1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán chi phí nhân công

57 214 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Nhân Công
Tác giả Nguyễn Thị Hồng An
Người hướng dẫn Lê Thị Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức lương tháng = mức lương tối thiểu * hệ số lương + các khoản phụ cấp - Lương tháng được áp dụng trả cho nhân viên làm công tác quản lý hành chánh, quản lý kinh tế và các nhân viên th

Trang 1

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến SXKD của công ty: 8

1 Sơ đồ tổ chức công ty: 9

2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban: 10

2 Hình thức kế toán công ty đang áp dụng: 12

I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 14

1 Khái niệm bản chất và nhiệm vụ của kế toán tiền lương: 14

2 Hình thức chi trả tiền lương, quỹ lương, quỹ bảo hiểm 16

3 Quỹ lương: 20

4 Quỹ bảo hiểm 21

5 Hạch toán lao động, tính, thanh toán lương: 22

II Tài khoản sử dụng: 27

1 Tài khoản 334: 27

2 Tài khoản 338 (338.2, 338.3, 338.4 ): 29

I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TẠI CÔNG TY POUCHEN VIỆT NAM: 31

1 Tổng quan chung: 31

a nhiệm vụ của kế toán tiền lương: 31

2 Các hình thức trả lương và quỹ lương của công ty POUCHEN VIỆT NAM: 33

1 Bảng phân bổ lương: 41

2 Tiền lương phải trả trong kỳ tại Công Ty 41

3 Hạch toán các khoản trích tính theo lương 43

4 Kế toán trích tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: 53

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc công ty POUCHEN VIỆT NAM đã chấp thuận và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp chúng em hồn thành tốt đợt thực tập này

Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tòan thể anh chị em công nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện cho chúng em có thể tiếp cận hoạt động thực tế của doanh nghiệp, hội nhập môi trường làm việc tại công ty, cung cấp những thông tin, dữ liệu cần thiết, tận tình giải đáp những thắc mắc mà em gặp phải trong thời gian thực tập giúp em nắm bắt rõ hơn về chuyên ngành kế tóan mà em đang theo học, qua đó có thể tổng hợp những kiến thức đã và đang có để hoàn thành đợt thực tập này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn giảng viên hướng dẫn LÊ THỊ PHƯƠNG đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này

Cuối cùng em xin chúc cho mối quan hệ giữa nhà trường và công ty luôn tốt đẹp Chúc công ty ngày càng phát triển và nâng cao uy tín của mình trên thương trường quốc tế

Thực tập sinh:

NGUYỄN THỊ HỒNG AN

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay,do nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội về mọi mặt, các doanh nghiệp đã nhanh chóng nắm bắt thị trường bằng mọi cách để có thể đứng vững mà cạnh tranh với các đơn vị khác Do đó các chủ danh nghiệp rất chú trọng về vấn đề “chất lượng” sản phẩm, làm sao cho sản phẩm của đơn

vị mình sánh vai với các sản phẩm chất lượng của các đơn vị khác Để làm được điều

đó, các chủ doanh nghịêp đã vận dụng những máy móc,trang thiết bị hiện đại để đưa vào dây chuyền sản xuất, không ngừng nâng cao trình độ tay nghề của công nhân sản xuất Qua đó cho thấy doanh nghiệp mong muốn đạt được hiệu quả sản xuất cao, còn người lao động mong muốn được trả một mức lương cao tương xứng với sức lao động

mà họ đã bỏ ra Để đạt được hai điều mong muốn này thì doanh nghiệp và người lao động phải biết kết hợp hài hòa với nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất là máy móc, trang thiết bị , nguyên vật liệu và sức lao động Trong đó, sức lao động là một nhân tố cực kỳ quan trọng của doanh nghiệp Để có được nguồn lao động theo mong muốn, các doanh nghiệp đã quan tâm đến mức lương của người lao động, phải trả cho họ một mức lương khá cao tương đương với sức lao động của họ Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng tính toán các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản trích (BHXH, BHYT, KPCĐ) các khoản này rất có lợi cho người lao động trong thời gian đau ốm,thai sản,tai nạn…

Kế toán chi phí nhân công là một đề tài phong phú và hấp dẫn Vì thế nên em

đã chọn đề tài này để làm báo cáo tốt nghiệp Bài báo cáo tốt nghiệp này là tất cả sự cố gắng của em, nhưng cũng không tránh khỏi sự thiếu sót vì khả năng và kiến thức còn

hạn hẹp Em kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện hơn khả năng hiểu biết của mình

Phạm vi nghiên cứu: 3 tháng thực tập tại công ty POUCHEN VIỆT NAM.Phương pháp nghiên cứu: dùng phương pháp miêu tả và phân tích tại công ty

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Biên Hòa , ngày……… tháng……… năm 2011

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Biên hòa, ngày……….tháng……… năm 2011

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN POUCHEN VIỆT NAM

I TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TY:

Việt nam trong thời kỳ đổi mới phát triển kinh tế, Đảng và Nhà Nước đã chủ chương xây dựng nền công nghiệp Ngành công nghiệp giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc dân, công nghiệp làm động lực cho nông nghiệp phát triển đi lên Chính sách mở cửa khuyến khích, hoan nghênh và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu

tư nước ngoài vào Việt Nam đã, đang và sẽ thúc đẩy tốc độ phát triển nền kinh tế và

ổn định xã hội Do đó Việt Nam đã thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam phát triển kinh tế Trong đó Đồng Nai là một trong những tỉnh được các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm nhất Với luận chứng kinh tế sản xuất giày thể thao phục vụ cho xuất khẩu, công ty POUCHEN VIỆT NAM là một trong những công ty nước ngoài thành lập ở Việt Nam sớm nhất trong thời kỳ chính sách mở cửa nền kinh tế

Căn cứ vào luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được quốc hội nước Cộng hòa – Xã hội – Chủ nghĩa – Việt Nam thông qua ngày 30 tháng 06 năm 1990 và ngày 23 tháng 12 năm 1992

Căn cứ vào nghị định 39/CP ngày 09 tháng 06 năm 1993, với giấy phép đầu tư số: 910/GP vào ngày 13 tháng 07 năm 1994 của ủy ban nhà nước về hợp tác và đầu tư cho phép thành lập công ty có tên gọi là: công ty Hưng Nghiệp cổ phần POUCHEN VIỆT NAM

Vốn đầu tư : 100% của nước ngoài Sản lượng 100% giành cho xuất khẩu.Tổng số vốn đầu tư ban đầu của công ty là : 45.000.000 U$

Vốn phát định của công ty là : 18.500.000U$

Vốn kinh doanh hiện nay là : 250.000.000U$ Trong đó:

- Vốn cố định : 120.392.569U$

- Vốn lưu động : 129.607.404U$

Với thời gian hoạt động của công ty là 20 năm kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư

Trang 7

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty POUCHEN VIỆT NAM:

- Ngày 13/04/1994 nhận giấy chứng nhận giấy phép đầu tư số: 910/GP; là nhà thầu của Nike đầu tiên tại Việt Nam

- Tên Doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG NGHIỆP POUCHEN VIỆT NAM

- Giấy chứng nhận số: 472033000151 Do Ban Quản Lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai cấp ngày 13/7/1994 cho Công ty POUCHEN VIỆT NAM

+ Sản xuất giày thể thao và các bộ phận của giày

+ Sản xuất khuôn đúc và các thành phần của khuôn để sản xuất giày thể thao

- Vốn đầu tư đăng ký là 987.075.000.000 đồng, tương đương 61.500.000

Trang 8

2 Thành quả đạt được:

 Về con người :

- Đảm bảo tốt chế độ, chính sách cho người lao động

- Từng bước Việt Nam hóa đội ngũ quản lý, nâng cao kỹ năng cho các quản

lý thông qua các khóa học huấn luyện Nos Chăm sóc sức khỏe tốt hơn cho người lao động Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp

- Thúc đẩy động cơ học tập của CBNV thông qua việc tổ chức các kỳ thi ngoại ngữ theo định kỳ

 Môi trường làm việc :

Cải thiện đáng kể môi trường làm việc trong công ty như:

- Che chắn máy móc, thiết bị, đảm bảo an tồn cho người lao động

- Giảm thiểu việc sử dụng hóa chất gốc dầu

- Quản lí tốt hệ thống thải trong công ty

- Cải thiện điều kiện vệ sinh nhà ăn

 Thời gian làm việc :

- Tiêu chuẩn: 8h/ ngày; 6 ngày/ tuần; 48h/ tuần

- Giới hạn tăng ca: 300h/ năm; 4h/ ngày; 12h/ tuần

- Làm việc 1 ca: Assembly, Stockfit, Stitching, Material, kho, văn phòng (50%)

- Làm việc 2 ca: Cắt, thêu, Prefit stith, Cup Insole, TPR (35%)

- Làm việc 3 ca: PU, O/S press, Roll/ Mix, Phylon, Injection, Molding (15%)

- Tổng nhân viên, quản lý và công nhân là 14.800 (85% là nữ)

 Về năng lực sản xuất :

- Đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của khách hàng về mặt chất lượng

Trang 9

- Nâng cao năng lực sản xuất theo hướng “Sản phẩm năm sau luôn cao hơn năm trước”.

