Tăng cường hoạt động quản lý bán hàng tại CN công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
Chương I: Khái niệm và nội dung hoạt động quản lý bán hàng 4
I.Khái niệm hoạt động quản lý bán hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý bán hàng 4
I.1.Khái niệm hoạt động quản lý bán hàng 4
I.2.Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý bán hàng 4
I.2.1 Tiềm lực tài chính 4
I.2.2 Tiềm năng con người 5
I 2.3 Tiềm lực vô hình (tài sản vô hình) 6
I.2.4 Khả năng kiểm soát/chi phối/độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hóa và dự trữ hợp lý hàng hóa của doanh nghiệp 7
I.2.5 Ảnh hưởng của sản phẩm 7
I.2.6 Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ của doanh nghiệp 7
I.2.7 Ảnh hưởng của phương thức thanh toán 8
II.Sự cần thiết phải tăng cường quản lý hoạt động bán hàng 8
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG 10
I.Khái quát về chi nhánh công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường và kết quả hoạt động kinh doanh 10
I.1.Quá trình hình thành của chi nhánh công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường .10
I.1.1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường 10
I.1.2.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của chi nhánh phía Bắc công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường 10
I.2.Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty 11
I.2.1.Sản phẩm – thị trường - cạnh tranh 11
I.2.2.Công nghệ,máy móc thiết bị 20
I.2.3.Nguyên liệu 22
I.2.4.Lao động 23
I.2.5.Cơ cấu quản lý 25
Trang 2II.Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh công ty
cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường 28
III.Nội dung của hoạt động quản lý bán hàng 29
3.1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch bán hàng 29
3.1.1Mục tiêu của chiến lược bán hàng : 29
3.1.2.Kế hoạch bán hàng 31
3.2 Lựa chọn kênh bán hàng và hệ thống yểm trợ bán hàng 32
3.3 Thiết kế và tổ chức lực lượng bán hàng 33
3.3.1 Lực lượng bán hàng 33
3.3.2 Thiết kế và tổ chức lực lượng bán hàng 34
3.4 Tổ chức thực hiện kế hoạch bán hàng 35
3.4.1 Hoạt động giao dịch và bán hàng thông qua hợp đồng tiêu thụ 35
3.4.2 Tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng ở quầy hàng, cửa hàng 35
3.5 Đánh giá kết quả hoạt động bán hàng 36
3.5.1 Nội dung đánh giá hoạt động bán hàng 36
3.5.2 Các nguồn thông tin phục vụ đánh giá 37
3.5.3 Phương pháp đánh giá: 37
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG 39
I.Dự báo khái quát thị trường vật liệu xây dựng ở Miền Bắc đến năm 2012 39
II Phương hướng phát triển kinh doanh của CN công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường 39
III Đề xuất hoàn thiện quá trình tổ chức bán hàng và các phương thức bán hàng ở CN công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường 40
3.1 Đề xuất hoàn thiện quá trình dịch vụ khách hàng ở công ty Vĩnh Tường 40
3.2 Đề xuất hoàn thiện phương thức bán hàng 41
3.3.Giảm các chi phí trong hoạt động bán hàng 41
IV Đề xuất hoàn thiện nội dung công tác quản trị bán hàng tại công ty Vĩnh Tường 42
4.1 Đề xuất mục tiêu của quản trị bán hàng 42
4.2 Tổ chức lực lượng bán hàng của công ty 43
KẾT LUẬN 45
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây,tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng của Việt Nam tăng rấtnhanh.Vì thế nhu cầu nguyên vật liệu cho ngành công nghiệp xây dựng là rất lớn.Nắmbắt được nhu cầu này,công ty Vĩnh Tường đã được thành lập năm 1997
Là một doanh nghiệp đầu tiên và hàng đầu tại Việt Nam chuyên sản xuất và cung cấpcác sản phẩm khung trần treo, vách ngăn và tấm trần và vách ngăn thạch cao thay thếcho hàng cùng loại nhập khẩu Sản phẩm khung trần và khung vách mang thương hiệuVĩnh Tường được sản xuất trên dây chuyền tự động, đảm bảo chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9000 đã được đánh giá và cấp chứng chỉ vào năm 2002 bởi tổ chức SGScủa Thuỵ Sĩ, tổ chức đánh giá chất lượng uy tín lớn nhất thế giới hiện nay
