1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG CUNG, CẦU ĐẤT SÉT CHO SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG QUẢN LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN Ở HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG

99 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 679,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH ************ HÀ CẨM HẰNG XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG CUNG, CẦU ĐẤT SÉT CHO SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG QUẢN LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN Ở HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

************

HÀ CẨM HẰNG

XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG CUNG, CẦU ĐẤT SÉT CHO SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG QUẢN LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN Ở HUYỆN TÂN UYÊN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7 /2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

************

HÀ CẨM HẰNG

XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG CUNG, CẦU ĐẤT SÉT CHO SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG QUẢN LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN Ở HUYỆN TÂN UYÊN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS ĐẶNG THANH HÀ

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Xác Định Đường Cung,

Cầu Đất Sét Cho Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng và Một Số Biện Pháp Trong Quản

Lý Nguồn Tài Nguyên ở Huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương” do Hà Cẩm Hằng, sinh

viên khóa 2007 – 2011, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _.

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Khóa luận đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân Bên cạnh đó, nó cũng là kết quả của sự động viên, giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của nhiều cá nhân, tổ chức Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin:

Để được như ngày hôm nay tôi không thể nào quên công ơn ba mẹ đã sinh thành, dưỡng dục, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để con được bước tiếp con đường mà mình đã chọn Xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình đã luôn động viên và ủng hộ cho tôi

Cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế, các Thầy Cô giảng dạy

Gửi đến thầy TS Đặng Thanh Hà lòng biết ơn chân thành nhất Cảm ơn Thầy

đã rất nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, và sự hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Cảm ơn các anh chị thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tân Uyên, Phòng Kinh Tế Huyện, đặc biệt anh Trí, anh Tâm, chị Thảo (Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Huyện), chị Ngọc (Phòng Kinh Tế Huyện) đã nhiệt tình cung cấp số liệu

và hướng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành nghiên cứu này

Xin cảm ơn sự giúp đỡ của các Cơ Sở, Doanh Nghiệp sản xuất gạch trên địa bàn huyện Tân Uyên

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 07 năm 2011 Sinh viên

Hà Cẩm Hằng

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

HÀ CẨM HẰNG Tháng 07 năm 2011 “Xác Định Đường Cung, Cầu Đất

Sét Cho Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng Và Một Số Biện Pháp Trong Quản Lý Nguồn Tài Nguyên ở Huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương”

HÀ CẨM HẰNG June 2011 “Determine the Supply - Demand Curves for

Construction Materials Production and a Number of Measures in The Management of Resources in Tan Uyen District – Binh Duong Province”

Tình trạng khai thác đất sét trên địa bàn Huyện rất phức tạp do lượng cho phép khai thác khoảng 868.000 m3/năm ít hơn lượng sét làm nguyên liệu cho các Cơ sở, Doanh nghiệp sản xuất gạch trên địa bàn Huyện cho nên tình hình khai thác nhiều hơn lượng cho phép vẫn tiếp tục diễn ra

Với nguồn số liệu từ cuộc điều tra 85 Cơ sở, Doanh nghiệp sản xuất gạch trên địa bàn huyện Tân Uyên, đề tài đã xác định được đường cầu sét cho mỗi Cơ sở, Doanh nghiệp sản xuất gạch dưới dạng hàm Cobb-Douglas:

Q = e-4,42*P-0,204*LSP1,007*e0,255D1*e0,209D2

Ứng dụng kết quả đường cầu và đường cung cho phép khai thác, khóa luận đã xác định được giá sét là 8.683.200 đồng/m3, giá sét trên thực tế là khoảng 89.021 đồng/m3 Chênh lệch giữa lượng sét khai thác thực tế và lượng cho phép khai thác khá cao khoảng 1,5 lần nên giá sét được xác định cũng chênh lệch khá cao, do quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đi cùng với phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn Tỉnh kéo theo lượng sét khai thác không phép tăng lên

Bằng phương pháp dự báo ARIMA, đề tài dự báo từ nđến quý 1 năm 2015 lượng sét sử dụng cho sản xuất gạch khoảng 768.936 m3 /quý, lượng sét khai thác trong một quý của thời gian này gần bằng với lượng hiện nay cho phép khai thác trên một năm Để quản lý và sử dụng tài nguyên sét trên địa bàn có hiệu quả cao cần có kế hoạch khai thác theo quy hoạch đã được đề ra, biện pháp xử lý các hành vi vi phạm trong khai thác quá mức và không phép

Trang 6

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục phụ lục xi CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 3

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 5

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 11 2.3 Nhu cầu đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ giai đoạn 2010 – 2020 15

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Nội dung nghiên cứu 17

3.1.1 Một số khái niệm và cơ sở lý luận liên quan đến tài nguyên sét 17 3.1.2 Một số lý luận cơ bản về đường cầu 19 3.1.3 Các hệ số co giãn của cầu 21 3.1.4 Một số lý luận cơ bản về đường cung 23

Trang 7

3.2 Phương pháp nghiên cứu 30

3.2.1 Phương pháp phân tích hồi quy 30 3.2.2 Phương pháp xây dựng hàm cầu đất sét 31 3.2.3 Phương pháp xây dựng hàm cung đất sét 33 3.2.4 Phương pháp định giá tài nguyên đất sét 33 3.2.5 Phương pháp dự báo với mô hình ARIMA 33 3.2.6 Phương pháp thu thập số liệu 34 3.2.7 Phương pháp xử lý số liệu 35 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên sét gạch ở huyện Tân Uyên 36

4.2 Mô hình ước lượng hàm cầu sét gạch huyện Tân Uyên 42

4.2.1 Kết quả ước lượng các thông số của mô hình 42

khai thác khoáng sản 51

4.4.1 Một số biện pháp xử lý vi phạm trong lĩnh vực khai thác khoáng sản 51 4.4.2 Khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực quản lý và xử lý khai thác

Trang 8

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PTN&MT Phòng Tài Nguyên và Môi Trường

BVMT Bảo vệ môi trường

VAC Vườn ao chuồng

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 1.1 Diện Tích các Loại Đất ở Huyện Tân Uyên – Bình Dương 9

Bảng 1.2 Dân Số Thời Kỳ 2001 – 2010 Huyện Tân Uyên 13

Bảng 3.2 Kỳ Vọng Dấu cho Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng 32

Bảng 4.1 Số Lượng Cơ Sở, Doanh Nghiệp Sản Xuất Gạch ở Huyện Tân Uyên Giai

Bảng 4.2 Tỷ Lệ Sử Dụng Sét và Than Đá Sản Xuất 1000 Viên Gạch Theo Từng Kiểu

Lò 41 Bảng 4.3 Tổng Hợp Lượng Sét Sử Dụng và Sản Phẩm của Từng Kiểu Lò 42

Bảng 4.4 Các Thông Số Ước Lượng của Mô Hình Đường Cầu Sét Gạch 43

Bảng 4.5 Các Thông Số Ước Lượng của Mô Hình Đường Cầu Sét Gạch Sau Khi

Bảng 4.6 Kiểm Tra Lại Dấu Các Thông Số Ước Lượng Mô Hình Đường Cầu 44

Bảng 4.7 Lượng Đất Sét Gạch Sử Dụng ở Mỗi Kiểu Lò 56

Bảng 4.8 Lượng Sét Sử Dụng Qua Các Quý Giai Đoạn 2000 – 2011 57

Bảng 4.9 Các Thông Số Ước Lượng của Mô Hình Dự Báo 58

Bảng 4.10 So Sánh Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Các Mô Hình Dự Báo 60

