Dưới sự quản lý của một số nhân viên ưu tú cửa hàng mang lại cho mọi người nhiều thông tin về các lọai vật tư có chất lượng tốt và đảm bảo chất lượng.. Nhân viên kiểm tra hàng trong kho
Trang 1CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT.
1.1 Giới thiệu địa điểm.
Địa điểm khảo sát : Cửa hàng Tiến Minh
Địa chỉ: Tam Chinh – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Cửa hàng là chi nhánh của Tổng công ty phân bán máy tính Cửa hàng mang tên Lê Duy Hiệu Dưới sự quản lý của một số nhân viên ưu tú cửa hàng mang lại cho mọi người nhiều thông tin về các lọai vật tư có chất lượng tốt và đảm bảo chất lượng
1.2 Nguyên tắc quản lý của địa điểm khảo sát.
Cửa hàng có đầy đủ các loại vật tư để cung ứng cho các cửa hàng nhỏ và người tiêu dùng Nhân viên kiểm tra hàng trong kho từng tháng một, họ phải xem xét chất lượng hàng còn trong kho đã quá hạn sử dụng chưa, nếu đã quá hạn thì lập bản báo cáo các loại hàng sau đó thông qua nguời lãnh đạo cửa hàng và trực tiếp huỷ số thuốc ấy Khi nhập hàng về xem xét chất lượng hàng nhập vào nếu hàng nào đã quá hạn thì không nhập nữa Sau đó viết phiếu nhập hàng
Mỗi tháng cửa hàng lại tổng hợp về việc nhập xuẩt hàng của cửa hàng để gửi lên ban lãnh đạo
Mô tả công việc của cửa hàng
Nhập hàng: Mỗi tháng hoặc mỗi quý cửa hàng sẽ tiến hành kiểm kê
hàng trong kho xem loại hàng nào đã hết Sau đó lập bản dự trù mua hàng nộp lên công ty để mua hàng
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 2 Xuất hàng: Khi các cửa hàng nhỏ hay người tiêu dùng có nhu cầu mua
vật tư thì tiến hành làm thủ tục bán hàng
Báo cáo: Sau tháng làm việc nhân viên cửa hàng có trách nhiệm phải
lập bản báo cáo về việc nhập xuất hàng trong tuần đó nộp cho lãnh đạo cửa hàng
Tổng hợp tài liệu của cửa hàng
Bản kiểm kê hàng: Ghi lại các mặt hàng còn trong kho, loại nào đã
hết
Bản dự trù mua hàng: Ghi những loại hàng cần mua
Bảng giá: Niêm yết giá các loại thuốc có trong cửa hàng cho ngươi
mua biết
Phiếu nhập kho: Ghi tên hàng, chủng loại số lượng, đơn giá, thành
tiền, thanh toán
Sổ nhập xuất : Ghi lại việc nhập xuất hàng, số hàng còn trong kho.
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 3Chương II
Tìm hiểu VISUAL BASIC.NET
Visual Basic.net ( VB.NET ) là ngôn ngữ lập trình khuynh hướng đốitượng ( Object Oriented Programming Language ) do microsoft thiết kế lại từ con số không Visual Basic.net không kế thừa VB6 hay bổ sung, phát triển từ VB6 mà là một ngôn ngữ lập trình hoàn toàn mới trên nên Microsoft’s.net
framework Do đó, nó cũng không phải là VB phiên bản 7 Thật sự, đây là ngôn ngữ lập trình mới và rất lợi hại, không những lập trình trên nền tảng vững chắc theo kiểu mẫu đối tượng như các ngôn ngữ lập trình hùng mạnh khác đã vang danh C++, Java mà còn dễ học, dễ phát triển và còn tạo mọi cơ hội hoàn hảo để
giúp ta giải đáp những lập vấn đề khúc mắc của lập trình Hơn nữa, dù không khó khăn gì khi cần tham khảo, học hỏi hay đào sâu những gì xảy ra bên trong…hậu trường OS, Visual Basic.net giúp ta đối phó với các phức tạp khi lập trình trên nền Windows và do đó, ta chỉ tập trung công sức vào các vấn đề liên quan đến dự án, công việc hay doanh nghiệp mà thôi