Đa số các loại nguyên vật liệu sản xuất (tôn mạ, thạch cao…), mang thương hiệu VĩnhTường đều được cung cấp nguồn vật liệu từ những nhà cung cấp nổi tiếng tế như: Nhàmáy Bluescope Steels của Uc, Tập đoàn UCC của Đài Loan, Doanh nghiệp Nylex củaMalaysia…
Để tăng cường ưu thế cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của thịtrường, Vĩnh Tường đầu tư mở rộng sản xuất bằng cách liên doanh với tập đoàn UCC(Tập đoàn sản xuất xi măng & thạch cao lớn nhất tại Đài Loan) để đầu tư mới tổ hợpnhà máy sản xuất khung trần và tấm thạch cao hiện đại đầu tiên ở Việtnam tại KCNHiệp Phước – Nhà Bè, với tổng giá trị đầu tư trên 12 triệu USD Nhà máy sản xuất tấmthạch cao sẽ được lắp đặt dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại của Nhật Bản, vớiđội ngũ điều hành giàu kinh nghiệm của Singapore và Đài Loan tại Việt Nam, nhằmthoả mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trường nội địa và xuất khẩu Ngoài ra VĩnhTường đầu tư nâng cấp nhà máy ở khu công nghiệp Quang Minh tỉnh Vĩnh Phúc vàchi nhánh phía Bắc của công ty để đáp ứng nhu cầu tăng cao ở khu vực miền Bắc
Trong quá trình thực tập ở chi nhánh phía Bắc công ty cổ phần công nghiệpVĩnh Tường, em đã tìm hiểu được rất nhiều điều bổ ích về thực tiễn kinh doanh cũngnhư cơ cấu hoạt động của các doanh nghiệp Xuất phát từ thực trạng của công ty em đã
chọn được đề tài cho chuyên đề thực tập là : “Tăng cường hoạt động quản lý bán hàng tại CN công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường”.
Trang 4Chương I: Khái niệm và nội dung hoạt động quản lý bán hàng
I.Khái niệm hoạt động quản lý bán hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
quản lý bán hàng.
I.1.Khái niệm hoạt động quản lý bán hàng
Quản lý bán hàng là hoạt động quản lý của những người thuộc lực lượngbán hàng của công ty bao gồm những hoạt động chính như phân tích, lập kếhoạch, thực hiện và kiểm tra hoạt động bán hàng Như vậy, quản lý bán hàng
là một tiến trình kết hợp chặt chẽ từ việc thiết lập mục tiêu cho nhân viên bánhàng, thiết kế chiến lược cho nhân viên bán hàng đến việc tuyển dụng, huấnluyện, giám sát và đánh giá kết quả công việc của nhân viên bán hàng
Tùy thuộc vào mỗi công ty, cấp độ thấp nhất của ngạch quản lý bán hàng
có thể bao gồm nhiều chức vụ khác nhau như quản lý theo ngành hàng, quản lýtheo khu vực hay giám sát mại vụ và dù có mang tên gì đi chăng nữa thì họcũng là người trực tiếp giám sát công việc của nhân viên bán hàng và có tráchnhiệm báo cáo công việc cho cấp quản lý bán hàng cao hơn trong công ty nhưgiám đốc kinh doanh hay trưởng phòng mại vụ Những người thuộc đội ngũquản lý lực lượng bán hàng có thể có nhiều cấp độ chức vụ khác nhau hay
số lượng khác nhau tùy thuộc vào quy mô và chiến lược của mỗi công ty tuy
nhiên, họ đều có chung nhiệm vụ là xây dựng và phát triển lực lượng bán hàngcho công ty một cách tích cực và hiệu nhằm quả nhất đạt mục tiêu chung của tổchức
I.2.Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý bán hàng
I.2.1 Tiềm lực tài chính.
Đây là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông quakhối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối
có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinhdoanh thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
+ Vốn chủ sở hữu: lượng tài sản của chủ sở hữu hoặc của các cổ đông tham gia gópvốn vào doanh nghiệp Là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp vàtầm cỡ cơ hội có thể khai thác
Trang 5+ Vốn huy động: vốn vay, trái phiếu doanh nghiệp…phản ánh khả năng thu hút cácnguồn đầu tư trong nền kinh tế vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do cónhiều yếu tố tác động vào khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp nên khả năngnày ở các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau Yếu tố này tham gia vào việc hìnhthành và khai thác cơ hội của doanh nghiệp.
+ Tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận: chỉ tiêu được tính theo phần trăm ( % ) từ nguồn lợinhuận thu được giành cho bổ xung nguồn vốn tự có Phản ánh khả năng tăng trườngvốn tiềm năng và quy mô kinh doanh mới
+ Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn: bao gồm các khả năng trả lãi cho nợ dàihạn ,khả năng trả vốn trong nợ dài hạn, nguồn tiền mặt và khả năng nhanh chóngchuyển thành tiền mặt để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn - thường thể hiện quavòng quay vốn lưu động, vòng quay dự trữ hàng hóa, vòng quay tài khoản thu/chi…phản ánh mức độ “lành mạnh” của tài chính doanh nghiệp, có thể liên quan trực tiếpđến phá sản hoặc vỡ nợ
+ Các tỷ lệ về khả năng sinh lợi: phản ánh hiệu quả đầu tư và kinh doanh của doanhnghiệp Thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản : % lợi nhuận trên doanh thu ( lượng lợinhuận thu được trên một đơn vị tiền tệ doanh thu), tỷ suất thu hồi đầu tư
I.2.2 Tiềm năng con người.
Trong các yếu tố đầu vào của một doanh nghiệp có thể nói con người là nhân
tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công Chính con người với năng lực thật của
họ mới lựa chọn đúng được cơ hội và sử dụng các sức mạnh khác mà họ đã và sẽ có:vốn, tài sản, kỹ thuật, công nghệ… một cách có hiệu quả để khai thác và vượt qua cơhội Đánh giá và phát triển tiềm năng con người trở thành một nhiệm vụ ưu tiên mangtính chiến lược trong kinh doanh
Các yếu tố quan trọng nên quan tâm:
+ Lực lượng lao động có năng suất và có khả năng phân tích,sáng tạo: liên quan đếnkhả năng tập hợp và đào tạo một đội ngũ những người lao động có khả năng đáp ứngcao yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp Để có khả năng hoàn thành suất sắc nhiệm
vụ kinh doanh, một người phải có thể hội tụ đủ các yếu tố: tố chất - kiến thức - kinhnghiệm.Một doanh nghiệp có sức mạnh về con người là doanh nghiệp có khả năng (vàthực hiện) lựu chọn đúng và đủ số lượng lao động cho từng vị trí công tác và sắp xếpđúng người trong một hệ thống thống nhất theo nhu cầu của công việc
Trang 6+ Chiến lược con người và phát triển nguồn nhân lực:Trước sự thay đổi nhanh chóngcủa môi trường kinh doanh hiện nay thì doanh nghiệp cần có một chiến lược phát triểnnguồn nhân lực để có thể phát triển sức mạnh con người của doanh nghiệp nhằm chủđộng thích nghi với môi trường luôn biến đổi.Chiến lược này liên quan không chỉ đếnnhững vấn đề về đội ngũ lao động hịên tại mà còn tạo khả năng thu hút nguồn lao động
xã hội nhằm kiến tạo được cho doanh nghiệp một đội ngũ lao động:
- Trung thành với doanh nghiệp
- Có khả năng chuyên môn cao, lao động giỏi, năng suất, sáng tạo,nhiệt tình trongcông việc
- Có sức khỏe, có khả năng hòa nhập và đoàn kết tốt
I 2.3 Tiềm lực vô hình (tài sản vô hình)
Ta có thể kể đến một vài yếu tố thuộc tiềm lực vô hình của doanh nghiệp có ảnh hưởngđến hoạt động quản lý bán hàng như:
+ Hình ảnh và uy tín của doạnh nghiệp trên thị trường:Tạo cho doanh nghiệp một hìnhảnh tốt sẽ chiếm được cảm tình của khách hàng và tạo được lợi thế cạnh tranh khó cóthể bắt chước được Sự “cảm tình”, “tin cậy”, “hiểu biết đầy đủ” về doanh nghiệp (thểchế) có thể giúp khách hàng tiến gần hơn với doanh nghiệp Điều này cho phép doanhnghiệp “dễ” bán được sản phẩm của mình hơn
+ Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hóa:hình ảnh và uy tín của doanh nghiệpthường liên quan trực tiếp với hình ảnh các sản phẩm của doanh nghiệp Sản phẩm nàocàng nổi tiếng,được nhiều người biết đến thì càng có khả năng được tiêu thụ cao + Uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp:Hình ảnh và uy tín củalãnh đạo doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến các giao dịch thương mại, nhiều khi cònquyết định đến sự thành công của một thương vụ.Mở rộng ra , còn liên quan đến cánhân người bán hàng ở các cấp Thực chât, liên quan đến cái “tình” trong bán hàng và
uy tín, quan hệ cá nhân trong kinh doanh, thể hiện mối quan hệ xã hội, tính “văn hóa”,
“nhân văn” trong quan hệ thương mại Có thể tạo ra các bạn hàng, nhóm khách hàng “trung thành” với doanh nghiệp hoặc một bộ phận cá nhân trong doanh nghiệp Cácchiến lược và định hướng phát triển kinh doanh cần tạo điều kiện thuận lợi nhất chokhả năng phát triển tiềm năng này
Tiềm lưc vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động thươngmại thông qua khả năng “bán hàng” gián tiếp của doanh nghiệp Sức mạnh thể hịên ởkhả năng ảnh hưởng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận và quyết định mua hàng
Trang 7của khách hàng Vô hình bởi người ta không lượng hóa được một cách trực tiếp màphải “ đo” qua các tham số trung gian.Tiềm lực vô hình không tự nhiên mà có Tuy cóthể được hình thành một cách tự nhiên, nhưng nhìn chung tiềm lực vô hình cần đượctạo dựng một cách có ý thức thông qua các mục tiêu và chiến lược xây dựng tiềm lực
vô hình cho doanh nghiệp cần chú ý đến khía cạnh này trong tất cả các hoạt động củadoanh nghiệp
I.2.4 Khả năng kiểm soát/chi phối/độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hóa và dự trữ hợp lý hàng hóa của doanh nghiệp.
Yếu tố này ảnh hưởng đến “đầu vào” của doanh nghiệp và tác động mạnh mẽđến kết quả thực hiện các chiến lược kinh doanh cũng như ở khâu cuối cùng là tiêu thụsản phẩm Sự thay đổi quá mức của “đầu vào” sẽ ảnh hưởng đến “ giá đầu vào” , “ chiphí”, “thời điểm giao hàng”, “khối lượng cung cấp”… đã được tính đến trong hợpđồng đầu ra Không kiểm soát/chi phối hoặc không đảm bảo được sự ổn định, chủđộng về nguồn cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp có thể phá vỡ hoặc làm hỏnghoàn toàn chương trình kinh doanh của doanh nghiệp
I.2.5 Ảnh hưởng của sản phẩm.
Mỗi loại sản phẩm có đặc điểm riêng về mẫu mã, công dụng, chất lượng phùhợp với người tiêu dùng, từng mức thu nhập, từng vùng Do vậy, việc tung ra thịtrường các loại sản phẩm khác nhau có ý nghĩa tương đối quan trọng trong việc nângcao khả năng bán hàng của doanh nghiệp.Mọi sản phẩm có chất lượng vừa đủ phù hợpvới túi tiền của khách hàng thì sẽ thu hút được khách hàng đến và mua hàng của doanhnghiệp Và ngược lại nếu chất lượng kém giá cả không hợp lý thì khách hàng sẽ đếnvới đối thủ cạnh tranh.Giá cả sản phẩm của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến khảnăng bán hàng của doanh nghiệp Nếu cùng chất lượng mà giá và dịch vụ cung cấp củadoanh nghiệp cho khách hàng không hơn đối thủ thì khách hàng họ sẽ đến với đối thủcạnh tranh
I.2.6 Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ của doanh nghiệp.
Trình độ tiên tiến của trang thiết bị,công nghệ,bí quyết công nghệ của doanhnghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chi phí, giá thành và chất lượng hàng hóađược đưa ra đáp ứng khách hàng liên quan đến mức độ (chất lượng) thỏa mãn nhucầu, khả năng cạnh tranh lựa chọn cơ hội và các tác nghiệp khác của doanh nghiệp trênthị trường
Trang 8I.2.7 Ảnh hưởng của phương thức thanh toán.
