Untitled ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ CĐCĐ ngày tháng năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH
( Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 2017
c ủa Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỊT
NGÀNH, NGHỀ: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 3-i-
LỜI GIỚI THIỆU
Thịt gia súc và gia cầm là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng tốt nhất vì trong thành phần của nó có chứa một lượng lớn các protein hoàn thiện, chất béo, khoáng
và một số các vitamin cần thiết cho hoạt động sống bình thường của con người Cuốn giáo trình Công nghệ chế biến thịt và sản phẩm thịt được giảng dạy cho sinh viên ngành cao đẳng Công nghệ thực phẩm, là học phần tự chọn bao gồm 2 phần: lý thuyết 3 chương và thực hành có 3 bài
Chương 1 Cung cấp cho người học biết một số qui trình giết mổ tổng quát để thu được một nguyên liệu thịt tươi có chất lượng tốt
Chương 2 Nhằm trang bị cho người học biết tổng quan về các qui trình chế biến các sản phẩm từ nguyên liệu thịt
Chương 3 Cung cấp cho người học biết các quá trình bảo quản ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng thịt và những thay đổi xảy ra khi bảo quản thịt và sản phẩm thịt
Cuối cùng là phần thực hành gồm 3 bài: chế biến thịt ba rọi xông khói, sản xuất đồ hộp patê, và bò viên
Giáo trình Công nghệ chế biến thịt và sản phẩm thịt được tổng hợp dựa trên
sách Công nghệ chế biến thịt của PGs.Ts.Nguyễn Văn Mười là chính và các tài liệu khác có liên quan, với mong muốn sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đặc tính chung của quá trình giết mổ gia súc, thành phần hóa học, dinh dưỡng của thịt, sự biến đổi của chúng trong quá trình chế biến, bảo quản và một số qui trình chế biến các sản phẩm từ thịt
Mặt khác, sinh viên sẽ thực hành chế biến được những sản phẩm từ nguyên liệu thịt
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, Thầy Cô đã nhiệt tình đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành cuốn giáo trình này
Đồng tháp, ngày … tháng … năm 2017
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên
Trang 4-ii-
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH BẢNG iv
DANH SÁCH HÌNH iv
PHẦN LÝ THUYẾT 1
Chương 1 1
NGUYÊN LIỆU THỊT 1
1.1 Một số qui trình giết mổ 1
1.1.1 Qui trinh giết mổ heo, bò 1
1.1.2 Qui trinh giết mổ gia cầm 5
1.2 Phân loại thịt 7
1.3 Thành phần và tính chất của thịt 8
1.3.1 Mô cơ 8
1.3.2 Mô liên kết 11
1.3.3 Mô mỡ 12
1.3.4 Mô xương 13
1.4 Các nhóm thịt chế biến chủ yếu 13
1.4.1 Thịt bình thường 13
1.4.2 Thịt PSE Pale, Soft, Exudative – Tái, mềm, rỉ dịch 13
1.4.3 Thịt DFD Dark, firm and dry – s m màu, cứng và khô 14
1.4.4 Thịt acid 15
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thịt chế biến 16
1.5.1 Nhiệt độ 16
1.5.2 pH 16
1.5.3 Vi sinh v t 17
1.5.4 Nước hoạt động 17
1.6 Các dạng hư hỏng của thịt 17
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỊT 19
2.1 Công nghệ chế biến các sản phẩm dạng nhũ tương 19
2.1.1 Sự phân cắt 19
Trang 5-iii-
2.1.2 Tái cấu trúc của các sản phẩm xay mịn – nhũ tương thịt 20
2.2 Qui trình chế biến thịt xông khói 27
2.2.1 Kỹ thu t xông khói 27
2.2.2 Thành phần của khói 30
2.2.3 Các biến đổi xảy ra trong quá trình xông khói 33
2.2.4 Ảnh hưởng của khói đến chất lượng thịt xông khói 34
2.3 Công nghệ chế biến sản phẩm thịt lên men 37
2.3.1 Các hỗn hợp men vi sinh v t sử dụng 38
2.3.2 Qui trình chế biến nem chua tổng quát 39
2.4 Công nghệ chế biến sản phẩm đồ hộp thịt 41
2.4.1 Công nghệ sản xuất thịt hộp –hạt sen 42
2.4.2 Qui trình chế biến thịt hộp heo 2 lát 43
CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT 47
3.1 Ý nghĩa của việc bảo quản thịt và sản phẩm thịt 47
3.2 Các phương pháp bảo quản thịt và sản phẩm thịt 48
3.2.1 Bảo quản thịt ở nhiệt độ thấp 48
3.2.2 Bảo quản thịt bằng phương pháp ướp muối 54
3.2.3 Bảo quản thịt bằng phương pháp bao gói 62
PHẦN THỰC HÀNH 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 6-iv-
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 So sánh khói lỏng và khói đốt từ dăm bào 29
DANH SÁCH HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ qui trình công nghệ giết mổ gia súc 2
Hình 1.2 Thịt được chẻ mảnh bằng cưa 4
Hình 1.3 Thịt heo sau giết mổ 5
Hình 1.4 Sơ đồ qui trình công nghệ giết mổ gia cầm 6
Hình 1.5 Sơ đồ hệ thống gây mê gà bằng điện 6
Hình 1.6 Phân loại thịt theo vị trí thịt của heo 7
Hình 1.7 Phân loại thịt theo vị trí thịt của bò 8
Hình 1.8 Cấu tạo phân tử myoglobin 10
Hình 1.9 Các nhóm thịt chế biến 15
Hình 1.10 Đồ thị biểu diễn sự thay đổi pH của các nhóm thịt chế biến 16
Hình 2.1 Qui trình chế biến sausage tổng quát 23
Hình 2.2 Qui trình chế biến giò lụa tổng quát 26
Hình 2.3 Sơ đồ tạo khói 29
Hình 2.4 Qui trình chế biến thịt ba rọi xông khói tổng quát 37
Hình 2.5 Qui trình chế biến nem chua tổng quát 40
Hình 2.6 Qui trình chế biến thịt hộp - hạt sen tổng quát 42
Hình 2.7 Qui trình chế biến thịt hộp heo 2 lát tổng quát 44
Hình 3.1 So sánh trạng thái thịt trước và sau khi làm lạnh đông 51
Hình 3.2 Màu sắc của thịt do sự biến đổi của myoglobin 60
Trang 7-v-
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN
Tên môn học/mô đun: Công nghệ chế biến thịt & sản phẩm thịt
Mã môn học, mô đun: CCN414
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/ mô đun:
- V ị trí: Môn học chuyên môn học sau môn công nghệ chế biến sản phẩm đóng hộp
- Tính chất: Môn học này là môn học tự chọn trong hệ thống đào tạo b c cao đẳng nghề Công nghệ thực phẩm, là lý thuyết kết hợp với thực hành tại phòng thí nghiệm /xưởng thực hành