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 4Chương III
KHẢO SÁT HỆ THỐNG
3.1 Giới thiệu về đề tài quản lý kho.
Chương trình quản lý vật tư là một đề tài nóng bỏng ở các cơ quan doanh nghiệp hành chính hiện nay, đề tài này được rất nhiều người quan tâm và xây dựng vì nó có những tính ứng dụng cao trong thực tế Đây là chương trình có nguồn thông tin dữ liệu đầu vào ra rất lớn, có khả năng bao quát rất phong phú
và đa dạng
Ở các nước đang phát triển như hiện nay, khi có cơ sở hạ tầng cũng như phương tiện, thiết bị, con người về công nghệ thông tin nói chung vững mạnh thì yêu cầu càng cao vào các vấn đề quản lý, sản xuất, kinh doanh là mục tiêu hàng đầu nói tới “ quản lý vật tư ” là một chương trình quản lý rất lớn giúp cho các nhà lãnh đạo, các thủ quỹ, thủ kho quản lý tốt các thông tin có liên quan tới kho hàng, hàng hóa, hóa đơn nhập – xuất của công ty
Sự thống nhất, chặt chẽ và có hệ thống là cả một vấn đề lớn đòi hỏi các thủ quỹ, thủ kho, kế toán phải có vốn hiểu biết nhiều về hệ thống này Hiện nay với tiến độ phát triển mạnh mẽ của tin học, yêu cầu của công việc này đòi hỏi ngày càng cao thì hệ thống quản lý hàng hóa cũng phải hoàn thiện và phát triển theo Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu quản lý kho bằng công nghệ thông tin, nhưng với sự phát triển như ngày nay thì không thể lường được trước
những thách thức hiện tại và tương lai trong vấn đề này được
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 53.1.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Đề tài này được nghiên cứu trên cơ sở phân tích hiện trạng của vấn đề quản lý, kết hợp với nghiên cứu các vấn đề:
- Nhập số liệu
-Xử lý số liệu
- Kết quả báo cáo
3.1.2 Nội dung thực hiện.
- Quản lý thông tin về kho hàng: Bao gồm các thông tin cơ bản mà các cơ
quan, các công ty yêu cầu như mã kho, tên kho
- Quản lý các thông tin về khách hàng: Mô tả thông tin về khách hàng:
Mã khách, tên khách, địa chỉ, số điện thoại
- Quản lý thông tin về hàng: Mô tả thông tin về hàng ( mã hàng, tên hàng, đơn vị tính)
- Quản lý thông tin về hóa đơn xuất – nhập: Mô tả thông tin về hóa đơn xuất – nhập (số hóa đơn, mã khách, mã kho, ngày nhập, ngày xuất, người nhập, người xuất)
- Quản lý thông tin về hàng nhập: Mô tả thông tin về hàng nhập ( số hóa đơn, mã hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền)
- Quản lý thông tin về hàng xuất: Mô tả thông tin về hàng xuất ( số hóa đơn, mã hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền)
- Tra cứu thông tin về hàng xuất, hàng nhập theo yêu cầu của khách hàng
- Lập báo cáo về hóa đơn nhập, hóa đơn xuất và các thông tin liên quan
- Lập các báo cáo về tình hình khách, kho, hàng trong kho của công ty, doanh nghiệp
- Xây dựng hệ thống trợ giúp hữu hiệu cho người dùng, đảm bảo tính thân thiện và dễ sử dụng cần có một ứng dụng windows và access điển hình
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 63.2 Khảo sát hệ thống.
3.2.1 Đặc điểm của hệ thống.
