1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Quản lý TNTN - tài nguyên đất

25 488 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đấtQuản lý TNTN - tài nguyên đất

Trang 1

Các yếu tổ ảnh hưởng xói mòn đất

Giải pháp chống xói mòn đất do nước

Làm đất bảo tôn

Mö hinh sử dụng đất bên vững: VAC, VACR,

Lang sinh thai, SALT

Trang 2

1 Sự hình thành và các yêu tô ảnh hưởng

- Đá mẹ > phong hóa vật lý, hóa học, sinh học, thay đối

nhiệt độ/áp suât, hóa chat trong mua > mau chat

- Mẫu chất không thê tạo thành tài nguyên môi trường đất

nêu chỉ dựa vào các nhân tô vật lý

> Khi có sự sông xuất hiện = thành phân hữu cơ, sinh vật

Trang 3

Các yêu tô võ sinh

Dame: ‘da nao, dat ay’

Da acid (ty le SiO2 = 65-75% > dat mong,

chua, nhiều cát, nghèo kiêm

Da bazo (Si02 =40%) > đất dày, kiêm, sét cao,

đất tốt

Yếu tố khí hậu: mưa, gió, nhiệt độ & biến thiên

nhiệt độ (theo ngày & đêm)

Yếu tố thủy văn và môi trường nước

Nước đóng vai trò vận chuyển, và là dung môi

hòa tan các vật liệu tạo nên đất

Dung dich dat

Xói mòn và bồi tích

Trang 4

Các yêu tô vô sinh (tt)

Vùng nhiệt đới, mưa nhiêu> đất chua hóa do bị rửa

trôi các ion kiêm

4 Yếu tổ địa hình, địa mạo

ĐỘ cao: cảng lên cao càng lạnh > phong hóa khác

> đất đai khác

Độ dốc: dốc càng lớn > xói mòn càng cao > dat khác nhau

5, Sự cố môi trường:

vận động địa chất, phun trào núi lửa, trượt lở đất đai,

bien tien, loco, bao dong dat, ngap lụt

Trang 5

Các yêu tô hữu sinh

3 Vi sinh vat: Phân giải hữu cơ, cố định chất hữu

cơ, cố định đạm khí trời

4 Con người: tác động tích cực, tiêu cực

Trang 6

2 Ban chat của xói mòn đât

m XÓI mòn đất là quá trinh tách các hat đất tử vị trí nguyên

thủy, vận chuyển va lang đọng chúng ở các vị trí khác Tác

nhân chính của xói mòn đất là do nước và gió Ở vùng khí

hậu ẩm, nước là yếu tố chính gây ra xói mòn đất, còn

những vùng bán khô hạn yếu tổ gây xói mòn chủ yếu là gió

và nước et

Lep Sit

Ba bước của quá trình đất bị xói mòn do nước: (i) mưa phá hủy câu trúc đất,

(ii) vận chuyển theo dòng nước và (iii) lắng đọng dưới chân dốc.

Trang 7

Xói mòn địa chất (geological erosion)

m XÓi mòn địa chất (hay xói mòn tự nhiên) là một qua trinh

xảy ra tại tốc độ cực chậm suốt tử khi trải đất hinh thành

4,5 tỉ năm trước đây

m Xói mòn đã san phẳng những nơi cao và lấp đầy những nơi

thấp Xói mòn đã mang cả hệ thống núi non xuống lấp biển

» Các nhà khoa học tính toán rằng nước ăn mòn đá với tốc độ

tu 1/5 dén 1/4 mm/nam Tốc độ này phụ thuộc vào dòng

Xói mòn địa chất do nước đã tạo ra lòng

dân Grand Canyon của Sông Calorado

Trang 8

Xói mòn gia tăng (accelerated erosion)

Khi con người xuất hiện, có một loại xói mòn khác xuất hiện đó là xoi mon gia tang (accelerated erosion)

Các nhà nghiên cứu cho rằng, loại xói mòn này mạnh gấp 10 đến

100 lần so với xói mòn địa chất

Xói mòn gia tăng xảy ra khi con người tiến hành làm đất để canh tác trên sườn dốc, chặt phá rừng, chán thả súc vật, xây dựng nhà

Ở hoặc làm đường giao thong

XóÓi mòn gia tầng thường được các nhà bảo tồn đất quan tâm

hàng đầu VI lớp đất canh tác bị bóc đi sẽ làm đất thoái hóa và co

thể làm mất sức sản xuất của đất

Tốc độ xói mòn đất xảy ra mạnh nhất ở Châu Á, Châu Phi và Nam

Mỹ và thấp nhất ở Châu Âu và Bắc Mỹ Tuy nhiên, tốc độ xói mòn

thấp nhất ở Châu Âu và Bắc Mỹ đã vượt quá tốc độ trung bình tạo

thành đất hoặc trang thai dat ban dau

Trang 9

©) VWIIdMadagascar.orqg

Phù sa bồi lăng trăng xóa đáy lòng Sông Missouri Đây là một ví đụ vê sự thiệt hại

do xói mòn nước đổi với cá và ảnh hưởng tiêu cực đến thực vật thuy sinh.