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: cung cấp kiến thức chuyên ngảnh
Mục tiêu của môn học/ mô đun:
+ Trình bày được quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm từ thịt
+ Trình bày được các phương pháp bảo quản
- V ề kỹ năng:
+ L ựa chọn được nguyên liệu thịt tươi ngon cho chế biến
+ S ản xuất được các dạng sản phẩm thịt khác nhau
+ V n hành được các thiết bị dùng trong sản xuất
- V ề năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính tích cực, cẩn th n, tự giác trong công việc; chấp hành nội quy an toàn lao động
Nội dung của môn học/mô đun:
Trang 81
PHẦN LÝ THUYẾT NGUYÊN LIỆU THỊT
Mục đích: Cung cấp cho sinh viên biết một số qui trình giết mổ tổng quát nhằm thu được nguyên liệu thịt tươi có chất lượng tốt
Một số qui trình giết mổ
Qui trinh giết mổ heo, bò
Gia súc sau khi thu mua được chăm sóc để phục hồi sức khỏe sẽ được phân loại, giết mổ Những con thú khỏe mạnh được đưa vào khu vực giết mổ chính của nhà máy
để cho ra thịt có chất lượng tốt phục vụ cho tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu
Việc giết mổ heo được phân chia thành 2 khu vực “bẩn” và “sạch” Khu “bẩn” là công đoạn thọc tiết, xả máu và cạo lông Khu “sạch” bao gồm công đoạn moi ruột chẻ đôi, kiểm tra thú y, cân và phân loại
Qui trình giết mổ gia súc tổng quát:
Trang 92
Hình 1.1 Sơ đồ qui trình công nghệ giết mổ gia súc
Gia súc trước khi giết mổ cần tắm rửa để tránh nhiễm bẩn cho các công đoạn tiếp theo Sau đó, gia súc được lùa vào thang máy, vào chuồng và vào phòng chờ gây mê
Máng chân sau lên đường ray
L ấy lòng đỏ
L ấy lòng
tr ắng
Ch ẻ đôi, rửa Ghi mã số
Trang 103
Gây mê nhằm mục đích: đảm bảo súc v t ở trạng thái bất tỉnh cho đến khi chết
và tạo an toàn cho công nhân trong thao tác
Gây mê là một trong những công đoạn quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng thịt sau giết mổ Kiểu gây mê có thể tạo nên trạng thái căng thẳng cho thú trong thời gian ngắn ở giai đoạn trước giết mổ, hoặc tác động đến sự mất kiệt máu sau giết
mổ Vì v y, lựa chọn biện pháp gây mê phù hợp cho từng loại thú là yêu cầu cần thiết
và tĩnh mạch bị cắt Khi thọc tiết phải đảm bảo vệ sinh không xảy ra nhiễm khuẩn trên
bề mặt do thực quản bị phá vỡ Khi thu nh n máu, citrate được cho vào để chống đông
tụ
Việc thọc tiết chính xác đảm bảo con v t chết nhanh chóng và thu hồi được khoảng 60% lượng máu trong cơ thể đồng thời ngăn ngừa sự giảm chất lượng do máu chảy trên bề mặt thịt
Tóm lại, việc lấy tiết phải tiến hành nhanh, bất cứ sự ch m trễ nào cũng không có lợi cho phẩm chất thịt
Sau khi thu nh n máu gia súc được chuyển đến bồn trụng với nhiệt độ 61o
Trang 114
thương các lớp phía dưới Ngoài ra, nó còn loại bỏ được vi khuẩn bám trên lông và trong bùn đất một cách hiệu quả
Sau khi thui súc thịt được chuyển đến thiết bị cạo tinh có các bàn chải được thiết
kế đặc biệt để làm sạch những vị trí khó cạo bình thường Các móng chân cũng được tách ra bằng một bàn chải đặc biệt Sau đó súc thịt được sấy để làm khô nước bám trên
bề mặt
Tiếp theo là giai đoạn loại bỏ ruột và nội tạng Đây được xem là giai đoạn “sạch” của quá trình
Việc loại bỏ nội tạng được thực hiện sau gây mê càng nhanh càng tốt Nội tạng
và ruột cần duy trì mối liên hệ với súc thịt cho tới khi thanh tra thú y hoàn tất việc kiểm tra
Gia súc được mổ bụng lấy nội tạng Đầu tiên mổ khoảng 2/3 phần bụng lấy lòng trắng, xong mổ tiếp 1/3 phần bụng còn lại lấy lòng đỏ Phần lòng trắng tách ra cho vào băng chuyền và chuyển đến bộ ph n khác xử lí, còn lòng đỏ được treo lên băng chuyền
đi đến khâu kiểm tra gan, tim, cuống phổi trước khi cho xuống bộ ph n xử lí
Sau khi loại mỡ thừa và cắt chân xong thì dạ dày, ruột, tụy tạng, lá lách được lấy
ra đặt vào cùng một khay để thanh tra thú y có thể kiểm tra súc thịt và ruột
Cơ thịt dài ở lưng được gỡ ra trước khi súc thịt được chẻ thành 2 mảnh bằng cưa Sau mỗi lần sử dụng cưa phải được khử trùng trong nước nóng 82o
Trước khi cân và phân hạng, súc thịt được làm sạch óc, dây thần kinh và tách mỡ
sa Khối lượng giết mổ là khối lượng của súc thịt nóng, kể cả đầu nhưng không có
Trang 12R ửa
Phân loại
S ản phẩm Bao gói Sát khuẩn
Gà sống
Gây mê
C ắt tiết
Nhúng nước nóng
Đánh lông
Trang 13Gà từ các lồng chứa được công nhân móc lên dây chuyền giết mổ Chiều cao của dàn treo là 1,5 m, dây chuyền được làm bằng thép không rỉ Gà sau khi được treo lên chạy qua bồn gây mê, ở đây có dòng điện vừa đủ để gây mê gà
1 gia cầm; 2 thanh kim loại; 3 dây dẫn; 4 dung dịch dẫn iện;
5 công tắc; 6,7 nguồn iện; 8 bồn chứa dung dịch
Hình 1.5 Sơ đồ hệ thống gây mê gà bằng điện
Nguồn: www.wikipedia.org
Gà sau khi được gây mê, công nhân tiến hành thực hiện công đoạn cắt tiết Mục đích: cho máu trong gà chảy hết ra ngoài để thịt có màu sáng không đọng máu trong thịt
Gà sau khi cắt tiết di chuyển trên dây chuyền cho tiết chảy ra hết sau đó đi vào bồn trụng nước nóng Nhiệt độ nước trụng ở đây khoảng 67 ÷ 68oC, nhiệt độ này không quá cao cũng không thấp đủ để tuốt lông được mà không bị rách da khi qua máy tuốt lông Công đoạn tuốt lông được thực hiện tự động bằng máy, sau khi gà chạy
Trang 147
qua máy đánh lông thì gà đã được làm sạch Sau đó công nhân tuốt da chân và gà được cắt dưới cổ và phía trên phần ức để lấy diều và thực quản Vì đây là nơi chứa thức ăn của gà nên có rất nhiều vi khuẩn, phần này được lấy sạch để vi sinh v t không nhiễm vào thịt
Móc lòng: Trước khi móc lòng công nhân rạch dưới bụng gà 1 đường khoảng 6
÷7 cm Lòng được lấy ra phải đảm bảo còn nguyên vẹn không bị vỡ và sót lại tránh sự vấy nhiễm vi sinh v t từ bộ ph n tiêu hóa của gà qua thịt