Bảng 4.11 Kết Quả Dự Báo Lượng Sét Gạch Sử Dụng trên Địa Bàn Huyện Giai Đoạn

Bảng 6.1: Kết Quả Kiểm Định Đa Cộng Tuyến Bằng Hồi Quy Bổ Sung 83

Trang 11

Hình 3.4 Cân Bằng Cung Cầu Thị Trường 24

Hình 4.1 Đường Cầu Sét Gạch Theo Giá Dạng Cobb – Douglas 47

Hình 4.2 Đường Cầu Sét Cho Các Cơ Sở, Doanh Nghiệp Sản Xuất Gạch Trên Toàn

Hình 4.3 Đường Cung Sét Gạch Theo Lượng Khai Thác Có Giấy Phép 49

Hình 4.4 Đồ Thị Diễn Biến Lượng Đất Sét Gạch Cơ Sỏ, Doanh Nghiệp Sử Dụng Mỗi

Hình 4.5 Dự Báo Lượng Sét Gạch Cơ Sở, Doanh Nghiệp Sử Dụng Giai Đoạn

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Kết Xuất Eviews Mô Hình Đường Cầu Sét Gạch Cho Cơ Sở, Doanh

Nghiệp Sản Xuất Gạch Chạy Bằng Phương Pháp OLS

Phụ lục 2: Kết Xuất Kiểm Định White Mô Hình Đường Cầu Sét Gạch Cho Cơ Sở, Doanh Nghiệp Sản Xuất Gạch Chạy Bằng Phương Pháp OLS

Phụ lục 3: Kết Xuất Kiểm Định LM Mô Hình Đường Cầu Sét Gạch Cho Cơ Sở, Doanh Nghiệp Sản Xuất Gạch Chạy Bằng Phương Pháp OLS

Phụ lục 4: Khắc Phục Hiện Tượng Tự Tương Quan Bằng Cách Sử Dụng AR(p) Trong Eview

Phụ lục 5: Ma Trận Hệ Số Tương Quan Giữa Các Biến Trong Mô Hình Đường Cầu Phụ lục 6: Kết Xuất Các Mô Hình Hồi Quy Phụ

Phụ lục7: Bảng Giá Trị Thống Kê Mô Tả Các Biến Trong Mô Hình Đường Cầu Phụ lục 8: Kết Xuất Eviews Mô Hình Dự Báo Lượng Sét Gạch

Phục lục 9: Các Kiểm Định Giả Thiết Cho Mô Hình Đường Cầu Sét Gạch

Phụ lục 10: Kiểm Tra Các Vi Phạm Giả Thiết Trong Mô Hình

Phụ lục 11: Một Số Hình Ảnh về Khai Thác Sét

Phụ lục 12: Một Số Hình Ảnh về Các Công Nghệ Sản Xuất Gạch

Phụ lục 13: Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn

Trang 13

Huyện Tân Uyên thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ, theo số liệu của ngành địa chất từ công tác khảo sát nghiên cứu, khoan thăm dò và đánh giá trữ lượng về tài nguyên khoáng sản qua các giai đoạn và từng thời kỳ thì huyện Tân Uyên được đánh giá là một Huyện giàu tiềm năng về tài nguyên khoáng sản phi kim loại, khoáng sản chủ yếu là sét gạch ngói, cao lanh, đá xây dựng và đã được UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 cho vùng khai thác khoáng sản huyện Tân Uyên với diện tích trên 1.000ha, khoáng sản được tập trung chủ yếu ở các xã: Khánh Bình, Tân Hiệp, Thạnh Phước, Tân Bình, Tân Mỹ, Vĩnh Tân, Tân Thành và xã Thường Tân Bên cạnh đó thuận lợi về giao thông vận tải đường

bộ và đường thủy xuôi về các Tỉnh cũng rất thuận lợi cho việc khai thác và tiêu thụ sản phẩm, từ những thuận lợi đó các đơn vị và Cơ sở, Doanh nghiệp đầu tư vào xin cấp phép khai thác

Hiện nay trên địa bàn có nhiều doanh nghiệp sản xuất đồ gốm, vật liệu xây dựng… Theo thống kê của phòng Kinh tế Huyện, tính đến thời điểm tháng 12/2010 trên

Trang 14

địa bàn Huyện có khoảng 176 cơ sở, DN sản xuất gạch trong đó doanh nghiệp sản xuất gạch ngói thủ công khoảng 127, 20 lò gạch Hoffman và 29 lò gạch tuynel đang hoạt động sử dụng nguồn nguyên liệu từ sét gạch ngói, trong khi đó trên địa bàn Huyện hiện nay chỉ có 05 mỏ sét gạch ngói được cấp phép khai thác thác với tổng diện tích là 86,56

ha, trữ lượng được phê duyệt là 6.299.520 m3 và công suất khai thác là 868.000

m3/năm, lượng cho phép khai thác không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của các Cơ sở, Doanh nghiệp sản xuất gạch từ đó dẫn đến việc khai thác trái phép diễn ra thường xuyên trong thời gian qua như một số báo đã đăng tin

Do đó lượng cầu về tài nguyên đất sét nhiều, nguồn tài nguyên đất sét gạch dồi dào và dễ khai thác từ đó dẫn đến khai thác quá mức, trái phép cùng với các công tác quản lý trong khai thác, cấp phép còn chưa chặt chẽ xảy ra nhiều nơi trên địa bàn Tỉnh trong đó có huyện Tân Uyên Tài nguyên đất sét là loại tài nguyên không tái sinh nếu khai thác bừa bãi và không có quy hoạch trước sẽ gây ra tình trạng cạn kiệt và không đảm bảo được nguồn nguyên liệu để sản xuất VLXD cung cấp cho trong và ngoài Tỉnh Vấn đề đặt ra là nguồn tài nguyên đất sét mà chúng ta để lại cho thế hệ sau sử dụng là bao lâu? trong khi đó vẫn đảm bảo được lượng sét sử dụng để ổn định phát triển kinh tế hiện nay Để xác định được lượng đất sét khai thác tối ưu trong một năm là bao nhiêu vừa đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu cho tương lai vừa ổn định phát triển của ngành sản xuất gạch và việc làm của các công nhân, song song đó phải biết lượng cầu nên xây dựng đường cầu đất sét và đường cung cho một năm 2010, tiếp theo là dự báo lượng

cầu đất sét trong 5 năm tới Xuất phát từ vấn đề trên nên tôi nghiên cứu đề tài “Xác

định đường cung, cầu đất sét cho sản xuất vật liệu xây dựng và một số biện pháp trong quản lý nguồn tài nguyên ở huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương” Nhằm tìm ra

lời đáp cho câu hỏi trên và góp một phần nhỏ vào công tác quản lý tài nguyên đất sét tại đây

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Xác định đường cung, cầu đất sét cho sản xuất vật liệu xây dựng và một số biện pháp trong quản lý nguồn tài nguyên ở huyện Tân Uyên - Bình Dương

Trang 15

- Xác định đường cầu đất sét gạch đối với các Cơ sở, Doanh nghiệp sản xuất gạch trên địa bàn huyện Tân Uyên

- Xác định đường cung đất sét

- Định giá giá trị tài nguyên đất sét

- Dự báo nhu cầu đất sét của xã hội trong 5 năm tới ở Huyện

- Đề xuất biện pháp khai thác và quản lý nhằm góp phần khai thác bền vững tài nguyên đất sét đảm bảo việc sử dụng lâu dài

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

1.3.1 Phạm vi thời gian

Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian từ 10/03/2008 đến 25/06/2011 Trong đó khoảng thời gian từ 10/03 đến 29/04 tiến hành thu thập số liệu thứ cấp ở PTN&MT, từ ngày 02/05 đến ngày 15/05 điều tra thử và điều tra chính thức thông tin về tình hình sử dụng đất sét gạch của các Cơ sở, Doanh nghiệp trong một năm trên địa bàn Huyện và nhập số liệu Thời gian còn lại tập trung vào xử lý số liệu, chạy mô hình, viết báo cáo

1.3.2 Phạm vi không gian

Đề tài tiến hành trên địa bàn huyện Tân Uyên Số liệu sơ cấp được điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên tại bốn xã, thị trấn: TT Tân Phước Khánh, TT Thái Hòa, xã Khánh Bình, xã Thạnh Phước

