1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực (bài 2) Thành phần của một lưu vực

39 3,4K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành phần của một lưu vực
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý lưu vực
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 736,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực

Trang 1

(4) Hệ thống sử dụng đất (Con người)

(5) Điều kiện kinh tế xã hội

Trang 2

1 Loại đất:

Thành phần cơ giới

giữ lượng nước trong đất, điều tiết dòng chảy

của nước trong lưu vực

=> Các đặc điểm vật lý, hóa học, sinh học Của

đất thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào việc

sử dụng tài nguyên của con người

Trang 3

1 Loại đất:

Khả năng vận chuyển nước của đất phụ thuộc vào

kích thước và sự sắp xếp của các mao mạch của chất trung gian rỗng này: độ lớn của hạt đất, mức

độ mà các hạt đất này kết hợp lại với nhau

Đối với đất có hệ mao mạch lớn và tương đối bền

vững, đất cung cấp cơ chế vận chuyển nước

hiệu quả - nói một cách khác, nó thấm nước

Trang 5

2 Khí hậu:

a Nhiệt độ: là một trong những nhân tố ảnh hưởng

trực tiếp đến tiểu khí hậu của lưu vực

Nó sẽ ảnh hưởng đến quá trình bốc hơi nước và thoát hơi nước của lưu vực

Trang 6

2 Khí hậu:

b Lượng mưa:

- Nước bốc hơi và luôn có mặt trong không khí ngay

cả ở những khu vực khô hạn nhất Sự lắng đọng của độ ẩm này tạo thành mưa phụ thuộc vào các hiện tượng vật lý phức tạp

- Cần được theo dõi, quan trắc trong thời gian dài

Trang 7

2 Khí hậu:

b Lượng mưa:

Sự vận động của nước trên bề mặt trái đất là do tác động của năng lượng mặt trời và trọng lực

Cân bằng nước (lượng mưa) = dòng chảy +

lượng thấm + bốc hơi nước

Tuy nhiên, độ lớn của mỗi thành tố này biến động

đáng kể ở các khu vực khác nhau trên trái đất

Trang 9

2 Khí hậu:

b Lượng mưa:

lượng mưa và đầu ra thông qua dòng chảy và sự thấm xuống

dòng chảy bề mặt, dòng chảy dưới bề mặt và

dòng chảy ngầm

các đặc tính vật lý của bề mặt đất và bị tác động bởi cấu tạo địa chất, yếu tố địa lý và địa hình

Trang 10

2 Khí hậu:

b Lượng mưa:

+ Bốc hơi nước và thoát nước:

- Bốc hơi nước là quá trình chuyển đổi từ dạng lỏng sang dạng khí, xuất hiện ở các mặt thoáng nước cũng như từ bề mặt đất

- Thoát hơi nước là quá trình chuyển hóa các phân tử nước vào không khí từ các tế bào sống của thực vật

Quá trình bốc hơi nước và thoát hơi nước đồng thời xảy ra, và ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước của lưu vực

Trang 11

Khoảng thời gian khô hạn, lượng thoát nước bốc hơi vượt quá lượng mưa

Giai đoạn ẩm ướt,

lượng mưa vượt quá

lượng thoát nước bốc

hơi

Đường biểu hiện lượng mưa

Sơ đồ 1.1: Mối tương tác lý thuyết giữa lượng mưa và

lượng thoát nước, bốc hơi

Trang 12

2 Khí hậu:

b Lượng mưa:

+ Sự thẩm thấu:

đất chưa bão hòa nước

lượng mưa và ngấm sâu xuống hệ thống nước ngầm

của: lượng nước đáp xuống bề mặt đất, độ dốc

và chiều dài của dốc, cấu trúc của nền đất, lớp

Trang 13

2 Khí hậu:

b Lượng mưa:

