1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN HÀNG TÒN KHO

14 96 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên hãy ghi sổ nhật ký chung và sổ chi tiết hàng tồn kho?. Vận dụng các hàm trong excel để truy xuất thông tin liên quan đến hàng tồn kho từ c

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Nêu khái niệm hàng tồn kho?

2 Nêu đặc điểm 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho?

3 Trình bày phương pháp tính giá nhập hàng tồn kho: Mua ngoài, nhận góp vốn liên doanh, mua hàng trả góp? Cho ví dụ minh họa?

4 Chi phí sản xuất chung được phân bổ như thế nào? Cho ví dụ minh họa?

5 Kể các khoản chi phí không được tính vào giá trị hàng tồn kho? Tại sao?

6 Kể các phương pháp tính giá xuất của hàng tồn kho? Nêu đặc điểm và điều kiện vận dụng của từng phương pháp?

7 Thế nào là giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho? Cho ví dụ minh họa?

8 Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc áp dụng nguyên tắc kế toán nào? Tại sao?

9 Nêu các trường hợp cơ bản dẫn đến tăng, giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ?

10 Nêu nội dung và kết cấu của tài khoản 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho?

BÀI TẬP

Bài tập 1:

Hãy phân biệt các chứng từ sau đây do bộ phận nào lập và đánh dấu (X) vào bảng trả lời sau:

BẢNG TRẢ LỜI

Phòng kế toán

Phòng hành chính

Kho

Bên ngoài công ty

Bài tập 2:

Công ty TNHH Trúc Ngân mới được thành lập và đang tuyển kế toán viên Bạn là một trong những ứng viên tham gia vòng thi tuyển Giám đốc đã ra đề thi như sau:

Công ty có 200kg gạo tồn đầu kỳ với đơn giá là 16.500đ/kg

Trong tháng 7/20x1, công ty có tình hình mua bán gạo như sau:

- Ngày 05/07, mua 300kg gạo, giá nhập kho là 17.000đ/kg, đã thanh toán bằng TGNH

- Ngày 07/07, mua thêm 160 kg gạo, giá nhập kho là 19.000đ/kg, chưa thanh toán

- Ngày 10/07, bán 470kg gạo cho siêu thị Vinamart, giá bán là 23.000đ/kg Giá vốn xuất kho của công

ty là (A)

- Ngày 15/07, do tình hình giá gạo đang tăng lên nên công ty lại mua nhập kho 150kg gạo, giá nhập kho lúc này là 21.000đ/kg

- Ngày 20/07, Siêu thị Coopmart yêu cầu công ty giao gấp 200kg gạo để bán hàng bình ổn giá Giá

mua của siêu thị lúc này là 24.000đ/kg Giá vốn xuất kho của công ty là (B)

- Ngày 25/07, công ty tiếp tục mua 500kg gạo để dự trữ Giá mua gạo lúc này là 18.000đ/kg

Yêu cầu: Bạn hãy tính trị giá xuất kho (giá A và B) theo các phương pháp xuất kho sau: FIFO, bình quân

gia quyền liên hoàn và bình quân gia quyền cuối kỳ

Trang 2

Bài tập 3:

Công ty TNHH Minh Hoàng vừa nhập kho 1 lô hàng bao gồm 1.500 quần Jean của công ty may mặc Z, trị giá lô hàng là 650 triệu đồng Chi phí vận chuyển hàng về kho là 4,5 triệu đồng, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt Tuy nhiên, khi hàng về nhập kho, thủ kho kiểm hàng và phát hiện ra 30 quần jean bị rách và

10 quần jean bị phai màu Công ty Minh Hoàng yêu cầu công ty Z bồi thường Để giữ mối quan hệ, công ty

Z đồng ý nhận lại số quần jean bị rách và giảm giá 25% cho các quần jean bị phai màu

Yêu cầu: Hãy xác định giá nhập kho của lô hàng trên và giá nhập kho của 1 quần jean