1.3.3 Về nội dung

Do hạn chế về số liệu thứ cấp có sẵn và thời gian nghiên cứu tương đối ngắn nên

đề tài chỉ nhằm vào các nội dung chính là:

- Phân tích thực trạng khai thác và sử dụng đất sét của các Cơ sở,Doanh nghiệp sản xuất gạch trên địa bàn Huyện

- Xây dựng mô hình đường cầu đất sét gạch đối với các Cơ sở, Doanh nghiệp sản xuất gạch trên địa bàn Huyện

- Xác định đường cung, cầu đất sét gạch

- Định giá giá trị tài nguyên đất sét gạch

- Dự báo nhu cầu đất sét của Huyện trong 5 năm tới

- Đề xuất chính sách khai thác và quản lý tài nguyên sét

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:

Trang 16

Chương1 Mở đầu

Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và cấu trúc của khóa luận

Chương 2 Tổng quan

Giới thiệu tổng quan về tài liệu tham khảo, trình bày về điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội của huyện Tân Uyên

Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu và phương pháp để tiến hành nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trong chương này sẽ trình bày những kết quả nghiên cứu chính bao gồm: Đặc điểm tự nhiên và trữ lượng tài nguyên đất sét ở Huyện; Tình hình khai thác và sử dụng sét ở các Cơ Sở, Doanh nghiệp sản xuất gạch; Xây dựng mô hình đường cầu đất sét; Xác định giá trị 1m3 tài nguyên đất sét; Dự báo về lượng đất sét mà các Cơ Sở, Doanh nghiệp sản xuất gạch sử dụng trong 5 năm tới ở Huyện Cuối cùng là một số biện pháp trong khai thác và sử dụng có hiệu quả về nguồn tài nguyên sét

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả trong khai thác và quản lý nguồn tài nguyên sét

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện khóa luận tôi đã tham khảo các nghiên cứu của những tác giả, nhóm tác giả, cơ quan dưới đây:

Luật khoáng sản sửa đổi năm 2005, nội dung là sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật khoáng sản số 46/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 Bổ sung về những nguyên tắc hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản để lấy cơ sở định hướng cho mọi hoạt động khai thác khoáng sản; quy định về quy hoạch khoáng sản; xác định rõ trách nhiệm về việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản; chính sách ưu đãi, khuyến khích của Nhà nước trong việc tạo điều kiện đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản; quy định cụ thể các trường hợp có thể thăm dò và khai thác khoáng sản mà không cần phải xin phép, cũng như những căn cứ để giải quyết các trường hợp khi tiến hành xây dựng công trình có phát hiện ra các mỏ quặng dưới lòng đất Luật khoáng sản này sẽ

có hiệu lực thi hành từ 1/10/2005

Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2010 – 2015) huyện Tân Uyên, Bình Dương Phân bố lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướng phát triển không gian về lâu dài, đồng thời đáp ứng nhu cầu, phù hợp các chỉ tiêu phát triển của các ngành, địa phương đến năm 2020 Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc tiến hành đầu tư, thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả, ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của Huyện

Trang 18

Nguyễn Thị Như Kiều Oanh, 2010, Đề tài nghiên cứu lợi ích chi phí giữa các công nghệ sản xuất gạch có tính chi phí môi trường và không tính chi phí môi trường, từ

đó có cơ sở để lựa chọn công nghệ sản xuất vừa ít ô nhiễm và có hiệu quả kinh tế Trong trường hợp không có chi phí môi trường thì NPV của lò Tuynel là 1.104.599.554 đồng, lò VSBK là 872.901.559,3 đồng, như vậy NPV của hai lò tương đương nhau, trong khi lò VSBK lại có chi phí sản xuất thấp hơn so với lò tuynel Lò thủ công có NPV là 389.013.691,5 đồng thấp hơn nhiều so với hai lò theo công nghệ mới Trong trường hợp có tính chi phí môi trường vào thì NPV của lò tuynel là 909.503.614,9 đồng,

lò VSBK là 397.975.678,6 đồng Lò thủ công có NPV là -100.839.889,5 đồng, Đây là kiểu lò gây ô nhiễm môi trường do đó không được khuyến khích đầu tư sản xuất Qua nghiên cứu này khuyến khích đầu tư vào hai loại công nghệ sản xuất gạch là lò Tuynel

và lò Liên tục kiểu đứng

Nguyễn Thị Thanh Tuyền, 2008 Đề tài nghiên cứu kinh tế và quản lý tài nguyên nước ngầm trên cơ sở phân tích số liệu kỹ thuật về địa chất thủy văn đã tính toán được trữ lượng nước ngầm của Huyện Trong đó, trữ lượng động là 37.110,72 m3/ngày, trữ lượng tĩnh là 149.840,61 m3/ngày và trữ lượng tiềm năng là 186.951,33 m3/ngày theo phương pháp cân bằng Giá trị tính toán trữ lượng làm cơ sở để xác định lượng cung bền vững hàng năm Tác giả đã xây dựng được mô hình hàm cầu nước ngầm cho sinh hoạt dưới dạng hàm Cobb-Douglas:

Q = e-0,661*P-0,483*HHSIZE0,912*INCOPER0,38*e0,171*DUM Ứng dụng kết quả đường cầu

và đường cung bền vững, đề tài đã xác định được giá nước tối ưu là 4.800 đ/m3 và giá trị tài nguyên là 44.478,3 tỷ đồng

Trần Thành Dũng, 2007 Đề tài nghiên cứu về dự báo giá cao su xuất khẩu của các loại cao su của Việt Nam như: cao su tự nhiên, cao su SVR CV60, cao su SVR CV50, cao su SVR 3L đây là các sản phẩm mủ cao su xuất khẩu mạnh của nước ta do những loại cao su này có chất lượng tốt, thị trường thế giới ưa chuộng, dùng để sản xuất các loại sản phẩm có độ đàn hồi cao vì vậy nhu cầu tiêu thụ của thế giới tăng và nguồn hàng xuất khẩu có giới hạn Dự báo giá cao su tăng sẽ tăng theo thời gian đây là điều đáng mừng cho ngành cao su, các cấp lãnh đạo cần có bước đi đúng cho ngành cao su

Trang 19

Nam Bộ và Tây Nguyên Đồng thời nghiên cứu chuyển đổi một số cây trồng có hiệu quả thấp sang trồng cao su, hỗ trợ vốn cho nông dân trong việc phát triển cao su tiểu điền bằng cách cho vay vốn, hướng dẫn kỹ thuật, hợp đồng sản phẩm …

Tóm lại, các nghiên cứu trên là những tư liệu đáng quý để thực hiện đề tài này Nghiên cứu này sử dụng nguồn số liệu thứ cấp sẵn có về hiện trạng sử dụng và khai thác đất sét gạch lâu dài Bên cạnh đó khóa luận còn sử dụng phương pháp cân bằng để tìm mức giá ở lượng khai thác cho phép, dự báo được xu hướng sử dụng trong tương lai Và, trong mô hình đường cầu sét gạch có đưa biến giả theo từng công nghệ sản xuất gạch được đưa vào nhằm thể hiện sự khác biệt về lượng cầu sét gạch theo công nghệ sử dụng Trên cơ sở đó đề tài đưa ra một số biện pháp để khai thác sét sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản của nước ta

2.2 Tổng quan về huyện Tân Uyên

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Huyện Tân Uyên nằm phía Đông Nam của tỉnh Bình Dương, phía Bắc giáp với huyện Phú Giáo, phía Đông giáp với huyện Vĩnh Cửu (Đồng Nai), phía Tây giáp với Thị xã Thủ Dầu Một, phía Nam giáp với huyện Thuận An Tọa độ địa lý: 106o 46' -