 Đóng góp cho cộng đồng : công ty đã tham gia tích cực vào các công việc cộng đồng ở địa phương

 Chiến lược công ty POUCHEN VIỆT NAM:

- Trở thành nhà máy sản xuất giày tầm cỡ thế giới luôn nỗ lực vươn tới sự hoàn hảo nhờ việc áp dụng các nguyên tắc Lean

 Cam kết của công ty POUCHEN VIỆT NAM:

- Chăm sóc phúc lợi và ổn định đời sống cho mọi cán bộ nhân viên

- Đóng góp cho sự phát triển và thịnh vượng của địa phương

- Đóng góp cho sự phát triển ổn định của pouchen bằng việc tạo ra giá trị cao nhất cho khách hàng

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến SXKD của công ty:

- công ty POUCHEN VIỆT NAM nằm trên đường quốc lộ 1A xã hóa an tp BH-ĐN

- Phía đông giáp sông Đồng Nai, phía nam giáp với sông bé và cách TP HCM khoảng

 Thuận lợi và khó khăn:

+ thuận lợi:Được các phòng ban trong tỉnh tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh,có nguồn nhân công dồi dào, vị trí địa lí thuận lợi

+ khó khăn: Công ty còn gặp khó khăn trong việc xuất hàng vì thời gian xuất hàng cho phép nên nếu xuất không kịp sẽ tổn thất rất lớn

Trang 10

II CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:

1 Sơ đồ tổ chức công ty:

Trưởng phòng hành chánh

Hội đồng quản tri

Giám đốc điều hành

Phòng nhân sự

Phòng tạo mẫu

Phòng

xưởng

Các tổ sản xuất kiểm tra Phòng

chất lượng

Kho thành phẩm

Phòng

kinh

doanh

Phòng kỹ thuật

Trang 11

2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:

Công ty Pouchen Việt Nam với bộ máy tổ chức được chia thành nhiều khoa, mỗi khoa chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khác nhau nhưng lại có liên quan rất mật thiết với nhau

Bộ Phận Lãnh Đạo: gồm 4 người trong đó có một chủ tịch hội đồng quản trị, một giám đốc, hai phó giám đốc

 Giám đốc: là người lãnh đạo trực tiếp các phòng ban, chỉ đạo và điều hành các lĩnh vực hoạt động của công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty

 Phó giám đốc điều hành sản xuất: Chịu sự lãnh đạo của tổng giám đốc.Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý sản xuất của công ty Chịu trách nhiệm toàn bộ công việc được giao và tham mưu cho giám đốc về chiến lược phát triển của công ty

 Phó tổng giám đốc công tác giao dịch:Chịu sự lãnh đạo của tổng giám đốc.Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác giao dịch bên ngồi.Chịu trách nhiệm toàn bộ công việc được giao và tham mưu cho giám đốc về chiến lược phát triển của công ty

 Các Phòng Ban: thực hiện các chức năng quản lý của công ty

 Kế toán trưởng: là người cho giám đốc về chế độ chính sách – kế toán, soạn thảo các văn bản có liên quan đến lĩnh vực kinh tế tài chính, ngân hàng, thiết lập kế hoạch tài chính, phân tích hoạt động tài chính

 Phòng CR: có nhiệm vụ cải thiện môi trường làm việc, an toàn lao động, chăm sóc đời sống cho công nhân (ví dụ: ăn uống, giải trí…) Hỗ trợ ban giám đốc trong công việc giao dịch quan hệ cho các cơ quan nhà nước Viết báo cáo về môi trường cho sở tài nguyên và môi trường…

 Phòng tài vụ: có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trường, nghiên cứu thực trạng, tiềm năng triển vọng của các ngành kinh tế có liên quan, thu nhập và xử lý các thông tin kinh tế về nhu cầu hàng hóa, lập kế hoạch kinh doanh cho toàn công ty, tham gia đàm phán, kí kết hợp đồng kinh tế, thu nhập và nghiên cứu chính sách, chế độ của nhà nước liên quan đến hoạt động kinh doanh của toàn công ty

Trang 12

 Phòng nhân sự: có nhiệm vụ quản lý giờ công Thực hiện chức năng tuyển dụng, xây dựng các chỉ tiêu về lao động, tổ chức sắp xếp cơ cấu bộ máy quản lý của công ty, xây dựng chế độ công tác, lập chính sách khen thưởng, nâng lương, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, kỷ luật và xây dựng chế độ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.

 Phòng nguyên vật liệu: quản lý mọi hoạt động về vật liệu sản xuất của công ty

 Phòng tạo mẫu: chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất sáng tạo mẫu

mã, kiểu dáng sản phẩm

 Phòng kỹ thuật: kết hợp với các phân xưởng sản xuất pha chế hóa chất đảm bảo chất lượng đúng quy cách

 Phòng kiểm tra chất lượng: kiểm tra chất lượng sản phẩm, bán thành phẩm

và thành phẩm vật liệu để sản xuất và xuất khẩu hàng thành phẩm

 Phòng xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm làm thủ tục nhập nguyên vật liệu để sản xuất và xuất khẩu hàng thành phẩm

 Phòng xí hoạch: Quản lý tổ bảo vệ Tổ chức quản lý tài sản văn phòng trong công ty, đảm bảo cho hoạt động của công ty đạt chất lượng và hiệu quả

Trang 13

III Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

1 Hình thức tổ chức bộ phận kế toán:

Sơ đồ tổ chức của bộ phân kế toán:

- Công tác kế toán: Kế toán của công ty gồm các bộ phận sau:

- Kế toán tổng hợp: Tổ chức ghi chép phản ánh,tổng hợp số liệu có liên quan để tính giá thành sản phẩm Xác định giá vốn hàng bán ra, các loại quỷ của doanh nghiệp xác định kết quả lãi, lỗ các khoản thanh toán với ngân hàng và nội bộ doanh nghiệp ghi chép, sổ cái và lập bảng cân đối kế toán

- Kế toán tiền lương: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu, về số lượng,

về kết quả lao động, lập báo cáo tính lương, BHXH, các khoản phụ cấp, trợ cấp, phân

bổ tiền lương… cho đối tượng lao động

- Kế toán nguyên vật liệu: Tiếp nhận các hợp đồng nguyên vật liệu, phiếu xuất nhập kho từ bộ phận vật tư, tiến hành nhập liệu theo dõi số xuất nhập trong tháng

- Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu, phiếu chi, ghi sổ theo dõi, chi tiết công nợ phải trả, công nợ phải thu, lập kế hoạch phải trả nợ cũng như thu nợ của khách hàng, ngoài ra kế toán thanh toán còn phải theo dõi chi tiết về ngân hàng

2 Hình thức kế toán công ty đang áp dụng:

- Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ”

- Công ty ứng dụng tin học vào từng phần kế toán và do kế toán tự làm

- Hiện nay công ty sử dụng phần mềm UNESCO trong toàn bộ công tác kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán tổng hợp

Kế toán nguyên vật liệu

Kế toán tiền lương

Kế toán thanh toán

Trang 14

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN

GHI CHÚ:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc địng kỳ:

Đối chiếu kiểm tra:

Chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị :

- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam

- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng

12 cùng năm

- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền liên hoàn

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Tiền lương tính theo ngày công

- Nộp Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY POUCHEN VIỆT NAM

Chứng Từ Gốc

Bảng Tổng Hợp Chứng Từ Gốc

Bảng Tổng Hợp Chi Tiết

Sổ Đăng Ký Chứng

Từ Ghi Sổ

Trang 15

I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

1 Khái niệm bản chất và nhiệm vụ của kế toán tiền lương:

a Khái niệm:

Tiền lương là một khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động sau một quá trình lao động, nói cách khác số tiền đó trả công cho người lao động khi họ tham gia vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp

- Để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tiền lương của doanh nghiệp, nhà nước nhằm bảo đảm quyền tự chủ của doanh nghiệp vừa đảm bảo quản lý thống nhất của nhà nước về tiền lương trên nguyên tắc thu nhập của người lao động, có nghĩa là tiền lương của người lao động phải được xác định không chỉ hao phí lao động của họ mà còn phải theo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và Bảo hiểm:

Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành,quản lý hoạt động của doanh nghiệp,kế toán tiền lương,BHXH,BHYT,KPCĐ cần thực hiện nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động

- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động, phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho người lao động

Trang 16

- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chính sách ,chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, Tình hình sử dụng quỷ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ Mở sổ kế toán và hạch toán lao động,tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán

- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm

vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỷ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động

d Phân loại lao động:

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, lao động là nhân tố cơ bản có tính chất quyết định trong quá trình SXKD Ta có thể phân loại theo hai cách sau:

+ Phân loại theo thời gian công tác

Lao động trong danh sách là lực lượng lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản

lý, chi trả lương gồm: CNV sản xuất kinh doanh cơ bản và CNV thuộc các hoạt động khác có chế độ hợp đồng dài hạn từ một năm trở lên

Lao động ngoài danh sách là lực lượng lao động làm việc tại doanh nghiệp

nhưng do các ngành khác chi trả lương như: cán bộ chuyên trách đoàn thể, sinh viên thực tập theo chế độ hợp đồng thời vụ, dưới một năm

Cách phân loại và giúp cho doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch lao động và theo dõi, bồi dưỡng đội ngũ lao động

+ Phân loại theo chức năng, nhiệm vụ của người lao động

Lao động thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh chính gồm có

Lao động trực tiếp hay nhân công trực tiếp

Lao động gián tiếp bao gồm lao động gián tiếp ở phân xưởng và ở doanh

nghiệp

Lao động thuộc hoạt động kinh doanh

Trang 17

Nhận xét: Cách phân loại này có tác dụng kế hoạch hóa lao động tiền lương, tạo

điều kiện nâng cao năng suất lao động và phân bổ chi tiêu tiền lương cho từng đối tượng chịu chi phí

e Các hình thức trả tiền thưởng, tiền phụ cấp

Hình thức trả thưởng: tùy theo kết quả kinh doanh của công ty và lợi nhuận mang lại mà công ty chọn trả thưởng 1 hay 2 lần trong một năm Khi xét thưởng, công

ty có thành lập hội đồng xét khen thưởng để xét bình bầu cho từng đối tượng cụ thể nhằm tạo tính công bằng dân chủ trong công ty Ngoài ra, công ty còn áp dụng hình thức khen thưởng đột xuất, thưởng nóng cho CB-CNV có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, mang lại hiệu quả thiết thực trong công ty

