Có thể biểu diễn sự tác động của những nhân tố này theo sơ đồ sau: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất có thể được chia thành hai nhóm chủ yếu là nhóm nhân tố bên ngoài, bao gồm môi trườ
Trang 1Mục lục
PHẦN 1.KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2
1 Năng suất là gì? 2
2 Giá trị gia tăng (Added value) 90
3 Một số thuật ngữ và định nghĩa 112
4 Quản lý năng suất 14
PHẦN 2 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT 16
1 Các chỉ tiêu đánh giá năng suất 16
2 Mối quan hệ giữa các tỷ số năng suất .18
PHẦN 3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT TẠI DOANH NGHIỆP 32
1 Các bước tiến hành đánh giá năng suất 32
2 Tổ chức đánh giá năng suất 33
3 Phương pháp phân tích năng suất 34
4 Một số kiến nghị về cải tiến năng suất: 37
PHẦN 4 HƯỚNG DẪN S DỤNG PHẦN MỀM COMPASS 2000 51
1 Hướng dẫn cài đặt: 51
2 Hướng dẫn sử dụng: 52
Trang 2PHẦN 1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 NĂNG SUẤT LÀ GÌ?
1.1 Quan niệm truyền thống về năng suất
Thuật ngữ Năng suất xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1776 khi Adam Smith chỉ ra rằng sản
xuất phụ thuộc vào số lượng lao động hoặc khả năng sản xuất của lao động Thuật ngữ năngsuất được sử dụng thường xuyên vào những năm 70 của thế kỷ 19 trong những bài luận về kinh
tế học Năng suất được định nghĩa đơn giản là tỷ số đầu vào và đầu ra và được biểu thị bằngcông thức:
Năng suất = Đầu ra
Đầu vàoTheo cách định nghĩa này thì nguyên tắc cơ bản của năng suất là phương thức để tối đa hoáđầu ra và giảm thiểu đầu vào Từ đó, hiệu quả được thể hiện bằng tỷ số giữa đầu vào và đầu rahình thành nên bản chất của khái niệm năng suất
Thuật ngữ đầu vào, đầu ra được diễn giải khác nhau theo sự thay đổi của môi trường kinh
tế - xã hội Đầu ra thường được gọi với những cụm từ như tập hợp các kết quả Đối với các doanh nghiệm, đầu ra được tính bằng tổng giá trị sản xuất - kinh doanh hoặc giá trị gia tăng
hoặc khối lượng hàng hoá tính bằng đơn vị hiện vật Ở cấp vĩ mô, người ta thường sử dụng
Tổng giá trị sản phẩm quốc nội (GDP) là đầu ra để tính năng suất Đầu ra được tính theo các
yếu tố tham gia để sản xuất ra đầu ra như lao động, nguyên vật liệu, vốn, thiết bị máy móc,năng lượng, kỹ năng quản lý
Ý nghĩa của khái niệm năng suất vẫn chỉ được một số nhà kinh tế biết đến cho mãi đến cuối
thế kỷ 18 khi công nhân được thay thế bằng máy móc Khái niệm năng suất hoàn toàn khác biệt với sản lượng Thuật ngữ sản lượng (hay giá trị sản xuất) chỉ ra khối lượng hàng hoá
được sản xuất Đó là phạm vi của đầu ra Sản lượng có thể được thể hiện bằng số lượng, giá trịhoặc bằng tiền hay bất kỳ hình thức nào khác Năng suất luôn xem xét giá trị sản xuất trongmối quan hệ với việc sử dụng các nguồn lực lao động, nguyên vật liệu, không gian, hoặc tiềnđược sử dụng để đạt được giá trị sản suất đó
Trong giai đoạn đầu, người ta nhấn mạnh đến các yếu tố đầu vào và đặc biệt là lao độngđược sử dụng để sản xuất một khối lượng hàng hoá nhất định ở phân xưởng Năng suất thời kỳnày được hiểu là năng suất lao động Trong bối cảnh này, Adam Smith và Frederick Taylor tậptrung vào sự phân chia lao động, xác định và tiêu chuẩn hoá phương pháp làm việc tốt nhấtnhằm cải tiến năng suất, các công cụ kỹ thuật đã được phát triển nhằm nâng cao năng suất lao
Trang 3có nghĩa là nó chỉ phụ thuộc vào yếu tố lao động mà còn ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhưcông nghệ, phương pháp làm việc, hệ thống quản lý.
