Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực
Trang 1(4) Hệ thống sử dụng đất (Con người)
(5) Điều kiện kinh tế xã hội
Trang 21 Loại đất:
Thành phần cơ giới
giữ lượng nước trong đất, điều tiết dòng chảy
của nước trong lưu vực
=> Các đặc điểm vật lý, hóa học, sinh học Của
đất thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào việc
sử dụng tài nguyên của con người
Trang 31 Loại đất:
Khả năng vận chuyển nước của đất phụ thuộc vào
kích thước và sự sắp xếp của các mao mạch của chất trung gian rỗng này: độ lớn của hạt đất, mức
độ mà các hạt đất này kết hợp lại với nhau
Đối với đất có hệ mao mạch lớn và tương đối bền
vững, đất cung cấp cơ chế vận chuyển nước
hiệu quả - nói một cách khác, nó thấm nước
Trang 52 Khí hậu:
a Nhiệt độ: là một trong những nhân tố ảnh hưởng
trực tiếp đến tiểu khí hậu của lưu vực
Nó sẽ ảnh hưởng đến quá trình bốc hơi nước và thoát hơi nước của lưu vực
Trang 62 Khí hậu:
b Lượng mưa:
- Nước bốc hơi và luôn có mặt trong không khí ngay
cả ở những khu vực khô hạn nhất Sự lắng đọng của độ ẩm này tạo thành mưa phụ thuộc vào các hiện tượng vật lý phức tạp
- Cần được theo dõi, quan trắc trong thời gian dài
Trang 72 Khí hậu:
b Lượng mưa:
Sự vận động của nước trên bề mặt trái đất là do tác động của năng lượng mặt trời và trọng lực
Cân bằng nước (lượng mưa) = dòng chảy +
lượng thấm + bốc hơi nước
Tuy nhiên, độ lớn của mỗi thành tố này biến động
đáng kể ở các khu vực khác nhau trên trái đất
Trang 92 Khí hậu:
b Lượng mưa:
lượng mưa và đầu ra thông qua dòng chảy và sự thấm xuống
dòng chảy bề mặt, dòng chảy dưới bề mặt và
dòng chảy ngầm
các đặc tính vật lý của bề mặt đất và bị tác động bởi cấu tạo địa chất, yếu tố địa lý và địa hình
Trang 102 Khí hậu:
b Lượng mưa:
+ Bốc hơi nước và thoát nước:
- Bốc hơi nước là quá trình chuyển đổi từ dạng lỏng sang dạng khí, xuất hiện ở các mặt thoáng nước cũng như từ bề mặt đất
- Thoát hơi nước là quá trình chuyển hóa các phân tử nước vào không khí từ các tế bào sống của thực vật
Quá trình bốc hơi nước và thoát hơi nước đồng thời xảy ra, và ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước của lưu vực
Trang 11Khoảng thời gian khô hạn, lượng thoát nước bốc hơi vượt quá lượng mưa
Giai đoạn ẩm ướt,
lượng mưa vượt quá
lượng thoát nước bốc
hơi
Đường biểu hiện lượng mưa
Sơ đồ 1.1: Mối tương tác lý thuyết giữa lượng mưa và
lượng thoát nước, bốc hơi
Trang 122 Khí hậu:
b Lượng mưa:
+ Sự thẩm thấu:
đất chưa bão hòa nước
lượng mưa và ngấm sâu xuống hệ thống nước ngầm
của: lượng nước đáp xuống bề mặt đất, độ dốc
và chiều dài của dốc, cấu trúc của nền đất, lớp
Trang 132 Khí hậu:
b Lượng mưa:
Sơ đồ 1.2: Phân bố lượng
mưa trên một lưu vực
Thẩm thấu vào đất
Thời gian Thời gian
Dòng chảy bề mặt
Thời gian
Lư ợn
g mử
a
Sự ngăn chặn của cây cối và thực vật bề mặt, và …
Sự ngăn chặn của lớp thực vật bề mặt
Chỗ trũng bề mặt
Ngấm vào trong đất và xuống mực nước ngầm, và …
Lấp đầy những chỗ trũng trên bề mặt đất, và …
Dòng chảy bề mặt của phần còn lại của lượng mưa
Mưa rơi liên tục trên một lưu vực, tạo ra …
Lư ợn
g m
ưa
L ư ợ n
g n ư ớ
c
L ư ợ n
g n ư ớ
c
L ư ợ n
g n ư ớ
c
L ư ợ n
g n ư ớ
c
Trang 142 Khí hậu:
b Lượng mưa:
Lượng mưa rơi xuống một lưu vực, trừ lượng bốc hơi và
ngấm sâu, sẽ tạo thành dòng chảy tràn trên bề mặt đất
Tính toán lượng nước chảy tràn trên bề mặt là rất quan