Sơ đồ 1.2: Phân bố lượng

mưa trên một lưu vực

Thẩm thấu vào đất

Thời gian Thời gian

Dòng chảy bề mặt

Thời gian

Lư ợn

g mử

a

Sự ngăn chặn của cây cối và thực vật bề mặt, và …

Sự ngăn chặn của lớp thực vật bề mặt

Chỗ trũng bề mặt

Ngấm vào trong đất và xuống mực nước ngầm, và …

Lấp đầy những chỗ trũng trên bề mặt đất, và …

Dòng chảy bề mặt của phần còn lại của lượng mưa

Mưa rơi liên tục trên một lưu vực, tạo ra …

Lư ợn

g m

ưa

L ư ợ n

g n ư ớ

c

L ư ợ n

g n ư ớ

c

L ư ợ n

g n ư ớ

c

L ư ợ n

g n ư ớ

c

Trang 14

2 Khí hậu:

b Lượng mưa:

Lượng mưa rơi xuống một lưu vực, trừ lượng bốc hơi và

ngấm sâu, sẽ tạo thành dòng chảy tràn trên bề mặt đất

Tính toán lượng nước chảy tràn trên bề mặt là rất quan

trọng Lượng nước chảy tràn bề mặt có thể được tính toán bằng nhiều phương pháp, trong đó phương pháp đơn giản nhất là:

q = 0,002 C i A Trong đó q: lượng dòng chảy tràn bề mặt

C: Hệ số dòng chảy (tốc độ dòng chảy/cường độ mưa) i: Cường độ mưa (mm/h)

A: Diện tích lưu vực (ha)

Trang 15

2 Khí hậu:

b Lượng mưa:

Dòng chảy là một thành tố quan trọng của tài nguyên

nước trong một hệ sinh thái lưu vực Một cách đương

nhiên, nó là một trong những vấn đề dễ thấy nhất và cũng

Trang 16

Sơ đồ 1.3 Mối tương quan cơ bản giữa lượng mưa và dòng

chảy tràn

Dòng chảy bề mặt (mm/h) Lượng mưa (mm/h) Tốc độ ngấm (mm/h)

Trang 17

Có 3 loại nước bề mặt chính: Sông ngòi, ao hồ và đầm lầy

Cả lượng nước bề mặt và các dòng chảy ngầm là một phần của hệ thống chung

Trang 18

ngấm và điều kiện sinh thái của khu vực ngấm nước

Trang 19

2 Khí hậu:

b Lượng mưa:

+ Nước ngầm:

Trang 20

4 Chất lượng nước:

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nước:

chu trình sinh học (tạo ra nguồn dinh dưỡng)

- Sự tồn tại của thủy sinh vật, Các hoạt động giải trí;

đô thị hóa, công nghiệp

- Hoạt động nông nghiệp như thủy lợi và chăn nuôi,

xử lý nước thải và thẩm mỹ…

Tất cả đều tác động đến các điều kiện vật lý, hóa

học, sinh học và vi sinh vật học có trong nguồn

nước

Trang 21

+ Các chỉ số vật lý cho chất lượng nước:

Trang 22

+ Các chỉ số hóa học cho chất lượng nước:

Lượng ôxy hòa tan;

Hàm lượng dinh dưỡng;

Trang 23

2 Khí hậu:

b Gió :

Cũng tương tự như nhiệt độ, gió có tác động lớn đến tiểu khí hậu trong lưu vực, làm tăng tốc độ bốc hơi nước, thoát hơi nước

cũng như tác động đến nhiều nhân tố khí hậu khác

Trang 24

2.3 Cộng đồng động thực vật:

Quản lý lưu vực bao gồm cả việc điều tra quần thể

sinh vật của lưu vực nhằm mục đích:

thực vật có mặt trong lưu vực

2 Dự đoán số lượng cá thể của mỗi loài, và

3 Điều tra mối quan hệ tác động qua lại giữa các

loài và môi trường xung quanh

Trang 25

2.3 Cộng đồng động thực vật:

một công việc không mấy phức tạp

động quản lý để có thể thay đổi những mối quan

hệ đó là công việc khó khăn hơn rất nhiều lần

Một phương pháp phổ biến trình bày những mối tương quan giữa các loài là sơ đồ chuỗi thức ăn Chuỗi thức ăn là khái niệm liên quan nhưng đơn giản hơn rất nhiều