Chế độ phụ cấp trong công ty: Việc đề ra chế độ phụ cấp cho CB-CNV trực tiếp

SX được lãnh đạo công ty đặc biệt quan tâm chú ý Hiện tại, công ty đang áp dụng các loại phụ cấp sau:

Chế độ phụ cấp cho lao động nữ

Phụ cấp ăn giữa ca

2 Hình thức chi trả tiền lương, quỹ lương, quỹ bảo hiểm.

a Hình thức trả lương theo thời gian:

- Tiền lương phải được thể hiện theo nguyên tắc phân phối lao động Do đó việc

lựa chọn hình thức trả lương hợp lý có tác dụng khuyến khích công nhân không ngừng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Trả lương theo thời gian: là số tiền trả cho người lao động căn cứ vào thời gian

làm việc và đơn giá tiền lương trong một đơn vị thời gian Như vậy tiền lương theo thời gian phụ thuộc vào hai nhân tố sau:

Mức tiền lương trong một đơn vị thời gian

Thời gian làm việc

 Tiền lương thời gian chia làm 2 loại chính

- Tiền lương theo thời gian đơn giản: là số tiền trả cho người lao động còn nhận

1 tài khoản tiền lương cho kết quả tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

- Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của DN, tính trả lương theo lương thời gian có thể thực hiện theo hai cách: lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng:

Trang 18

 Lương thời gian giản đơn: là lương thời gian được tính theo thời gian làm việc và đơn giá lương thời gian Lương thời gian được chia thành:

- Lương tháng: tiền lương trả cho người lao động theo thang lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có)

Mức lương tháng = mức lương tối thiểu * (hệ số lương + các khoản phụ cấp )

- Lương tháng được áp dụng trả cho nhân viên làm công tác quản lý hành chánh, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.Lương ngày: được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho

số ngày làm việc theo chế độ

Mức lương tháng Mức lương ngày =

26

Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính trả lương cho CNV những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng.Lương giờ: được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Lương giờ làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ

Mức lương ngày Mức lương giờ =

8

Nhận xét : Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người lao

động dựa trên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp

Trang 19

b Hình thức trả lương theo sản phẩm :

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm công việc và lao vụ đã hoàn thành bảo đảm đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng đã qui định theo đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm đó

 Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:

Hình thức này tiền lương tính cho từng người lao động hay một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất

Tiền lương của Số sản phẩm Đơn giá tiền lương Từng người LĐ = của từng người * cho 1 đơn vị sản phẩm Hoặc 1 tập thể LĐ ( hoặc của tập thể ) đã hoàn thành

 Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp:

Theo tình hình này tiền lương cũng được tính cho từng người lao động hay một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất, bộ phận này hưởng lương phụ thuộc vào kết quả hoạt động cuả bộ phân

Tiền lương bộ = Tiền lương bộ phận * Tỷ lệ %

Phận gián tiếp trực tiếp lương gián tiếp

 Chia lương theo cấp bậc tiền lương và thời gian lao động của từng người lao

động trong tập thể:

Mức lương Tiền lương theo cấp bậc Hệ số

của từng người = và thời gian làm việc * chia

trong tập thể của từng người lương

- Tiền lương theo thời gian có thưởng : Là hình thức trả lương theo thời

gian kết hợp với các chế độ thưởng trọng lương như sau : thưởng Tăng năng suất lao động, thưởng nâng cao chất lượng hoàn thành

- Tiền lương theo thời gian được áp dụng trong những công việc khó xây dựng định mức lao động, khó thống kê của những công việc mà do tính chất sản xuất,

Trang 20

khó thống kê của những công việc mà do tính chất của những sản xuất xét về mặt kinh

tế kỷ thuật, không thể áp dụng theo hình thức trả lương theo sản phẩm được vì nếu áp dụng hình thức này có thể làm cho chất lượng công tác giảm sút

Làm việc vào ban đêm: người lao động được trả thêm 30% so với mức lương khoán của ngày, giờ làm việc bình thường

Nhận xét :Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đã qui định

Ưu điểm : Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng NSLĐ

Nhược điểm : tính toán phức tạp

Tiền lương trả cho giờ làm thêm theo quy định của công ty:

Làm thêm vào ban ngày: tiền lương làm thêm giờ được tính giống như tiền lương làm trong giờ bình thường nhân với 150%

Làm thêm vào ban đêm: tiền lương làm thêm giờ được tính giống như tiền lương làm trong giờ bình thường nhân với 195%

Tiền lương làm việc vào ngày Lễ:

Tiền lương làm việc vào ngày Lễ được tính như ngày làm việc bình thường nhân với 300%

Tiền lương đối với công nhân viên làm đêm

Trang 21

Đối với các bộ phận phải làm đêm, ngoài việc được hưởng lương như ngày làm việc bình thường còn được hưởng thêm 30% cho số giờ làm thêm đó

3 Quỹ lương:

Quỹ lương của công ty là toàn bộ số tiền trả cho CNV Bao gồm các hình thức:

Quỹ tiền lương bổ sung theo quy định của Nhà nước

Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

Quỹ tiền lương từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của công

ty, do công ty trực tiếp quản lý và chi trả lương bao gồm các khoản sau:

 Tiền lương tính theo thời gian

 Tiền lương tính theo sản phẩm

 Tiền lương công nhật, lương khoán

 Tiền lương chính và tiền lương phụ:

- Tiền lương chính: là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ (gồm tiền lương theo cấp bậc, các khoản phụ cấp và tiền lương (trong quỹ lương) trả kèm theo

- Tiền lương phụ: là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ nhưng vẫn được hưởng lương (nghĩ phép, hội hợp, học tập……)

Trang 22

Việc phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiền lương trong công ty.

4 Quỹ bảo hiểm

a Quỹ BHXH:

- Sự hình thành nguồn quỹ BHXH: Quỹ BHXH là tập hợp những đóng bằng tiền của người tham gia BHXH dùng để chi trả cho những đối tượng được bảo hiểm và chi trả cho những chỉ tiêu quản lý hành chính

Quỹ BHXH được hình thành bởi nhiều nguồn khác nhau Một trong những nguồn cơ bản là đóng góp của các bên tham gia bảp hiểm XH (gọi là quỹ bảo hiểm) Ngoài phí bảo hiểm xã hội, một phần quan trọng nữa tạo ra quỹ BHXH là hoạt động sinh lời của quỹ BHXH Hoạt động sinh lời của quỹ BHXH là việc sử dụng một bộ phận nhàn rỗi tương đối của quỹ,đầu tư vào bất động sản, tham gia vào thị trường chứng khoán Hoạt động này được pháp luật quy định rất chặt chẻ

Quỹ BHXH được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của nha nước, hạch toán độc lập và được nhà nước bảo hộ

Vì vậy các hình thức đầu tư quỹ BHXH cũng phải được lựa chọn và phù hợp, bảo đảm nguyên tắc an toàn và bảo đảm khả năng thanh toán

Hàng năm, DN tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 22% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó 16% tính vào CPSXKD của các đối tượng sử dụng lao động, 6% trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHYT dùng để thanh toán chi phí khám chữa bệnh và chỉ quản lý sự nghiệp BHYT

Mức trích lập BHYT là 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó 3% tính vào CPSXKD của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động

Trang 23

c Quỹ KPCĐ :

Quỹ KPCĐ được tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp

Mức trích lập KPCĐ là 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính hết vào CPSXKD của các đối tượng sử dụng lao động.Trong đó, 1% nộp cho công đoàn cấp trên , 1% dành chi cho hoạt động của công đoàn cơ sở

d Quỹ BHTN:

Mức trích lập BNTN là người lao động đóng 1% tiền lương , tiền công tháng, người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương , tiền công tháng và nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương , tiền công

SƠ ĐỒ TRÍCH NỘP VÀ SỬ DỤNG QUỸ BHXH,BHYT,KPCĐ THEO QUY ĐỊNH:

Số lượng lao động: thường có sự biến động tăng giảm trong từng đơn vị,bộ phận cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp Sự biến động này có ảnh hưởng đến

Tính vào chi phí SXKD

Doanh nghiệp chịu 22%

Trừ vào lương

BHTN 1%

BHXH 6%

BHYT 1,5%

Trang 24

cơ cấu lao động, chất lượng lao động và do đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để phán ánh số lượng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động trong từng đơn vị, bộ phân doanh nghiệp sử dụng “hợp đồng lao động” hợp đồng khi lập xong phải được đăng ký với cơ quan quản lý và được lập thành hai bản

- Một bản do phòng tổ chức hành chính của doanh nghiệp quản lý và ghi chép

- Một bản do phòng kế toán quản lý ghi chép Việc ghi chép “hợp đồng lao động” phải đầy đủ kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo về lao động phân tích tình hình biến động về lao động trong doanh nghiệp hàng tháng, hàng quý, hàng năm theo yêu cầu, hướng của nhiều nhân tố Trình độ thành thạo, tinh thần thái độ, phương tiện

sử dụng…Khi đánh giá phân tích kết quả lao động của công nhân viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 LĐTL) phiếu này là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động Phiếu do người giao việc lập (2bản) sau khi có đủ chữ

ký người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng, người duyệt và được chuyển đến bộ phận kế toán (1bản) làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động

+ Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08) Đây là bản kí kết giưa người giao khoán và ngươi nhận khoán về thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó Hợp đồng được lập thành 3 bảng sau đó có đầy đủ chữ

kí của người giao nhận chứng từ giao khoán và của kế toán thanh toán sẽ được chuyển

về phòng kế toán để theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng giao khoán và làm cơ sơ để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán

Tuỳ theo loại hình, đặc điểm sản xuất, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác kết quả lao động Mổi chứng từ sử dụng đều phải phản ánh đuợc những nội dung cơ bản, Tên công nhân viên hoặc bộ phận công tác,loại sản phẩm công việc đã thực hiện, thời gian thực hiện, số lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành nghiệm thu

Căn cứ vào chứng từ hạch toán kết quả lao động, kế toán lập sổ tổng hợp kết quả lao động nhằm tổng hợp kết quả lao động cũa từng cá nhân, bộ phận và từng đơn

Trang 25

vị làm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tiền lương sản phẩm cho công nhân viên.

Thời gian lao động của nhân viên cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phản ánh kịp thời chính xác, tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng “bảng chấm công” (Mẫu số 01 – LĐTL ban hành theo QĐ 1111 – TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ TC)

Bảng chấm công được lập hàng tháng cho từng tổ, phòng ban, nhóm và do người phụ trách bộ phận hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của

bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy định trong chứng từ, cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan (phiếu nghĩ hưởng BHXH) về bộ phận kế toán kiểm tra đối chiếu để quy ra công để tính lương BHXH

Bảng chấm công để nhằm theo dõi ngày công thực tế làm việc,nghỉ việc, ngưng việc, nghỉ BHXH để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị, vì vậy bảng chấm công phải được treo công khai nơi làm việc để công nhân viên có thể thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấm công hàng ngày, tham gia ý kiến vào công tác quản lý và sử dụng thời gian lao động

Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp, đánh giá, phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để kế toán tính toán kết quả lao động và tiền lương cho công nhân viên

Bên cạnh bảng chấm công, kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác để phản ánh cụ thể tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân viên trong một số trường hợp sau:

+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẩu số 03 LĐTL) ban hành theo QĐ như trên Phiếu này được nhập để xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… của người lao động, làm căn cứ tính trợ cấp BHXH trả thay lương theo chế độ quy định

+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẩu số 09 LĐTL) Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Trình độ thành thạo, tinh thần thái độ, phương tiện sử dụng… Khi đánh giá phân tích kết quả lao động của công nhân viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên

Trang 26

- Để phản ánh các khoản tiền lương,tiền thưởng,trợ cấp BHXH phải trả cho từng công nhân viên, kế toán sử dụng các chứng từ sau:

+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẩu số 02 – LĐTL)

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương Trong bảng thanh toán tiền lương còn phản ánh các khoản nghỉ việc được hưởng lương, số thuế thu nhập phải nộp vào các khoản khấu trừ vào lương

Kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan để lập bảng thanh toán lương sau khi được kế toán trửơng ký duyệt sẽ làm căn cứ để lập phiếu chi và phát lương Mỗi lần tính lương người lao động phải trực tiếp ký vào cột ký nhận hoặc người nhận hộ phải ký thay sau khi thanh toán lương, bảng thanh toán lương được lưư lại phòng kế toán

+ Bảng thanh toán BHXH

Bảng thanh toán BHXH là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh toán BHXH trả thay cho người lao động, lập báo cáo quyết toán với cơ quan quản lý BHXH cấp trên

Tuỳ thuộc vào số lượng người được thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương cho người lao động trong tháng của đơn vị, kế toán có lập bảng cho từng phòng ban,

bộ phận hoặc cho từng đơn vị

Cơ sở lập bảng này là phiếu nghỉ hưởng BHXH ( Mẩu số 03 LĐTL ) khi lập bảng phải phân ra chi tiết theo từng trường hợp như : nghỉ ốm, nghỉ con ốm, nghỉ đẻ, sẫy thay, nghỉ tai nạn giao thông … trong từng khoản phải phản ánh số ngày và số tiền trợ cấp trả thay lương

Bảng thanh toán BHXH được lập thành 2 liên, 1 liên tại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên quan còn 1 liên giữ cho cơ quan quản lý quỹ BHXH cấp trên để thanh toán số thực chi

+ Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẩu số 05 LĐLT )

Bảng thanh toán tiền thưởng là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho người lao động làm cơ sở để tính thu nhập của mổi người lao động và ghi sổ kế toán Bảng thanh toán tiền thưởng chủ yếu dùng cho các trường hợp thưởng theo lương, không dùng cho các trường hợp đột xuất, thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu

Trang 27

Bảng thanh toán tiền thưởng do phòng kế toán lập theo từng bộ phận có chữ ký của kế toán thanh toán và kế toán trưởng.

Bên cạnh các chứng từ trên, kế toán cần lập sổ lương hoặc phiếu trả lương cho từng công nhân viên để họ có thể tự kiểm tra giám sát viện tính lương và các khoản thanh toán trực tiếp khác đảm bảo tính đúng đắn và chính xác của số liệu, nội dung của

sổ lương hoặc phiếu trả lương ghi tương tự như bảng thanh toán lương

Căn cứ vào các bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, kế toán tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, thưởng cho toàn doanh nghiệp, trong đó mỗi bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp, trong đó mỗi bộ phận, đơn

vị trong doanh nghiệp được ghi một dòng Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, thưởng là căn cứ để tổng hợp quỹ tiền lương thực tế, tổng hợp tiền lương, thưởng tình vào chi phí sản xuất kinh doanh của từng bộ phận trong doanh nghiệp

b Tính tiền lương và trợ cấp:

Tính lương và trợ cấp BHXH trong doanh nghiệp được tiến hành hàng tháng trên cơ sở các chứng từ hạch toán lao động các chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, BHXH mà nhà nước đã ban hành và các chế độ khác thuộc quy định của doanh nghiệp

Việc trả lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp thường được tiến hành 2 lần trong tháng,lần đầu doanh nghiệp tạm ứng lương cho công nhân viên theo tỷ lệ nhất định căn cứ vào lương cấp bậc Sau khi tính lương vào càc tài khoản phải trả khác cho công nhân viên trong tháng doanh nghiệp tiến hành thanh toán số tiền cho công nhân viên được lĩnh trong tháng đó sau khi trừ các khoản khấu trừ vào lương như BHXH, BHYT, và các khoản khác

Các khoản phải nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ, hàng tháng hoặc quý doanh nghiệp có thể lập uỷ nhiệm chi để chuyển tiền hoặc chi tiền mặt để nộp cho cơ quan quản lý theo quy định Việc thực hiện chi trả tiền lương thường được tiến hành vào những thời gian nhất định trong tháng Nếu quá thời gian quy định mà còn có công nhân viên vì lý do nào đó chưa nhận lương, thủ quỹ phải lập danh sách những công nhân viên chưa nhận lương, cung cấp họ tên, đơn vị, bộ phận và số tiền công nhân viên chưa nhận lương để tiếp tục theo dõi và phát lương cho công nhân viên

Trang 28

Hằng ngày sau cuối giờ làm việc, các phân xưởng tổng hợp số lượng sản xuất được trong ngày và lập thành phiếu báo sản lượng để căn cứ vào đó kế toán sẽ xác định số tiền thưởng theo sản lượng cho mỗi xưởng.

Phiếu báo sản lượng xưởng C

Chuyề

n Đơn đặt Hình chất Khuôn Số đôi lượngSản thiếuSố

1 C1040607004 415355-002 pn 620-1 4560 0 176

C1040607002 415355-002 pn 620-1 1212 0 36 C1040607001 415355-002 pn 620-1 516 0 12 C1040607005 415355-002 pn 620-1 660 0 588 C1050701703 417792-006 pn 702 3648 276 ok C1050701704 417792-006 pn 702 1920 1032 888 C1050703906 415355-103 pn 620-1 1008 0 996 C1040603303 454454-002 pn 620-1 498 282 ok C1040603301 454454-002 pn 620-1 384 60 ok C1040603302 454454-002 pn 620-1 5556 624 4932

2274 C1040604606 415348-104 pn 620 1800 408 1392

2 C1040604614 415348-104 pn 620 1800 900 ok

C1050700804 454124-003 pn 620 978 726 ok C1050700801 454124-003 pn 620 432 432 ok C1050700802 454124-003 pn 620 1080 144 936 C1050703011 454124-001 pn 620 5004 0 4992 C10507075011 454124-100 pn 620 5004 12 4992

2622

3 C1050704201 443454-001 pn 526 3276 1080 1200

C1050702021 443484-001 pn 526 324 0 132 C1050704713 443484-004 pn 526 468 468 ok C1050704710 443484-004 pn 526 252 216 36 C1050704801 443484-102 pn 526 1662 522 1140

2286

4 C1050701605 407987-116 pn 578 2544 216 ok

C1050701606 407987-116 pn 578 2544 840 840 C1050702203 456819-063 pn 578 3594 1302 1302 C1050702216 456819-063 pn 578 132 12 ok

2370

II Tài khoản sử dụng:

1 Tài khoản 334:

- Tài khoản 334 – phải trả công nhân viên:

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương,tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của công nhân viên Trong

Ngày đăng: 17/04/2014, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ tổ chức công ty: - kế toán chi phí nhân công
1. Sơ đồ tổ chức công ty: (Trang 10)
1. Hình thức tổ chức bộ phận kế toán: - kế toán chi phí nhân công
1. Hình thức tổ chức bộ phận kế toán: (Trang 13)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN - kế toán chi phí nhân công
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN (Trang 14)
SƠ ĐỒ TRÍCH NỘP VÀ SỬ DỤNG QUỸ BHXH,BHYT,KPCĐ THEO QUY ĐỊNH: - kế toán chi phí nhân công
SƠ ĐỒ TRÍCH NỘP VÀ SỬ DỤNG QUỸ BHXH,BHYT,KPCĐ THEO QUY ĐỊNH: (Trang 23)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN : - kế toán chi phí nhân công
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN : (Trang 30)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN - kế toán chi phí nhân công
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN (Trang 32)
1. Bảng phân bổ lương: - kế toán chi phí nhân công
1. Bảng phân bổ lương: (Trang 42)
w