Ở Việt Nam cho đến nay, nhiều người vẫn hiểu năng suất đồng nghĩa với năng suất laođộng, nhưng thực tế, ý nghĩa của năng suất mang tính toàn diện hơn nhiều Vấn đề này chúng ta
sẽ đề cập ở phần sau
Lợi ích đích thực của năng suất và ý nghĩa đầy đủ của nó chỉ được nhận biết sau chiến tranhthế giới thứ hai cùng với sự thay đổi về điều kiện kinh tế-xã hội Với mục đích làm rõ tầm quantrọng của năng suất trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, các tổ chức năng suất đã được thànhlập ở Châu Âu, Nhật Bản, Đài Loan, Philipine, Ấn độ và nhiều nước khác trên thế giới Năm
1961, APO (Tổ chức Năng suất Châu Á) được thành lập và vào tháng 1-1996, Việt Nam chínhthức tham gia vào tổ chức này
1.2 Năng suất theo cách tiếp cận mới
Với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ, đặc biệt là
xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế, tự do hoá thương mại và sự cạnh tranh gay gắt về Chấtlượng, về Chi phí và Phân phối, nên khái niệm năng suất đã được nhìn nhận lại cho phù hợp.Nhìn nhận năng suất theo cách mới là đòi hỏi khách quan và trong cơ chế thị trường thì bất kỳquan niệm và cách tiếp cận nào mà không gắn với nhu cầu xã hội, không lấy thoả mãn nhu cầu
xã hội làm mục tiêu thì đều không có ý nghĩa
Một dự án nghiên cứu về các khái niệm năng suất do các nước thành viên APO thực hiệnnăm 1995 đã nêu rõ cách hiểu năng suất theo cách tiếp cận mới một cách chung nhất và cơ bảnnhất như sau:
1 Nhấn mạnh vào việc giảm lãng phí trong mọi hình thức (ở đây sử dụng từ Giảm lãng phí chứ không phải là Giảm đầu vào)
2 Năng suất là làm việc thông minh hơn chứ không phải vất vả hơn
3 Nguồn nhân lực và khả năng tư duy của con người đóng vai trò quan trọng nhất trongviệc đạt được năng suất cao hơn và hành động là kết quả của quá trình tư duy Về điểm này,ông Miyai, chủ tịch Trung tâm Năng suất Nhật Bản vì Sự phát triển kinh tế - xã hội (JPC-SED)
đã nhận xét như sau: -Theo kinh nghiệm của chúng tôi, trong những nỗ lực nâng cao năng suất
thì yếu tố con người là quan trọng nhất Một số người cho rằng vốn là yếu tố quan trọng nhất cho phát triển công nghiệp, một số khác lại cho rằng công nghệ là yếu tố chủ đạo đối với cải
tiến năng suất Đúng, những yếu tố này rất quan trọng, nhưng vốn có thể được sử dụng sai nếucon người lạm dụng nó và tiêu chuẩn công nghệ cao khó có thể duy trì được nếu không pháttriển nguồn nhân lực và nâng cấp thường xuyên nhờ sự nỗ lực của con người Điểm này đặcbiệt quan trọng trong thời kỳ công nghệ phát triển nhanh chóng Sự tham gia tích cực của công
Trang 4nhân là yếu tố hết sức quan trọng Ba nguyên tắc chủ đạo được JPC-SED sử dụng làm cơ sởcho phong trào năng suất ở Nhật Bản là: -Hợp tác Lao động - Quản lý, tạo công ăn việc làm vàChia sẻ thành quả về năng suất
4 Tăng năng suất đồng nghĩa với sự đổi mới và cải tiến liên tục Trong thực tế, những cảitiến được tạo ra từ những thay đổi trong thiết kế, sản xuất, giao hàng, Đây là những thay đổicần phải có do ảnh hưởng của các yếu tố như công nghệ, quản lý, yêu cầu về sản phẩm vàphương pháp làm việc Người lao động phải được tham gia vào việc tạo ra và thực hiện nhữngthay đổi đó Theo phương thức này, sự thay đổi sẽ dễ dàng được chấp nhận hơn và có thể làmhài lòng tất cả mọi người
5 Năng suất được coi là biểu hiện của cả hiệu quả và hiệu lực trong việc sử dụng các nguồnlực để đạt được mục tiêu Nghĩa là bên cạnh việc sử dụng đầu vào một cách hiệu quả, năng suấtcòn biểu hiện thông qua chất lượng và tính hữu ích của đầu ra Năng suất định hướng theo kếtquả đầu ra, vì thế phải xem xét sản phẩm và dịch vụ tạo ra trong mối quan hệ chặt chẽ với nhucầu và hành động theo cách họ muốn, còn người sản xuất muốn tồn tại và phát triển thì chỉ còncách đáp ứng những nhu cầu và mong đợi của họ mà thôi Chính vì vậy, năng suất và chấtlượng không loại trừ nhau mà ngược lại, năng suất - chất lượng gắn liền với nhau, hỗ trợ lẫnnhau và tăng năng suất đồng thời với tăng chất lượng
6 Năng suất theo cách tiếp cận mới là năng suất đi đôi với việc bảo vệ môi trường, vì thế
xuất hiện khái niệm năng suất xanh, sản xuất sạch Tăng năng suất nhưng không gây ô nhiễm
môi trường và phải đảm bảo cuộc sống lành mạnh cho mọi người Mục tiêu cuối cùng của cảitiến năng suất chính là nâng cao chất lượng cuộc sống
Sự khác nhau căn bản giữa Năng suất theo cách tiếp cận mới so với Năng suất hiểu theonghĩa truyền thống chính là năng suất theo cách tiếp cận mới quan tâm nhiều hơn tới các kếtquả đầu ra chứ không chỉ quan tâm đến hiệu quả sử dụng đầu vào Năng suất và chất lượngkhông còm là sự bù trừ lẫn nhau mà đồng hướng tạo nên hiệu quả chung, vì chất lượng chính là
sự thoả mãn khách hàng và nhu cầu xã hội Năng suất không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là
vấn đề xã hội với sự xuất hiện khái niệm Năng suất xã hội Và đã là năng suất thì phải là Năng suất xanh tức là năng suất cao nhưng không được làm tăng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường,
lãng phí và huỷ hoại tài nguyên thiên nhiên Đó là ý nguyện của nhân loại muốn có cuộc sốngtốt đẹp cả về vật chất, tinh thần và môi trường trong sự phát triển bền vững
Trang 5Môi trường kinh tế thế giới:
Tình hình kinh tế thế giới
Trao đổi quốc tế
Tình hình thị trường:
Nhu cầu Cạnh tranh Giá cả Chất lượng
Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô:
Chính sách, cơ cấu kinh tế chính sách đối ngoại
Trình độ quản lý:
Đội ngũ cán bộ
Cơ chế hoạt động NĂNG SUẤT Khả năng và tình hình tổ chức s.xuất:
Quy mô Chuyên môn hoá Quan hệ quốc tế
Công nghệ:
Máy móc thiết bị Nguyên liệu Quá trình
xã hội - chính trị, cơ chế chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ, tình hình thị trường, trình độ
công nghệ, hệ thống tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, mối quan hệ lao
động-quản lý, khả năng về vốn, phát triển nguồn nhân lực Có thể biểu diễn sự tác động của những
nhân tố này theo sơ đồ sau:
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất có thể được chia thành hai nhóm chủ yếu là nhóm
nhân tố bên ngoài, bao gồm môi trường kinh tế thế giới, tình hình thị trường, cơ chế chính sách
kinh tế của nhà nước, và nhóm nhân tố bên trong bao gồm nguồn lao động, vốn, công nghệ,
tình hình và khả năng của tổ chức quản lý sản xuất
Lao động là nhân tố đầu tiên quan trọng nhất tác động tới năng suất Năng suất ở cả cấp
quốc gia, ngành và doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào trình độ văn hoá, chuyên môn, tay nghề,
kỹ năng, năng lực của đội ngũ lao động Nếu không có sự phối hợp phát triển tốt nguồn nhân
Trang 6lực thì các yếu tố vốn, công nghệ khó có thể phát huy được tác dụng Có thể coi sự tăng trưởngnăng suất là một quá trình phát triển nguồn nhân lực.