Bài tập 4: Lập bảng nhập- xuất- tồn

Có tình hình nhập-xuất- tồn hàng hóa A tại công ty Ngọc Trang trong tháng 12/20x1 như sau:

 Tồn kho đầu tháng: 1.000kg, đơn giá: 48.000đ /kg

 Tình hình nhập – xuất trong tháng:

- Ngày 05: nhập kho 500kg, giá mua 49.000 đ/kg, chi phí mua là 1.000đ/kg

- Ngày 08: nhập kho 1.000kg, giá nhập kho 51.000đ/kg

- Ngày 12: xuất kho 1.000kg để bán cho công ty Khang Gia Giá bán là 60.000đ/kg

- Ngày 15: xuất kho 800kg để gởi đi bán cho công ty Quốc Hùng Giá chào bán là 61.000đ/kg

 Tài liệu bổ sung:

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá toán hàng tồn kho: nhập trước- xuất trước

Yêu cầu:

a Tính toán và trình bày số liệu vào Bảng 1

Tháng Năm

Đơn vị tính:

Ngày

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

5

7

10

15

Tổng

b Trinh bày công thức tính và tính lợi nhuận gộp của tháng 2/20x1

Bài tập 5: Kết chuyển chi phí sản xuất

Tại công ty ABC, các nghiệp vụ kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm trong tháng 5/20x7 được tóm tắt qua sơ đồ sau:

3.200

Trang 3

Yêu cầu:

b Ghi lại nội dung và bút toán kế toán của nghiệp vụ 1, 2, 3, 4 trên sơ đồ kế toán

Bài tập 6: Tại một công ty thương mại có số liệu: (ĐVT: 1000đ)

Yêu cầu: Xác định chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán trong kỳ

Bài tập 7:

Trích số liệu tại doanh nghiệp thương mại ABC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho theo phương pháp kế khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn, có tình hình như sau:

Số dư đầu kỳ:

TK 156A: 400 kg x 50.000đ/kg

Trong tháng 12/20x0 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Ngày 02/12, nhập kho 1.000 kg hàng A, đơn giá mua chưa thuế GTGT là 52.000đ/kg, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán (HĐ số 5673, PNK 12/02) Chi phí vận chuyển 100.000đ trả bằng tiền mặt (PC12/02)

2 Ngày 05/12, ABC phát hiện lô hàng mua ở nghiệp vụ 1 kém phẩm chất nên ABC đề nghị nhà cung cấp giảm giá 1.000đ/kg trên giá mua chưa thuế GTGT Bên bán đồng ý, xuất hóa đơn GTGT số 7681 ngày 05/12/20x0 để điều chỉnh giá bán, số tiền này cấn trừ vào công nợ

3 Ngày 10/12, nhập lại kho 100 kg hàng A, đã tiêu thụ kỳ trước, giá xuất kho là 51.000đ/kg, giá bán chưa thuế GTGT 55.000đ/kg, thuế GTGT 10%, cấn trừ công nợ (HĐ số 7654/10/12/20x0, PNK 12/10)

Số dư đầu kỳ một số TK:

- TK 156(2): 24.000

- TK 156(1): 620.000

- TK 157: 200.000

-

Số phát sinh trong kỳ (Bên nợ)

- TK 156(2): 156.000

- TK 156(1): 830.000

- TK 151: 150.000

Số dư cuối kỳ các TK:

- TK 151: 150.000

- TK 156(1): 500.000

- TK 157: 0

Trang 4

4 Ngày 15/12, xuất kho 200 kg hàng A gửi đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng, giá bán chưa thuế GTGT là 60.000đ/kg, thuế suất 10%, hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT (PXK 12/15)

5 Ngày 17/12, xuất kho bán theo phương thức chuyển hàng 400 kg hàng A, giá bán chưa thuế GTGT

là 60.000đ/kg, thuế suất 10%, khách hàng chưa nhận được hàng (HĐ số 4594 ngày 17/12/20x0, PXK 12/17)