106o 55'50” kinh độ Đông, 10 o19'5” - 11o 20' 2” vĩ độ Bắc

Hình 2.1 Bản Đồ Huyện Tân Uyên

Nguồn: tanuyen.binhduong.gov.vn

Trang 20

b) Tổ chức hành chính

Tân Uyên có tổng diện tích tự nhiên là 59.337 ha, được chia thành 22 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 19 xã và 03 thị trấn là: TT Thái Hòa, Uyên Hưng, Tân Phước Khánh, Tân Hiệp, Khánh Bình, Tân Vĩnh Hiệp, Tân Mỹ, Hiếu Liêm, Đất Cuốc, Tân Định, Tân Phước, Phú Chánh, Tân Bình, Hội Nghĩa, Bình Mỹ, Thường Tân, Tân Thành, Vĩnh Tân, Tân Lập, Bạch Đằng Trung tâm Huyện được quy hoạch thuộc thị trấn Uyên Hưng

c) Địa hình địa mạo

Địa hình trung du cao dần về hướng Bắc, có các dải đồi cao và điểm cao độc lập nằm ở Phía Bắc (có cao trình 40 - 50 m) thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm như cao su Về phía Nam cao trình thấp trung bình 20 - 30 m, đất đai bằng phẳng ít bị chia cắt tạo thành vùng rộng lớn thuận lợi cho cây trồng và xây dựng

d) Khí tượng - thủy văn

- Khí tượng

Huyện Tân Uyên nằm trong vùng có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, ít gió bão và không có mùa đông, phân thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trung bình là 1.890 mm/năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa nhiều vào tháng 9 (362 mm), tháng 1 có lượng mưa ít nhất (dưới 50mm) Thời tiết có tính ổn định, ít xảy ra thiên tai Đây là điều kiện thuận cho cuộc sống con người và động thực vật

+ Nhiệt độ trung bình năm: khoảng 26,50C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất

30oC (tháng 4), tháng thấp nhất 25oC (tháng 1) Biên độ trung bình giữa các tháng trong năm thấp là điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng và phát triển quanh năm của động thực vật

+ Chế độ độ ẩm: Độ ẩm tương đối cao, trung bình 80 – 90% thay đổi theo mùa, ít

có sự đột biến Trong đó: mùa mưa có độ ẩm cao nhất trong năm (tháng 8, 9) là 86,5%,

và độ ẩm thấp nhất trong năm vào giữa mùa khô ( tháng 3, 4) là 74%

+ Chế độ nắng và bức xạ: lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 75-80 Kcal/cm2/năm, số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ngày và khoảng 2.400 giờ/năm

Trang 21

- Thủy văn:

+ Nước mặt: Huyện có 2 con sông lớn là sông Đồng Nai ở phía Đông, Sông Bé ở phía Bắc và nhiều sông, suối nhỏ khác Đoạn qua Tân Uyên: sông Đồng Nai dài 55 km với lưu lượng nước trung bình 485 m3/s (lúc nước lớn 800 m3/s, nước ròng 200m3/s) và

độ dốc 4,6%, Sông Bé dài 100km Nước dùng trong nông nghiệp hiện dùng nước mặt tại sông, suối, hồ và các công trình thủy nông

+ Nước ngầm: Huyện thuộc khu vực có mực nước ngầm không nhiều với độ sâu trung bình 30 - 50 m, tốc độ cung cấp nước của giếng đào trung bình là 0,3l/s Tuy nhiên hiện nay nước sinh hoạt và các xí nghiệp sản xuất vẫn dùng nước ngầm là chủ yếu

e) Tài nguyên đất

Diện tích đất tự nhiên của huyện là 59.337 ha, chiếm khoảng 22,8% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Bình Dương Trong đó, đất nông nghiệp có 48.551,19 ha, chiếm 81,82%; đất phi nông nghiệp có 10.784,92ha, chiếm 18,17 % Chia làm 4 nhóm chính

Bảng 1.1 Diện Tích các Loại Đất ở Huyện Tân Uyên – Bình Dương

Nguồn: Phòng TN&MT huyện Tân Uyên

f) Tài nguyên động thực vật

Rừng: Diện tích rừng ở toàn Huyện còn 6.004 ha đất lâm nghiệp, trong đó chỉ còn khoảng 891ha đất có rừng và toàn bộ là rừng sản xuất Nhưng trong đất sản xuất nông nghiệp có tới 36.602ha đất cây lâu năm (mà chủ yếu là cao su) độ che phủ là 78% Đảm bảm được khả năng thanh lọc môi trường và che phủ đầu nguồn sông Đồng Nai

Số

TT Nhóm đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%) Loại cây trồng phù hợp

1 Phù sa P, Pf 5.028 8,47 Hợp lúa, cây ăn trái, rau,

Trang 22

Cây trồng: phát triển các loại cây dài ngày như điều, tiêu và cây ăn trái như bưởi, cam, chôm chôm, nhãn Đặc biệt có bưởi Tân Triều tại cù lao Bạch Đằng, cù lao Rùa dọc sông Đồng Nai nổi tiếng

Động vật: có tôm cá nước ngọt Thuận lợi chăn nuôi gà, bò, lợn Đặc biệt tôm là loại có giá trị cao

g) Tài nguyên khoáng sản

Theo tài liệu quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản tỉnh Bình Dương, trên địa bàn huyện Tân Uyên có các loại kháng sản như sau:

Cao lanh: Có 2 mỏ với tổng diện tích 30 km2, trữ lượng 34 triệu tấn Gồm mỏ Tân Mỹ ( Đất Cuốc) lộ thiên diện tích 10km2, trữ lượng 18 triệu tấn, chất lượng tốt khai thác cơ giới, sản lượng khai thác 700 - 800 tấn/năm chủ yếu do xí nghiệp trung ương khai thác; Mỏ Vĩnh Tân chất lượng khá, diện tích 20km2, trữ lượng 16 triệu tấn chưa khai thác

Sét: Hiện nay trên địa bàn huyện chỉ có 5 mỏ sét gạch ngói được cấp phép khai

thác còn hiệu lực với trữ lượng được phê duyệt là 6.299.520 m3, công suất khai thác 868.000 m3/năm, tổng diện tích mỏ là 86,56 ha cung cấp cho 176 đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng như gạch trên địa bàn Huyện chưa kể phục vụ cho các huyện lân cận trên địa bàn Tỉnh, trong đó khu vực khai thác nhiều ở Vĩnh Tân, Tân Hiệp, Thạnh Phước, Khánh Bình

Đá xây dựng: Trữ lượng khoảng 162,45 triệu m3, tốc độ khai thác trung bình 6.160.150 m3/năm và phân bố ở hai xã Thường Tân, Tân Mỹ Trong Tỉnh còn có mỏ ở huyện Thuận An

Cát làm vật liệu xây dựng và thủy tinh: Tập trung ven sông Đồng Nai, cù lao

Rùa đến Vàm Hiếu Liêm, cù lao Bình Chánh Trước đây chủ yếu dùng làm vật liệu xây dựng Gần đây được xác định làm nguyên liệu chế biến thủy tinh tốt

Kaolin: toàn tỉnh có 23 vùng mỏ với tiềm năng từ 300 - 320 triệu tấn, trong đó

15 vùng đang được khai thác cung cấp nguyên liệu cho ngành gốm sứ và làm chất phụ gia công nghiệp cho các cơ sở sản xuất trong và ngoài Tỉnh Tại Tân Uyên mỏ có trữ lượng lớn khoảng 34 triệu tấn và được nhiều nơi biết đến như là Đất Cuốc, Tân Thành,

Trang 23

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a) Tình hình kinh tế

Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong 10 năm qua kinh tế ở Tân Uyên tăng trưởng khá nhanh, nhờ đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nên tốc độ tăng trưởng của khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng trưởng rất nhanh, trong khi ngành nông nghiệp vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng khá ổn định Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế thời kỳ 2006 – 2010 đạt 15,14%, trong đó: Công nghiệp tăng 18,33%, dịch vụ tăng 22,23% và nông nghiệp tăng 4,99% Xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các thời kỳ như sau:

 Tỷ trọng ngành công nghiệp tăng từ 32,5% năm 2000 lên 45,2% năm 2005 và chiếm khoảng 58,43% năm 2010

 Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng tương ứng từ 21,16% -> 24,9% -> 26,19%

 Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm tương ứng từ 46,34% -> 30% -> 15,38%

Như vậy cơ cấu kinh tế ở Huyện là: Công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp

Phát triển công nghiệp, dịch vụ mang lại nguồn thu nhập tăng cao cho người lao động, tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người trong giai đoạn 2001 – 2005 đạt 11,88%, giai đoạn 2006-2010 đạt 13,83% Thu nhập bình quân trên người tăng từ 7,7 triệu đồng năm 2000 lên 13,5 triệu đồng năm 2005 và đạt khoảng 25,8 triệu đồng (tương đương với mức bình quân toàn Tỉnh – năm 2009 là 23,1 triệu đồng/người) Các điều kiện sống được cải thiện về ăn, mặc, nhà ở, đi lại, chữa bệnh và phúc lợi xã hội khác Mức sống dân cư vùng sâu, vùng xa, vùng kháng chiến được cải thiện đáng kể Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 0,83% theo chuẩn cũ, 2,07% theo chuẩn mới năm 2009 tương đương với mức nghèo toàn Tỉnh (2,0%)

- Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN)

Sản xuất công nghiệp có bước tăng trưởng khá nhanh, tuy nhiên do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu trong những năm 2008 – 2010 nên giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân trong 05 năm (2006 – 2010) chỉ đạt 24,58%

Đến năm 2010, trên địa bàn Huyện có 289 dự án đầu tư nước ngoài và 511 dự án đầu tư trong nước được cấp phép đầu tư với tổng vốn đăng ký là 1.020,6 triệu USD và 4.283 tỷ đồng, trong đó: trong khu, cụm công nghiệp có 204 dự án Toàn Huyện, hiện

có 04 khu công nghiệp, 05 cụm công nghiệp đã được quy hoạch, triển khai thực hiện

Trang 24

Từng bước hạn chế đầu tư bên ngoài khu, cụm công nghiệp Ngành nghề đầu tư cũng phát triển đa dạng, phong phú, ít gây ảnh hưởng đến môi trường với đa phần là doanh nghiệp vừa và nhỏ với chức năng tổng hợp sản xuất kinh doanh và dịch vụ

- Nông nghiệp: diện tích đất nông nghiệp của Huyện là 48.551,19ha trong đó

chia làm các loại như: Đất sản xuất nông nghiệp: 42.339,8 ha, đất lâm nghiệp: 6003,63

ha, đất nuôi trồng thủy sản: 153,66 ha, đất nông nghiệp khác: 54,86 ha

Tuy tỷ trọng ngành nông nghiệp ngày càng giảm nhưng khu vực kinh tế nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Huyện, đặc biệt là ở địa bàn nông thôn Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp thời kỳ

2006 – 2010 tăng 5,04% và tăng gấp 1,3 lần năm 2005

Trong cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp thì sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) chiếm vai trò chủ đạo, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng nhỏ Cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt và tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành trồng trọt giai đoạn 2006 – 2010 tăng bình quân khoảng 5,11% và ngành chăn nuôi tăng bình quân 8,2%/năm

- Thương mại Dịch vụ (TM-DV)

Giá trị ngành dịch vụ thương mại đạt 2.422 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân đạt 26,06%/năm trong giai đoạn 2006-2010 Hoạt động thương mại đã có bước phát triển đáng kể trong thời gian qua, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, cùng với số lượng cơ sở kinh doanh thương mại ngày càng phủ khắp địa bàn dân cư Dịch vụ du lịch: Đã thực hiện chủ trương khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh vốn có của Huyện về cảnh quan thiên nhiên, từ đó đã thu hút một số dự án du lịch như: Khu du lịch nghỉ dưỡng Mắt Xanh, khu du lịch sinh thái Hàn Tam Đẳng, khu du lịch sinh thái Mêkông Golf & Villas Bạch Đằng , tạo tiền đề phát triển các điểm du lịch và các tuyến du lịch kết nối trong Tỉnh ở những năm kế tiếp

Trang 25

b) Tình hình dân số - lao động - xã hội

Bảng 1.2 Dân Số Thời Kỳ 2001 – 2010 Huyện Tân Uyên

Chỉ tiêu

Đơn

vị tính

Năm Tăng trưởng

số liệu thống kê năm 2010 dân số toàn huyện là 213.347 người, mật độ dân số đạt 278 người/km2 (thấp hơn mật độ chung toàn Tỉnh - 410 người/km2) Dân cư đông là một lợi thế của huyện Tân Uyên trong việc cung cấp nguồn lao động cho các khu công nghiệp đang phát triển rầm rộ trên địa bàn Huyện (Niên giám thống kê năm 2010 - cục thống kê Bình Dương)

Cùng với sự tăng trưởng về dân số, lao động làm việc trong các ngành kinh tế cũng tăng nhanh qua các năm Tốc độ tăng trưởng lao động trong 10 năm qua đạt 8,3%, cao hơn so với mức tăng bình quân dân số (5,7%) Đến năm 2010, toàn Huyện có khoảng 132,3 ngàn lao động đang làm việc như nghành nông lâm nghiệp khoảng 34.800 người, công nghiệp – xây dựng là 78.103 người, dịch vụ là 19.475 người so với năm

2009 thì lao động trong ngành nông lâm nghiệp (38.267 người ) cao hơn năm 2010 Lao động di chuyển từ khu vực nông nghiệp có năng suất thấp sang làm việc ở các khu vực công nghiệp, dịch vụ tạo năng suất lao động cao hơn và đóng góp tích cực hơn vào sự phát triển chung của nền kinh tế

c) Tình hình cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Giao thông – vận tải

Giao thông đường bộ: Hệ thống giao thông toàn huyện gồm 992 tuyến đường,

tổng chiều dài 1.199,2km Trong đó, đường nhựa hóa 29,1%, đường sỏi đỏ chiếm 63,3% và đường đất chiếm 7,6% Mật độ đường bộ đạt 5,3km/1000 dân, đạt 2,0km/km2

Trang 26

Đường thủy: Bên cạnh giao thông bộ, hệ thống giao thông thủy cũng đóng góp

vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, đặc biệt là vận chuyển vật liệu xây dựng,

đá, sét… từ Tân Uyên ra bên ngoài Luồng vận chuyển chủ yếu là trên hệ thống sông Đồng Nai Tuy nhiên, giao thông thủy gặp nhiều khó khăn do bị hạn chế bởi luồng lạch chưa được nạo vét và tĩnh không các cầu hiện hữu không đáp ứng cho ghe tàu có tải trọng lớn Đặc biệt, vào mùa khô lưu lượng nước về rất ít nên khả năng vận tải bằng đường thủy lại càng gặp khó khăn

- Hệ thống điện

Thực hiện dự án xóa điện kế tổng, cụm và cải tạo lưới điện quốc gia, năm 2010

đã có 501,92km đường dây trung thế và hạ thế; 584 trạm biến thế; 733 trạm biếp áp với dung lượng 297,67 MA phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân

- Bưu chính viễn thông

Thời gian qua ngành bưu chính, viễn thông trên địa bàn Huyện đã cố gắng đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc ngày càng tăng, số máy điện thoại không ngừng gia tăng, bình quân máy điện thoại trên 100 dân tăng từ 2,7 máy lên 7,9 máy năm 2005 và đạt khoảng 27 máy năm 2010

Hiện nay, trên địa bàn Huyện có 01 bưu điện trung tâm, 04 bưu cục khu vực và

05 tổ sản xuất, 15 điểm bưu điện văn hóa xã, 96 điểm đại lý bưu điện tư nhân, 34 đại lý Internet đang hoạt động, đáp ứng cơ bản nhu cầu thông tin, liên lạc của người dân