Sau đó gà được rửa sạch hoàn toàn nhất là phần đầu gà
Tiếp theo là hạ nhiệt, sát khuẩn: Để làm hạ thấp thân nhiệt và loại bỏ hết vi sinh còn sót Thịt gà được đi qua hệ thống nước lạnh, hỗn hợp nước muối và khí Ozone rồi làm ráo nhằm mục đích giảm hàm lượng nước và hạn chế hoạt tính của vi sinh v t
Sau khi qua dây chuyền giết mổ gà được kiểm tra trước khi đóng gói thành phẩm Cán bộ thú y sẽ kiểm tra trên thân thịt và đóng dấu kiểm soát giết mổ trước khi qua khâu đóng gói
Đóng gói: Được thực hiện nhằm mục đích hạn chế sự phát triển vi sinh v t Sản phẩm gà được đóng gói trong bao bì PE+PA và hút chân không Để bảo quản sản phẩm tươi lâu hơn Sau khi đóng gói sản phẩm được đưa vào kho bảo quản với nhiệt độ ± 5o
C
Phân loại thịt
Thịt gia súc sau khi giết mổ được phân loại chất lượng nhằm sử dụng đúng mục đích và đảm bảo giá trị kinh tế Phương pháp phân loại dựa theo đánh giá hình dạng bên ngoài, vị trí pha lóc, tỉ lệ mỡ bao phủ, giới tính, độ tuổi và cân nặng của con v t
Hình 1.6 Phân loại thịt theo vị trí thịt của heo
1- Thịt mông, 2- Thịt chân giò, 3- Chân, móng, 4,5,6- Thịt thăn, 7,8- Thịt bả vai, 9- Thịt ức, 10 Thịt sườn, 11- Thịt cổ, 12- Thịt bụng, 13- Thịt vai, 14- Đầu
Trang 158
Hình 1.7 Phân loại thịt theo vị trí thịt của bò
Loại 1: 1, 2, 3- Thịt thăn, 4- Thịt giữa đùi, 5- Thịt lườn Loại 2: 6- Thịt mông, 7, 8, 10, 13- Thịt vai, 9, 11, 12- Thịt cổ
Chất lượng của thịt được xác định bằng tỉ lệ giữa các mô, đặc tính sinh lý con
v t Tỉ lệ này thường dao động trung bình:
- Các chất hòa tan chứa nitơ
- Các chất hòa tan không chứa nitơ
Trang 16Cường độ của nước liên kết được thể hiện bởi độ hoạt động của nước Độ hoạt động của nước trong thịt tươi sống vào khoảng 0,9 tương ứng với 80% nước
Protein Các protein tham gia vào thành phần của mô cơ khác nhau về thành phần acid amin, cấu trúc, tính chất hóa lí, chức năng sinh học Bao gồm: chất cơ, tơ cơ và màng
Phân tử myoglobin cấu thành từ protein globin và hem Trong hem, nguyên tử sắt Fe nằm ở vị trí trung tâm có 6 liên kết phối trí:
+ Một nối nguyên tử sắt với phân tử globin
+ Bốn liên kết với nitơ
+ Một liên kết tham gia vào việc hình thành phức của myoglobin với các hợp chất khác nhau
Trang 17Myoglobin dễ dàng liên kết với oxy tạo nên sắc tố màu đỏ thẫm là oxymyoglobin Khi đó Fe của hem không bị oxy hóa và vẫn giữ hóa trị 2 Chính vì
v y, hem trong phân tử myoglobin được bao bọc bởi protein không cực Sự tiếp xúc lâu dài với oxy dẫn tới sự oxy hóa myoglobin xuất hiện metmyoglobin có màu nâu Trong quá trình chế biến thịt, myoglobin có thể chuyển hóa theo các đường hướng khác nhau Khi chế biến nhiệt, cromoprotein biến tính thành hemochrome và hematin Trong trường hợp này, màu của thịt chuyển từ đỏ sang nâu xám
b Tơ cơ
- Myosine: tồn tại ở dạng hình cầu
- Actine: chiếm 25% khối lượng tơ cơ Tồn tại ở 2 dạng: hình cầu và hình sợi
- Actomyosine: tạo thành do hoạt động của cơ Đây là sản phẩm của sự kết hợp giữa actine và myosine
Sự phân ly ATP dẫn đến chuyển A-actine thành dạng sợi và là một trong những điều kiện hình thành actomyosine Tác động qua lại giữa myosine và actine sợi xảy ra với sự tham gia của nhóm sulhydril của myosine
c Màng cơ
Trang 1811
Bao gồm 2 thành phần cơ bản là collagen và elastine Ngoài ra còn có mucin và mucoid
Lipid Hàm lượng lipid trong mô cơ chiếm khoảng 3% tùy loài, độ tuổi, giới tính và chế
độ nuôi dưỡng
Chất hòa tan Gồm những chất được trích ra từ mô cơ bằng nước, bao gồm 2 loại: có nitơ và không có nitơ Chức năng là tham gia vào quá trình trao đổi chất và năng lượng của tế bào đồng thời tạo nên giá trị cảm quan cho thịt
Những chất hòa tan có chứa nitơ phi protein là sản phẩm trung gian hay sản phẩm cuối cùng của sự trao đổi nitơ như: urea, acid uric, các acid amin tự do đặc biệt
là acid glutamic 0,12%
Chất hòa tan phi protein quan trọng nhất là glycogen và các chuyển hóa của nó Khối lượng chung của nhóm này là 1% Glycogen là chất tạo năng lượng, tích lũy ở dạng tĩnh và bù đắp trong quá trình hoạt động của cơ bắp
Các chất hòa tan có chứa nitơ trong mô cơ có ý nghĩa quan trọng đối với việc định hình mùi vị của thịt như: carnozin, ancerin, creatin, các nucleotit tự do ATP, ADP,…
Vitamin Các vitamin trong mô cơ đa số là các vitamin tan trong nước: B1, B2, B3,
B12…các vitamin này khi chế biến nhiệt sẽ bị phân hủy theo các mức độ khác nhau
Khoáng Hàm lượng các chất khoáng trong mô cơ khoảng 0,1 ÷ 1,5% Bao gồm: K, Na,
Mg, Ca, Fe, Zn, P, S, …
Mô liên ết
Trong cơ thể mô liên kết được phân bố rộng rãi, có tác dụng liên kết các bộ ph n lại với nhau, tham gia vào quá trình trao đổi chất và thực hiện vai trò bảo vệ cơ thể
Trang 1912
Thành phần chủ yếu của mô liên kết là sợi collagen và elastine chiếm 30% chất khô của mô liên kết
Sợi collagen Sợi collagen chứa collagen với khối lượng chiếm 1/3 tổng khối lượng protein Đặc trưng về cấu trúc của sợi collagen là khả năng trương nở cao và độ bền cơ học lớn Các tính chất này ảnh hưởng đến độ đàn hồi của thịt Collagen không tan trong nước nhưng có khả năng trương nở Nó bền dưới tác dụng của pepsin và tripsin, bị thủy phân khi có mặt của collagenase Collagen có thể được chuyển hóa thành polypeptit dễ tiêu hóa khi thủy phân bởi một số enzyme thực v t
Sợi elastine Elastine chiếm tỉ lệ thấp hơn trong màng cơ nhưng là protein chiếm ưu thế trong động mạch của động v t nhai lại Elastine có độ hòa tan thấp, rất bền với acid và bazơ Khác với collagen, elastine không thay đổi khi nấu, không bị tiêu hóa bởi tripsin và hemotripsin nhưng bị thủy phân ch m bởi pepsin ở pH 2 Elastinase ở tụy tạng, các enzyme thực v t physin, papain, bromelin sẽ phân giải elastine