6 Ngày 20/12, khách hàng mua hàng ở nghiệp vụ 5, thông báo nhận được hàng và chấp nhận thanh toán

7 Ngày 22/12, chiết khấu thanh toán cho khách hàng 5 triệu đồng bằng tiền mặt (PC 12/22)

8 Ngày 30/12, lương nhân viên bán hàng phải trả 10 triệu đồng

9 Ngày 30/12, lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp phải trả 8 triệu đồng

10 Ngày 31/12, lãi tiền gửi nhập vào TK ngân hàng 3 triệu đồng

11 Ngày 31/12, xác định kết quả kinh doanh tháng 12/20x0

Yêu cầu:

1 Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên hãy ghi sổ nhật ký chung và sổ chi tiết hàng tồn kho

2 Vận dụng các hàm trong excel để truy xuất thông tin liên quan đến hàng tồn kho từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Ngày

tháng

ghi sổ

Chứng từ

Diễn giải

Đã ghi

sổ cái

Số hiệu

TK

Số tiền

Số

hiệu

Ngày,

Trang 5

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO

Ngày

ghi

sổ

Chứng từ

giá

Ghi chú

Số lượng Trị Giá

Số lượng

Trị Giá

Trang 6

Bài tập 8:

Công ty ABC tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho theo phương pháp kế khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn, có tình hình như sau:

1 Nhập kho 300 kg nguyên vật liệu A, đơn giá mua chưa thuế GTGT là 100.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán Chi phí vận chuyển bên bán chịu là 200.000đ Do mua đạt chương trình khuyến mãi nên được tặng thêm 10 kg

2 Nhập kho 500 cái công cụ B, đơn giá mua chưa thuế GTGT là 20.000đ/cái, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH Chi phí vận chuyển 500.000 bằng tiền mặt

3 Xuất kho 300 kg nguyên vật liệu A phục vụ quản lý phân xưởng

4 Xuất kho 400 cái công cụ B phục vụ sản xuất, công cụ này thuộc loại phân bổ 3 lần

Yêu cầu:

1 Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên hãy ghi sổ nhật ký chung và sổ chi tiết hàng tồn kho

2 Vận dụng các hàm trong excel để truy xuất thông tin liên quan đến hàng tồn kho từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Ngày

tháng

ghi sổ

Chứng từ

Diễn giải

Đã ghi

sổ cái

Số hiệu

TK

Số tiền

Số

hiệu

Ngày,

Trang 7

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO

Trang 8

Ngày

ghi

sổ

Chứng từ

giá

Ghi chú

Số lượng Trị Giá

Số lượng

Trị Giá

Tồn đầu kỳ

Tổng phát sinh

Số dư cuối kỳ

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO Tên vật tư: Số hiệu: Đvt: Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú Số Ngày lượng Số Trị Giá Số lượng Trị Giá Số lượng Trị Giá Tồn đầu kỳ

Tổng phát sinh

Số dư cuối kỳ

Bài tập 9:

Công ty Minh Khang kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có tài liệu sau:

Số dư đầu tháng:

- TK 151 (VLC): 10.000.000đ (400 kg)

- TK 152 (VLC): 50.000.000đ (2.000kg)

- TK152 (VLP): 30.000.000đ (3.000kg)

- TK 242: 20.000.000đ

Trong tháng 1/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Trang 9

1 Hàng đang đi đường tháng trước đã về nhập kho đủ (Chứng từ gồm: PNK 05/01)

2 Mua 500kg vật liệu chính nhập kho, giá mua chưa 10% thuế GTGT 25.100đ/kg, tiền hàng chưa thanh toán (Chứng từ gồm: PNK 07/01, hóa đơn GTGT 34561 ngày 07/01/N)

3 Mua 1.000kg vật liệu phụ nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 9.900đ/kg, thuế GTGT thuế suất 10%, thanh toán bằng tiền mặt (Chứng từ gồm: PNK 08/01, hóa đơn GTGT 5479 ngày 08/01/N, PC 08/01)