Trong việc quản lý hàng hóa hệ thống phải có các chức năng sau: sắp xếp
dữ liệu, cập nhật và điều chỉnh dữ liệu
Ngày nay cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì công nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực có nhiều đóng góp thiết thực nhất, công nghệ thông tin có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống, đặc biệt công nghệ thông tin cũng là một công cụ hỗ trợ đắc lực trong công tác quản lý.Chúng ta dễ dàng thấy được việc đưa tin học vào trong quản lý là một việc làm rất cần thiết của hầu hết các đơn vị kinh doanh Vì tin học sẽ giúp cho các nhà quản lý tiết kiệm được thời, công sức cũng như tiền của
Với những công ty chuyên kinh doanh và cung cấp mặt hàng máy tính cho các cửa hàng máy tính bán nhỏ lẻ, khách hàng mua nhỏ Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra một cách liên tục không bị ngừng trệ thì việc quản
lý hàng hóa là hết sức quan trọng Nhưng quá trình quản lý hàng hóa của công
ty vẫn được tiến hành theo hình thức thô sơ đó là các vấn đề nhập xuất hàng hóa thông qua thao tác thủ công gặp nhiều sai sót, hơn thế nữa việc tổng kết hàng hóa sau mỗi tháng, mỗi quý rất khó theo dõi và mất nhiều thời gian trong việc báo cáo thống kê
Hiện nay sự phát triển tin học rộng rãi, công việc đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống tin học trong việc quản lý không còn là vấn đề khó khăn nữa Vấn
đề đặt ra là tính chính xác, tốc độ nhanh, an toàn và độ bảo mật cũng như khả năng quản lý toàn diện để tăng tính cạnh tranh và giảm bớt nhân sự đang là vấn
đề mới cho các ngành quản lý
Trước những khó khăn bất cập trong công việc quản lý hàng hóa ban giám đốc công ty rất muốn xây dựng một hệ thống quản lý trên máy vi tính với mức độ hoạt động tương đối để có thể khắc phục được những khó khăn trên
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 7Xuất phát từ những khó khăn thuận lợi trên em đã xây dựng hệ thống quản lý hàng cho công ty Hệ thống quản lý này sẽ giải quyết các khó khăn bất cập mà nhiều công ty trong công tác quản lý hàng hóa gặp phải Đó là vấn đề theo dõi nhập, xuất hàng, đưa ra các báo cáo, thống kê về tình hình sử dụng hàng hóa từng tháng một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
3.2.2 Quy trình quản lý hàng
3.2.2.1 Quy trình quản lý nhập hàng.
Khi hàng được mua về thủ kho tiến hành tổng hợp các hoá đơn mua hàng
để từ đó cho nhập kho Khi vật tư được nhập kho phải được ghi nhận bằng phiếu nhập
3.2.2.2 Quy trình quản lý xuất hàng.
Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng thì bộ phận bán hàng căn cứ vào đơn đặt hàng của khách từ đó đáp ứng đầy đủ và chính xác những mặt hàng mà khách hàng yêu cầu Khi xuất vật tư được ghi nhận bởi phiếu xuất
Cách tính tổng giá trị hàng xuất:
Tổng giá rị = ∑ số lượng xuất * đơn giá.
3.2.2.3 Quá trình tổng hợp tồn.
Định kỳ hàng tháng phải báo cáo số lượng hàng tồn trong tháng
Số lượng vật tư tồn được tính theo công thức:
SL hàng tồn = SL đầu kỳ + SL nhập trong kỳ - SL xuất trong kỳ
Tại bất kỳ thời điểm nào nếu người có thẩm quyền yêu cầu thì phải báo cáo số lượng tồn của hàng hóa
3.2.2.4 Thông tin đầu vào, đầu ra và các mẫu biểu hóa đơn.
o Thông tin đầu vào:
Các hóa đơn đầu vào
Các phiếu thu tiền mặt
o Thông tin đầu ra
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 8 Các mẫu báo cáo thu chi, xuất
Các mẫu báo cáo thống kê tồn kho, thống kê tài sản cố định
Các phiếu chi tiền mặt
Chương IV PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
4.1 Mục đích chính của chương trình.
Quản lý hàng theo quá trình xuyên suốt từ khâu nhập hàng, xuất hàng cho đến khâu thống kê báo cáo và đánh giá tình hình tồn kho
Cân đối được lượng hàng tồn kho với kế hoạc sản xuất nhằm đưa ra
những quyết định kịp thời, chính xác phục vụ cho quá trình sản xuất và phân phối hàng hoá