Mô m
Giá trị thực phẩm của mô mỡ được tạo nên do chất béo, đó là nguồn năng lượng Cùng với chất béo còn có các chất sinh học khác như acid béo không no, phosphatite, vitamin tan trong dầu, sterin
Trong chất béo động v t chủ yếu là triglyceride, hàm lượng di- và monoglyceride không đáng kể Hàm lượng acid béo không no có thể xem là chuẩn mực để đánh giá giá trị sinh học của mô mỡ bởi vì các acid béo linoleic, và acid linolenic không tổng hợp được trong cơ thể con người, còn acid arachidonic chỉ được tổng hợp từ acid linoleic
Màu sắc của mỡ là do các sắc tố tan trong đó quyết định như β-carotene
Mỡ động v t chưa qua các khâu xử lý hóa học, do chứa những chất chống oxy hóa tự nhiên như phosphatit, carotene, vitamin A, vitamin E nên có thể bảo quản được thời gian lâu
Mỡ đã qua xử lý nhiệt sẽ làm các enzyme như lipase, phospholipase mất hoạt tính và có thể bảo quản được lâu
Trang 20Ứng dụng: xương dùng để sản xuất các bán thành phẩm, thịt đông, mỡ xương, gelatin, keo, thức ăn gia súc,
Các nhóm thịt chế biến chủ yếu
Thịt bình thường
Thịt có pH cuối ở mức bình thường, thay đổi từ 5,4 ÷ 5,8 tùy theo loại nguyên liệu Loại thịt này thu được trên những con thú được nghỉ ngơi thích hợp trước khi giết
mổ và không bị stress trong suốt quá trình hạ thịt
Thịt có pH bình thường dành cho thịt tươi, được sử dụng để chế biến các sản phẩm tồn trữ bền vững ở nhiệt độ phòng Khi bảo quản lạnh, thịt bình thường chỉ có thể bị hư hỏng sau 6 ngày tồn trữ
Thịt PSE Pale, Soft, Exudative – Tái, mềm, r dịch
Thịt PSE thường xảy ra chủ yếu ở thịt heo, do sự hình thành acid lactic nhanh chóng trong mô cơ làm cho tốc độ giảm pH xảy ra nhanh chóng ở giai đoạn sau khi chết giá trị pH giảm đến khoảng 5,4 trong 45 phút Sự biến đổi này xảy ra mạnh mẽ khi ch m trữ lạnh súc thịt sau giết mổ Sự kết hợp của acid và nhiệt độ cao là nguyên nhân gây nên sự đông tụ protein, mất các đặc tính chức năng của protein Sự đông tụ protein làm giảm khả năng giữ nước, liên kết của protein trở nên lỏng lẻo, sự rỉ dịch và khả năng mất nước tăng Thêm vào đó, nước đọng trên bề mặt thịt sẽ thu hút ánh sáng
và làm gia tăng sự phân tán ánh sáng ngay trên bề mặt, thịt mất màu đỏ hồng của myoglobin Sự chuyển đổi của myoglobin màu hồng sang metmyoglobin màu nâu xám cũng được gia tăng
Những nguyên nhân chính làm tăng tốc độ giảm pH của thịt tạo thị PSE:
- Loại động v t
Trang 21- Điều kiện v n chuyển, giết mổ
Gia súc trị stress do quá trình v n chuyển, hay gặp sợ hãi ngay trước khi chết Điều này làm nảy sinh trạng thái căng thẳng hơn mức độ chấp nh n, một lượng lớn glycogen bị phóng thích trước khi thú chết
Thịt PSE khi sử dụng cho nấu chín hay xông khói đều xảy ra hiện tượng mất khối lượng rất cao, sản phẩm cuối ở trạng thái khô hơn so với thịt bình thường Do đó, phương pháp tốt nhất để tiêu thụ thịt PSE là phối trộn với một tỉ lệ nhất định với thịt bình thường hoặc thêm vào sản phẩm chế biến lại
Thịt DFD Dar , firm and dry – s m màu, c ng và hô
Thịt DFD thường xảy ra do kết quả của sự sản xuất acid lactic giới hạn, giá trị
pH của thịt thường tăng cao
Quá trình này có thể xảy ra ở các gia súc phải v n động nhiều trước khi giết mổ, tình trạng kiệt sức của động v t do chịu nhịn đói kéo dài, v n chuyển xa, v n động quá sức hay gặp stress, lượng glycogen dự trữ suy giảm, kết quả là pH cuối của thịt sẽ tăng đến giá trị 6,0 ÷ 6,5
Ở trường hợp này, toàn bộ năng lượng cung cấp đều bị giải phóng trước khi giết
mổ, protein mô cơ sẽ giữ các điện tích và nước liên kết Hàm lượng nước của mô cao làm cho các sợi cơ bị chảy, bề mặt thịt ở trạng thái kết dính nhẹ, thịt có màu s m Thịt DFD có cấu trúc dính nhớt Trong suốt quá trình chế biến, sự mất ẩm của thịt DFD giảm so với thịt bình thường và thịt PSE nhờ vào giá trị pH cao hơn và khả năng liên kết nước tốt hơn Tuy nhiên, trong quá trình chế biến khả năng ngấm muối của DFD bị giới hạn, vì v y vi sinh v t có thể phát triển mạnh hơn Đặc biệt, xuất hiện những đốm không muối có màu rất s m Thịt DFD thích hợp cho việc chế biến các sản phẩm dạng nhũ tương
Cả thịt PSE và thịt DFD đều do sự suy giảm của glycogen Tuy nhiên, trong trường hợp thịt PSE, mô cơ có giá trị pH acid do sự chuyển đổi glycogen thành acid lactic trong suốt giai đoạn căng thẳng trong thời gian ngắn Ngược lại, thịt DFD có giá
Trang 2215
trị pH cao do quá trình stress kéo dài, toàn bộ glycogen đã đƣợc sử dụng, do đó hoàn toàn không có hay có một lƣợng nhỏ glycogen đƣợc sử dụng cho quá trình hình thành acid lactic sau giết mổ
Trang 23Th ời gian sau giết mổ
Hình 1.10 Đồ thị biểu diễn sự thay đổi pH của các nhóm thịt chế biến
Trong quá trình chế biến các sản phẩm thịt, nhiệt độ tác động lớn nhất đến chất lượng sản phẩm Protein bị suy giảm hay mất đi ở nhiệt độ cao Sự rỉ dịch, mất khả năng giữ nước, cấu trúc giảm khi nhiệt độ chế biến các sản phẩm nhũ tương tăng cao
Ở nhiệt độ dưới 4oC, hầu hết vi sinh v t gây hại ngừng hoạt động, do đó khoảng nhiệt
độ từ 0 ÷ 5oC thường được sử dụng để ngăn chặn quá trình biến đổi về chất lượng và
an toàn thực phẩm
pH
Giá trị pH của mô động v t sống thường trên 7 và sẽ giảm sau khi giết mổ đến khoảng 5,4 ÷ 5,7 đối với thịt bình thường Nếu nồng độ glycogen ban đầu bị giới hạn giá trị pH vẫn giữ ở mức cao và thịt ở dạng DFD như trong động v t còn sống
Trang 24Vi sinh v t
Bình thường, bản thân mô của thú khỏe đều có chứa vi sinh v t, chủ yếu là
Salmonella và bào tử Clostridium Thêm vào đó, thịt sau giết mổ, trong quá trình chế
biến càng dễ xảy ra các biến đổi gây hư hỏng do vi sinh v t Thịt ở dạng DFD là môi trường thu n lợi nhất cho vi sinh v t phát triển