- Hệ thống cấp thoát nước

- Cấp nước: Tính đến nay trên địa bàn Huyện có 01 nhà máy cấp nước tập trung tại TT Uyên Hưng để cấp nước cho các khu, cụm công nghiệp trong khu vực; 11 trạm cấp nước tập trung tại các xã: Lạc An, Bạch Đằng, Tân Thành, TT Tân Phước Khánh, Thạnh Hội, Thường Tân, Hội Nghĩa, TT Uyên Hưng, Đất Cuốc, Tân Mỹ, Tân Hiệp Ngoài ra, Nhà nước đã đầu tư 347 giếng khoan, dân tự khoan 22.537 giếng để phục vụ nước sinh hoạt cho nhân dân Tỷ lệ hộ dùng nước sạch đã tăng từ 57,9% năm 2001 lên 71,3% năm 2005 và đạt khoảng 97,5% năm 2010

- Thoát nước: Hiện tại chưa có hệ thống thoát nước thải riêng với nước mưa, nước thải sinh hoạt chưa được xử lý

Trang 27

- Giáo dục - đào tạo

Hiện nay, trên địa bàn huyện có 01 Trung tâm dạy nghề, 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên - kỹ thuật hướng nghiệp, 6 trường THPT, 9 trường THCS, 25 trường Tiểu học, 19 trường Mầm non Tất cả xã, thị trấn trong Huyện đều có Hội đồng Giáo dục, Hội khuyến học và Trung tâm học tập cộng đồng Công tác chống mù chữ và phổ cập tiểu học được duy trì, 100% xã thị trấn được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và hoàn thành công tác phổ cập trung học cơ sở, hiện nay đạt trên 80% Chất lượng giáo dục các bậc học ổn định và từng bước nâng lên

2.3 Nhu cầu đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ giai đoạn 2010 – 2020

Nội dung QHSDĐ cấp Huyện được quy định tại Điều 5 Nghị định

69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 về xác định diện tích các loại đất trên địa bàn Huyện, dự kiến trong thời kỳ quy hoạch 2010 - 2020, bố trí quỹ đất cho khai thác sét, đá xây dựng và vật liệu san lấp như sau:

a)Khai thác sét:

- Mở rộng cụm mỏ sét Đất Cuốc từ 117,91ha lên 147,91ha, diện tích tăng thêm 30ha

- Quy hoạch mới cụm mỏ sét Tân Bình quy mô 25,5ha

- Mở rộng cụm mỏ sét Tân Hiệp từ 17,94ha lên 50ha, diện tích tăng thêm 32,06ha

- Mở rộng cụm mỏ sét Vĩnh Tân từ 9ha lên 13,5ha, tăng thêm 4,5ha

- Chuyển cụm mỏ sét Thạnh Phước 20,1ha sang xây dựng khu công nghiệp Khánh Bình – Thạnh Phước

b) Khai thác đá: Tập trung ở Tân Mỹ và Thường Tân:

- Mở rộng diện tích khai thác đá ở Tân Mỹ từ 19,1ha lên 175ha, diện tích tăng thêm 155,9ha

- Mở rộng diện tích khai thác đá ở Thường Tân từ 80,42ha lên 340ha, diện tích tăng thêm 259,58ha

c) Vật liệu san lấp:

- Bố trí khu khai thác vật liệu san lấp ở Hiếu Liêm với diện tích 27,16ha

- Bố trí khu khai thác vật liệu san lấp ở Tân Thành với diện tích 10ha

Trang 28

Như vậy, tổng nhu cầu đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ trong đó năm 2015 có diện tích 94ha, tăng tuyệt đối so với hiện trạng năm 2010, năm 2020 là 822ha, tăng 525ha so với hiện trạng năm 2010 Diện tích tăng thêm được chuyển từ đất cây lâu năm

Trang 29

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Một số khái niệm và cơ sở lý luận liên quan đến tài nguyên sét

Khoáng sản là loại tài nguyên hầu hết không tái tạo được, là tài sản quan trọng

của quốc gia, phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững

về kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, bảo đảm quốc phòng, an ninh

Khoáng sản là tài nguyên trong lòng đất, trên mặt đất dưới dạng những tích tụ tự

nhiên khoáng vật, khoáng chất có ích ở thể rắn, thể lỏng, thể khí, hiện tại hoặc sau này

có thể được khai thác Khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ mà sau này có thể được khai thác lại, cũng là khoáng sản

Tài nguyên tái sinh: là loại tài nguyên có thể tự phục hồi trữ lượng hay số cá thể

của chúng trong môi trường tự nhiên với một số lượng cá thể tối thiểu mà chúng có thể phát triển; vd: các loại thủy hải sản, rừng, nước, năng lượng mặt trời, gió vô tận và có

thể tái sinh

Tài nguyên không tái sinh: trữ lượng cố định, cạn kiệt dần trong quá trình khai

thác, không thay thế được hoặc tốc độ thay thế rất chậm; vd: như dầu mỏ hiện nay

Tài nguyên không tái sinh: khi khai thác sử dụng không thể phục hồi trở lại

hoặc có thể tái sinh nhưng rất chậm so với tuổi hoặc chu kỳ sống của con người; vd: dầu

mỏ tái sinh sau hàng triệu năm

Các bước trong hoạt động khai thác khoáng sản:

- Đất thuộc vào quy hoạch để khai thác khoáng sản

- Điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản

- Khảo sát khoáng sản (báo cáo kết quả khảo sát, cấp giấy phép khảo sát khoáng sản)

Trang 30

- Thăm dò khoáng sản (báo cáo kết quả thăm dò, cấp giấy phép thăm dò khoáng sản)

- Khai thác khoáng sản (cấp giấy phép khai thác); khai thác tận thu (cấp giấy phép khai thác tận thu)

- Chế biến khoáng sản

Điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản là việc đánh giá tổng quan tiềm năng tài nguyên khoáng sản trên cơ sở điều tra cơ bản địa chất, làm căn cứ khoa học cho việc định hướng các hoạt động khảo sát, thăm dò khoáng sản

Khảo sát khoáng sản là hoạt động nghiên cứu tư liệu địa chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát thực địa nhằm khoanh định khu vực có triển vọng để thăm dò khoáng sản

Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm tìm kiếm, phát hiện, xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản, điều kiện kỹ thuật khai thác, kể cả việc lấy, thử nghiệm mẫu công nghệ và nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản

Khai thác khoáng sản là hoạt động xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, sản xuất và các hoạt động có liên quan trực tiếp nhằm thu khoáng sản

Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hợp pháp được cấp trước ngày Luật khoáng sản sửa đổi bổ sung 2005 có hiệu lực (1/5/2005) được tiếp tục thực hiện cho đến ngày giấy phép hết hạn

Khai thác tận thu là hình thức khai thác khoáng sản trong điều kiện việc đầu tư khai thác quy mô công nghiệp không có hiệu quả tại các khu vực có khoáng sản phân

bố không tập trung, khu vực khai thác lại ở các mỏ đã có quyết định đóng cửa; khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không theo quy mô công nghiệp

Trong hoạt động khai thác khoáng sản bao gồm các loại thuế và phí được quy định khi khai thác khoáng sản phải nộp cho Nhà Nước:

Thuế tài nguyên khoáng sản

Thuế tài nguyên khoáng sản được tính trên sản lượng khoáng sản thương phẩm thực tế khai thác được và theo giá bán

Khung thuế suất, thuế suất và chế độ nộp thuế tài nguyên khoáng sản do pháp

Trang 31

Ký quỹ phục hồi môi trường:

Mục đích của việc ký quỹ: Việc ký quỹ bằng một khoản tiền vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ phục hồi môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra theo quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản

và hướng dẫn tại thông tư này

Phí bảo vệ môi trường

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoảng thu ngân sách địa phương hưởng 100% (một trăm phần trăm) để hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung cụ thể sau đây:

- Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi

có hoạt động khai thác khoáng sản

- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra

- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khoáng sản

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường bao gồm các khoáng sản có thành phần, tính chất cơ lý, cấu tạo, màu sắc hoặc tính chất khác không đạt yêu cầu làm nguyên liệu để chế biến, sản xuất các sản phẩm có giá trị cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo tiêu chuẩn Việt Nam

3.1.2 Một số lý luận cơ bản về đường cầu

a) Khái niệm cầu

Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ (Q) mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ứng với các mức giá (P) khác nhau trong một thời gian nhất định

b) Đường cầu

Đường cầu biểu diễn mối quan hệ giữa giá và số lượng được cầu Ứng với mỗi

số lượng được cầu sẽ có một mức giá nhất định trên đồ thị

Đường cầu có độ dốc xuống thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa giá và lượng cầu Và đây được gọi là luật cầu

Trang 32

Hình 3.1 Đường Cầu

c) Hàm cầu

Mối quan hệ giữa lượng cầu và những yếu tố tác động đến nó được biểu diễn dưới dạng một hàm số được gọi là hàm cầu Hàm cầu thể hiện lượng cầu về hàng hóa, dịch vụ X (QX) phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến nó Các yếu tố này bao gồm:

- Giá cả của bản thân hàng hóa, dịch vụ (PX),

- Thu nhập của người tiêu dùng (I),

- Giá cả hàng hóa liên quan (PY),

- Thị hiếu của người tiêu dùng (T),

- Số lượng người tiêu dùng (N),

- Các kỳ vọng về các yếu tố nói trên (ED)

Trong đó, tác động của yếu tố giá (PX) sẽ làm di chuyển dọc theo đường cầu Các yếu tố còn lại như: thu nhập, thị hiếu, sở thích, giá cả của các hàng hóa có liên quan, thông tin về sản phẩm,… thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cầu

Hàm cầu thị trường được biểu diễn như sau: QXD = f(PX, I, T, PY, N, ED)

Hàm cầu nghịch: Hàm cầu nghịch chỉ ra sự thay đổi của lượng làm ảnh hưởng đến giá Hàm cầu nghịch có dạng: P = D(Q)

Trang 33

d) Cầu cá nhân và cầu thị trường (cầu xã hội)

Mỗi cá nhân có một đường cầu riêng biệt đối với một loại sản phẩm hàng hóa nhất định Tổng hợp tất cả các đường cầu cá nhân theo phương ngang ta có đường cầu thị trường Số lượng cầu thị trường bằng tổng tất cả số cầu từng cá nhân ở mức giá đó Đường cầu thị trường cho thấy tổng lượng cầu về một hàng hóa thay đổi như thế nào khi giá cả thay đổi Nếu giả sử người tiêu thụ có đường cầu cá nhân là: Q1 = D1(P), Q2 =

D2(P),…, Qn = Dn(P), tổng số lượng cầu thị trường là: Q = Q1 + Q2 +…+ Qn = D1(P) +

D2(P) +,…, + Dn(P)

Hình 3.2 Đường Tổng Cầu

Độ dốc đường cầu: độ dốc = ΔP/ΔQ: mang dấu âm thể hiện luật cầu

3.1.3 Các hệ số co giãn của cầu

Hệ số co giãn của cầu là thông tin quan trọng đối với nhiều vấn đề kinh tế Nó thể hiện mức độ nhạy cảm của lượng cầu một loại hàng hóa X khi các yếu tố như: giá, thu nhập của người tiêu dùng thay đổi Nó được phân thành:

a) Hệ số co giãn của cầu theo giá (ε)

Hệ số này cho biết lượng cầu về hàng hóa thay đổi bao nhiêu phần trăm khi giá của chính hàng hóa đó thay đổi 1% Và được tính như sau:

Q P P

Q P

P

Q Q

X X

X X

X X

Trang 34

PX: giá hàng hóa X

QX: lượng cầu hàng hóa X Dựa trên độ lớn của ε ta có các trường hợp sau:

- Nếu ε < -1 được gọi là đàn hồi (1% tăng ở giá làm giảm lượng cầu hơn 1%)

- Nếu ε = -1 gọi là đàn hồi đơn vị (1% tăng ở giá làm giảm lượng cầu 1%)

- Nếu -1 < ε <0: không đàn hồi (% tăng ở giá làm giảm lượng cầu ít hơn 1%)

b) Hệ số co giãn của cầu theo giá chéo

Độ co giãn cuả cầu theo giá chéo thể hiện độ nhạy cảm của lượng cầu của một mặt hàng đối với sự thay đổi giá của một mặt hàng khác có liên quan Nó được tính:

Q P P

Q P

P

Q Q

X i i X i

c) Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập

Hệ số này đo lường mức độ nhạy cảm của lượng cầu đối với sự thay đổi trong thu nhập của người tiêu dùng Nó cho biết lượng cầu về hàng hóa X tăng bao nhiêu phần trăm khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên 1% Công thức tính độ co giãn của cầu theo thu nhập:

Q Y Y

Q Y

Y

Q Q

X

X X

Dựa trên giá trị của ζ ta có các trường hợp hệ số co giãn theo thu nhập như sau:

ζ >0: thể hiện thu nhập tăng thì lượng cầu về hàng hóa X tăng theo, do vậy trường hợp này X là hàng hóa thông thường,

ζ <0 : có nghĩa khi thu nhập tăng lên, lượng cầu về hàng hóa X giảm đi cho thấy

Trang 35

3.1.4 Một số lý luận cơ bản về đường cung

Cung là mối quan hệ giữa giá (P) và lượng cung (Q) của một loại hàng hóa, dịch

vụ Đó là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán sẵn lòng và có khả năng cung tại mức giá xác định trong thời gian nhất định

Trong những điều kiện như nhau thì giá càng cao thì lượng cung càng lớn và ngược lại Chúng ta có thể biểu diễn mối quan hệ này bằng đồ thị gọi là đường cung Thông thường đường cung có dạng dốc lên từ trái sang phải như Hình 3.3

Hình 3.3 Đường Cung Thị Trường

Tại mức giá P1, lượng cung là Q1

Tại mức giá là P2, lượng cung là Q2

Chúng ta có thể biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung bằng hàm số gọi là hàm cung

Cung thị trường: Là tổng hợp các mức cung của từng cá nhân lại với nhau, bao gồm tổng số cung từ các hãng nội địa, người sản xuất và nhập khẩu ở một mức giá nhất định

Gọi Q1 = S1(P), Q2 = S2(P), , Qn = Sn(P) là đường cung của n hãng khác nhau Đường cung thị trường sẽ là: Q = Q1 + Q2 +…+Qn = S1(P) + S2(P) + …+Sn(P)

Các yếu tố ảnh hưởng đến cung của hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

- Giá cả của bản thân hàng hóa, dịch vụ

- Công nghệ

- Giá cả của các yếu tố đầu vào

Trang 36

Hình 3.4 Cân Bằng Cung Cầu Thị Trường

3.1.6 Một số lý luận cơ bản về mô hình dự báo ARIMA

Khái niệm dự báo

Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học mang tính xác suất về mức độ chính xác Tiên đoán là sự nhận thức khách quan vượt qua giới hạn theo chủ quan của con người dựa trên các số liệu vận động vừa qua Dự báo là một yếu tố quan trọng của hầu hết các quyết định kinh doanh và lập kế hoạch kinh tế Nó như một tập hợp các công cụ giúp người ta ra quyết định đưa ra các phán đoán tốt nhất về các sự kiện tương lai (dựa vào quá khứ và hiện tại)

Tính chất của dự báo

Dự báo mang tính xác suất, sự vật và hiện tượng trong tự nhiên không phải bất biến mà thay đổi rất nhanh Không một ai và một phương pháp nào có thể dự báo chính