Báo cáo thống kê và truy vấn dễ dàng theo tất cả các chỉ tiêu có trong cơ
sở dữ liệu
4.2 Phân tích và thiết kế chức năng.
Quá trình phân tích các luồng dữ liệu sẽ giúp ta dễ dàng xác định được các yêu cầu của công việc quản lý Đó là sơ đồ mô tả dịch các thông tin trong quá trình quản lý Biểu đồ luồng dữ liệu nêu ra một mô hình về một hệ thống thông tin vận chuyển từ một quá trình hay một chức năng nào đó trong hệ thống sang một quá trình hay chức năng khác
Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ ra cách thông tin chuyển từ một quá trình hay chức một chức năng này sang một quá trình hay chức năng khác trong hệ thống
4.3 Thiết kế hệ thống.
Hệ thống quản lý hàng được thiết kế theo hệ thống mở trên cơ sở dữ liệu thống nhất Qua khảo sát, phân tích hệ thống ta có thể phân hoạch ra các phần việc cho máy tính phải giải quyết và phần việc trước khi đưa vào máy tính
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 94.3.1 Xử lý thủ công.
- Vào mã hàng, xuất các thông tin phải qua một số bước trung gian do người nhập số liệu thực hiện, thống nhất tên gọi, bổ sung mã hàng, thống nhất đơn vị tính khi đưa vào máy tính
- Định mức lãi suất cho từng hàng hóa, thống nhất tên gọi chung theo quy định khi đưa vào máy tính
- Lập đơn theo nhu cầu mua và giao dịch với các đơn vị cung ứng
4.3.2 Công viêc tự động xử lý bằng máy tính.
- Tự động việc cập nhật thẻ tính toán và theo dõi việc Nhập - Xuất - Tồn hàng hóa
- Có thông tin trả lời nhanh chóng, chính xác mỗi khi lãnh đạo có nhu cầu
về thông tin và tình hình biến động hàng hóa
- Cho phép truy nhập tìm kiếm, sửa đổi trên dữ liệu vào và lưu trữ chúng
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 104.4 Biểu đồ phân cấp chức năng
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Quản lý vật tư
2 Quản lý xuất 3.Quản lý bán hàng 4.Thống kê
4.3 Thống kê tồn
4.1 Thống kê hàng nhập
2.2 Lập báo cáo 2.1 Lập phiếu xuất
Trang 114.5 Biểu đồ luồng dữ liệu.
4.5.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh (mức 0).
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Hệ thống quản lý vật tư
Nhà cung cấp
Khách
hàng
Lãnh đạo
Trang 124.5.2 biểu đồ mức đỉnh
t.tin đặt hàng phiếu xuất hàng
phiếu xuất hàng
Hàng + Phiếu thanh toán
Phiếu nhập Thông tin phản hồi
Yêu cầu cáo
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Quản lý bán hàng Khách hàng
Quản lý xuất vật tư
Quản lý nhập vật tư Nhà cung
cấp
Thống kê
Ban lãnh đạo
Trang 134.5.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Nhà cung cấp
Trang 14d Quản lý báo cáo.
Phiếu nhập hóa đơn
Khách hàng
Trang 154.6 Bảng dữ liệu.