Trang 10

Các hình thức Xói mòn gia tăng

ay , Sheet Erosion ns eee Ree

a) Xói mòn n lớp mặt: rửa trôi lớp mặt b) Xói mòn thành rãnh: nhiêu rãnh nhỏ

c) Xói mòn thành mương: rãnh lớn do nước cuộn trôi lượng lớn đât bê mặt

d) X6i mon do nước giọt: nước có thể lam ban tung hat dat di xa 1m

Trang 11

3 Các yêu tô ảnh hưởng đến tốc độ xói

= 500 times worse

° soll

Trang 12

cua mua va tac dong

của Xói mòn nước

Trang 14

- = = oe ae — =e Water channel

Trang 15

b/ Trồng cây theo bảng

Trang 16

5 Một số mô hình về sử dung dat ben vững

A Nông lâm kết hợp là gì?

Nông lâm kết hợp là tên gọi của các hệ thống sử dụng đất trong đó, việc gieo trồng và quản lý những cây trồng lầu năm (cây rừng, cây công nghiệp dai ngay, cay an qua) trong su phối hợp hài hoà, hợp lý với những cây trồng nông nghiệp

ngắn ngày, với gia súc, theo thời gian và không gian để tạo ra

một hệ thống bên vững về tài nguyên - sinh thái; kinh tế - xã hội và mỗi trường

Như vậy, nông lâm kết hợp là một phương thức tiếp cận để

sử dụng đất bên vững Nó rất phủ hợp với việc quan lý đất đai vùng đôi núi, vốn có nhiều các yếu tổ giới hạn cho canh tác

Trang 17

Vai trò của nông, lâm kêt hợp trong cải thiện và

duy trì độ phì nhiêu của đât

Sư kết hợp cây dài ngày, cây ngắn ngày, trong đó có các cây bộ đậu làm táng chất hữu co va dam cho dat

Các chất dinh dưỡng Ở tang dat sau, duoc cay dai ngay hut thu va biến đổi chúng Ở tang dat mat thong qua phan roi rung, cat tia,

tàn tích rễ, hình thành chu trình dinh dưỡng, nuôi cây ngắn ngày

Cung cấp đồng bộ và tổng hợp các chất dinh dưỡng cho cây trồng,

thông qua khả năng công phá mạnh các chất khoảng bởi các cây dài ngày

Cây dài ngày cùng cây ngắn ngày tạo độ che phủ đất, giảm lực

dap cua hat mua pha vo cau trúc dat, co tac dung chong xoi mon

va rua troi do dong chay be mat

Cac he thong nong, lam ket hợp Ở vùng sâu, vùng xa, nơi có nhieu dan toc thiéu SO sinh song, gop phan nang cao thu nhap, On dinh

doi song, giảm áp lực vào rừng do du canh, du cư

Hạn chế đáng kể sự phá hoại của sâu hại do việc trồng xen nhiều loài cay, tao tinh da dang sinh hoc cao, do đó các sản phẩm nông nghiệp an toàn và không gây ô nhiễm môi trường

Trang 18

a VAC - Vườn Ao Chuông

Thức an cnan nUO

Môi quan hệ trong VAC

Vườn - ao - chuông (VAC), hoặc

RVAC, chỉ một hệ thông canh tác

gồm: rừng - vườn - ao - chuông, mà

trong đó có sự kết hợp chặt chẽ

giữa hoạt động làm vườn, nuôi cá

và chăn nuôi gia súc, gia câm

VACG là một hệ sinh thái khép

kín, có khả năng quay vòng vật chat nhanh, tạo ra môi quan hệ khang khít, qua lại giữa các thành phân.