Phương thức thanh toán nhanh gọn đảm bảo an toàn chắc chắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn Ngược lại những quy định về thanh toán rườm rà, qua nhiều khâu trung gian sẽ gây ức chế về mặt tâm lý cho khách hàng Vì vậy, các doanh nghiệpphải áp dụng phương thức thanh toán thuận tiện để thu hút nhiều khách hàng
II.Sự cần thiết phải tăng cường quản lý hoạt động bán hàng
Cũng như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý bán hàng đóng vai trò vô cùng to lớn, quyết định tới sự thành bại của doanh nghiệp
- Quản lý bán hàng là khâu điều khiển hoạt động bán hàng và là khâu quan trọng ra những quyết sách cho hoạt động bán hàng
- Hoạt động quản lý bán hàng giúp các doanh nghiệp thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình:đó là lợi nhuận cao, lợi nhuận tối đa, vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Những mục tiêu này và kết quả của những mục tiêu này được thể hiện cụ thể thông qua kết quả của hoạt động bán hàng
- Quản lý bán hàng và đội ngũ quản lý bán hàng là vũ khí bí mật mang tính chiến lược của doanh nghiệp, mà đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp rất khó nhận biết Các loại
vũ khí mà các doanh nghiệp thực hiện trong quá trình cạnh tranh là qui mô của doanh nghiệp, đội ngũ nhân lực ,hệ thống kênh phân phối và danh mục các loại hàng hóa Tuy nhiên bất kỳ một nhà quản lý có kinh nghiệm nào cũng đều có chung một nhận định; “không thể đánh giá một doanh nghiệp thông qua vẻ bề ngoài của nó” Bởi cho
dù doanh nghiệp của bạn có tiềm lực về tài chính hơn chúng ta, nhưng ta có đội ngũ quản lý năng động, có những nhân viên có khả năng thay đổi cục diện cạnh tranh, ta vẫn có thể dành thắng lợi sau này Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh thương mại trên thị trường hiện nay là cuộc đua của những tài năng quản lý- những người có thể thay đổi cục diện của “ cuộc đua thị trường”
- Hiệu quả của hoạt động quản lý bán hàng là cơ sở quan trọng đánh giá sự năng động
và trình độ của đội ngũ nhân viên bán hàng và đặc biệt là đội ngũ quản lý
Quản lý bán hàng là quá trình quản lý con người: những nhân viên kinh doanh, những đại diện bán hàng, những nhân viên tiếp thị , phát triển thị trường, những đại lý và mạng lưới tiêu thụ…nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế vai trò của con người-của đội ngũ nhân lực là vô cùng quan trọng Nó quyết định tới hiệu quả của hoạt động quản lý bán hàng Về phần mình họat động quản lý bán hàng cũng
là cơ sở để đánh giá về nguồn lực của doanh nghiệp
Trang 9Vai trò của hoạt động quản lý bán hàng tới hoạt động kinh doanh cuả doanh nghiệp kinh doanh thương mại là vô cùng quan trọng Trên đây em nói chỉ đưa ra những vai trò quan trọng nhất, mang tính quyết định nhất đối với doanh nghiệp Trong thực tế, chúng ta có thể thấy một số vai trò khác của quản lý bán hàng khi tiếp cận ban hàng dưới nhiều giác độ khác nhau
Trang 10CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNGI.Khái quát về chi nhánh công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường và kết quả hoạt động kinh doanh
I.1.Quá trình hình thành của chi nhánh công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường
I.1.1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường
Thành lập 1997 là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt nam chuyên sản xuất và cung cấpcác hệ thống trần và vách thạch cao
1/1/2006 Cổ phần hoá công ty với số vốn điều lệ ban đầu 80 tỉ
9/2006 tăng vốn lên 115 tỉ
2008 tăng vốn 135 tỉ với đối tác là Saint-Gobain, tập đoàn VLXD lớn nhất thế giới Hơn 600 nhân viên với văn phòng chính tại TPHCM và chi nhánh tại miền Trung &Miền Bắc
Có 2 nhà máy với qui mô lớn nhất trong ngành trần & vách ngăn tại KCN Hiệp Phước(KVMN) & KCN Quang Minh (KVMB)
Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO từ năm 2000, được chứng nhận bởi tổ chứcSGS (Thụy Sĩ)
Chiếm 60-70% thị phần nội địa, với hơn 300 đại lý trong cả nước
Doanh thu hàng năm tăng trung bình 30-40% Hàng năm xuất khẩu khoảng 2 triệu đô
