1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2023. Chương 3 - Hàng Tồn Kho - Bản Full.pdf

134 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàng Tồn Kho
Tác giả PGS,TS Trần Thị Kim Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp HCM
Thể loại Tài liệu tham khảo
Thành phố Tp HCM
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN CHI PHÍ GIÁ VỐN HÀNG BÁN PGS,TS Trần Thị Kim Anh KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ GIÁ VỐN HÀNG BÁN 1 Tài liệu tham khảo  Chương 3 Giáo trình Kế toán tài chính – Trường ĐH kinh tế Tp[.]

Trang 1

PGS,TS Trần Thị Kim Anh

KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Trang 2

Tài liệu tham khảo

 Chương 3 Giáo trình Kế toán tài chính – Trường ĐH kinh tế Tp HCM.

Trang 3

Nội dung

Phần I: Một số vấn đề chung về hàng tồn kho

 Khái niệm và phân loại hàng tồn kho

 Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

 Hai hệ thống/phương pháp kế toán hàng tồn kho

 Các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

Phần II: Kế toán một số nghiệp vụ hàng tồn kho

 Kế toán tăng hàng tồn kho

 Kế toán giảm hàng tồn kho

 Kế toán các nghiệp vụ kiểm kê

Trang 4

Phần I: Một số vấn đề chung về hàng tồn kho

Trang 5

Khái niệm HTK

Hàng tồn kho (inventories) là những tài sản:

 Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường

 Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

Trang 8

Nguyên vật liệu

Trang 9

trích khấu hao

Công cụ, dụng cụ

Trang 11

Hàng hóa

 Các vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không

có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về (hoặc

nhận vốn góp; nhận kết quả liên doanh; thu hồi nợ)

nhằm mục đích để bán trong kỳ kinh doanh thông thường chứ không phải sử dụng để chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ trong DN.

 Thuộc sở hữu của công ty và sẵn sàng để bán!

 Gồm cả Hàng mua đang đi đường và hàng gửi bán.

Trang 14

Nguyên tắc giá gốc

 Giá gốc của hàng tồn kho là căn cứ để xác

định giá trị của số hàng xuất kho bán tại

kho hay chuyển đi bán và giá vốn hàng bán

 Không được thay đổi giá gốc, trừ khi có

quy định khác

Trang 15

Xác định giá trị hàng nhập kho

Giá trị hàng nhập kho = CP mua + CP

liên quan trực tiếp khác.

= toàn bộ chi phí để có được hàng TK

và đặt chúng trong điều kiện sẵn sàng

Trang 16

Chi phí mua?

Giá mua ghi trên hoá đơn (+)

 Giá chưa thuế GTGT nếu DN tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ

 Giá bao gồm thuế GTGT nếu DN tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp

Các loại thuế không được hoàn lại: thuế NK, thuế TTĐB (+)

CP thu mua: CP vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản trong quá trình mua

Trang 17

Ví dụ 3.1: Xác định giá gốc hàng hóa

Ngày 01/01/2020, Công ty cổ phần bánh kẹo

Hải Hà Kotobuki bán 100 thùng bánh xốp giá

Trang 18

Người mua chịu chi phí vận chuyển

Người bán chịu chi phí vạn chuyển

Chi phí vận chuyển hàng

Trang 19

Khách hàng KA thanh toán hàng tháng

bằng TGNH

Trang 20

Ví dụ 3.3: Xác định giá gốc hàng hóa

 Ngày 01/01/21, Công ty Hải Hà mua 2 loại hàng hoá A (100sp) và B (100sp) từ nhà cung cấp X với giá mua lần lượt là 50tr và 100tr theo Hoá đơn số

125, chưa gồm thuế GTGT 10% được khấu trừ, chưa thanh toán cho người bán Chi phí thu mua là 2tr và 3tr chưa thanh toán cho nhà cung cấp X

 Chi phí vận chuyển lô hàng trên về nhà máy là 9tr, chưa có thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt cho công ty vận chuyển Y.

Trang 21

Các khoản giảm trừ trên giá mua

Chiết khấu thương mại: Là khoản người mua được

hưởng do mua hàng với khối lượng lớn.

Giảm giá hàng mua: Là khoản giảm trừ người mua

được hưởng do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

Giá trị hàng mua trả lại: Là giá trị hàng mua không

phù hợp hợp đồng trả lại cho người bán, được

Trang 22

Chiết khấu thương mại

 Th1: Người mua hàng 1 lần với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán trên hóa đơn

là giá đã giảm giá -> không ghi nhận khoản CKTM.