Sự nhiễm khuẩn bề mặt thịt cũng xảy ra do các giai đoạn xử lý như lột da, moi ruột, cạo lông, … quá trình vệ sinh cần kiểm soát để số lượng vi sinh v t sống sót đếm được trong súc thịt ở giai đoạn xử lý cuối tối đa 103÷ 104
Các dạng hư hỏng của thịt
Sinh nhớt: Th ờng xuất hiện trên bề mặt của thịt ớp lạnh ở các nơi có ộ ẩm không khí t ng ối cao h n 90% ây là giai oạn ầu của sự h hỏng Lớp nhầy này gồm có nhiều vi khuẩn khác nhau nh Micricoccus albus, M.cadidus, M.aureus,
E.coli, Bacilus subtilis,… tốc ộ sinh nhớt phụ thuộc vào nhiệt ộ
Thịt bị chua: Do vi khuẩn Latic, nấm men, hoặc enzyme có sẵn trong thịt gây
Trang 2518
ra Thịt càng có nhiều glycogen thì càng dễ bị chua, quá trình lên men chua làm cho
pH thịt giảm ây là quá trình của tr ớc quá trình thối rữa Sản phẩm của quá trình này là các acid nh acid focmic, acid acetic, acid butyric, acid latic, … Thịt bị chua có
màu xám và mùi khó chịu
Sự thối rữa thịt: Do các vi sinh v t hiếu khí c ng nh kị khí phát triển sinh ra các enzyme protease phân giải protein Sản phẩm của quá trình là hydro sulfua, indol, scatol, butyric,… tạo mùi khó chịu cho thịt Các vi khuẩn kiếu khí gây thối th ờng gặp
là Bacterium megatherium, Bacilus subtilis, Bacilus mensenterrium, Proteus vulgaris,…Các vi khuẩn kị khí th ờng gặp là Clostridium perfringens, C.putruficum, C.sporogenes,…
Thịt mốc: Do các nấm mốc Mucor, Aspergilus,… phát triển trên thịt làm cho thịt
có tính kiềm do phân huỷ protein và lipid, tạo thành các acid bay h i Nấm mốc phát triển làm cho thịt có mùi mốc, nhớt dính và biến màu
Câu hỏi ôn t p Chương 1
1 Ý nghĩa của việc gây mê gia súc khi giết mổ
2 Thành phần hóa học của thịt được cấu tạo gồm các mô nào
3 Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thực phẩm của thịt
4 Các nhóm thịt chế biến chủ yếu
5 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thịt
Tài liệu tham khảo Chương 1
1 Nguyễn Văn Mười 2006 , Công nghệ chế biến thịt Nhà xuất bản Giáo dục
2 Viện công nghệ sinh học và thực phẩm 2009 , Giáo trình công nghệ chế biến súc sản, thủy sản Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2619
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỊT
Mục đích: Nhằm trang bị cho sinh viên biết tổng quan về các qui trình chế biến các sản phẩm từ nguyên liệu thịt
Công nghệ chế biến các sản phẩm dạng nhũ tương
Trong công nghệ chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt, việc phân cắt và tái cấu
trúc bột thịt là 2 công oạn th ờng gặp ối với nhiều dạng sản phẩm nh : sausage, patê, giò lụa, … D ới tác dụng của dao cắt, mô c và mỡ bị phá hủy các mối liên kết
trong mô làm biến dạng cấu trúc Tùy theo kích th ớc hạt có ợc từ việc phân cắt ng
ời ta phân biệt 2 dạng: cắt thô và cắt mịn Việc tái cấu trúc tiếp sau ó dựa trên nền
tảng thiết l p các mối liên kết hóa học mới giữa các cấu phần phân cắt và tạo nên
những ặc tính cảm quan riêng biệt cho sản phẩm ây c ng chính là công cụ hữu
hiệu cho việc a dạng hóa sản phẩm chế biến từ thịt
S ự phân cắt
Nguyên liệu sử dụng bao gồm chủ yếu là thịt nạc và mỡ ở trạng thái t i hay ông lạnh Nguyên tắc chính dựa trên việc sử dụng n ng l ợng c học ể cắt và phá
hủy cấu trúc mô nguyên liệu Kích th ớc hạt tùy thuộc và máy sử dụng, vào thời gian
cắt, vào bản chất nguyên liệu, … Qua cắt thô, hạt có kích th ớc to h n và ít bị phá hủy
kết cấu so với hạt cắt mịn Việc kết nối giữa các hạt phân cắt chủ yếu nhờ vào những
ặc tính chức n ng của protein hòa tan của bột thịt L ợng protein này phóng thích ít trong quá trình cắt thô
Qua công oạn cắt, cấu trúc nguyên liệu dần bị phá hủy, các chất chuyển hóa
tiếp xúc nhau nhiều h n, không khí ợc a vào hổn hợp làm t ng tiền n ng oxy
hóa khử của môi tr ờng Nh v y các phản ứng hóa học chủ yếu là phản ứng oxy hóa
Trang 2720
khử và sự phát triển vi khuẩn có chiều h ớng t ng ảnh h ởng ến chất l ợng sản
phẩm về sau
Tái cấu trúc của các sản phẩm xay mịn – nhũ tương thịt
Khái niệm về nhũ tương thịt
Nh t ng thịt là sản phẩm của sự xay cắt mịn hỗn hợp thịt nạc, mỡ, phủ tạng
hoặc một số nguyên liệu phụ Hỗn hợp ợc phân cắt thành những hạt có kích th ớc
rất nhỏ, không thể phân biệt ợc bằng mắt th ờng
Pha liên tục của hệ nhũ t ng thịt bao gồm n ớc, các protein hòa tan, các gia vị
và chất phụ gia hòa tan trong n ớc nh muối, ờng, …
Pha phân tán với chủ yếu là các hạt mỡ với kích th ớc rất nhỏ phân tán iều
khắp trong pha liên tục Sự kết nối những các cấu phần tạo thành có ợc nhờ vào các
mối t ng tác hóa học giữa chúng Kết cấu nh t ng phải ợc ổn ịnh tốt ể ạt
ợc những mong muốn về kỹ thu t c ng nh chất l ợng cảm quan của sản phẩm
Chế biến nhũ tương thịt
Việc chế biến nh t ng thịt bao gồm 2 giai oạn: phân cắt nguyên liệu và tái
kết nối các thành phần phân cắt Hai công oạn này có thể tách biệt nhau hoặc diễn tiến trong cùng một thiết bị Tr ớc hết protein và lipid ợc phóng thích từ nguyên liệu bị phá hủy, kế ến thiết l p kết cấu mới nhờ chủ yếu các ặc tính chức n ng của 2
c chất trên
ể tạo nh t ng chúng ta phải kết dính thịt, mỡ, da xay, các loại protein khác
nh protein u nành, tinh bột, … với nhau trong suốt quá trình cắt trong máy cắt
Trang 2821
Trong thời gian này tất cả thịt, mỡ và n ớc á hình thành nh t ng ồng nhất và nhiệt ộ nh t ng không quá 12oC Nhiệt ộ này cho kết quả tốt nhất trong việc kết dính và tạo màu sắc của sản phẩm Thịt ông lạnh ngày càng thông dụng trong chế
biến nhất là chế biến công nghiệp iều này òi hỏi những yêu cầu về thiết bị xay cắt
và kinh nghiệm của nhà chế biến bởi sự rã ông gia t ng một cách áng kể việc hình thành acid lactic và thoái hóa ATP, một l ợng quan trọng n ớc ợc tạo ra trong giai