la sản phẩm đi các thị trường Singapore, Malaysia, Myanmar, Campuchia…
Được bầu là thương hiệu hàng đầu trong ngành xây dựng, nhiều năm liền đạt cúpvàng, huy chương vàng Vietbuild
2007 nằm trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất tại Việt nam (VNR500)
2007 nằm trong top 10 doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng lớn nhất tại Việt nam(VNR500)
2008 Đại giải sao vàng Đất việt - Top 100 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam
I.1.2.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của chi nhánh phía Bắc công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường
2005 thành lập chi nhánh phía bắc công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường với nhàmáy tại khu công nghiệp Quang Minh,Hà Nội
Trang 11Chi nhánh hạch toán độc lập với công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường
Ngay từ lúc thành lập cho đến nay doanh thu của chi nhánh qua các năm liên tụctăng,làm gia tăng lợi nhuận cho toàn công ty
I.2.Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty
I.2.1.Sản phẩm – thị trường - cạnh tranh
I.2.1.1.Sản phẩm
Sản phẩm của công ty có nhiều chủng loại và mẫu mã đa dạng có thể tạo được nhiềukiểu dáng trần từ mặt cong đến nhiều cấp bậc, nhiều kiểu cỡ, kích thước ô khác nhauđược tiêu chuẩn hóa theo từng tổ hợp (module) nên rất dễ dàng trong việc thiết kế, thicông, thay thế và sữa chưã; rất tiện dụng cho nhà thầu xây dựng hay khách hàng sửdụng trực tiếp
Ngoài những mẫu mã được sản xuất theo tiêu chuẩn như trên, công ty còn có thể đápứng yêu cầu thay đổi kích thước chiều dài sản phẩm theo yêu cầu khách hàng
Sản phẩm của công ty được phân phối rộng rãi và chiếm khoảng 60% thị phần trong cảnước và từng bước mở rộng xuất khẩu sang các nước như Singapore, Campuchia,Pháp, Nhật,……
Các nhóm sản phẩm:
- Khung trần nổi được lắp đặt tạo khung trần, có kết hợp với tấm trang trí các loại.Sau khi hoàn thiện lắp đặt, chúng ta sẽ thấy một phần khung trần và các tấm trangtrí hình chữ nhật hoặc hình vuông với màu sắc, hoa văn rất đẹp (tùy theo sự lựachọn của khách hàng)
- Khung vách ngăn và khung trần chìm sẽ được lắp đặt với tấm phẳng Sau khi hoànthiện, chúng ta sẽ không thấy phần khung được che kín bên trong bởi các tấm thạchcao và có cảm giác như trần đúc bê tông hoặc các vách ngăn được xây bằng vậtliệu gạch truyền thống
- Khung cửa thép là sản phẩm thay thế lý tưởng cho các khung cửa bằng gỗ truyềnthống
.Khung trần treo
Khung trần nổi:
Giới thiệu:
Trang 12Trần nổi là bộ phận của công trình có tác dụng bao che, cách âm, cách nhiệt vàtrang trí nội thất Hệ thống khung trần nổi sẽ được thấy khung viền phối với tấm trang trísau khi công trình hoàn thiện
Sản phẩm của Vĩnh Tường được sản xuất và cấp Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
Hoa Kỳ ASTM C625 - 00
Cấu tạo:
Thanh chính: là thanh chịu lực , được treo lên trần bằng các cụm ty treo và tăng
đơ
Thanh phụ: thanh phụ được liên kết với thanh chính
Thanh viền tường: thanh viền tường được liên kết với tường hoặc vách ngăn Các tấm trần: Các tấm trần sẽ được đặt lên các hệ thanh (chính, phụ, viền tường)
tạo thành bề mặt tường trang trí
Phân loại : có hai hệ thống kích thước là hệ mét và hệ inch, tạo thành 2 loại ô trần
(1220610mm) hay (610mm610mm) hoặc (1200mm 600mm) hay (600mm 600mm)
- Tổ hợp 1 (hệ inch): VT 3660, VT 1220, VT 610, VT 20/22 (loại: F/PT/TK/S/E/
…)
- Tổ hợp 2 (hệ mét): VT 3600, VT 1200, VT 600, VT 20/22 (loại: F/PT/TK/S/E/
…)
Trang 13 Khung trần chìm:
Giới thiệu:
Trần chìm là bộ phận của công trình có tác dụng bao che, cách âm, cách nhiệt vàtrang trí nội thất Hệ thống khung trần chìm sẽ được bao phủ bằng tấm thạch cao bênngoài sau khi công trình hoàn thiện
Sản phẩm của Vĩnh Tường được sản xuất và cấp Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
Hoa Kỳ ASTM C625 - 00
Cấu tạo:
Thanh chính: là thanh chịu lực chính, được treo lên trần bằng các cụm ty treo và
tăng đơ
Thanh phụ: thanh phụ được liên kết với thanh chính.