Vốn theo nghĩa chung nhất, vốn được biểu hiện cả bằng các yếu tố công nghệ, thiết bị, máy
móc, nguyên liệu Việc đảm bảo vốn đầy đủ, kịp thời và sử dụng có hiệu quả vốn sẽ là nhân tốquan trọng tác động đến năng suất
Trình độ quản lý: Năng suất tối đa khi có sự phối hợp đầy đủ giữa quản lý, lao động và yếu
tố công nghệ Nói cách khác, cần tạo ra môi trường tốt nhất cho sự phối hợp giữa quản lý và laođộng Mối quan hệ đó tự bản thân nó là kết quả của việc nâng cao năng suất
Trình độ và khả năng sản xuất của mỗi doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới năng suất
thông qua việc xác định phương hướng phát triển, phương án đầu tư, phương án lựa chọn côngnghệ, cách thức tổ chức bố trí dây chuyền công nghệ hoá cùng với những phương án qui môhợp lý cho phép khai thác tối đa lợi thế, giảm chi phí, nâng cao năng suất
Cơ chế, chính sách kinh tế của nhà nước: nhà nước có vai trò rất quan trọng trong việc
tạo điều kiện thuận lợi nhằm nâng cao năng suất Các vấn đề môi trường, luật pháp, hệ thốngchính sách kinh tế vĩ mô như chính sách phúc lợi xã hội, hệ thống hành chính, các phương pháp
và hệ thống giáo dục đều là những nhân tố tác động đến năng suất Khuôn khổ pháp lý và cácchính sách kinh tế có tác động rất lớn đến việc giúp các doanh nghiệp bảo đảm sự cân bằngthống nhất giữa các mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội
Những thay đổi còn do tác động của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự chuyển đổi cơ cấuhợp lý cho phép phát huy lợi thế cạnh tranh, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực sẵn cótrong nước, đáp ứng nhu cầu xã hội Nhân tố này đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với cácnước đang phát triển mà ở đó sự phát triênr kinh tế đang đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng có hiệu quả hơn
1.4 Vai trò của năng suất trong phát triển kinh tế- xã hội
- Mục tiêu của năng suất ngày nay là hoàn thiện chất lượng cuộc sống của con người Vấn
đề trung tâm của năng suất là đảm bảo một xã hội tốt đẹp hơn thông qua cải tiến điều kiện laođộng Theo đuổi mục tiêu này phải thực hiện tăng năng suất, cải tiến chất lượng thông quanhững kỹ thuật cải tiến nhằm sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và công nghệ sẵn có Hơnnữa, tăng năng suất dẫn đến tăng việc làm, điều này thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển Lợiích từ năng suất được phân chia công bằng cho người lao động, chủ sở hữu và khách hàng
- Năng suất bao trùm cả hiệu quả kinh tế Năng suất được hiểu bao gồm cả hai mặt cơ bản
là hiệu quả và hiệu lực Khi đề cập đến hiệu quả là nói về mức độ sử dụng các nguồn lực, nói
Trang 7những yêu cầu về xã hội Như vậy, năng suất là phạm trù rộng hơn hiệu quả kinh tế cho nênviệc cải tiến và nâng cao năng suất tất yếu dẫn đến nâng cao hiệu quả Năng suất và khả năngcạnh tranh có mối quan hệ nhân quả Trong mối quan hệ năng suất và khả năng cạnh tranh thìnăng suất là cơ sở cho cạnh tranh lâu dài và bền vững Theo quan niệm truyền thống, khả năngcạnh tranh phụ thuộc vào những lợi thế so sánh về nguồn tài nguyên và nhân lực Nhưng ngàynay, điều này không giải thích được cho những nước có nguồn tài nguyên nghèo nàn nhưng khảnăng cạnh tranh lại cao Vì vậy, khả năng cạnh tranh phải được tạo ra từ năng suất cao hơntrong quản lý, sử dụng tối ưu các nguồn lực thông qua tăng năng suất và hiệu quả của tài sản vàquá trình Tuy nhiên, khả năng cạnh tranh tăng lên phụ thuộc vào hai yếu tố giảm chi phí vàtăng mức thoả mãn nhu cầu Việc tăng khả năng cạnh tranh lại tạo điều kiện cho doanh nghiệp
mở rộng thị phần, tăng sức mạnh kinh tế, tiêu chuẩn sống cao hơn, tăng khả năng đầu tư vào tàisản và quá trình Điều đó lại tạo điều kiện cho tăng năng suất và nó lại tiếp tục làm tăng khảnăng cạnh tranh Đây là mối quan hệ trong trạng thái động phát triển không ngừng