trọng Lượng nước chảy tràn bề mặt có thể được tính toán bằng nhiều phương pháp, trong đó phương pháp đơn giản nhất là:
q = 0,002 C i A Trong đó q: lượng dòng chảy tràn bề mặt
C: Hệ số dòng chảy (tốc độ dòng chảy/cường độ mưa) i: Cường độ mưa (mm/h)
A: Diện tích lưu vực (ha)
Trang 152 Khí hậu:
b Lượng mưa:
Dòng chảy là một thành tố quan trọng của tài nguyên
nước trong một hệ sinh thái lưu vực Một cách đương
nhiên, nó là một trong những vấn đề dễ thấy nhất và cũng
Trang 16Sơ đồ 1.3 Mối tương quan cơ bản giữa lượng mưa và dòng
chảy tràn
Dòng chảy bề mặt (mm/h) Lượng mưa (mm/h) Tốc độ ngấm (mm/h)
Trang 17Có 3 loại nước bề mặt chính: Sông ngòi, ao hồ và đầm lầy
Cả lượng nước bề mặt và các dòng chảy ngầm là một phần của hệ thống chung
Trang 18ngấm và điều kiện sinh thái của khu vực ngấm nước
Trang 192 Khí hậu:
b Lượng mưa:
+ Nước ngầm:
Trang 204 Chất lượng nước:
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nước:
chu trình sinh học (tạo ra nguồn dinh dưỡng)
- Sự tồn tại của thủy sinh vật, Các hoạt động giải trí;
đô thị hóa, công nghiệp
- Hoạt động nông nghiệp như thủy lợi và chăn nuôi,
xử lý nước thải và thẩm mỹ…
Tất cả đều tác động đến các điều kiện vật lý, hóa
học, sinh học và vi sinh vật học có trong nguồn
nước
Trang 21+ Các chỉ số vật lý cho chất lượng nước:
Trang 22+ Các chỉ số hóa học cho chất lượng nước:
Lượng ôxy hòa tan;
Hàm lượng dinh dưỡng;
Trang 232 Khí hậu:
b Gió :
Cũng tương tự như nhiệt độ, gió có tác động lớn đến tiểu khí hậu trong lưu vực, làm tăng tốc độ bốc hơi nước, thoát hơi nước
cũng như tác động đến nhiều nhân tố khí hậu khác
Trang 242.3 Cộng đồng động thực vật:
Quản lý lưu vực bao gồm cả việc điều tra quần thể
sinh vật của lưu vực nhằm mục đích:
thực vật có mặt trong lưu vực
2 Dự đoán số lượng cá thể của mỗi loài, và
3 Điều tra mối quan hệ tác động qua lại giữa các
loài và môi trường xung quanh
Trang 252.3 Cộng đồng động thực vật:
một công việc không mấy phức tạp
động quản lý để có thể thay đổi những mối quan
hệ đó là công việc khó khăn hơn rất nhiều lần
Một phương pháp phổ biến trình bày những mối tương quan giữa các loài là sơ đồ chuỗi thức ăn Chuỗi thức ăn là khái niệm liên quan nhưng đơn giản hơn rất nhiều
Trang 262.3 Cộng đồng động thực vật:
Lấy ví dụ: Sự chăn thả quá mức có => các loài cỏ cao hay cây bụi kém phát triển
Cấm chăn thả => có thể tạo ra sự phục hồi của các loài cỏ
và => lớp che phủ bề mặt được cải thiện, các dòng chảy tràn bề mặt suy giảm, và sự thay đổi về thủy học trong các
hệ thống sông suối trong vùng là có thể thấy được
=> Khả năng đi kèm với sự thay đổi tỷ lệ trong cộng đồng các
loài động vật nhỏ như chuột và các loài động vật lớn hơn (bắt chuột)
Những sự thay đổi này có thể ngược lại tác động lên cơ hội về giải trí, thẩm mỹ và các hoạt động sản xuất
Trang 272.4 Các loại hình sử dụng đất:
Đánh giá loại hình sử dụng đất yêu cầu 3 yếu tố:
- Sự hiểu biết về bản chất của các hoạt động của con người trong lưu vực,
- Dự đoán diện tích tác động của mỗi hoạt động, và
- Phương cách mà những lĩnh vực này sẽ thay đổi trong tương lai gần và xa
Trang 282.4 Các loại hình sử dụng đất:
Đánh giá về sử dụng đất cho ta biết:
- hệ thống thoát nước bị thay đổi,
- những giá trị của tự nhiên và hệ thống nhân tạo,
- những áp lực kinh tế của vùng
=> Giúp tiên liệu những tác động của các hoạt động quản lý trong lưu vực
