐKT & BCKQKD, thuế TNDN phải nộp
Giá cả có xu hướng tăng => Phương pháp FIFO cho lợi nhuận cao nhất, thuế TNDN phải nộp cao nhất
FIFO cho kết quả như nhau theo 2 phương pháp kế toán HTK
Trang 70 Y/C: Tính trị giá lô hàng xuất kho sử dụng phương
pháp tính giá hàng xuất kho là bình quân gia quyền (và nhập trước xuất trước)
TH1: Hệ thống Kê khai thường xuyên
TH2: Kiểm kê định kỳ
70
Trang 71Một số chỉ tiêu phân tích tài chính
Trang 72Một số chỉ tiêu phân tích tài chính
Số vòng quay hàng tồn kho= Giá vốn hàng bán/hàng TK bình quân: số lần bình quân hàng TK được bán trong kỳ
Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn
kho = 365/số vòng quay HTK: số ngày
bình quân hàng TK được dự trữ
Trang 73 Cửa hàng Tinker Bell
Magic có thông tin sau
đây:
Nếu Tinker có 9.000 đơn vị hàng TK vào ngày 31/12, giá trị hàng
TK cuối kỳ theo PP FIFO
Trang 74 Davison Electronics có
thông tin sau đây:
Nếu Davison có 7.000 đơn vị hàng TK vào ngày 31/12, giá trị hàng
TK cuối kỳ theo PP giá bình quân là
Trang 75 Trong giai đoạn giá tăng, giá bình quân sẽ làm:a)Lợi nhuận thuần cao hơn FIFO
b)Lợi nhuận thuần giống như FIFO
c)Lợi nhuận thuần thấp hơn FIFO
d)Lợi nhuận thuần bằng với phương pháp giá đích danh
Trang 76 Hàng tồn kho cuối kỳ của Atlantis Aquarium bị ghi nhận thấp hơn thực tế là $200.000 Ảnh hưởng của sai sót này đến giá vốn hàng bán và lợi
nhuận thuần tương ứng là:
a)Thấp hơn, cao hơn
b)Cao hơn, thấp hơn
c)Cao hơn, cao hơn
d)Thấp hơn, thấp hơn
Trang 77 Carlos Cookware có
thông tin sau đây:
Số ngày tồn kho bình quân là:
Trang 78Phần 2: Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về HTK
Trang 79Quy trình kế toán hàng tồn kho
Mô hình hóa hoạt động nhập kho
Trang 80Quy trình kế toán hàng tồn kho
Mô hình hóa hoạt động xuất kho
Trang 81Báo cáo tổng hợp tồn kho
Trang 82Chứng từ và sổ sách
Chứng từ Mục đích, nội dung
Phiếu nhập kho Xác nhận số lượng hàng nhập kho
Do bộ phận mua hàng của DN nhập Thủ kho ghi số lượng thực nhập
Kế toán ghi đơn giá và thành tiền Phiếu xuất kho Theo dõi số lg hàng xuất bán hoặc xuất
cho các bộ phận sử dụng
Do bộ phận xin lĩnh hoặc BP quản lý,
BP kho lập (trên cơ sở đề nghị của cửa hàng, bộ phận bán hàng)
Thủ kho ghi số lượng thực nhập
Kế toán ghi đơn giá và thành tiền Bảng kê mua hàng Do BP mua hàng lập, căn cứ để lập
PNK Bảng kê thu mua HH mua vào không có
hoá đơn
Nếu mua hàng mà NB không có hoá đơn
Trang 83Sổ chi tiết Do BP kế toán lập
Theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị
Trang 84KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN KiỂM KÊ ĐỊNH KỲ
1 Đầu kỳ: số dư ĐK TK 151, 152,
154, 155, 156, 157 là số dư cuối
kỳ trước chuyển sang
1 Đầu kỳ: chuyển số dư đầu kỳ
TK 151, 152, 153, 156 sang tàikhoản 611 Mua hàng
Trang 85KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN KiỂM KÊ ĐỊNH KỲ
- Ghi : Nợ TK 632/Có TK611
theo giá trị hàng xuất bán cả
SO SÁNH 2 HỆ THỐNG THEO DÕI HÀNG TỒN KHO