oạn co cứng của thịt sẽ bị thất thoát trong giai oạn rã ông
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng trong quá trình chế biến sản phẩm nhũ tương
Vấn đề quan trong hơn là mức độ liên kết giữa các mô và mức độ chưa bão hòa của các thành phần lipid Kết quả của sự tăng liên kết giữa các mô là chống lại sự gia tăng tác động cơ học Tỉ tệ của khối mỡ bổ sung có ảnh hưởng rất lớn đến nhiệt độ của hỗn hợp, nhiệt độ của hỗn hợp có liên quan đến điểm nóng chảy của các phân tử lipid Trong quá trình xay, mỡ biến đổi hình thành liên kết lacto-protein có tác dụng gia tăng
độ nhớt của hỗn hợp Sự gia tăng hàm lượng mỡ liên quan đến sự gia tăng khả năng giữ nước của hỗn hợp Mỡ thích hợp sử dụng là loại mỡ cứng
- Da
Trang 29- Nước đá
Nước đá bổ sung vào trong hỗn hợp thịt xay nhằm hạ nhiệt độ của khối thịt, tránh hiện tượng quá nhiệt do tác dụng cơ học Ngoài ra còn giúp cho muối và các chất phụ gia khác hòa tan, phân phối đều trong khối thịt tạo thành dạng nhũ tương Chất lượng
bề mặt và độ mềm mại của sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến lượng nước đá bổ sung
- Chất tạo gel
Các chất tạo gel thường sử dụng là các hợp chất protein chiết xuất từ thực v t như protein của tảo, soy protein hay protein của sữa, nấm men, …
- Thời gian nghiền
Các nghiên cứu cho thấy thời gian nghiền có ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình chế biến sản phẩm
+ Hiệu suất tăng theo thời gian nghiền nhưng tăng đến cực đại sau đó giảm xuống + Nghiền thiếu thời gian dẫn đến tách nước và mỡ sau khi nấu Nhưng nghiền quá mức phần lớn gây nên sự mất nước và đôi lúc tách mỡ do thời gian nghiền kéo dài
- Nhiệt độ
Nhiệt độ giữ tầm quan trọng nhất trong lĩnh vực chế biến, sự thay đổi nhiệt độ của hỗn hợp khi nghiền và giá trị nhiệt độ cuối là cơ sở để đánh giá khả năng giữ nước
và béo của sản phẩm
Các yếu tố ảnh hưởng đến đến sự thay đổi nhiệt độ hỗn hợp là:
+ Tính tự nhiên: do hỗn hợp có độ nhớt cao hay nguyên liệu chứa nhiều mô liên kết Ngoài ra, sự thay đổi nhiệt độ còn liên quan đến điểm nóng chảy của chất béo và sự tăng nồng độ chất điện ly
+ Yếu tố cơ học: bao gồm toàn bộ các tác động của thiết bị nghiền đến khối thịt như mức độ cấp liệu cho máy, tốc độ quay của roto, tác động của dao, …
Trang 3023
Ngoài ra, nhiệt độ môi trường và nhiệt độ của nguyên liệu khi chế biến cũng làm thay đổi nhiệt độ của hỗn hợp
- Độ nhớt và độ đàn hồi
Yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt của khối paste như thành phần, pH của thịt, nồng
độ muối NaCl, lipid Còn độ đàn hồi của sản phẩm cuối phụ thuộc vào độ nhớt cao của paste, sự hiện diện của polyphosphate, hàm lượng muối cao
Qui trình chế biến sausage tổng quát
Hình 2.1 Qui trình chế biến sausage tổng quát
Nguồn: Nguyễn Văn Mười (2006)
Nguyên liệu
Nguyên liệu sử dụng trong chế biến sausage rất đa dạng gồm thịt heo, bò, cừu,
dê, gà Tùy theo loại sausage mà người ta sử dụng một loại thịt hay nhiều loại thịt theo
tỉ lệ thích hợp
Nguyên liệu
X ử lí Xay
Tr ộn các chất phụ gia
D ồn vào ruột Định hình Làm chín Làm lạnh
B ảo quản
B ổ sung nước
đá
Trang 31Xử lý nguyên liệu
- Thịt: được làm sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh, lọc xương, bỏ gân, màng nhầy, mỡ
và các sợi mao mạch ra khỏi phần thịt sau đó trữ lạnh ở -18 ÷ -25o
Cchờ chế biến
- Ruột dồn: ruột tự nhiên cần phải được xử lý trước, còn ruột nhân tạo không xử
lý vì ruột sẽ mềm và rã ra khi thấm nước lâu Do đó chỉ thấm nước khi bắt đầu dồn thịt giúp ruột dai và đẹp
- Phụ gia: sử dụng phụ gia cho phép với liều lượng thích hợp
Nghiền thịt
Dưới tác động của quá trình xay thịt bằng máy nghiền, thịt bị phá vỡ cấu trúc tạo thành những hạt nhỏ, những hạt này tác động qua lại, liên kết lại với nhau nhờ liên kết hydrogen, ảnh hưởng của ion kị nước và lực Van Der Waals Những tác nhân này có ảnh hưởng đến khả năng kết dính của hỗn hợp, tạo cho hỗn hợp có cấu trúc tốt hơn Quá trình nghiền thịt còn tạo cho khối thịt có kích thước nhỏ hơn giúp quá trình trộn được dễ dàng và gia vị ngấm đều vào thịt
Buộc thắt
Thịt sau khi được nghiền, cắt nhỏ thành khối nhũ tương mịn và đồng nhất sẽ được dồn vào ruột qua thiết bị dồn thịt, sau đó buộc miệng lại bằng dây hay bằng kẹp Tùy theo loại sausage và tiêu chuẩn của mỗi quốc gia mà sausage sẽ định hình với chiều dài phù hợp
Làm chín
Sausage sau khi định hình được chuyển qua công đoạn làm chín Tùy thuộc vào loại sản phẩm, mục đích sử dụng, phương pháp bảo quản mà áp dụng biện pháp làm chín khác nhau:
Trang 32Trong thiết bị làm chín sausage được treo lên thanh, khoảng cách giữa các chuỗi sausage không chạm vào nhau và không chạm vào tường
Trong quá trình làm chín nhiệt độ và thời gian ảnh hưởng rất lớn đến phẩm chất của sản phẩm cuối, đặc biệt là hình dạng và cấu trúc của sản phẩm
Quá trình làm chín cần đạt được các yêu cầu:
- Sausage đạt được cấu trúc đặc trưng của sản phẩm;
- Tiêu diệt hoặc ức chế một lượng vi sinh v t;
- Dễ dàng bóc vỏ đối với các loại sausage ruột nhân tạo;
- Giữ được hương vị và màu sắc của khói sausage xông khói
Làm lạnh
Sau khi làm chín sản phẩm được làm lạnh Với sản phẩm có kích thước lớn, dùng nước muối nhúng hay phun vào sản phẩm để tạo sự cân bằng áp suất thẩm thấu bên trong khối nhũ tương, muối bên trong không khuếch tán ra và nước bên ngoài không thấm vào Mặt khác, nước muối tạo nhiệt độ lạnh hơn và cho nhiệt độ thấp
Mục đích:
- Tạo cấu trúc khối thịt đông chặt lại không bị vỡ ra khi bóc vỏ;
- Nhiệt độ làm lạnh khối thịt và bao vỏ co lại với mức độ khác nhau sẽ tạo khe hở giữa khối thịt và vỏ giúp quá trình bóc vỏ dễ dàng hơn
Bảo quản
Tùy thuộc vào tính chất và loại sản phẩm, sausage có thời gian bảo quản khác nhau Nếu như sausage khô và sausage tiệt trùng có thể bảo quản thời gian dài ở điều kiện thường, còn sausage tươi thì ngắn hơn và phụ thuộc vào nhiệt độ và loại bao bì sử dụng
Sausage tươi sau quá trình làm chín được bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 0 ÷ 5o
C nhằm giảm tốc độ chuyển hóa của các thành phần dinh dưỡng trong thịt bởi các men tiêu hóa của bản thân và của vi sinh v t
Trang 3326
Sausage cũng như các sản phẩm thịt khác trước khi đưa vào bảo quản cần được bao gói Vai trò của việc đóng gói là:
- Ngăn ngừa việc nhiễm bẩn sản phẩm sau chế biến
- Kéo dài thời gian tồn trữ
- Ngưng sự phát triển của vi sinh v t
- Tăng giá trị cảm quan
Bao PE polyethylen là loại bao bì phổ biến và phù hợp cho bảo quản sausage vì
rẻ, mềm và dai
Qui trình chế biến giò lụa tổng quát
Hình 2.2 Qui trình chế biến giò lụa tổng quát
M ỡ, gia
v ị
Lu ộc Bao gói
Xay nhuy ễn
Ph ối trộn
B ảo quản
Trang 3427
Xay nhuyễn
Thịt và mỡ được cho vào máy cắt nhuyễn mịn tạo nhũ tương sau đó cho gia vị, phụ gia gồm: muối, đường, bột ngọt, nước mắm, polyphosphate, acid sorbic, nước đá làm tăng độ dẻo, dính của nhũ tương Sau khi tạo được hỗn hợp nhũ tương đồng nhất thì tiến hành đảo trộn nhằm loại bớt bọt khí tồn tại trong nhũ tương
Bao gói
Sau khi xay nhuyễn tạo được hỗn hợp nhũ tương thì cho qua máy nhồi để nhổi hỗn hợp vào bao PE, tùy theo yêu cầu mà nhồi vào bao PE với lượng khác nhau Kết thúc quá trình nhồi đem gói lá chuối rồi cột dây nilon bên ngoài
Qui trình chế biến thịt xông hói
Việc ứng dụng kỹ thu t xông khói trong chế biến thực phẩm đã được phát triển rất lâu đời và phổ biến ở một số nước tiên tiến Kỹ thu t xông khói với mục tiêu chính
là kéo dài thời gian bảo quản, tạo ra sản phẩm mới có màu sắc và mùi vị đặc trưng
Do trong thành phần của khói ngoài các chất có tính sát khuẩn cao, tạo màu và tạo mùi thích hợp còn tồn tại các chất gây độc ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng nên kỹ thu t xông khói đã được phát triển trên cơ sở nghiên cứu biện pháp ngưng
tụ và tạo khói riêng từ nhiên liệu là mùn cưa, tách bỏ các thành phần không mong muốn ra khỏi khói trước khi cho chúng hấp thu vào thực phẩm
Kỹ thu t xông hói
Xông khói theo phương pháp đối lưu Nguyên lý của phương pháp này là giúp khói tiếp xúc với sản phẩm trong buồng xông khói nhờ vào quá trình đối lưu nhiệt
Ưu điểm của thiết bị xông khói theo phương pháp đối lưu là có thể xông khói ở các chế độ nhiệt khác nhau Có 2 nhóm nhiệt độ chính: xông khói nóng và lạnh
Trang 3528
Xông hói nóng:
Quá trình xông khói nóng được thực hiện ở các chế độ nhiệt khác nhau: bắt đầu
ở nhiệt độ 30 ÷ 35oC và kết thúc ở nhiệt độ 50 ÷ 55oC, th m chí là 75 ÷ 80oC trong trường hợp xông khói ở mức nhiệt độ 75 ÷ 80oC, hơi nước sẽ được đưa vào trong buồng xông khói nhằm ngăn cản sự mất nước trên bề mặt sản phẩm
Do xông khói nóng được thực hiện ở nhiệt độ cao nên sự tác động của khói đến sản phẩm xảy ra nhanh, thời gian xông khói được rút ngắn
Xông hói lạnh:
Xông khói lạnh là quá trình xông khói thực phẩm được duy trì ở khoảng nhiệt độ
từ 20 ÷ 25oC và không vượt quá 28oC cho đến khi sản phẩm đạt yêu cầu Nhiệt độ trong phòng xông khói được duy trì bằng cách di chuyển khói vào buồng xông khói thông qua thiết bị trao đổi nhiệt hay phối trộn khói với không khí Ngoài ra, độ ẩm không khí trong buồng xông khói cũng được điều chỉnh trong khoảng 70 ÷ 80% bằng cách đưa không khí vào hay làm tăng độ ẩm mùn cưa trước khi đốt Thời gian xông khói lạnh thường kéo dài từ vài giờ đến vài ngày
Xông khói tĩnh điện Quá trình xông khói được tiến hành dựa trên cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của điện từ trường làm gia tăng tốc độ phản ứng của khói với sản phẩm
Xông khói sản phẩm bằng khói ngưng tụ dạng lỏng Khói tạo thành từ thiết bị tạo khói do đối lưu nhiệt sẽ được ngưng tụ theo các phương pháp khác nhau thành các giọt lỏng
Trang 36
29
Hình 2.3 Sơ đồ tạo hói
Nguồn: www.wikipedia.org
Khói ngưng tụ có thể được sử dụng theo nhiều phương pháp khác nhau ở Pháp :
- Pha loãng khói trong nước hay dung dịch alcohol loãng, nồng độ 2 ÷ 10%
- Pha loãng khói trong giấm, nồng độ 3 ÷ 5%
- Trộn khói với hàm lượng 0,2 ÷ 0,5% vào trong hỗn hợp bột chứa muối, gia
vị và gum arabic
- Khói ngưng tụ có thể được đưa vào sản phẩm bằng cách phối trộn với hỗn hợp thịt và phụ gia, tiêm trực tiếp vào sản phẩm, hay cho nguyên liệu ngâm vào dung dịch có chứa khói ngưng tụ, …
Bảng 2.1 So sánh hói lỏng và hói đốt từ dăm bào
Tiêu chí so sánh Khói lỏng Khói bình thường
V n chuyển và tồn
trữ
V n chuyển nh p khẩu dễ dàng, chi phí thấp, chiếm thể tích nhỏ nên không cần diện tích kho trữ nhiều
V n chuyện nh p khẩu khó khăn, chi phí cao và cần kho bãi lớn và phải chú ý tránh
ẩm mốc
Phòng chống cháy nổ
Dung dịch nước lỏng không yêu cầu bất cứ điều kiện phòng chống cháy nổ nào
Lò đốt phải đạt yêu cầu phòng cháy Kho bãi cần phải đạt yêu cầu phòng cháy Ảnh hưởng môi
trường
Không ảnh hưởng đến môi trường
Tro bụi gây ô nhiễm môi trường
Trang 3730
Y tế và sức khỏe
Khói lỏng đã được tinh lọc sạch các độc chất ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
Khói thô vẫn còn chứa một
số thành phần độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
Chi phí sản xuất
Đầu tư ban đầu cao do phải đầu tư mới hoặc cải tiến thiết bị - về lâu dài tiết kiệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất cao
Quản lý chất lượng
sản phẩm