Thanh viền tường: thanh viền tường được liên kết với tường hoặc vách ngăn Các tấm trần: Các tấm trần sẽ được liên kết với các thanh chính, thanh phụ và
thanh viền tường tạo thành bề mặt trần
Phụ kiện: Dùng để liên kết các thanh và tấm trần với nhau để tạo thành hệ trần
chìm hoàn chỉnh
Phân loại
Trang 14- Tổ hợp 2: VTV 75 + VTV 76 Tổ hợp 8: Stud VTV63 + Track VTV64
- Tổ hợp 3: VTV 65 + VTV 66 Tổ hợp 9: Stud VTV75 + Track VTV76
- Tổ hợp 4: VTV 49 + VTV 50 Tổ hợp 10: Stud VTV90 + Track VTV92
Trang 15Hệ khung vách ngăn được cấu tạo như sau:
- Thanh đứng: là thanh chịu lực chính để đỡ hệ vách ngăn
- Thanh ngang: Được liên kết được liên kết với các thanh đứng bằng ri-vê
- Tấm phẳng: Tấm phẳng liên kết với hệ thanh đứng và thanh ngang bằng ri-vê để tạothành hệ vách ngăn Tấm phẳng có thể là tấm thạch cao, tấm xi măng
Phối cảnh cấu tạo điển hình
Trang 16Tiện ích sản phẩm
Dòng sản phẩm khung vách ngăn Vĩnh Tường có các ưu điểm vượt trội sau:
- Có thể chịu ẩm ướt nếu sử dụng tấm chống ẩm
- Được dùng làm khung bao cho các cánh cửa thép
và cửa gỗ Khung cửa thép dùng trong các công trìnhnhà ở, nhà máy, khách sạn, văn phòng, trường học vàđặc biệt là trong các công trình cao tầng có yêu cầucao về chống cháy
- Được dùng làm khung bao cho các cánh cửa thép và cửa gỗ
Trang 17Sử dụng thép mạ hợp kim nhôm kẽm ZINCALUME® của công ty BlueScope Steel Thép ZINCALUME® có tuổi thọ kéo dài gấp 4 lần so với thép mạ kẽm thông thường, đồng thời có khả năng phân nhiệt và chống nhiệt cao,chất lượng sản phẩm được BlueScope Steel bảo hành
.Phụ kiện sử dụng hệ thống khung trần, khung vách : PK01, PK02, PK03,
PK04, PK06, PK07, PK08, PK09, PK11, PK16, PK21, PK35, PK36, PK37,PK38, PK210, PK211, PK223, Ty 4mm, Ty 3mm,
Phân loại: Tấm trang trí Vĩnh Tường gồm 4 nhóm chính
Với các đặc tính sau:
- Dày 9,5 mm hoặc 12mm
- Trong trường hợp khách hàng yêu cầu tăng cường khả năng chống ẩm , Vĩnh Tường
có thể cung cấp tấm trang trí với nguyên liệu là tấm xi măng dày từ 4,5mm đến 6mm
- Có nhiều màu sắc , hoa văn khác tùy theo đơn hàng
+ Tấm phủ PVC
Trang 20I.2.2.Công nghệ,máy móc thiết bị
Một vài hình ảnh về nhà máy của chi nhánh phía Bắc
Trang 21Quy trinh sản xuất khung trần,khung vách ngăn :
Bảng 1: Quy trình sản xuất khung trần,khung vách ngăn
Bắt đầu
Nhận yêu cầu sản xuất
Nhận nguyên liệu
Gá,nạp nguyên liệu
Khơng đạt Cán
Đạt Dập đầu
Khơng đạt ĐẠT Đạt
Kết
Trang 22I.2.3.Nguyên liệu
Khung trần,vách ngăn của Vĩnh Tường sử dụng nguyên liệu của BluescopSteel, bao gồm 2 dòng tôn cho thanh
+ “Phần lưng” của thanh T được làm từ tôn lạnh ZACS ® với lớp mạ Zincalume
Thử nghiệm phun muối, tôn lạnh ZACS ® chống ăn mòn cao hơn gấp 4 lần tôn mạ kẽmthông thường
Thành phần nhôm trong lớp mạ tạo ra 1 màng ngăn cách cơ học chống lại tác động củamôi trường trong các điều kiện khí hậu khác nhau Thành phần kẽm trong lớp mạ bảo