 TH2: mua hàng nhiều lần mới đạt được số lượng

hàng mua được chiết khấu và khoản CKTM phải

được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn lần mua cuối cùng -> -> không ghi nhận khoản CKTM

 TH3: CKTM được lập khi kết thúc chương trình thì bên bán lập hóa đơn điều chỉnh -> ghi nhận khoản CKTM.

Trang 23

Ví dụ 3.4: CK thương mại

Doanh nghiệp Hải Hà thực hiện chính sách

CKTM cho khách hàng là 5% nếu mua trên 150 sản phẩm A Giá bán là 1.000.000đ/sp, thuế

Trang 24

Ví dụ 3.4: CK thương mại

TH2: Ngày 01/12/N, khách hàng Y mua 100 sản phẩm A, chưa thanh toán Công ty xuất

hóa đơn giá bán là 1.000.000đ/sp, thuế GTGT 10%

- Ngày 20/12/N, khách hàng Y mua 50 sản

phẩm A, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán

KH A đủ điều kiện nhận CKTM nên được trừ toàn bộ vào hoá đơn lần này Công ty xuất hóa đơn giá bán sau khi trừ CKTM là … ?

Trang 25

1.000.000đ/sp, thuế GTGT 10%

- Ngày 31/12/N: Tổng kết cả tháng 12, khách hàng Z

đủ điều kiện nhận CKTM 5%

Trang 26

Ví dụ 3.5: Giảm giá hàng bán

 Ngày 1/12/N, Khách hàng X mua 200 sản

phẩm A, đã thanh toán bằng TGNH Công ty

xuất hóa đơn giá bán là 1.000.000đ/sp, thuế GTGT 10% Giá vốn lô hàng là

400.000đ/sp

 Ngày 15/12/N, Khách hàng X đề nghị giảm

giá cho 200 sản phẩm A vì không đúng quy

cách Công ty A đồng ý giảm giá 50.000đ/sản phẩm và trả lại tiền cho khách hàng X.

Kế toán tại khách hàng X?

Trang 27

Ví dụ 3.6: Hàng mua bị trả lại

 Ngày 1/12/N, Khách hàng X mua 200 sản

phẩm A, chưa thanh toán Công ty xuất hóa

đơn giá bán là 1.000.000đ/sp sau khi trừ

CKTM, thuế GTGT 10% Giá vốn lô hàng là 400.000đ/sp

 Ngày 15/12/N, Khách hàng X đề nghị trả lại

100 sản phẩm A do chất lượng hàng kém.

Công ty đồng ý nhận lại hàng và trừ vào

Trang 28

Chú ý:

 Phân biệt CKTM với chiết khấu thanh toán

 Đối với người mua, CKTT người mua hưởng là khoản doanh thu tài chính:

Nợ TK 331 – Phải trả người bán

Có TK 111, 112: số tiền trả cho người bán

Có TK 515: chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán sớm

Trang 29

Ví dụ 3.7: Chiết khấu thanh toán

 Ngày 01/01/21, Công ty Hải Hà mua 2 loại hàng hoá A(100sp) và B (100sp) từ nhà cung cấp X với giá mua lầnlượt là 50tr và 100tr theo Hoá đơn số 125, chưa gồm thuếGTGT 10% được khấu trừ, chưa thanh toán cho người bán.Chi phí thu mua là 2tr và 3tr chưa thanh toán cho nhà cungcấp X

 Chi phí vận chuyển lô hàng trên về nhà máy là 9tr, chưa cóthuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt cho công ty vậnchuyển Y

Ngày 05/01/21, công ty Hải Hà thanh toán toàn

bộ tiền hàng cho nhà cung cấp X sau khi trừ đi

Trang 30

Ví dụ 3.8: Giá gốc hàng nhập khẩu

Black: SL 100 chai, giá $20/ chai và Johnnie Walker Blue: SL 50 chai, giá $100/chai Về đến cửa khẩu, nộp thuế nhập khẩu (48%), thuế tiêu thụ đặc biệt (60%) và thuế GTGT (10%) Sau đó

DN thuê xe chở hàng về kho mất 6tr.

Trang 31

Thực hành: Tính giá trị ghi sổ kế toán của các

lô hàng sau:

1 Doanh nghiệp mua một lô nguyên vật liệu từ công ty M

với giá chưa thuế là 100 triệu đồng, thuế GTGT được khấu

trừ 10% Chi phí vận chuyển do bên bán chịu là 2 triệu

đồng.