Bề mặt sản phẩm có cảm quan tốt Màu sắc đẹp đồng nhất Mùi khói đồng đều và
ổn định
Bề mặt sản phẩm đôi khi có tro bụi Màu sắc có thể không đồng nhất Mùi vị tùy thuộc vào nguồn cung cấp dăm bào
Thành phần của hói
Thành phần của nhiên liệu tạo khói
Có nhiều loại nhiên liệu khác nhau dùng trong quá trình xông khói Các loại gỗ thường dùng như: sồi, dẻ, mít, ổi, trầm phong, … thuộc các loại gỗ cứng có mùi thơm Chúng được sử dụng dưới dạng gỗ, mùn cưa, dăm bào, khi cháy có mùi thơm và ít nhựa Do đó cần phải chú ý đến thành phần của khói và các loại nhiên liệu khác nhau
Sự sinh khói và các thành phần của khói phụ thuộc vào từng loại nhiên liệu và thành phần của chúng
Thành phần chủ yếu của gỗ là cellulose 40 ÷ 60% , hemicellulose 20 ÷ 30% , lignin 20 ÷ 30% Ngoài ra, trong gỗ còn chứa một lượng nhỏ nhựa resin và tinh dầu Nhìn chung, cả gỗ cứng và gỗ mềm đều có thể dùng xông khói, tuy v y gỗ cứng cho mùi êm dịu hơn Gỗ cứng làm pH thấp hơn trong quá trình xông khói Phối trộn nhiều loại gỗ khác nhau trong quá trình chế biến cũng góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm Các loại gỗ mềm như thông thì tránh sử dụng trong quá trình xông khói, do chúng có chứa nhiều nhựa nên khói sinh ra sẽ làm cho sản phẩm có vị đắng, màu sắc sẫm tối, làm giảm giá trị sản phẩm
Trang 3831
Thành phần của khói Các nghiên cứu về thành phần của khói đã tìm ra trong khói gỗ có hơn 300 hợp chất khác nhau nhưng không phải tất cả hợp chất này cần thiết phải hiện diện trong quá trình xông khói Tùy thuộc vào loại gỗ khác nhau hay sự thay đổi nhiệt độ của quá
trình đốt cháy, điều kiện đốt cháy trong phòng, sự thay đổi tính chất oxy hóa của các hợp chất mà nhiều nhân tố ảnh hưởng đến thành phần của khói Ngoài ra, có nhiều hợp chất hiện diện trong khói không có vai trò trong việc hình thành mùi vị cũng như bảo quản Thành phần hóa học của khói bao gồm các hợp chất như phenol, các hợp chất rượu, cacbon, hydro cacbon và một số chất khí: CO2, CO, O2
Các hợp chất phenol
Trong khói gỗ có hơn 20 hợp chất phenol khác nhau Số lượng và thành phần của các hợp chất này trong gỗ phụ thuộc vào loại gỗ, nhiệt độ xảy ra phản ứng nhiệt phân Theo một số nghiên cứu, hàm lượng phenol trong khói dao động trong khoảng rộng từ 0,06 ÷ 5000 mg/kg, tuy nhiên mức phổ biến nhất là 10 ÷ 200 mg/kg
Một số hợp chất phenol hiện diện trong khói gỗ với lượng lớn và phổ biến là methyl guaiacol, vanillin, syringol và dẫn xuất của nó
Vai trò của các hợp chất phenol:
- Tham gia vào việc hình thành mùi vị của sản phẩm xông khói;
- Là chất chống oxy hóa;
- Tác động đến vi sinh v t, góp phầm bảo quản sản phẩm
Thành phần phenol hiện diện trong khói với số lượng lớn, tuy nhiên chỉ có vài hợp chất phenol được tìm thấy trong thịt xông khói Nguyên nhân là do hàm lượng các hợp chất này trong sản phẩm xông khói rất thấp, nhỏ hơn mức độ tối thiểu có thể xác định Ngoài ra, có một số phenol có hàm lượng đáng kể, tuy nhiên khi được thẩm thấu vào thịt, các phenol này sẽ tác dụng với các acid amin tự do của protein thịt, một số phenol còn có thể kết hợp với nhóm carbonyl và nitrite trong sản phẩm thịt Phenol thường tích tụ chủ yếu ở lớp bề mặt của sản phẩm tối đa 3 ÷ 4 mm chiều dày khi xông khói theo phương pháp truyền thống, với phương pháp ngưng tụ dạng lỏng có thể giúp phenol được phân bố đồng đều trong toàn sản phẩm
Các hợp chất carbonyl
Trang 39Các chất khí
Không góp phần quan trọng trong quá trình xông khói và không có dấu hiệu rõ ràng là chúng tham gia vào quá trình xông khói
Hợp chất hydrocarbon thơm đa vòng
3,4-benzypyrene là hợp chất có trong khói có khả năng gây ung thư và nó cũng
là chất chỉ thị cho thực phẩm bị nhiễm độc Mặc dù hàm lượng của hợp chất này trong khói không cao vài µg/kg nhưng việc áp dụng các biện pháp làm giảm sự có mặt của chúng trong sản phẩm xông khói là điều rất cần thiết
Biện pháp sử dụng để loại bỏ hay giảm lượng 3,4-benzypyrene tạo thành:
- Giảm nhiệt độ nhiệt phân gỗ trong sản xuất khói;
- Trong suốt quá trình khuếch tán khói vào trong thực phẩm, khói cần được đưa qua hệ thống lọc chọn lọc, tách bỏ 3,4-benzypyrene trước khi tiếp xúc với thực phẩm
Trang 40Các biến đổi xảy ra trong quá trình xông hói
Sự lắng đọng của khói xông trên bề mặt sản phẩm Lắng đọng còn gọi là thẩm tích, đây là bước đầu tiên của tiến trình xông khói Khi đốt gỗ, khói bay lên và bám vào sản phẩm Lượng khói nhiều hay ít có ảnh hưởng lớn đến kết quả của quá trình xông khói
Có 3 nhân tố ảnh hưởng đến sự lắng đọng của khói xông lên bề mặt sản phẩm:
- Hệ thống khói xông không ổn định thì tác dụng lắng của khói càng lớn;
- Ảnh hưởng của các loại lực của hạt khói như chuyển động Brown, tác dụng của trọng lực, trạng thái lưu động của không khí …
- Ảnh hưởng của tính chất mặt ngoài của sản phẩm: nhẵn, nhám …
Ngoài ra, lượng nước trong sản phẩm có ảnh hưởng rõ rệt, thịt càng khô sự lắng đọng càng kém, độ ẩm của khói xông càng cao và tốc độ chuyển động lớn thì sự lắng đọng càng lớn
Sự thẩm thấu của khói xông vào trong sản phẩm Khói xông sau khi lắng đọng trên bề mặt sản phẩm sẽ bắt đầu ngấm dần vào bên trong sản phẩm, đặc biệt là những chất có tính tan trong nước Phụ thuộc vào:
- Đặc tính của khói như thành phần, nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ của khói;
- Cấu trúc và điều kiện bên trong sản phẩm;
- Phương pháp và thời gian xông khói, khả năng thấm khói vào sản phẩm sẽ
có thay đổi khác nhau
Hệ thống khói xông ở trạng thái thể lỏng dễ thẩm thấu hơn thể đặc Đây là quá trình ngấm dần từ ngoài vào trong, lực thúc đẩy chủ yếu của nó là sự cân bằng nồng độ của các thành phần trong khói xông