4.6.1 >.Phieunhap: B¶ng PhiÕu nhËp
Tªn trêng KiÓu d÷ liÖu §é réng Ghi chó
4.6.2 NhapCT :B¶ng NhËp chi tiÕt
Tªn trêng KiÓu d÷ liÖu §é réng Ghi chó
4.6 3 Phieuxuat:B¶ng PhiÕu xuÊt
Tªn trêng KiÓu d÷ liÖu §é réng Ghi chó
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 16Ngayxuat date/time Ngµy nhËp
4.6.4 .XuatCT :B¶ng XuÊt chi tiÕt
Tªn trêng KiÓu d÷ liÖu §é réng Ghi chó
4.6.5 .Khachhang:B¶ng Kh¸ch hµng
Tªn trêng KiÓu d÷ liÖu §é réng Ghi chó
4.6.6 Nhacungcap:B¶ng Nhµ cung cÊp
Tªn trêng KiÓu d÷ liÖu §é réng Ghi chó
4.6.7 Vattu: B¶ngVËt t
Tªn trêng KiÓu d÷ liÖu §é réng Ghi chó
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 17Mavt Text 10 Mã vật t_khoá chính
4.6.8 Kho:Bảng Kho
Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
4.6.9 .HinhthứcTT:Bảng Hình thức thanh toán
Tên trờng Kiểu dữ
liệu
Độ rộng
Ghi chú
Mahttt Text 10 Mã hình thức thanh toán_khóa chính
4.6 10>Nhanvien: Bảng Nhân viên
Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
4.6.11 >.HDban:Bảng hóa đơn bán
Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
Ngaylap Date/Time Ngày lập hoá đơn
Manv Text 10 Mã nhân viên_khoá ngoại
4.6.12 .HDmua:Bảng hoá đơn mua
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lờ Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 18Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
Ngaylap Date/Time Ngày lập hoá đơn
4.6.1 3 Dong_hdban:Bảng dòng hoá đơn bán
Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
4.6 14>.Dong_hdmua:Bảng dòng hoá đơn mua
Tên trờng Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lờ Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 19Chương V GIAO DIỆN CÁC FORM CỦA CHƯƠNG TRÌNH
5.1 Mô hình các FORM.
Form hay còn gọi là biểu mẫu là công cụ cung cấp giao diện giữa người
sử dụng và máy tính Form được thiết kế để phục vụ các mục đích
- Tạo giao diện giữa người và máy
- Trình bày dữ liệu
- Cập nhật dữ liệu
Các thành phần cơ bản của biểu mẫu:
- Form Detail: là thành phần cơ bản nhất của Form, dùng đê chứa cácđiều kiện như: nhán hộp văn bản, hộp lựa chọn
- Page Footer: thành phần này sẽ được xuất hiện ở cuối của Form, thườngđược sử dụng để thực hiện các công việc thống kê tính toán dữ liệu
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 205.2 Các màn hình FORM.
• Giao diện chương trình.
• Danh mục Nhân viên.
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 21• Danh sách khách hàng
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 22• Danh sách Kho.
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 23• Hóa đơn mua.
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1
Trang 24KẾT LUẬN
Trong thời gian thực tập là bốn tuần, được sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình
của cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Loan và các cô giáo trong bộ môn tin học
đã giúp đỡ chỉ bảo em hoàn thành đề tài “ Quản lý vật tư ” Chương trình được
thiết kế ngắn gọn giúp người sử dụng dễ dàng thực hiện các thao tác một cách thuận tiện Qua những phân tích và tìm hiểu về phần mềm trên, em nhận thấy chương trình đã được xây dựng trên cơ sở thực tế, dựa theo yêu cầu cụ thể của nhà quản lý, đáp ứng được yêu cầu của ban quản lý kho hàng trong công việc tra cứu, cập nhật thông tin về các mặt hàng hóa, giảm được thời gian và khối lượng trong công việc làm sổ sách báo cáo Song bên cạnh đó phần mềm cũng có những nhược điểm của nó như: phần mềm được chạy trên máy đơn và bắt buộc phải cài bộ Microsoft Office, do cơ sở dữ liệu Microsoft Access nên tính bảo mật dữ liệu chưa cao cũng như việc nhiễm virus cũng dễ xay ra, phần mềm chưa được đảm bảo về ngôn ngữ lập trình…vẫn sai sót trong công việc hoàn thành chương trình
Chương trình được xuất phát từ đề tài cụ thể với những ứng dụng thực tế
và cần thiết trong cuộc sống Tuy nhiên do thời gian và trình độ của em vẫn chưa đáp ứng được hết theo yêu cầu, em rất mong được các cô giáo có ý kiến
quý báu đóng góp về phần mềm “ Quản lý vật tư ” để phần mềm thêm hoàn
chỉnh
Một lần nữa em xin cảm ơn cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Loan, các cô
giáo bộ môn tin học đã giúp đỡ em nhiệt tình trong thời gian thực tập để em hoàn thành bản báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, ngày tháng 3 năm 2012
Sinh viên thực hiện.
Lê Duy Hưng
GVHD: Nguyễn Thị Loan SV:Lê Duy Hưng - 60CĐT1