4 Nhận được hóa đơn bán hàng thông thường về việc DN mua một số CCDC trị giá 6.000.000đ đưa ngay vào sử dụng tại văn phòng không nhập kho Công cụ dụng cụ này thuộc loại phân bổ 3 lần (Chứng từ gồm: hóa đơn bán hàng 2349 ngày 09/01/N)

5 Nhận được 500kg vật liệu chính do người bán gửi đến nhưng không có hóa đơn, doanh nghiệp tạm nhập kho số vật liệu trên theo giá tạm tính 25.000đ/kg Cuối tháng, DN vẫn chưa nhận được hóa đơn (Chứng

từ gồm: PNK 12/01)

6 Chuyển TGNH thanh toán tiền hàng ở nghiệp vụ 2 Vì thanh toán trong thời hạn được hưởng chiết khấu nên DN được hưởng 1% trên số tiền thanh toán (Chứng từ gồm: GBN 15/01)

7 Nhận được hóa đơn của lô hàng nhập kho tháng trước theo giá tạm tính: Số lượng vật liệu chính 500kg,

đơn giá tạm tính 25.000đ/kg Giá mua trên hóa đơn 25.100đ/kg, thuế GTGT thuế suất 10%, chưa thanh toán cho người bán (Chứng từ gồm: Hóa đơn GTGT 5586 ngày 18/01/N)

8 Tình hình xuất kho trong tháng:

- Vật liệu chính xuất kho: 1.000 kg dùng cho sản xuất

- Vật liệu phụ xuất kho dùng cho sản xuất 1.000kg, cho QL phân xưởng 300kg, cho QLDN 100kg (Chứng từ gồm: PNK 20/01)

9 Phân bổ chi phí trả trước cho bộ phận sản xuất 1.000.000đ

10 Nhận giấy báo hỏng CCDC sử dụng tại cửa hàng, loại phân bổ 2 lần, giá trị khi xuất dùng 10.000.000đ,

đã phân bổ 1 lần Giá trị phế liệu thu hồi bán thu tiền mặt giá chưa có 10% thuế GTGT là 500.000đ

11 Kiểm kê cuối tháng (Biên bản kiểm kê):

- Phát hiện thừa 20 kg vật liệu chính chưa rõ nguyên nhân

- Phát hiện thiếu 20 kg vật liệu phụ chưa rõ nguyên nhân

Yêu cầu:

1/ Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, biết rằng doanh nghiệp tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ

2/ Tính giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ

Cho biết doanh nghiệp xuất kho vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

Bài tập 10:

Tại Công ty Phúc Long kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp FIFO, có tình hình về vật liệu như sau:

- Tồn kho đầu tháng:

+ Vật liệu B tồn kho : số lượng 300kg, đơn giá chưa thuế 12.000đ

+ Vật liệu C tồn kho : số lượng 100lít, đơn giá chưa thuế 20.000đ

+ Vật liệu B đang đi đường đầu tháng: 100kg, đơn giá chưa thuế 12.000đ

- Phát sinh trong tháng:

+ Tình hình nhập vật liệu:

1) Ngày 2: Mua vật liệu B chưa trả tiền người bán X, theo hoá đơn số lượng 500kg, đơn giá chưa thuế 11.000đ, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển, bốc dỡ bằng tiền tạm ứng 330.000đ, trong

đó thuế GTGT 30đ Đã kiểm nhận và nhập kho đủ

2) Ngày 5: Mua vật liệu C của người bán N (phương thức nhận hàng) theo hoá đơn số lượng 200lít, đơn giá chưa thuế 18.000đ, thuế GTGT 10% đã trả bằng chuyển khoản Số vật liệu này cuối tháng

Trang 10

vẫn chưa về nhập kho

3) Ngày 20: Nhận được vật liệu B số lượng 200kg của người bán M (do đơn vị vận tải chuyển đến), chưa trả tiền cho M Cuối tháng vẫn chưa nhận được hoá đơn, kế toán ghi nhập kho theo giá tạm tính 10.000đ/kg

