Enzyme cấu trúc bởi các phân tử protein, có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng hóa học trong cơ thể, chúng liên kết và biến đổi cấu trúc của các phân tử nhằm phục vụ cho nhiều hoạt động
Trang 1Các enzyme trong chế biến
Thời gian báo cáo : Tuần 10
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOACÔNGNGHỆTHỰCPHẨM
Trang 2Nội dung
Tổng quan về enzyme
Quá trình sản xuất nước mắm
Ứng dụng của enzyme trong sản xuất nước mắm
0
1
02
03
Trang 3I Tổng quan về enzyme
1 Enzyme là gì ?
● Enzymelà chất xúc tác sinh học có
thànhphầncơbảnlàprotein.Enzymcó bản chất là protein nên có tất cả thuộc tínhlýhóacủaprotein.Đasốenzymcó dạng hình cầu và không đi qua màng bánthấmdocókíchthướclớn.
Trang 42 Bản chất của enzyme
● Enzyme có bản chất là protein. Enzyme cấu trúc bởi các
phân tử protein, có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng hóa học trong cơ thể, chúng liên kết và biến đổi cấu trúc của các phân tử nhằm phục vụ cho nhiều hoạt động khác nhau như
hô hấp, tiêu hóa, chức năng cơ và thần kinh.
I Tổng quan về enzyme
Trang 53 Cấu trúc của enzyme
● Enzyme có bản chất là protein (enzym một
thành phần) hoặc protein kết hợp với chất khác không phải là protein (enzym hai thành phần).
● Trong phân tử enzym có vùng cấu trúc
không gian đặc biệt liên kết với cơ chất được gọi là trung tâm hoạt động
Trang 6II Quá trình sản xuất sản phẩm nước mắm
1 Khái quát chung về nước mắm
Nước mắm là dung dịch đạm mà chủ yếu là các acid amin, được tạo thành do quá trình thủy phân protein
cá nhờ hệ enzym protease có trong cá.
Đó là sản phẩm do thịt cá ngâm dầm trong nước muối mặn, phân giải dần từ chất protein phức tạp đến protein đơn giản và dừng lại ở giai đoạn tạo thành amino acid nhờ tác dụng của enzym có sẵn trong thịt
cá và ruột cá làm cho nước mắm có mùi và vị đặc trưng.
Trang 7 Lựachọnvàxửlý
Trộnmuối
Ủlênmen
Chượpchín
Gàinénchượp
Chàmsoichượp
Kéorút
Lấythànhphẩm
Đónggóivàbảoquản
2 Sơ đồ quy trình sản xuất
Trang 83 Quy trình sản xuất
3.1 Nguyên liệu
Việclựachọncáđểsảnxuấtnướcmắmlà rất quan trọng đối với chất lượng sản phẩm ,phảichọnnhữngconcácòntươi, đủ tuổi, và đúng mùa cá, những con cá trưởngthành,mậpmạpthìmớicóthểcho rađượcnướcmắmvớiđộđạmcaonhất.
Trang 93 Quy trình sản xuất
3.2.1 Trộn muối và cá
Chọn muối: Phải chọn hạt muối vừa, có màu trắng đục, không được ướt và ít tạp chất. Tỷ lệ ướp là 3 cá: 1 muối. Các nguyên liệu sẽ trộn lẫn với nhau rồi cho vào thùng
gỗ, sau đó gài nén chắc để rút nước liên tục trong vòng 6 tháng mới ra được thành phẩm là mắm nguyên chất.
Lưu ý: Nếu như cho quá nhiều muối hoặc muối mặn thì
sẽ làm thời gian thủy phân của cá kéo dài hơn quy định, còn muối bị nhạt quá thì quá trình thủy phân sẽ diễn ra nhanh hơn khiến nước mắm có mùi hôi
Trang 103 Quy trình sản xuất
3.2.2 Vào chượp
Vào chượp: Cho từ từ chượp và trong thùng
chứa đến khi đầy, sau đó phủ một lớp muối lên trên mặt chượp. Sau khi đổ chượp và muối phủ lên mặt sẽ không dùng đến bất cứ loại chất bảo quản nào
Trang 11 Vị ngọt dịu, nước cốt có vị ngọt đậm đà và có dư vị
Trang 133 Quy trình sản xuất
3.2.4 Gài nén chượp
Sử dụng thanh dằn và đá nặng để làm gài nén cho chượp được ép thành một khối, rút ra nước bổi. Lấy nước bổi này đổ lên trên mặt chượp, nhưng không đổ ngập vì có thể làm cho cá bị no hơi làm tràn nước ra ngoài.
Quá trình này sẽ diễn ra trong vòng 15 ngày đầu, các thợ phải kéo rút nước bổi liên tục để làm tan muối trong thùng cũng như điều chỉnh độ mặn hợp lý
Trang 15II Quátrìnhsảnxuấtsảnphẩmnướcmắm
3 Quy trình sản xuất
3.2.5 Chàm soi chượp
Kết thúc 15 ngày đầu rút nước bổi thì giữ nguyên chượp, nước bổi còn thừa được cho vào thùng chứa riêng không cần đậy nắp. Thùng chứa này nên đặt ở nơi khô thoáng, có ánh sáng tự nhiên
và không được có ruồi bọ xâm nhập.
Chượp sẽ được để nguyên đến hết cuối tháng thứ ba
Trang 16II Quátrìnhsảnxuấtsảnphẩmnướcmắm
3 Quy trình sản xuất
3.2.6 Kéo rút
Công đoạn kéo rút có thể diễn ra trong 3 tháng đầu, nếu để ý thấy nước có thể bị tràn hoặc nước rút quá mức để cân chỉnh sao cho hợp lý. Khi kéo rút nước cần kéo lưu lượng nhỏ để dễ điều chỉnh, tránh nước lã không được rơi vào chượp. Nếu phát hiện ra mắm
có màu đục hay màu đen thì phải xử lý ngay.
Trang 17các dấu hiệu hư hỏng, đạt chuẩn thì sẽ
cho ra được những mẻ nước mắm có
màu nâu cánh gián, hương thơm đặc
trưng.
Trang 18II Quátrìnhsảnxuấtsảnphẩmnướcmắm
3 Quy trình sản xuất
3.2.8 Đóng gói và bảo quản
Các chai nước mắm sẽ được đóng gói
trong nhà xưởng với quy trình khép kín,
Trang 19II Quátrìnhsảnxuấtsảnphẩmnướcmắm
3.2.8 Đóng gói và bảo quản
Cách bảo quản:
• Giữ nước mắm trong không gian kín, ở nơi thoáng mát, tránh làm thay đổi nhiệt độ
• Mắm càng mặn càng để được lâu
• Không thêm bất cứ thứ gì vào nước mắm vì mắm rất nhạy cảm với các tác nhân bên ngoài. Khi thấy mắm bốc mùi, có nước ở mặt trên trong lọ, đổi màu thì không nên dùng nữa
• Dùng các dụng cụ sạch để kiểm tra, pha trộn nước mắm: Các dụng cụ chứa nước mắm phải sạch và đảm bảo vệ sinh
Trang 20II Quá trình sản xuất sản phẩm nước mắm
4 Các biến đổi hóa sinh trong sản xuất nước mắm
4.1 Các biến đổi của cá
4.1.1 Giai đoạn tiết nhớt
• Thành phần chủ yếu của chất nhớt là Mucin, là môi trường rất tốt cho vi sinh vật phát triển
• Kháng thể của chúng không còn, vi khuẩn bám ở ngoài da gặp môi trường tốt sẽ phát triển rất nhanh, và xâm nhập vào cơ thể. Sự phân huỷ chất nhớt làm cho chất nhớt nhão ra và biến dần từ trạng thái trong suốt sang vẩn đục và tiến đến là quá trình thối rữa xảy ra nhanh chóng
Trang 21II Quá trình sản xuất sản phẩm nước mắm
4.1.2 Giai đoạn tê cứng
Trang 22II Quá trình sản xuất sản phẩm nước mắm
4 Các biến đổi hóa sinh trong sản xuất nước mắm
4.2 Quá trình chuyển hóa protein thành acid amin (giai đoạn tự phân)
Là giai đoạn quan trọng nhất trong sản xuất nước mắm. Quá trình này xảy ra do các enzym proteaza có trong tụy cá, xảy ra rất chậm, nhờ tác động của nhiệt độ là chính.
Quá trình thuỷ phân protein đến axit amin là một quá trình rất phức tạp, enzym chỉ tác dụng lên một vài chất nào đó với vài kiểu liên kết nhất định
4.3 Quá trình tạo hương thơm
Nước mắm là một dung dịch không chỉ có các axit amin mà còn phải có các hương thơm đặc trưng. Quá trình chín sẽ làm tăng hương vị của cơ thịt do sự phân giải các chất ngấm ra thành các mùi vị đặc trưng.
Trang 23II Quá trình sản xuất sản phẩm nước mắm
4 Các biến đổi hóa sinh trong sản xuất nước mắm
4.3 Quá trình tạo hương thơm
Nếu quá trình tự phân xảy ra mạnh sẽ tạo thành các axit amin và một số khí có mùi khó chịu như NH3, H2S, mercaptan… Các khí này có thể bay hơi hoặc tan trong nước mắm làm cho nước mắm cũng có thể có mùi khó chịu. Chính vì vậy người ta kìm hãm quá trình thuỷ phân
4.4 Các hệ emzyme trong sản xuất nước mắm
Hệ enzym Metallo-protease (Aminodipeptidase): Tồn tại trong nội tạng cá, chịu được nồng độ muối cao, hoạt động mạnh trong 3 tháng đầu, có hoạt tính khá mạnh, có khả năng thủy phân rộng rãi đối với các loại peptid.
Trang 24II Quá trình sản xuất sản phẩm nước mắm
4 Các biến đổi hóa sinh trong sản xuất nước mắm
4.4 Các hệ emzyme trong sản xuất nước mắm
Hệ enzym serin-protease: Điển hình là enzym tripsin, tồn tại nhiều trong nội tạng của cá, phát triển dần đạt giá trị cực đại ở tháng tứ 3 rồi giảm dần.
Hệ enzym acid - protease: Có trong thịt và nội tạng cá, điển hình là enzym cathepsin D. Dễ bị ức chế bởi nồng độ muối khoảng 15%, tồn tại một thời gian ngắn ở đầu thời kỳ của quá trình thủy phân
Trang 25II Quá trình sản xuất sản phẩm nước mắm
5 Vi sinh vật trong sản xuất nước mắm
5.1 Hoạt động của vi sinh vật trong quá trình tạo hương thơm
Trong chế biến nước mắm vi khuẩn tham gia vào quá trình hình thành mùi vị khá tích cực. Các vi sinh vật tồn tại trong nước mắm được chia thành 2 nhóm, nhóm
vi sinh vật ưa muối và nhóm vi sinh vật không ưa muối
5.2 Vi sinh vật phân huỷ thối rữa
Giai đoạn phân huỷ thối rữa là giai đoạn có sự tham gia mạnh nhất của vi sinh vi sinh vật gây thối.
Các loại vi khuẩn gây thối rữa: 4 nhóm gồm vi khuẩn nha bào hiếu khí, vi khuẩn không nha bào hiếu khí, vi khuẩn kỵ khí hình thành nha bào, vi khuẩn gây thối rữa thịt cá
Trang 26II Quátrìnhsảnxuấtsảnphẩmnướcmắm
5 Vi sinh vật trong sản xuất nước mắm
5.3 Ảnh hưởng của nồng độ muối đến
sự phát triển của vi sinh vật
Trang 27III Ứng dụng của enzyme
Trang 28III Ứng dụng của enzyme
1 Hệ enzyme Metalo-protease
Hệ enzyme protease(Aminodipeptidase): Hệ enzyme này tồn tại trong nội tạng cá, chịu được nồng độ muối cao, hoạt động mạnh trong 3 tháng đầu, có hoạt tính khá mạnh, có khả năng thủy phân rộng rãi đối với các loại peptid.
Metalo-Loại enzyme này có hoạt tính khá mạnh, có khả năng thủy phân rộng rãi đối với các liên kết peptid. Đây là nhóm thủy phân enzyme trung tính, pH tối thích từ 5-7, pI = 4-5, nó ổn định với ion , , và mất hoạt tính với , , ,
Trang 292 Hệ enzym serine-proteasa
Trypsinogen được hoạt hóa thông qua việc loại bỏ hexapeptide ở đầu cuối trở thành dạng hoạt động là Trypsin. Enzyme này phân cắt ở đầu tận cùng C của các axit amin cơ bản. Phản ứng thủy phân diễn ra ở điều kiện pH-8 tại ruột non
Enzym tripsin, tồn tại nhiều trong nội tạng của cá. Ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất nước mắm hoạt động của nó yếu đến tháng thứ 2 và phát triển dần đạt giá trị cực đại ở tháng tứ 3 rồi giảm dần đến khi chượp chín (protein phân giải gần như hoàn toàn không còn ở dạng peptol).
Hệ enzym này luôn bị ức chế bởi chuỗi acid amin trong cấu trúc của enzym. Để tháo gỡ chuỗi này phải nhờ đến hoạt động của men cathepsin B nhưng men cathepsin B dễ bị ức chế bởi nồng độ muối cao. Vì vậy để men cathepsin B hoạt động được người ta thực hiện phương pháp cho muối nhiều lần
Trang 30Enzyme cathepsin, cụ thể là cathepsin D (CatD) là một
protease aspartic thuộc nhóm pepsin. Nó được biểu hiện
cấu thành trong hầu hết các tế bào, nơi nó được vận
Trang 31THANK YOU