2 Doanh nghiệp mua một lô hàng 30 tấn của công ty P với

giá chưa thuế là 10 triệu đồng/tấn, thuế GTGT được khấu

trừ 10% Do mua hàng với số lượng lớn nên công ty được

nhận chiết khấu 2% trên giá mua Chi phí vận chuyển hàng

về kho do bên mua chịu là 11 triệu (đã bao gồm thuế GTGT

10% được khấu trừ).

3 Doanh nghiệp mua hàng từ công ty D với giá mua 150

Trang 32

HÀNG TỒN KHO TỰ SẢN XUẤT

 Giá gốc của thành phẩm được xác định bằng chi phí sản xuất rasản phẩm đó Là chi phí liên quan đến quá sản xuất sản phẩm,phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thànhthành phẩm

 Bao gồm:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất trong kỳ = Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp +Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung

Trang 33

Tính giá vật tư, hàng hoá tự sản xuất

Trường hợp có sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Trị giá thành phẩm nhập kho = Trị giá SP dở

dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất trong kỳ - Trị giá SP dở dang cuối kỳ

Trang 34

Ví dụ 3.9

Trong DN A có các số liệu về tình hình sx như sau:

 Trị giá sản phẩm dở dang đầu tháng là: 200tr

 Chi phí khấu hao máy móc là 50tr

 Các chi phí khác đã trả bằng tiền mặt (thuê phân

xưởng, điện, nước…) là 30tr

 Báo cáo sx trong tháng cho biết đã nhập kho 1.000 sp hoàn thành và trị giá sp dở cuối tháng là 100tr.

Y/c: Tính giá thành sp nhập kho.

Trang 35

Chi phí sản xuất chung

▪Chi phí sản xuất chung biến đổi (*)

▪ Chi phí sản xuất chung cố định (**)

Trang 36

(*) Chi phí sản xuất chung biến đổi

 Là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất.

 Chi phí SXC biến đổi được phân bổ vào chi phí chế biến theo số lượng sản phẩm thực tế sản xuất trong kỳ.

Trang 37

(* *) Chi phí sản xuất chung cố định

 Là các chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất.

 Ví dụ:

 Chi phí thuê nhà xưởng

 Chi phí khấu hao (pp đường thẳng, pp khấu hao nhanh)

 Chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng

 Chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất.

Trang 38

 Chi phí SXC cố định được phân bổ vào từng đơn vị sản

phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc

Trang 39

Phân bổ

Chi phí sản xuất

chung cố định

Chi phí sản xuấtchung biến đổi

Theo công suấtbình thường

Phân bổ hết

Trang 40

Ví dụ 3.10:

Trong kỳ doanh nghiệp A có số liệu sản xuất như sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 700tr

Chi phí nhân công trực tiếp là 300tr

Chi phí sản xuất chung là 500tr, trong đó

- Chi phí SCX cố định (khấu hao, thuê nhà xưởng ) là 300tr

- Chi phí SCX biến đổi (NVL gián tiếp, tiền điện, ̛nước, nhiênliệu ): 200tr


Trong kỳ sx được 800sp, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ

và cuối kỳ

Y/c: Tính giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ biết trongcông suất bình thường TH1: 600 sp? TH2: 1000sp?

Trang 41

CP không tính vào giá gốc HTK

 CP nguyên liệu, vật liệu, nhân công và các CP khác phát sinh trên mức bình thường

 CP bảo quản hàng tồn kho; trừ các khoản CP bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình SX tiếp theo

 CP bán hàng

 CP quản lý DN

Trang 42

Hai hệ thống/phương pháp kế toán

Trang 43

Hệ thống kê khai thường xuyên

mỗi lần mua và bán hàng TK, ghi chép thường xuyên, liên tục mỗi lần nhập – xuất kho.

kho (giá vốn hàng bán) ở từng lần xuất bán.

 Xác định được lãi gộp cho từng lần xuất bán.

Trang 44

Hệ thống kê khai thường xuyên

cao.

phí quá mức nguyên vật liệu, giao thiếu, mất cắp…)

Giá trị HTK cuối kỳ = Giá trị HTK đầu kỳ + Giá trị HTK nhập trong kỳ - Giá trị HTK xuất trong kỳ

Trang 45

Hệ thống Kiểm kê định kỳ

 Chỉ theo dõi số lượng hàng nhập

 Không xác định giá trị hàng xuất kho cho từng lần

xuất bán.