Trang 292.4 Các loại hình sử dụng đất:
- Các dạng rừng trồng hoặc khoanh nuôi bảo vệ rừng:
- Các hoạt động về Nông Lâm kết hợp:
- Canh tác Nông nghiệp
Trang 30Thủy văn Đất
Địa chất
Khí hậu Con người
Hệ động vật
Hệ thực vật
Sơ đồ 1.4: Tương tác giữa các chu trình tự nhiên trong
phạm vi một lưu vực (Lang và Armour, 1980)
Trang 31Dòng chảy
Sơ đồ thủy văn tiêu biểu của hệ thống đô thị
Sơ đồ thủy văn tiêu biểu của hệ thống trước khi thành lập đô thị
Thời gian
Sơ đồ 1.5: Tác động của đô thị hóa đến tốc độ và lượng nước chảy tràn bề
mặt (Lang và Armour, 1980)
Trang 32- Đô thị hóa => ngày càng nhiều diện tích
bề mặt trở nên “không thấm nước”
- Dòng chảy tràn nhiều hơn trên bề mặt
- Sông suối phản ứng lại với cơn mưa
nhanh hơn so với khu vực chưa đô thị hóa
=> Ví dụ: “Ngập nước” ở các thành phố khi
có mưa lớn
Trang 33Bảng 1.1: Khả năng gây ô nhiễm của các loại hình sử dụng đất chính ở Việt nam
Vùng đất không canh tác nông
nghiệp
Thấp
Vùng đất canh tác nông nghiệp Trung bình đến cao, tùy theo hoạt động và mùa
Vùng chăn thả gia súc Thấp đến trung bình, tùy theo áp lực chăn thả
Công viên Thấp nhưng có thể chứa đựng dư lượng thuốc sâu,
thuốc trừ cỏ, phụ thuộc vào hoạt động quản lý Vùng có mật độ dân cư thấp Thấp đến trung bình
Vùng có mật độ dân trung bình Trung bình
Vùng có mật độ dân cư cao Trung bình đến cao
Bãi đậu xe Trung bình đến cao
Trung tâm thương mại Trung bình đến cao
Công nghiệp nhẹ Trung bình đến cao
Công nghiệp nặng Cao
Đường cao tốc Cao
Trang 34Khu công nghiệp 42 1082,0 14,0 0,92
Khu vực nông thôn 18 569,0 11,7 0,90
Trang 352.5 Hệ thống kinh tế - xã hội:
Môi trường tự nhiên của một lưu vực
thường bị chồng lên bởi hệ thống xã hội
của con người
Bên cạnh sự rõ ràng của hệ thống các trung tâm đô thị và trồng trọt, những hệ thống của con người còn bao gồm cơ sở hạ tầng kinh
tế xã hội cần thiết để đáp ứng nhu cầu của hàng tỷ con nguời
Trang 36- Khó thấy hơn, nó có thể được giả định bao gồm cả
những hệ thống tôn giáo, bởi vì nó đưa đến những cấu trúc rõ ràng mang tính xã hội (nhà thờ, chùa chiền, giáo đường) và hệ thống tín ngưỡng của tôn giáo mà có thể có khả năng hỗ trợ/xung đột với những hoạt động của lưu
vực
Trang 372.5 Hệ thống kinh tế - xã hội:
Phát triển KT – XH sẽ ảnh hưởng đến lưu vực vì:
2 Định hướng phát triển của của lưu vực (NN,
LN, NLKH, CNuôi, Công nghiệp, phát triển cở sở
3 Nguồn tài chính đầu tư cho lưu vực: phụ thuộc vào ưu tiên phát triển của từng vùng, ngành nghề…
1 Hoạt động của dân cư (sử dụng đất và tài
nguyên) và quyết định của chính quyền ảnh
hưởng đến LV (thay đổi sử dụng đất )
Trang 38Sơ đồ 2.1: Các nhân tố tác động đến trạng thái của LV
Chính sách của quốc tế, khu
vực và quốc gia
Thị trường
Môi trường tự nhiên – sinh học
Trạng thái lưu vực
Khoa học - Công nghệ Kinh doanh
thương mại
Cơ sở hạ tầng
Chính sách của quốc tế, khu vực và quốc gia
Xã hội – kinh
tế và thể chế
Trang 39Một số yêu cầu của bài học
Câu hỏi:
Nêu và phân tích các thành phần của môt lưu vực
Phân tích ảnh hưởng của cộng đồng động thực vật lên trạng thái của một lưu vực
Phân tích ảnh hưởng của các loại hình sử dụng đất lên trạng thái của một lưu vực
Phân tích ảnh hưởng của các hệ thống kinh tế xã hội lên
trạng thái của một lưu vực
Sự tác động tổng hợp của các nhân tố đến trạng thái của một lưu vực