Trang 26

2.3 Cộng đồng động thực vật:

Lấy ví dụ: Sự chăn thả quá mức có => các loài cỏ cao hay cây bụi kém phát triển

Cấm chăn thả => có thể tạo ra sự phục hồi của các loài cỏ

và => lớp che phủ bề mặt được cải thiện, các dòng chảy tràn bề mặt suy giảm, và sự thay đổi về thủy học trong các

hệ thống sông suối trong vùng là có thể thấy được

=> Khả năng đi kèm với sự thay đổi tỷ lệ trong cộng đồng các

loài động vật nhỏ như chuột và các loài động vật lớn hơn (bắt chuột)

Những sự thay đổi này có thể ngược lại tác động lên cơ hội về giải trí, thẩm mỹ và các hoạt động sản xuất

Trang 27

2.4 Các loại hình sử dụng đất:

Đánh giá loại hình sử dụng đất yêu cầu 3 yếu tố:

- Sự hiểu biết về bản chất của các hoạt động của con người trong lưu vực,

- Dự đoán diện tích tác động của mỗi hoạt động, và

- Phương cách mà những lĩnh vực này sẽ thay đổi trong tương lai gần và xa

Trang 28

2.4 Các loại hình sử dụng đất:

Đánh giá về sử dụng đất cho ta biết:

- hệ thống thoát nước bị thay đổi,

- những giá trị của tự nhiên và hệ thống nhân tạo,

- những áp lực kinh tế của vùng

=> Giúp tiên liệu những tác động của các hoạt động quản lý trong lưu vực

Trang 29

2.4 Các loại hình sử dụng đất:

- Các dạng rừng trồng hoặc khoanh nuôi bảo vệ rừng:

- Các hoạt động về Nông Lâm kết hợp:

- Canh tác Nông nghiệp

Trang 30

Thủy văn Đất

Địa chất

Khí hậu Con người

Hệ động vật

Hệ thực vật

Sơ đồ 1.4: Tương tác giữa các chu trình tự nhiên trong

phạm vi một lưu vực (Lang và Armour, 1980)

Trang 31

Dòng chảy

Sơ đồ thủy văn tiêu biểu của hệ thống đô thị

Sơ đồ thủy văn tiêu biểu của hệ thống trước khi thành lập đô thị

Thời gian

Sơ đồ 1.5: Tác động của đô thị hóa đến tốc độ và lượng nước chảy tràn bề

mặt (Lang và Armour, 1980)

Trang 32

- Đô thị hóa => ngày càng nhiều diện tích

bề mặt trở nên “không thấm nước”

- Dòng chảy tràn nhiều hơn trên bề mặt

- Sông suối phản ứng lại với cơn mưa

nhanh hơn so với khu vực chưa đô thị hóa

=> Ví dụ: “Ngập nước” ở các thành phố khi

có mưa lớn

Trang 33

Bảng 1.1: Khả năng gây ô nhiễm của các loại hình sử dụng đất chính ở Việt nam

Vùng đất không canh tác nông

nghiệp

Thấp

Vùng đất canh tác nông nghiệp Trung bình đến cao, tùy theo hoạt động và mùa

Vùng chăn thả gia súc Thấp đến trung bình, tùy theo áp lực chăn thả

Công viên Thấp nhưng có thể chứa đựng dư lượng thuốc sâu,

thuốc trừ cỏ, phụ thuộc vào hoạt động quản lý Vùng có mật độ dân cư thấp Thấp đến trung bình

Vùng có mật độ dân trung bình Trung bình

Vùng có mật độ dân cư cao Trung bình đến cao

Bãi đậu xe Trung bình đến cao

Trung tâm thương mại Trung bình đến cao

Công nghiệp nhẹ Trung bình đến cao

Công nghiệp nặng Cao

Đường cao tốc Cao

Trang 34

Khu công nghiệp 42 1082,0 14,0 0,92

Khu vực nông thôn 18 569,0 11,7 0,90

Trang 35

2.5 Hệ thống kinh tế - xã hội:

Môi trường tự nhiên của một lưu vực

thường bị chồng lên bởi hệ thống xã hội

của con người

Bên cạnh sự rõ ràng của hệ thống các trung tâm đô thị và trồng trọt, những hệ thống của con người còn bao gồm cơ sở hạ tầng kinh

tế xã hội cần thiết để đáp ứng nhu cầu của hàng tỷ con nguời

Trang 36

- Khó thấy hơn, nó có thể được giả định bao gồm cả

những hệ thống tôn giáo, bởi vì nó đưa đến những cấu trúc rõ ràng mang tính xã hội (nhà thờ, chùa chiền, giáo đường) và hệ thống tín ngưỡng của tôn giáo mà có thể có khả năng hỗ trợ/xung đột với những hoạt động của lưu

vực

Trang 37

2.5 Hệ thống kinh tế - xã hội:

Phát triển KT – XH sẽ ảnh hưởng đến lưu vực vì:

2 Định hướng phát triển của của lưu vực (NN,

LN, NLKH, CNuôi, Công nghiệp, phát triển cở sở

3 Nguồn tài chính đầu tư cho lưu vực: phụ thuộc vào ưu tiên phát triển của từng vùng, ngành nghề…

1 Hoạt động của dân cư (sử dụng đất và tài

nguyên) và quyết định của chính quyền ảnh

hưởng đến LV (thay đổi sử dụng đất )

Trang 38

Sơ đồ 2.1: Các nhân tố tác động đến trạng thái của LV

Chính sách của quốc tế, khu

vực và quốc gia

Thị trường

Môi trường tự nhiên – sinh học

Trạng thái lưu vực

Khoa học - Công nghệ Kinh doanh

thương mại

Cơ sở hạ tầng

Chính sách của quốc tế, khu vực và quốc gia

Xã hội – kinh

tế và thể chế

Trang 39

Một số yêu cầu của bài học

Câu hỏi:

Nêu và phân tích các thành phần của môt lưu vực

Phân tích ảnh hưởng của cộng đồng động thực vật lên trạng thái của một lưu vực

Phân tích ảnh hưởng của các loại hình sử dụng đất lên trạng thái của một lưu vực

Phân tích ảnh hưởng của các hệ thống kinh tế xã hội lên

trạng thái của một lưu vực

Sự tác động tổng hợp của các nhân tố đến trạng thái của một lưu vực

Ngày đăng: 17/04/2014, 23:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối tương tác lý thuyết giữa lượng mưa và  lượng thoát nước, bốc hơi - Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực (bài 2) Thành phần của một lưu vực
Sơ đồ 1.1 Mối tương tác lý thuyết giữa lượng mưa và lượng thoát nước, bốc hơi (Trang 11)
Sơ đồ 1.2: Phân bố lượng  mưa trên một lưu vực - Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực (bài 2) Thành phần của một lưu vực
Sơ đồ 1.2 Phân bố lượng mưa trên một lưu vực (Trang 13)
Sơ đồ 1.3. Mối tương quan cơ bản giữa lượng mưa và dòng  chảy tràn - Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực (bài 2) Thành phần của một lưu vực
Sơ đồ 1.3. Mối tương quan cơ bản giữa lượng mưa và dòng chảy tràn (Trang 16)
Sơ đồ 1.4: Tương tác giữa các chu trình tự nhiên trong  phạm vi một lưu vực (Lang và Armour, 1980) - Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực (bài 2) Thành phần của một lưu vực
Sơ đồ 1.4 Tương tác giữa các chu trình tự nhiên trong phạm vi một lưu vực (Lang và Armour, 1980) (Trang 30)
Sơ đồ thủy văn tiêu biểu  của hệ thống đô thị - Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực (bài 2) Thành phần của một lưu vực
Sơ đồ th ủy văn tiêu biểu của hệ thống đô thị (Trang 31)
Bảng 1.1: Khả năng gây ô nhiễm của các loại hình sử dụng  đất chính ở Việt nam - Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực (bài 2) Thành phần của một lưu vực
Bảng 1.1 Khả năng gây ô nhiễm của các loại hình sử dụng đất chính ở Việt nam (Trang 33)
Bảng  1.2:  Mức  độ  ô  nhiễm  từ  những  loại  hình  sử dụng đất khác nhau (kg/ha/năm) - Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực (bài 2) Thành phần của một lưu vực
ng 1.2: Mức độ ô nhiễm từ những loại hình sử dụng đất khác nhau (kg/ha/năm) (Trang 34)
Sơ đồ 2.1: Các nhân tố tác động đến trạng thái của LV - Quản lý lưu vực - thành phần lưu vực (bài 2) Thành phần của một lưu vực
Sơ đồ 2.1 Các nhân tố tác động đến trạng thái của LV (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w