 Cuối kỳ kiểm kê số lượng hàng và tính giá trị hàng tồn kho vào cuối kỳ

 Tính tổng trị giá hàng xuất theo công thức:

Giá vốn hàng xuất kho (giá vốn hàng bán) = Giá trị HTK đầu kỳ + Giá trị hàng mua nhập

Trang 46

Kê khai thường xuyên Kiểm kê định kỳ

Hệ thống/Phương pháp kế toán hàng tồn kho

-Theo dõi thường

hàng nhập kho -Cuối kỳ kiểm kê

xác định giá trị hàng xuất bán

Trang 47

Kê khai thường xuyên

Kiểm kê định kỳ

Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ = Đầu kỳ + Mua trong kỳ - Hàng bán trong kỳ

Giá trị hàng xuất bán của cả kỳ

= Đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn kho Cuối kỳ

Trang 49

CP Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho

Tiêu thụTính giá hàng xuất kho (CP GVHB)

Trang 50

Q: điền vào chỗ trống?

ct

y Tồn kho đầu kỳ

Muahàng

Giá trị hàng sẵn

có để bán

Tồn kho cuối kỳ

Giá vốn

hàngbán

C ? 220.000 330.000 61.000 ?

Đơn vị: nghìn đồng

Trang 51

Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho

1 Nhập trước, xuất trước (FIFO)

2 Bình quân gia quyền

3 Trị giá đích danh Yêu cầu: nguyên tắc nhất quán

Trang 52

PHƯƠNG PHÁP NHẬP TRƯỚC, XUẤT TRƯỚC

Trang 53

PHƯƠNG PHÁP NHẬP TRƯỚC, XUẤT TRƯỚC

(FIFO)

Trong thời kỳ giá cả tăng, phương pháp này có báo cáo giá vốn hàng bán thấp hơn và lợi nhuận cao hơn

 Phù hợp với loại hàng hóa dễ lạc hậu, xuống cấp

Trang 54

Ví dụ 3.11

Số lượng Chi phí

một đv

Tổng chi phí Tồn kho đầu kỳ, 1/5 100 2,0 tr 200 tr Nhập kho, 3/5

Trang 55

Ví dụ 3.11 PHƯƠNG PHÁP NHẬP TRƯỚC, XUẤT TRƯỚC

Trang 56

PHƯƠNG PHÁP BÌNH QUÂN GIA QUYỀN

 Giá trị hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình gia quyền của hàng tồn kho tồn đầu kỳ và mua thêm/sản xuất thêm trong kỳ.

 Giá thực tế hàng xuất kho = SL*Giá đvị bình quân

Trang 57

PHƯƠNG PHÁP GIÁ BÌNH QUÂN GIA QUYỀN

Trang 58

Ví dụ 3.11 - PHƯƠNG PHÁP GIÁ BÌNH QUÂN

Trang 59

PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ ĐÍCH DANH

 DN có thể xác định được những hàng hóa

đã bán và những hàng hóa còn tồn trong kho cuối kỳ

 DN có thể xác định được chính xác giá trị hàng TK cuối kỳ và giá vốn hàng bán.

 Là phương pháp hợp lý nhất nhưng đòi

hỏi nhiều công sức nhất

DN kinh doanh mặt hàng có đơn giá cao

Trang 60

Một doanh nghiệp có các số liệu về biến động hàng hoá trong kỳnhư sau

 1/1: Tồn kho đầu kỳ: 50 SP, trị giá 50.000 đồng/SP

Trang 61

2.DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền

3.DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước

Trang 63

TH2 KKTX - BQGQ

Trang 64

TH3 KKĐK - FIFO

 Số lượng hàng tồn kho cuối kỳ = 140 SP

 Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: 60 x 85.000

50 x 75.000

30 x 70.000 10.950.000 đồng

Giá vốn hàng bán cả kỳ:

= 17.150.000 – 10.950.000 = 6.200.000 đồng

Trang 65

TH3 KKĐK - BQGQ

Trang 67

So sánh ảnh hưởng của PP tính giá trị hàng tồn kho đến BCTC (KKĐK)

LỢI NHUẬN THUẦN 2.040.000 1.963.200

Trang 68

Kết luận

 Khi thị trường không ổn định, phương pháp tính giá hàng tồn kho và phương pháp kế toán hàng tồn kho khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau

=> Ảnh hưởng tới BCĐKT & BCKQKD, thuế TNDN phải nộp

 Giá cả có xu hướng tăng => Phương pháp FIFO cho lợi nhuận cao nhất, thuế TNDN phải nộp cao nhất

 FIFO cho kết quả như nhau theo 2 phương pháp kế toán HTK

Trang 70

Y/C: Tính trị giá lô hàng xuất kho sử dụng phương

pháp tính giá hàng xuất kho là bình quân gia quyền (và nhập trước xuất trước)

TH1: Hệ thống Kê khai thường xuyên

TH2: Kiểm kê định kỳ

70

Trang 71

Một số chỉ tiêu phân tích tài chính

Trang 72

Một số chỉ tiêu phân tích tài chính

 Số vòng quay hàng tồn kho= Giá vốn hàng bán/hàng TK bình quân: số lần bình quân hàng TK được bán trong kỳ

 Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn

kho = 365/số vòng quay HTK: số ngày

bình quân hàng TK được dự trữ

Trang 73

 Cửa hàng Tinker Bell

Magic có thông tin sau

đây:

 Nếu Tinker có 9.000 đơn vị hàng TK vào ngày 31/12, giá trị hàng

TK cuối kỳ theo PP FIFO

Trang 74

 Davison Electronics có

thông tin sau đây:

 Nếu Davison có 7.000 đơn vị hàng TK vào ngày 31/12, giá trị hàng

TK cuối kỳ theo PP giá bình quân là

Trang 75

 Trong giai đoạn giá tăng, giá bình quân sẽ làm:a)Lợi nhuận thuần cao hơn FIFO

b)Lợi nhuận thuần giống như FIFO

c)Lợi nhuận thuần thấp hơn FIFO

d)Lợi nhuận thuần bằng với phương pháp giá đích danh

Trang 76

 Hàng tồn kho cuối kỳ của Atlantis Aquarium bị ghi nhận thấp hơn thực tế là $200.000 Ảnh hưởng của sai sót này đến giá vốn hàng bán và lợi

nhuận thuần tương ứng là:

a)Thấp hơn, cao hơn

b)Cao hơn, thấp hơn

c)Cao hơn, cao hơn

d)Thấp hơn, thấp hơn

Trang 77

 Carlos Cookware có

thông tin sau đây:

 Số ngày tồn kho bình quân là:

Trang 78

Phần 2: Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về HTK

Trang 79

Quy trình kế toán hàng tồn kho

Mô hình hóa hoạt động nhập kho

Trang 80

Quy trình kế toán hàng tồn kho

Mô hình hóa hoạt động xuất kho

Trang 81

Báo cáo tổng hợp tồn kho

Trang 82

Chứng từ và sổ sách

Chứng từ Mục đích, nội dung

Phiếu nhập kho Xác nhận số lượng hàng nhập kho

Do bộ phận mua hàng của DN nhập Thủ kho ghi số lượng thực nhập

Kế toán ghi đơn giá và thành tiền Phiếu xuất kho Theo dõi số lg hàng xuất bán hoặc xuất

cho các bộ phận sử dụng

Do bộ phận xin lĩnh hoặc BP quản lý,

BP kho lập (trên cơ sở đề nghị của cửa hàng, bộ phận bán hàng)

Thủ kho ghi số lượng thực nhập

Kế toán ghi đơn giá và thành tiền Bảng kê mua hàng Do BP mua hàng lập, căn cứ để lập

PNK Bảng kê thu mua HH mua vào không có

hoá đơn

Nếu mua hàng mà NB không có hoá đơn

Trang 83

Sổ chi tiết Do BP kế toán lập

Theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị

Trang 84

KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN KiỂM KÊ ĐỊNH KỲ

1 Đầu kỳ: số dư ĐK TK 151, 152,

154, 155, 156, 157 là số dư cuối

kỳ trước chuyển sang

1 Đầu kỳ: chuyển số dư đầu kỳ

TK 151, 152, 153, 156 sang tàikhoản 611 Mua hàng

Trang 85

KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN KiỂM KÊ ĐỊNH KỲ

- Ghi : Nợ TK 632/Có TK611

theo giá trị hàng xuất bán cả

SO SÁNH 2 HỆ THỐNG THEO DÕI HÀNG TỒN KHO

Ngày đăng: 27/03/2023, 17:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w