Trang 37

Dự báo là đáng tin cậy: mặc dầu dự báo mang tính xác suất nhưng nó đang tin cậy, bởi nó dựa trên những phương pháp khoa học và logic, để tìm ra mối liên hệ giữa quá khứ và hiện tại Nhất là hiện nay cùng với khoa học kỹ thuật phát triển, các phần mền máy tính ngày càng hiện đại, đã giúp con người rất nhiều trong công tác dự báo Vì thế, dự báo ngày càng chính xác và đáng tin cậy

Dự báo mang tính chất đa phương án: tương lai là bất định, điều gì cũng có thể xảy ra Dự báo dựa trên nhiều giả thuyết khác nhau có thể xảy ra trong thực tế, mỗi một giả thuyết là một phương án Tập hợp các giả thuyết đó lại, ta có nhiều phương án để lựa chọn

Thu thập và xử lý số liệu: số lượng và loại số liệu sẵn có (nội bộ hay bên ngoài,

số liệu ở dạng mong muốn hay không, giá trị hay đơn vị) Có thể quá nhiều hoặc quá ít

dữ liệu Có thể thiếu giá trị cần ước tính Có thể cần được xử lý trước

Lựa chọn mô hình: dựa vào bản chất số liệu, độ dài dự báo Chọn mô hình phù hợp với dữ liệu đã được thu thập sao cho tối thiểu hóa “sai số” dự báo Mô hình đơn giản hay phức tạp

Đánh giá mô hình:

Kiểm định các mô hình trên chuỗi số liệu ta muốn dự báo

Phân biệt độ phù hợp và độ chính xác

Độ phù hợp: so với giá trị quá khứ

Độ chính xác: so với giá trị dự báo

Nếu mô hình được chọn mà ở bước này không đạt được độ chính xác, thì quay lại bước 5 với một mô hình khác

Trang 38

Chuẩn bị dự báo: nên sử dụng hơn một phương pháp dự báo vì việc kết hợp nhiều phương pháp sẽ cho kết quả tốt hơn so với chỉ dùng một phương pháp

Trình bày kết quả dự báo: cả dạng viết và thuyết trình

Theo dõi kết quả dự báo Tìm ra nguyên nhân của sự khác biệt

Trong lĩnh vực kinh tế lượng, việc dự báo thường dựa trên hai loại mô hình chính

là mô hình nhân quả và mô hình chuỗi thời gian Trong mô hình nhân quả, kỹ thuật phân tích hồi quy được sử dụng để thiết lập mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các nguyên nhân Đối với các chuỗi thời gian, mô hình ARIMA được sử dụng để dự báo các giá trị trong tương lai Theo mô hình này, giá trị dự báo sẽ phụ thuộc vào các giá trị quá khứ và tổng có trọng số các nhiễu ngẫu nhiên hiện hành và các nhiễu ngẫu nhiên có

độ trễ

Mô hình ARIMA

Giới thiệu mô hình

Mô hình ARIMA được xây dựng dựa trên phương pháp Box – Jenkins do hai nhà thống kê G.E.P Box và G.M Jenkins sáng lập

Theo Box – Jenkins, mọi quá trình ngẫu nhiên có tính dừng đều có thể biểu diễn bằng mô hình ARIMA Mô hình ARIMA có tên gọi là mô hình tự hồi quy kết hợp trung bình trượt ( ARIMA = AutoRegessive Integrated Moving Average)

+ Mô hình tự hồi quy bậc p – AR (p)

Trong mô hình tự hồi qui quá trình phụ thuộc vào tổng có trọng số của các giá trị quá khứvà số hạng nhiễu ngẫu nhiên Có dạng

+ Mô hình trung bình trượt bậc q – MA (q) Trong mô hình trung bình trượt, quá khứ được mô tả hoàn toàn bằng tổng có trọng số của các ngẫu nhiên hiện hành có độ trễ Có dạng:

+ Mô hình sai phân (d)

Loại ngẫu nhiên không dừng Có dạng :

Trang 39

+ Mô hình bình quân trung bình trượt tự hồi quy – ARMA (p, q)

Mô hình kết hợp tự hồi quy với trung bình trượt, có dạng :

+ Mô hình ARIMA (p, d, q)

Mô hình kết hợp 3 quá trình: tự hồi quy, sai phân và trung bình trượt Có dạng: TrTong đó:

Yt : biến phụ thuộc là biến dự báo trong tương lai tại thời điểm t

Yt-1, , Yt-p: biến phụ thuộc tại các độ trễ t-1, ,t-p (biến hồi quy tự động)

εt-1, ,εt-q : các sai số ở các thời điểm trước t-1, , t-q ( biến trung bình trượt)

 : giá trị trung bình cố định

1, ,q: các hệ số ước lượng của trung bình trượt

p : số độ trễ của phần tự tương quan

q: số sai số quá khứ của phần trung bình trượt

d: số lần lấy sai phân của phần sai phân

Xây dựng mô hình ARIMA

Khảo sát tính dừng

Một quá trình ngẫu nhiên Yt được xem là dừng nếu như trung bình và phương sai của quá trình không thay đổi theo thời gian và giá trị của đồng phương sai giữa hai thời đoạn chỉ phụ thuộc vào khoảng cách hay độ trễ về thời gian giữa hai thời đoạn này chứ không phụ thuộc vào thời điểm thực tế mà đồng phương sai được tính Cụ thể:

• Trung bình: E(Yt ) = μ = const

• Phương sai: Var (Yt ) = σ2 = const

• Đồng phương sai: Covar (Yt , Yt-k ) = Zk

Tính dừng của một chuỗi thời gian có thể được nhận biết dựa trên đồ thị của chuỗi thời gian, đồ thị của hàm tự tương quan mẫu hay kiểm định Dickey-Fuller

• Dựa trên đồ thị Yt = f(t), một cách trực quan chuỗi Yt có tính dừng nếu như đồ thị cho thấy trung bình và phương sai của quá trình Yt không thay đổi theo thời gian

• Dựa vào hàm tự tương quan mẫu (SAC – Sample Auto Correllation)

Trang 40

Để biến đổi chuỗi không dừng thành chuỗi dừng, thông thường nếu lấy sai phân một lần hoặc hai lần thì sẽ được một chuỗi kết quả có tính dừng

• Chuỗi gốc: Y t

• Chuỗi sai phân bậc 1: W t = Y t – Y t-1

• Chuỗi sai phân bậc 2: V t = W t – W t-1

Khảo sát tính mùa vụ

Tính mùa vụ là hành vi có tính chu kỳ của chuỗi thời gian trên cơ sở năm lịch Tính mùa vụ có thể được nhận ra dựa vào đồ thị SAC = f(t) Nếu cứ sau m thời đoạn thì SAC lại có giá trị cao (nghĩa là đồ thị SAC có đỉnh cao) thì đây là dấu hiệu của tính mùa vụ Chuỗi thời gian có tồn tại tính mùa vụ sẽ không có tính dừng Phương pháp đơn giản nhất để khử tính mùa vụ là lấy sai phân thứ m Nếu Yt có tính mùa vụ với chu

kỳ m thời đoạn thì chuỗi Zt = Yt − Yt−m sẽ được khảo sát thay vì chuỗi Yt

Nhận dạng mô hình ARIMA

Nhận dạng mô hình ARIMA(p,d,q) là tìm các giá trị thích hợp của p, d, q Với d

là bậc sai phân của chuỗi thời gian được khảo sát, p là bậc tự hồi qui và q là bậc trung bình trượt Việc xác định p và q sẽ phụ thuộc vào các đồ thị SPAC = f(t) và SAC = f(t) Với SAC đã được giới thiệu ở trên và SPAC là Tự Tương Quan Riêng Phần Mẫu (Sample Partial Auto- Correlation); nghĩa là tương quan giữa Yt và Yt-p sau khi đã loại

Ngày đăng: 15/06/2018, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w