1.5 Các loại chỉ tiêu năng suất
Năng suất được chia thành 3 loại chỉ tiêu:
- Năng suất chung (Total productivity):
Năng suất chung= Tổng đầu ra (theo giá cố định)Tổng đầu vào (theo giá cố định)
- Năng suất bộ phận (Partial productivity)
Phản ánh sự đóng góp của từng yếu tố riêng biệt của đầu vào như lao động, vốn, nguyên vậtliệu tạo nên tổng đầu ra
Năng suất bộ phận = Tổng đầu ra (theo giá cố định)
Một nhân tố đầu ra (theo giá cố định)
- Năng suất yếu tố tổng hợp (Total factor productivity- TFP)
Phản ánh sự đóng góp của các yếu tố vô hình như kiến thức- kinh nghiệm- kỹ năng laođộng, cơ cấu lại nền kinh tế hay hàng hoá- dịch vụ, chất lượng vốn đầu tư mà chủ yếu là chấtlượng thiết bị công nghệ, kỹ năng quản lý Tác động của nó không trực tiếp như năng suất bộphận mà phải thông qua sự biến đổi của các yếu tố hữu hình, đặc biệt là lao động và vốn Cónhiều cách tính năng suất yếu tố tổng hợp như phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay làtheo hàm sản xuất Cobb Duoglas với công thức khái quát sau:
Y = AL K
Trong đó Y là tổng đầu ra, K là vốn đầu vào
L là lao động đầu vào, A là TFP
, là độ co dãn của đầu ra tương ứng với lao động vốn
Trang 81.6 Tại sao cần đo lường và đánh giá năng suất
Việc đo và đánh giá năng suất là cần thiết vì:
- Đo năng suất cung cấp một cơ sở dữ liệu cho tổ chức để lập mục tiêu cũng như giám sátviệc thực hiện
- Đo năng suất giúp cho việc bộc lộ những khu vực có vấn đề mà nếu không thực hiện cácviệc đo và đánh giá này thì chúng rất dễ bị bỏ qua
- Phép đo năng suất có thể được sử dụng như các tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả thực hiệncủa tất cả các công việc và hoạt động kinh tế, và có thể so sánh hiệu quả thực hiệ vủa tổ chứcvới các đối thủ cạnh tranh và các tiêu chuẩn ngành
- Đo năng suất cung cấp cơ hội để học hỏi và lôi kéo sự tham gia của mọi người, vì đây làmối quan tâm chung của tổ chức Nó cũng giúp cho việc huy động nguồn nhân lực trong tổchức thông qua việc chia sẻ các thành quả về năng suất
Năng suất được tính ở các cấp độ (doanh nghiệp, ngành kinh tế và ngành sản xuất hàng hoá
- dịch vụ, quốc gia) với những chỉ tiêu đặc trưng tương ứng Việc chọn hệ thống chỉ tiêu đặctrưng để tính và đánh giá năng suất ở từng cấp độ phụ thuộc vào mục tiêu và yêu cầu của quản
lý và điều kiện thực tế cho phép Ở cấp doanh nghiệp thường sử dụng hệ thống chỉ tiêu đầy đủ,chi tiết hơn so với cấp ngành kinh tế vì ở đó việc tập hợp, xử lý số liệu của cả hệ thống Ở cấptoàn bộ nền kinh tế (quốc gia) thì thường chỉ tập trung vào một số ít chỉ tiêu đặc trưng và cũngphụ thuộc vào khả năng tập hợp, xử lý số liệu từ các ngành kinh tế cấu thành Từng thời kỳ,chính phủ và cơ quan quyền lực quản lý nhà nước về kinh tế xã hội sẽ công bố hệ thống chỉ tiêuđặc trưng (gồm những chỉ tiêu bắt buộc và không bắt buộc) để tính toán và đánh giá năng suấtứng với mỗi cấp độ
2 GIÁ TRỊ GIA TĂNG (ADDED VALUE)
Giá trị gia tăng là chỉ số đầu ra quan trọng nhất Giá trị gia tăng phản ánh giá trị mới tạothêm nhờ sự đóng góp chung của mọi người trong doanh nghiệp và của những người đầu tưvốn (các nhà đầu tư và các cổ đông) Giá trị gia tăng khác với doanh thu hoặc giá trị sản lượng
ở chỗ nó không bao gồm giá trị của cải do bên cung ứng của doanh nghiệp tạo ra, vì thế, giá trịgia tăng đánh giá giá trị thực tế của doanh nghiệp tạo ra Giá trị gia tăng được tạo ra dùng đểphân bổ cho những người đã đóng góp việc tạo ra nó dưỡi dạng tiền lương và phụ cấp lao động,lãi suất vay vốn, thuế, cổ tức, lợi nhuận Do đó, khái niệm giá trị gia tăng liên quan tới khía
Trang 9tăng còn cho mọi người biết rõ mối quan hệ giữa thu nhập của người lao động với sự thànhcông của doanh nghiệp; khích lệ người lao động tham gia tích cực hơn trong việc hoàn thiệncác hoạt động của doanh nghiệp vì lợi ích chung và riêng của từng người.
Trong thực tế, giá trị gia tăng chính là chênh lệch giữa tổng đầu ra với nguyên vật liệu vàdịch vụ mua vào, giá trị gia tăng được tính theo hai cách:
Phương pháp từ lùi (cách tiếp cận tạo ra của cải):
GIÁ TRỊ GIA TĂNG = TỔNG ĐẦU RA - NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ DỊCH VỤ MUAVÀO
Cách tính này cho thấy rõ hiệu quả của doanh nghiệp nhờ giá trị gia tăng tạo ra như thế nàothông qua việc sản xuất đầu ra nhiều hơn bằng sử dụng có hiệu quả hơn nguyên vật liệu và dịch
vụ mua vào
Phương pháp cộng dồn (cách tiếp cận phân phối của cải):
Giá trị gia tăng = (Lợi nhuận + Lãi suất + Thuế + Chi phí lao động + Khấu hao)
Cách tính này cho thấy mối quan hệ phối hợp thống nhất trong thu nhập của người lao động,
tỷ lệ thu hồi vốn của người đầu tư trong đóng góp để thu được kết qủa của doanh nghiệp Điềunày khuyến khích sự tham gia của tất cả các bên có liên quan trong hoàn thiện hoạt động củadoanh nghiệp
Lưu ý: Giá trị gia tăng của ngành kinh tế hay ngành sản xuất hàng hoá- dịch vụ và của toàn
bộ nền kinh tế chính là sản phẩm quốc nội (GDP) tương ứng của nó.
Bảng 1 Sơ đồ giá trị gia tăng và các yếu tố cấu thành
vụ mua vào
Nguyên vậtliệu thô; chiphí sử dụngnăng lượng,các phí do đilại; chi phíhợp đồng phụ,
Tổng giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng ròng
Nợ
khó
đòi
Chiphí
Lãi hoạt động trước khi trả lãi suất
Trang 10chi phíchuyên gia,sửa chữa nhàxưởng
laođộng
Lãisuấtvayvốn
Lợi nhuận trước thuếThuế
(giántiếp)
Lợi nhuận sau khi trả thuếQuyền
lợithiểusố
Lợitứccổphần
Phầnlợinhuậncòn lại
3 MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
3.1 Tổng đầu ra (Total output)
[Doanh thu ròng + (Thành phẩm tồn kho cuối kỳ - Thành phẩm tồn kho đầu kỳ) + (Sảnphẩm dở dang cuối kỳ - Sản phẩm dở dang đầu kỳ) + Xây dựng tự có + Thu thập từ bán hànghóa không qua gia công (hàng hoá mua vào để bán lại) + Thu nhập từ dịch vụ cho thuê]
3.2 Nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào
[(Nguyên vật liệu tiêu thụ + hàng cung ứng, dụng cụ, in ấn, dầu nhờn) + Giá vốn hàng bánđối với hàng không qua gia công (hàng mua vào để bán lại) + (Chi phí sử dụng nước, điện,nhiên liệu) + Thanh toán hợp đồng phụ + (Thanh toán cho công việc do người khác thực hiện,kho hàng và cung ứng) + Thanh toán các dịch vụ phi sản xuất]
3.3 Tổng đầu vào (Total input)
[Tiền lương, tiền công trả cho công nhân, bao gồm thanh toán cho người quản lý có hoặckhông làm việc + (Thanh toán bằng hiện vật cho công nhân, bảo hiểm, phúc lợi xã hội, trangphục ) + Tổng khấu hao + Nguyên vật liệu tiêu thụ + (Dịch vụ, in ấn, dầu nhờn) + Giá vốnhàng bán đối với hàng không qua gia công (hàng mua vào để bán lại) + (Chi phí sử dụng điện,nước, nhiên liệu) + Thanh toán hợp đồng phụ + (Thanh toán cho công việc do người khác thựchiện, kho hàng và cung ứng) + Thanh toán cho các dịch vụ phi sản xuất + Trả lãi suất ngânhàng + (Các khoản thanh toán khác như chi tiêu bất thường, tiền miễn giảm, trợ cấp, biếu tặng
và các chi tiêu khác nhưng không bao gồm thuế trực tiếp)]
3.4 Tổng chi phí sản xuất (Total Manufacturing Costs)
Bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp trong sản xuất (chế tạo, chế biến) như: nguyên vật liệutrực tiếp, lao động trực tiếp, chi tiêu trực tiếp, chi phí sử dụng điện- nước- nhiên liệu, chi phíhành chính và chi phí khác
3.5 Throughput
Trang 113.6 Số công nhân (Trung bình cho cả thời kỳ)
(Number of Employee- Average for period)
Đề cập tới tất cả các loại hình lao động, bao gồm các nhà quản lý sản xuất, chủ sở hữu, đốitác, công nhân gia đình không trả lương và công nhân làm việc bán thời gian (part time) đượcqui đổi ra thời gian đủ (fulltime)
3.7 Chi phí lao động (Labour Cost)
Bao gồm lương giờ và lương tháng (tính cả tiền hoa hồng, tiền thởng và tiền phúc lợi), thùlao cho người quản lý, chủ sở hữu, người đối tác, bảo hiểm và phúc lợi xã hội cho người laođộng
3.8 Tài sản cố định (Tính trung bình cho cả thời kỳ) (Fixed asset- Average for period)
Tất cả các tài sản hiện vật sử dụng ít nhất là 1 năm Tài sản cố định phải được xác định theogiá trị còn lại (ngoại trừ đất đai và nhà xưởng)
3.9 Vốn hoạt động (tính trung bình cho cả thời kỳ)
(Operating Capital- Average for period)
Bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động
3.10 Lợi nhuận hoạt động (Operating Profit)
Được xem là lợi nhuận phát sinh từ các hoạt động của doanh nghiệp, nghĩa là tổng lợi nhuậncủa doanh nghiệp trừ đi thu nhập (tổn thất) từ đầu tư, lãi (lỗ) từ việc bán tài sản cố định Nóđược xác định là lợi nhuận trước khi trả lãi suất và thuế
3.11 Tài sản lưu động (Current assets)
Bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu, tồn kho và các tài sản khác có thể chuyển thành tiềnmặt trong vòng 1 năm
4 QUẢN LÝ NĂNG SUẤT
4.1 Mục đích của quản lý năng suất
Kiểm soát được thực trạng
Nắm được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của nó
Có chủ trương, biện pháp, cải tiến, nâng cao năng suất theo những mục tiêu, yêu cầu, kếhoạch phát triển kinh tế- xã hội hay sản xuất kinh doanh, dịch vụ
4.2 Nội dung của quản lý năng suất
Nói khái quát, quản lý năng suất là Quá trình kiểm soát và điều chỉnh các kết qủa của đầu ra(hàng hoá và dịch vụ) và các yếu tố của đầu vào (lao động, vốn, thiết bị, năng lượng, nguyênvật liệu, tổ chức quản lý ) sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ tăng trưởng trongtrạng thái ổn định để đạt tới hiệu quả cao
Trang 12Đo lường năng suất
Lập kế hoạch năng suất
Về thực chất, quản lý năng suất chính là quản lý sự tăng trưởng của giá trị gia tăng dựa vào
hệ thống các chỉ tiêu đặc trưng và phân tích sự tác động vào các yếu tố ảnh hưởng tới nó
4.3 Quy trình quản lý năng suất gồm bốn giai đoạn chính theo sơ đồ sau:
Quy trình này cho thấy:
Quản lý năng suất bắt đầu từ đo lường (thu thập số liệu, tính toán kết quả theo hệ thốngcác chỉ tiêu đặc trưng) về Mức (level) hoặc Tốc độ tăng (Growth) của năng suất để xácđịnh thực trạng năng suất của doanh nghiệp
Đánh giá năng suất chính là xác định mức năng suất (đang ở mức nào trên bậc thangchung so với các doanh nghiệp khác trong nước và so với nước ngoài; tốc độ tăng năngsuất là bao nhiêu để biết khả năng có thể vươn lên, đuổi kịp và vượt các đối thủ như thếnào) Qua đánh giá, doanh nghiệp sẽ biết được mặt mạnh và mặt yếu của mình, từ đó xácđịnh được lĩnh vực nào, phạm vi nào cần cải tiến
Trên cơ sở xác định các lĩnh vực và phạm vi cần cải tiến, đề ra các mục tiêu, yêu cầu cầnđạt được; lựa chọn các phương án và tổ chức thực hiện việc cải tiến
Kế hoạch năng suất được duy trì cho đến khi nó được thực hiện Quá trình tiếp theo làthực hiện kế hoạch cải tiến và tiến trình này phải được giám sát bằng việc đo lường cácthay đổi về mức và tốc độ tăng năng suất
Với những tác động trở lại của quá trình trên, một chu kỳ mới được bắt đầu
Trang 13PHẦN 2.HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT
1 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT
Các chỉ tiêu đánh giá năng suất bao gồm một hệ thống các tỷ số (Ratios) Việc sử dụng các
tỷ số này phụ thuộc vào mục đích phân tích, đánh giá và khả năng thu thập các dữ liệu cầnthiết Mục đích của việc tính toán các chỉ tiêu là nhằm phân tích tình trạng hoạt động hiện tạicủa doanh nghiệp, so sánh với các doanh nghiệp khác hoặc so sánh với các tiêu chuẩn ngànhnhằm đặt ra mục tiêu và khắc phục những khu vực có vấn đề Các chỉ tiêu năng suất được phânthành 3 cấp: Cấp quốc gia, cấp ngành, cấp doanh nghiệp Dưới đây tập trung trình bày hệ thốngchỉ tiêu đánh giá năng suất ở cấp doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp có phương pháp đánhgiá thực trạng để cải tiến năng suất
1.1 Các chỉ tiêu cạnh tranh về chi phí lao động
Tính cạnh tranh về chi phí lao động cho thấy khả năng so sánh của ngành sản xuất sản phẩmhay dịch vụ ở mức chi phí lao động thấp nhất có thể Có bốn chỉ tiêu bao gồm giá trị gia tăngtrên chi phí lao động, chi phí lao động trên mỗi người lao động, chi phí lao động đơn vị, và tỷ
số chi phí lao động trong tổng đầu vào
-Con sốthuầntuý
Tỉ số này thể hiện khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp về chi phí lao động
Tỉ số thấp thể hiện chi phí lao động cao,không cân xứng với giá trị gia tăng được tạo ra
2. Chi phí lao động cho
Tỉ số này đánh giá mức tiền công trung bìnhcho 1 lao động
Tỉ số này cao nghĩa là mỗi cá nhân có thunhập cao hơn và ngược lại
3. Chi phí lao động đơn
vị (ULC)
Chi phí lao động
= Tổng đầu ra
-Con sốthuầntúy
Tỉ số này thể hiện phần chi phí lao độngtrong tổng đầu ra
Tỉ số cao thể hiện chi phí lao động cao.Điều này có thể do sự khan hiếm lao động vàthiếu hụt lao động có tay nghề, hay do hợp táclao động kém hiệu quả Thêm nữa, điều này cóthể do tốc độ thay thế lao động cao
Trang 141.2 Năng suất lao động
Tỷ số này biểu thị lượng của cải vật chất do mỗi lao động tạo ra Nói cách khác, năng suấtlao động đánh giá hiệu quả của mỗi lao động trong việc tạo ra giá trị gia tăng hoặc tổng đầu ra.Lao động được xem là một trong những nguồn đầu vào quan trọng nhất, vì thế năng suất laođộng được sử dụng rộng rãi trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất
Phản ánh lượng của cảI vật chất do công
ty tạo ra từ số lượng người lao động trong công
ty Tỷ số này chịu ảnh hưởng bởi:
- Hiệu quả quản lý
Tỷ số thấp nghĩa là các quá trình làm việckhông thuận lợi như: Chi phí nguyên vậtliệu và dịch vụ mua vào cao hoặc tănglãng phí thời gian, nhân lực
Phản ánh lượng đầu ra trên mỗi lao động Đểđánh giá được tỷ số này cần dựa vào nhiều yếu
tố khác
1.3 Năng suất vốn:
Trang 15NĂNG SUẤT VỐN PHẢN ÁNH MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ TRONG SỬ DỤNG TÀI SẢN VÀĐẦU TƯ.
Tỷ số này chỉ ra mức độ sử dụng Tài sản cốđịnh hữu hình
Tỷ số cao biểu thị hiệu quả trong sử dụng tàIsản và ngược lại
Tỷ số này chỉ ra mức độ hiệu quả của việc sửdụng vốn và/hoặc hiệu quả của hệ thốngmarketing
Tỷ số cao chỉ ra hiệu quả sử dụng vốn và hệthống marketing tốt
Tỷ số thấp chỉ ra tỷ lệ quay vòng vốn thấp,sản phẩm dở dang và tàI sản cố định lớn
Tỉ số này chỉ ra mức trang bị vốn chomột lao động
Tỷ số cao cho thấy doanh nghiệp thựchiện chính sách tăng cường vốn hay tăngcường lao động
Tỉ số cao thể hiện doanh nghiệp sử dụngbiện pháp tăng cờng vốn
Tỉ số thấp đồng nghĩa với:
- Sử dụng biện pháp tăng cờng laođộng
- Đầu vào công nghệ thấp
1.5 Hiệu quả quá trình
Hiệu quả quá trình đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp như: laođộng, nhà xưởng, máy móc và vốn để tạo ra giá trị gia tăng và tối thiểu hoá các nguyên vật liệu
và dịch vụ mua vào
ST
T
* Hiệu quả quá trình:
Giá trị gia tăng
=
-Consốthuần
Tỉ số này thể hiện hiệu quả và hiệu lựccủa quá trình, nó thường chịu ảnh hưởng củacác kĩ thuật sản xuất được sử dụng, đổi mớicông nghệ, kĩ năng quản lý và tay nghề nhân
Trang 16(Tổng đầu vào) - (vật liệu
và dịch vụ mua vào)
Tỉ số cao cho thấy quá trình có hiệulực và hiệu quả, và ngược lại
1.6 Khả năng sinh lợi
Khả năng sinh lợi và lợi nhuận từ một đơn vị đầu ra Khả năng sinh lợi hoặc thặng dư đượctạo ra khi doanh nghiệp cố gắng sử dụng đầu vào một cách hiệu quả
% Tỉ số này cho biết lợi nhuận thu được
dựa trên tài sản cố định của doanh nghiệp
Tỉ số cao cho thấy việc lợi nhuận thuđược từ đầu tư vào tài sản cố định cao vàngược lại
*
Khả năng sinh lợi
Lợi nhuận hoạt động
= - *100%
Tổng đầu ra
% Tỉ lệ này phản ánh phần lợi nhuận
hoạt động trong tổng đầu ra
Tỉ số cao có nghĩa là doanh nghiệp
có lợi nhuận cao
Một tỉ lệ thấp thường chứng tỏ chi phíđầu vào cao
1.7 Năng suất chung
Tỉ số này cho thấy tổng lượng đầu
ra được tạo ra do từng đơn vị đầu vào
Tỉ số cao cho thấy doanh nghiệphoạt động có hiệu quả và ngược lại
1.8 Tỷ phần các yếu tố trong tổng đầu vào
Trang 17Năng suất chung thay đổi có thể do sự thay đổi của các yếu tố đầu vào Vì thế khi phân tích
sự thay đổi năng suất cần phải phân tích các chỉ số: % nguyên vật liệu tiêu thụ, % khấu hao, %chi phí sử dụng và % các chi phí phát sinh khác trong tổng đầu vào
% Tỉ số này chỉ ra % nguyên vật liệu
được sử dụng tổng đầu vào
Tỉ số cao cho thấy % nguyên vật liệutiêu thụ trong tổng đầu vào cao, phản ánhhàm lượng giá trị gia tăng thấp và ngượclại
% Tỉ số này cho thấy tỷ lệ lượng chi phí
khác trong tổng đầu vào ngoài chi phí laođộng, nguyên vật liệu, khấu hao và chi phí
sử dụng điện, nước
Tỉ số cao cho biết % chi phí phátsinh khác trong tổng đầu vào cao và ngượclại
1.9 Các tỷ số năng suất khác
Năng suất của một doanh nghiệp cũng có thể đánh giá bằng cách phân tích các yếu tố chủyếu trong giá trị gia tăng và tổng đầu ra Có rất nhiều tỷ số dạng này có thể sử dụng để đánh giánăng suất
vịtính
ý nghĩa
1 Tỉ phần lao động trong % Tỉ số này chỉ ra phần giá trị gia tăng
Trang 18Giá trị gia tăng
Chi phí lao động
= -*100%
Giá trị gia tăng
phân bổ cho chi phí lao động
Tỉ số cao có thể là kết quả của tỉ lệtiền lương hoặc cường độ lao động cao
2 Tỉ phần lợi nhuận hoạt
động trong giá trị gia tăng
Lợi nhuận Hoạt động
= -*100%
Giá trị gia tăng
% Tỉ số này thể hiện phần lợi nhuận hoạtđộng trong giá trị gia tăng
3 % Vật liệu tiêu thụ trong
4 Hàm lượng Giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng
= -*100%
Tổng đầu ra
% Tỉ số này được sử dụng để đánh giámức độ sử dụng vật liệu và dịch vụ muavào, và thay đổi trong sự chênh lệch về giágiữa sản phẩm và hàng mua vào
Tỉ số cao chỉ ra sử dụng hiệu quả hàngmua hoặc chênh lệch giá thích hợp
Cho biết hiệu quả sử dụng vốn, ví dụ
tỉ lệ % khai thác sử dụng tài sản cố định,kiểm soát mức cổ phần và mức nợ cũng nhưtính hiệu quả trong quản lý tiền mặt
Tỉ số cao có nghĩa là quản lý vốn cóhiệu quả
Tỉ số thấp phản ánh sử dụng vốn kémhiệu quả
Tỉ số cao chỉ ra xu huớng tăng cường
độ vốn và ngược lại
Trang 19% Vật liệu tiêu thụ
= -*100%
Giá trị gia tăng
Tỉ số cao có nghĩa là tốn nhiều nguyênvật liệu để tạo ra giá trị gia tăng và ngượclại
8. Hiệu quả hệ thống chuyển
11 Quay vòng nguyên vật liệu
Tổng đầu ra
=
Nguyên vật liệu tiêu thụ
Tỉ số chỉ ra phương pháp/hệ thống sảnxuất, hệ thống mua hàng, hệ thống tồn khotốt, ít lãng phí và ngược lại
Tỉ số cao có nghĩa là hệ thống sảnxuất, hệ thống mua hàng, hệ thống kiểm kêtồn kho tốt, ít lãnh phí và ngược lại
2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TỶ SỐ NĂNG SUẤT
Bản thân năng suất là một kháI niệm phức tạp Mỗi chỉ tiêu năng suất đều chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố Ví dụ, sự thay đổi của tỷ số giá trị gia tăng trên số lượng lao động không chỉ
do hiệu quả làm việc của người lao động mà còn có thể do công nghệ được đổi mới, do hệthống quản lý tốt hơn Vì vậy, để hiểu rõ hơn về một chỉ tiêu cụ thể nào đó nên phân tách nóthành các tỷ số bộ phận, tức là phảI xem xét các yếu tố liên quan ảnh hưởng như thế nào tới nó
và mối quan hệ giữa chúng ra sao
Bảng A là sơ đồ hệ thống chỉ ra mối quan hệ giữa các tỷ số khác nhau và chỉ ra cách làm thếnào để tách một tỷ số thành các tỷ số bộ phận Ví dụ:
Trang 20Khi muốn kiểm tra mức chi phí lao động cho một người lao động (LC/LT) thì cần tách thành các
tỷ số bộ phận: giá trị gia tăng trên một lao động (tức năng suất lao động - AV/LT) và tỷ phần laođộng trong giá trị gia tăng (LC/AV) Rõ ràng, khi chi phí lao động tăng có thể do năng suất laođộng tăng hoặc phần trăm chi phí lao động trong giá trị gia tăng hoặc do cả hai tỷ số tăng Đểhiểu rõ sự thay đổi trong năng suất lao động thì cần phảI xem xét các tỷ số bộ phận, đó là cường
độ vốn (FA/LT) và giá trị gia tăng trên một đơn vị tàI sản cố định, tức là năng suất vốn(AV/FA)
Khi muốn kiểm tra hàm lượng giá trị gia tăng (AV/TO) thì cần tách thành các tỷ số bộ phận: giátrị gia tăng trên chi phí lao động (AV/LC) và chi phí lao động trên tổng đầu ra (LC/TO)
Khi muốn kiểm tra hiệu quả đồng vốn (OP/FA) thì cần tách thành các tỷ số bộ phận: tổng đầu ratrên một đơn vị tàI sản cố định (TO/FA) và khả năng sinh lợi (OP/TO)
Bảng B là sơ đồ về mối quan hệ trong phép đo năng suất chung (TP) Cách phân tích cũnggiống như trong sử dụng bảng A Trong sơ đồ cho thấy năng suất chung (TO/TI) vừa liên quantới các tỷ số tổng đầu ra trên nguyên vật liệu tiêu thụ (TO/MC) và phần trăm nguyên vật liệutiêu thụ trong tổng đầu vào (MC/TI) vừa liên quan tới tổng đầu ra trên chi phí lao động(TO/LC) và phần trăm chi phí lao động trong tổng đầu vào (LC/TI)
Trang 21Chi phí lao động trung bình cho 1 lao động
Trang 22Tổng đầu ra trên nguyên vật liêu tiêu thụ
Bảng B Mối quanhệ trong phép đo nănguất chung
Trang 231 Phân tích các chỉ số theo xu hướng, so sánh với các tiêu chuẩn ngành
2 GiảI thích các thay đổi về năng suất và hiệu quả hoạt động
Lập kế hoạch và cải tiến năng suất
1 Đào tạo và thông tin cho mọi công nhân
2 Tổ chức các đội cảI tiến năng suất
3 Lập kế hoạch cảI tiến
PHẦN III TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT TẠI DOANH NGHIỆP
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT
1.1 Bảng trình tự các bước tiến hành đánh giá năng suất ở doanh nghiệp
Các bước
1.2 GiảI thích các bước trong bảng trình tự