Trang 19

San xuat Khi sinh

hoc

Hệ thông canh tác liên hoàn (VAC)

Trang 20

b RVAC —- Rừng Vườn Ao Chuông

hd cA phe} - Vudn rau, cy an qua

- Cây ăn quá “HOG

- Khu chan tha

Trang 21

B Làng kinh tế sinh thái - nơi gắn kết cộng đồng

với mỗi trường

Trang 22

C Sloping Agricultural Land Technique (SALT)

SALT - một loại hình nông nghiệp tái sinh trên đất dốc Nông nghiệp tái sinh trên đất déc là một thực tiễn nhằm cải thiện nguôn tài nguyên đât dốc đề tăng sức sản xuât của

dat va sinh loi nhiêu hơn Đặc trưng nỗi bật của nó là xúc tiên việc sử dụng các nguồn

tài nguyên dôi dào, sẵn có ở địa phương và giảm thiêu đầu tư từ bên ngoài, mà cốt lõi là phương thức nông, lâm kết hợp, bao gồm:

Trang 23

Phân cứng gồm lâm phân trên đỉnh với những cây rừng, cây ăn quả hoặc các cây trông dài ngày khác và những băng kép cây bộ đậu

đa mục đích (cây keo đậu, cây đậu công, cây côt khí, ) trông theo đường đông mức đề làm phân xanh, thức ăn gia súc, chồng xói mòn,

giữ âm, tạo điêu kiện sinh thái hài hoà và giảm sâu hại

xen kẽ giữa các băng kép cây bộ đậu Những loại hình này hiện đang

được phát triển mạnh mẽ nhiêu vùng núi và trung du khắp trong cả nước.

Trang 24

Mô hình là sự vận dụng chu trình sinh địa hóa thê hiện qua câu trúc đứng và câu

trúc ngang của lãnh thô

yng Bach dan, Keo, xoan

B\ dài ngày: Trong câu trúc đứng, cây sử dụng nước,

Cà phê, điều khoáng chât lây từ đât kêt hợp với năng lượng

LEM ww oe 9 AG mặt trời thông qua quá trình quang hợp tạo nên

đỳ, ngô, đâu chât dinh dưỡng, tích lũy trong mô Khi cây chêt

>

<— Le, 1” phân hủy, các nguyên tô trở về môi trường đất

ers Hỏ., ruộng

Trong câu trúc ngang, là các mỗi quan hệ giữa các câu trúc đứng trong cảnh quan Rừng

trông trên vùng núi cao điều tiêt nước mưa, hạn chễ dòng chảy mặt, xói mòn, lũ lụt trong mùa

mưa, đồng thời tăng khả năng giữ nước trong đất, cung cập nước ngâm vào mùa khô, chắn

gió cho diện tích cây trồng ở vùng đất thập hơn Rừng tạo ra sự đa dạng sinh học cho toàn bộ

khu vực Cây dài ngày được trông trên đất dốc có tác dụng che bóng chắn gió cho các cây

ngắn ngày, giảm cường độ hạt mưa, hạn chế bốc hơi nước, tạo điều kiện thuận lợi cho các

cây khác trong cùng diện tích phát triển Vật nuôi đặc biệt là gia súc lớn chúng ăn cỏ, lá cây

trôi non làm giảm nguy cơ cháy rừng, phân của chúng làm tốt đất Con người có thê lây các

sản phẩm từ mô hình( củi, hoa quả, thịt động vật ) mà vẫn bảo đảm không làm suy thoái tài

nguyên

Trang 25

- SALT-1: Chủ yếu trồng cây lương thực, thực phẩm,

thường thì cây nông nghiệp chiếm 75% diện tích, còn lại 25%

là cây lãm nghiệp và chỉ nên thực hiện ở những nơi độ dốc không qua lớn

- SALT-2: Là hệ thống phát triển từ SALT-1, nhưng thêm

hợp phần chăn nuôi vào trong hệ thong, chan nudi cung cap phan bon cho cay trong, duy tri và tăng độ phi của đất, tỷ lệ hợp phần như sau: Cây lương thực, thực phẩm 40%, cây thức

an gia suc 40%, cây lâm nghiệp 20% diện tích

- SALT-3: Là hệ thống NLKH bên vững, gỗöm 3 hợp phần

Tỷ lệ diện tích các hợp phần: cây lương thực, thực phẩm, và

cây thức an gia súc chiếm 40%, cây lãm nghiệp 60% diện tích

Là hệ thống áp dụng cho những nơi đất quá dốc, xấu, diện tích khả lớn

- SALT-4: Là hệ thống đưa cay an quả vào thay thể hợp phan cay lam nghiệp Nhin chung, nó chỉ được áp dụng ở những vùng đất có độ dốc kha cao trở lên Hệ tống SALT-4 về lâu dài sẽ cho hiệu quả kinh tế cao nhất trong hệ thống SALT hiện nay

Ngày đăng: 17/04/2014, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w