4) Ngày 21: Thanh toán tiền cho người bán X (số tiền mua vật liệu B ngày 2) bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng là 1% giá chưa thuế

5) Ngày 22: Mua vật liệu C (đã trả trước tiền 1.000.000đ cho người bán T trong tháng trước), theo hoá đơn số lượng 50lít, đơn giá chưa thuế 19.000đ, thuế GTGT 10% Đã nhập kho đủ nhưng do

số vật liệu này bị sai qui cách nên DN gửi biên bản đề nghị người bán T giảm giá 20%

6) Ngày 25: Nhận được 100kg vật liệu B đi đường tháng trước về nhập kho Theo hoá đơn (đã nhận tháng trước) đơn giá chưa thuế 12.000đ, thuế GTGT 10%

7) Ngày 28: Do số vật liệu B nhập kho ngày 25 kém phẩm chất nên người bán đồng ý giảm giá 10% Doanh nghiệp đã nhận lại tiền mặt do người bán trả

8) Ngày 29: Mua vật liệu B chưa trả tiền do người bán Y chuyển đến, số lượng hàng theo hợp đồng 200kg, thực nhập kho 180kg (DN đã chấp nhận thanh toán), đơn giá chưa thuế 12.500đ, thuế GTGT 10% Số vật liệu thiếu chưa biết nguyên nhân, chờ xử lý

9) Ngày 30:

a) Người bán T không đồng ý giảm giá, DN đã xuất kho vật liệu C trả lại và đã nhận được tiền

do người bán T trả lại bằng chuyển khoản

b) Biết nguyên nhân số vật liệu thiếu (ở nghiệp vụ 8) là do người bán Y giao thiếu Người bán

Y đề nghị thanh lý hợp đồng và doanh nghiệp đã chi tiền mặt trả hết số nợ

c) Nhập kho phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất sản phẩm trị giá 100.000đ

+ Tình hình xuất kho vật liệu:

Ngày 5: Xuất kho 400kg vật liệu B và 50 lít vật liệu C dùng sản xuất sản phẩm

Ngày 10: Xuất kho 50kg vật liệu B phục vụ bán hàng và 20 lít vật liệu C phục vụ quản lý DN Ngày 20: Xuất kho 200kg vật liệu B dùng sản xuất sản phẩm

Ngày 25: Xuất kho 150kg vật liệu B góp vốn liên doanh Theo đánh giá của Hội đồng liên doanh số vật liệu này trị giá 13.000đ/kg

Yêu cầu: Tính toán, định khoản và ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào nhật ký chung

Bài tập 11:

Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân 1 lần cuối kỳ, có tình hình về vật liệu N và công cụ như sau:

- Tồn kho đầu kỳ vật liệu N: 200kg, đơn giá bình quân chưa thuế 5.000đ/kg, thuế GTGT 10%

- Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vật liệu N và công cụ như sau:

1 Mua vật liệu N nhập kho 500kg, đơn giá chưa thuế 5.200đ/kg, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu đã trả bằng tiền mặt 110.000đ, gồm thuế GTGT 10%

2 Mua vật liệu N của công ty K chưa trả tiền, số lượng nhập kho 1.300kg, đơn giá chưa thuế 5.400đ/kg, thuế GTGT 10% Do mua khối lượng lớn, công ty K cho DN hưởng khoản chiết khấu thương mại 120.000đ, thuế GTGT 10% trừ ngay trên hóa đơn Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã trả bằng tiền tạm ứng 330.000đ, gồm thuế GTGT 30.000đ

3 Chuyển tiền gửi ngân hàng trả hết nợ cho công ty K sau khi trừ đi khoản chiết khấu thanh toán được hưởng bằng 1% trên số tiền thanh toán, đã được ngân hàng báo nợ

4 Xuất vật liệu N, dùng để:

- Sản xuất SP ở PXSX chính: 1.200kg

- Sản xuất SP ở PXSX phụ : 400kg

Ngày đăng: 24/10/2022, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm