1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức

115 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P HƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN : T ÀI KHOẢN 622 C HI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP DÙNG ĐỂ PHẢN ÁNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP THAM GIA VÀO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT , KINH DOANH TRONG CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Trang 1

TÓM LƯỢC

Nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Hiện nay kế toán có một vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng trong việc phản ánh ghi chép và cung cấp thông tin kinh tế trung thực, nhanh chóng, kịp thời khách quan có hệ thống về số liệu tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động tiền lương, kết quả sản xuất kinh doanh và phương pháp lợi nhuận giữa các doanh nghiệp

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủ được trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đến việc tiêu thụ sản phẩm Do đó, khi quan tâm đến lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến hàng loạt vấn đề,đặc biệt là vấn đề chi phí sản xuất vì đây là công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất để doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa chi phí

Để đạt mục tiêu đó, các doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm thiểu những chi phí không cần thiết, tránh lãng phí, việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp cho các nhà quản lý ra quyết định đúng đắn trong quá trình hoạt động để đạt được hiệu quả cao với chi phí bỏ ra ít nhất

Kế toán chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về chi phí, giúp cho các nhà quản trị hoạch định, kiểm soát được chi phí và đưa ra quyết định kinh doanh Vì thế kế toán chi phí sản xuất đóng vai trò vô cùng quan trọng trong mỗi một doanh nghiệp

Xuất phát từ những ý nghĩa trên và qua quá trình thực tập thực tế tại DN Tư

Nhân Thoa Phức, em đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân Thoa Phức” để làm bài khóa luận tốt

nghiệp của mình

Bài khóa luận có nội dung nghiên cứu về những vấn đề lý luận cơ bản của công tác kế toán chi phí sản xuất dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ

kế toán của Bộ Tài chính Đồng thời, bài khóa luận còn đi sâu tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân Thoa Phức

và chỉ ra những ưu – nhược điểm và đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại này

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo khoa Kế toán – Kiểm toán trường đại học Thương Mại, đặc biệt là TS Trần Hải Long- người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Qua đây, em cũng xin gửi lời chân thành cảm ơn của mình tới Ban giám đốc và các anh chị trong các phòng ban, đặc biệt là phòng kế toán của DN tư nhân Thoa Phức

đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại DN, cung cấp tài liệu để em có thể hoàn thành bài khóa luận của mình

Tuy nhiên, do thời gian thực tập và nghiên cứu chưa nhiều cùng với những hạn chế về kiến thức của bản thân nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đánh giá và góp ý từ thầy cô và các bạn để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày thángnăm 2015

Sinh viên

Phạm Thị Thu Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC BẢNG BIỂU VII DANH MỤC HÌNH VẼ VII DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VIII

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 5

1.2.3.1 Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế 9

1.2.3.2 Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí 10

1.2.3.3 Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí 11

1.2.3.4 Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành 11

1.5.5Kế toán chi phí sản xuất xây lắp ở doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ .25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THOA PHỨC 29

2.1 T ỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN T HOA P HỨC 29

2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức 29

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 29

2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 30

2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại DN tư nhân Thoa Phức 33

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị 33

2.1.2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 35

2.2 T HỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI D OANG NGHIỆP TƯ NHÂN T HOA P HỨC 39

2.2.1 Đặc điểm về chi phí sản phẩm xây lắp tại Doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức 39

2.2.1.1 Đặc điểm về chi phí xây lắp tại Doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức 39

2.2.1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 40

2.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất tại Doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức 41

2.2.2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp tại Doanh nghiệp tư nhân thoa Phức 42

2.2.2.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp 43

2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 44

2.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 46

2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 48

2.2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 50

3.1 C ÁC KẾT LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI D OANH NGHIỆP TƯ NHÂN T HOA PHỨC 52

3.1.1 Ưu điểm 52

3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 53

3.2 Y ÊU CẦU CỦA VIỆC HOÀN THIỆN 54

3.3 G IẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI D OANH NGHIỆP TƯ NHÂN T HOA P HỨC 56

3.3.1 Giải pháp thứ nhất: Hoàn thiện khâu hạch toán ban đầu 56

3.3.2 Giải pháp thứ hai: Hoàn thiện kế toán chi phí NVL trực tiếp 56

3.3.3 Giải pháp thứ ba: Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp 57

Trang 4

P HƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN : T ÀI KHOẢN 622 C HI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP DÙNG ĐỂ PHẢN ÁNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP THAM GIA VÀO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT , KINH DOANH TRONG CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP , XÂY LẮP , NÔNG , LÂM , NGƯ NGHIỆP , DỊCH VỤ (G IAO THÔNG VẬN TẢI , BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG , DU LỊCH , KHÁCH SẠN ,

TƯ VẤN , ).C HI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP BAO GỒM CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT SẢN PHẨM , THỰC HIỆN DỊCH VỤ THUỘC DANH SÁCH QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CHO LAO ĐỘNG THUÊ NGOÀI THEO TỪNG LOẠI CÔNG VIỆC , NHƯ : T IỀN LƯƠNG , TIỀN CÔNG , CÁC KHOẢN PHỤ CẤP , CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG (B ẢO HIỂM XÃ HỘI , BẢO HIỂM Y TẾ , KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN ) 57

3.3.4 Giải pháp thứ tư: Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng MTC 58

3.3.5 Giải pháp thứ năm: Hoàn thiện kế toán hạch toán chi phí bảo hành công trình xây lắp 59

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC

Trang 6

GVHD: TS Trần Hải Long

5 Biểu 2.5: Bảng kê thanh toán hóa đơn hàng hóa mua vào Phụ lục 5

6 Biểu 2.6: Sổ nhật ký chung tháng 03/2014 Phụ lục 6

7 Biểu 2.7: Sổ chi tiết TK621 công trình số 10 cầu dây văng Phụ lục 7

9 Biểu 2.9: Hợp đồng giao khoán công việc Phụ lục 9

10 Biểu 2.10: Biên bản nghiệm thu khối lượng Phụ lục 10

11 Biểu 2.11: Biên bản thanh lý hợp đồng khoán việc Phụ lục 11

12 Biểu 2.12: Bảng chấm công tổ sản xuất 1 Phụ lục 12

13 Biểu 2.13: Bảng thanh toán lương tháng 03/2014 Phụ lục 13

14 Biểu 2.14: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp Phụ lục 14

15 Biểu 2.15: Sổ nhật ký chung tháng 03/2014 Phụ lục 15

16 Biểu 2.16: Sổ chi tiết TK622 công trình số 10 cầu dây văng Phụ lục 16

18 Biểu 2.18: Hóa đơn giá trị gia tăng Phụ lục 18

19 Biểu 2.19: Bảng kê thanh toán hóa đơn hàng hóa mua vào Phụ lục 19

20 Biểu 2.20: Bảng tổng hợp phân bổ khấu hao TSCĐ Phụ lục 20

21 Biểu 2.21: Sổ nhật ký chung tháng 03/2014 Phụ lục 21

22 Biểu 2.22: Sổ chi tiết TK623 công trình số 10 cầu dây văng Phụ lục 22

24 Biểu 2.24: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Phụ lục 24

25 Biểu 2.25: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung Phụ lục 25

26 Biểu 2.26: Sổ nhật ký chung tháng 03/2014 Phụ lục 26

27 Biểu 2.27: Sổ chi tiết TK6271 công trình số 10 cầu Dây Văng Phụ lục 27

28 Biểu 2.28: Sổ chi tiết TK6272 công trình số 10 cầu Dây Văng Phụ lục 28

29 Biểu 2.29: Sổ chi tiết TK6274 công trình số 10 cầu Dây Văng Phụ lục 29

30 Biểu 2.30: Sổ chi tiết TK6277 công trình số 10 cầu Dây Văng Phụ lục 30

31 Biểu 2.31: Sổ chi tiết TK6278 công trình số 10 cầu Dây Văng Phụ lục 31

33 Biểu 2.33: Bảng tổng hợp chi phí phát sinh Phụ lục 33

34 Biểu 2.34: Sổ chi tiết TK 154 công trình số 10 cầu Dây Văng Phụ lục 34

38 Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Phụ lục 38

39 Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Phụ lục 39

40 Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí máy thi công (tổ chức kế toán riêng) Phụ lục 40

41 Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí máy thi công (tổ chức kế toán của

42 Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí máy thi công (không có tổ chức kế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 42

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức DN tư nhân Thoa Phức 37

2 Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán DN tư nhân Thoa Phức 37

Trang 8

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Trong những năm gần đây, chúng ta đang được chứng kiến sự chuyển mình phát triển đi lên của nền kinh tế thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng Bên cạnh đó, hệ thống kế toán nước ta cũng đang từng bước thay đổi để phù hợp với tình hình mới Nền kinh tế thị trường luôn đặt ra cho những nhà quản lý nhiều vấn đề cấp bách Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải làm thế nào để sử dụng các yếu tố đầu vào sao cho tiết kiệm và hiệu quả với chi phí bỏ ra hợp lý và đúng đắn, đảm bảo chất lượng đầu ra

và có lợi nhuận cho doanh nghiệp Do vậy, các nhà quản lý phải có chiến lược kinh doanh linh hoạt Mà công cụ giúp cho các nhà quản lý ra quyết định đó là kiểm soát được các yếu tố chi phí

Để sản xuất và tiêu thụ một sản phẩm thì doanh nghiệp phải tốn hết bao nhiêu chi phí, các loại chi phí và tỷ trọng của từng loại chi phí, khả năng để hạ thấp các loại chi phí này Do đó, có thể thấy được công tác kế toán tập hợp chi phí được coi là công tác trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp, nó liên quan hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để phân tích và đánh giá việc sử dụng các nguồn lực đầu vào để có các biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm thu được hiệu quả cao nhất Để đảm bảo việc hạch toán được chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí, phù hợp với đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ của doanh nghiệp và chế độ quản lý nhà nước

là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán của doanh nghiệp Muốn vậy, công tác kế toán CPSX trong các doanh nghiệp ngày càng cần hoàn thiện hơn

Đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và DN tư nhân Thoa Phức nói riêng thì kế toán CPSX là một khâu quan trọng trong công tác tổ chức kế toán Nó giúp cho các nhà quản trị DN nắm bắt và phân tích đúng đắn tình hình thực hiện kế hoạch CPSX sao cho các yếu tố hợp thành CPSX được quản ký và giám sát chặt chẽ

Thấy được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian tìm hiểu nghiên cứu lý luận tại Trường Đại học Thương Mại và thời gian thực tập tại DN tư nhân Thoa Phức,

em nhận thấy việc nghiên cứu đề tài về kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu

Trang 11

Nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán CPSX, em đi sâu nghiên cứu đề tài:

“Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu Dây Văngtại DN tư nhân Thoa Phức”.

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

Về mặt lý luận: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề cơ bản về kế toán CPSX gồm các nội dung chủ yếu: Khái niệm, bản chất, phân loại CPSX, kế toán CPSX theo chuẩn mực, theo chế độ kế toán hiện hành,

là cơ sở cho việc hạch toán CPSX trong DN

Về mặt thực tiển: Phân tích đánh giá thực trạng kế toán CP thi công công trình

số 10 cầu Dây Văngtại DN tư nhân Thoa Phức để từ đó đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đưa ra những đề xuất hoàn thiện kế toán CPSX tại DN

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu

Với các mục tiêu nghiên cứu đã được xác định ở trên, đề tài khóa luận chỉ đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về kế toán CP thi công công trình số 10 cầu Dây Văngtại DN tư nhân Thoa Phức Đề tài không đề cập đến các sản phẩm, hoạt động kinh doanh khác của DN và không nghiên cứu về kế toán tính giá thành sản phẩm

4 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài

Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Đây là phương pháp sử dụng các thông tin gốc đầu tiên được tập hợp để phục

vụ trực tiếp cho mục tiêu nghiên cứu nhất định Trong bài khóa luận, để tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất tại DN tư nhân Thoa Phức, em đã sử dụng ba phương pháp

cụ thể sau :

* Phương pháp điều tra trắc nghiệm: là việc phát phiếu điều tra trắc nghiệm cho

các nhân viên của công ty để khảo sát thu thập các thông tin liên quan đến đề tài

Trang 12

* Phương pháp phỏng vấn: là trao đổi trực tiếp với các nhân viên của phòng kế

toán tại DN Nội dung cuộc phỏng vấn là trao đổi về việc hạch toán chi phí sản xuất tại

DN, tìm hiểu những khó khăn mà bộ máy kế toán gặp phải trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất, làm cơ sở tìm ra các hướng giải quyết, khắc phục những khó khăn đó

* Phương pháp thực nghiệm

Trong quá trình thực tập tại công ty dưới sự hướng dẫn và chỉ bảo, giúp đỡ của

bộ phận kế toán trong DN cũng như các bộ phận khác, em đã được trực tiếp tham gia vào các bước tiến hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đồng thời tham gia vào các nghiệp vụ: phân loại chứng từ kế toán, đối chiếu, phân loại sổ sách…tại DN

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Đây là việc tập hợp các thông tin có sẵn phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Thông qua các tạp chí kế toán, kiểm toán, tập hợp các thông tin kế toán trong các sổ kế toán, BCTC, cũng như qua các bài luận văn, chuyên đề cùng nội dung nghiên cứu ở các năm trước…

Phương pháp nghiên cứu tài liệu của đơn vị: đề tài nghiên cứu là kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu Dây Văngtại DN tư nhân Thoa Phứcnên phần lớn các tài liệu là do DN cung cấp, các thông tin có thể thu thập được qua giấy phép đăng ký kinh doanh, tài liệu về cơ cấu bộ máy tổ chức, bộ máy kế toán của DN bên cạnh đó là các thông tin kế toán được thể hiện thông qua các chứng từ sổ sách và các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh

Phương pháp xử lý dữ liệu

Phân tích các dữ liệu thu thập được từ việc sử dụng những phương pháp trên là một trong những giai đoạn quan trọng trong quá trình nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất Những dữ liệu sơ cấp mang tính bao quát chung khi được tiến hành phân tích sẽ cung cấp một lượng thông tin cụ thể, chi tiết phục vụ cho quá trình tập hợp chi phí sản xuất và là cơ sở để đưa ra những nhận xét đánh giá đúng đắn, chính xác hơn về công tác kế toán chi phí sản xuất tại DN Trong bài khóa luận tốt nghiệp, em đã sử dụng các phương pháp sau:

* Phương pháp so sánh : là phương pháp đối chiếu giữa các sự vật, hiện tượng

với nhau để thấy được các điểm giống và khác nhau giữa chúng Trong quá trình nghiên cứu kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu Dây Văngtại DN tư nhân Thoa Phức, nội dung của phương pháp này được cụ thể hóa thông qua việc so sánh,

Trang 13

đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn về việc sử dụng các chứng từ và sổ sách kế toán, trình tự hạch toán tại DN, đối chiếu giữa các chứng từ gốc và bảng phân bổ với các bảng kê, đối chiếu số liệu cuối giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên các BCTC.

* Phương pháp tổng hợp dữ liệu: là phương pháp được sử dụng để tổng hợp kết

quả các phiếu điều tra, từ đó đưa ra những kết luận, đánh giá cụ thể về công tác kế toán chi phí sản xuất tại DN

* Phương pháp toán học: là phương pháp được sử dụng để tính toán, phân tích

cụ thể để tổng hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng cụ thể, tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng cụ thể

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mục lục, danh mục bảng biểu sơ đồ, phụ lục, khoá luận được kết cấu thành phần mở đầu và 3 chương:

Trang 14

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN

PHẨM XÂY LẮP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp xây lắp có ảnh hưởng đến

kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

Xây lắp là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp có chức năng tái sản xuất TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân Nó làm tăng sức mạnh về kinh

tế, quốc phòng, tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo tiền đề để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Một đất nước

có một cơ sở hạ tầng vững chắc thì đất nước đó mới có điều kiện phát triển Như vậy việc xây dựng cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phải tiến hành trước một bước so với các ngành khác

Sản phẩm xây lắp là các công trình sản xuất, hạng mục công trình, công trình dân dụng có đủ điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng Sản phẩm của ngành xây lắp luôn được gắn liền với một địa điểm nhất định nào đó Địa điểm đó là đất liền, mặt nước, mặt biển và có cả thềm lục địa Vì vậy ngành xây lắp là một ngành khác hẳn với các ngành khác Các đặc điểm kỹ thuật đặc trưng được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Đặc điểm của sản phẩm xây dựng được thể hiện cụ thể như sau:

Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng dài, có giá trị lớn về kinh tế, văn hoá, thể hiện ý thức thẩm mỹ-nghệ thuật Do vậy, việc tổ chức quản lí và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế, thi công Đặc biệt kế toán chi phí cần được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể Qua đó thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh

Sản phẩm xây lắp cố định về mặt vị trí, còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Nên khi tính giá thành sản phẩm xây lắp cần phải bóc tách chi phí phần cứng (phần chi phí mà công trình nào cũng có) và chi phí

do vị trí công trình Chi phí trực tiếp của sản phẩm xây lắp thường không bao gồm

Trang 15

các khoản chi phí phát sinh liên quan đến vị trí công trình như chi phí vận chuyển nguyên vật liệu ngoài cự li quy định, lương phụ của công nhân viên,

Hoạt động xây lắp thường được tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên, dễ phát sinh những khoản chi phí ngoài dự toán làm tăng giá thành sản phẩm Chu kì sản xuất của các đơn vị kinh doanh xây lắp thường dài, chi phí phát sinh thường xuyên, trong khi doanh thu chỉ phát sinh ở từng thời điểm nhất định Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình sản xuất phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng công trình để đảm bảo cho công trình và tuổi thọ của công trình theo thiết kế

Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổ biến theo phương thức “khoán gọn” các CT, HMCT, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp

Các công trình được ký kết tiến hành đều được dựa trên đơn đặt hàng, hợp đồng

cụ thể của bên giao thầu xây lắp Cho nên phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó,khi có khối lượng xây lắp hoàn thành đơn vị xây lắp phải đảm bảo bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình

Những đặc điểm trên có ảnh hưởng lớn tới công tác tổ chức hạch toán kế toán làm cho phương pháp tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng Để phát huy đầy đủ vai trò là công cụ quản lý kinh tế, công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp phải được tổ chức phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong xây dựng cơ bản và thực hiện nghiêm túc các chế độ của kế toán do Nhà nước ban hành

1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Khái niệm chi phísản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp

Trong các DNSX, các thông tin về CPSX đóng một vai trò rất quan trọng, nó giúp ích cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả.Để có thể cung cấp thông tin về CPSX của doanh nghiệp một cách đầy đủ và hữu ích, các nhà quản trị phải hiểu được bản chất và phân loại chi phí, sử dụng chi phí như một công cụ nhằm gia tăng kết quả kinh doanh

- Khái niệm chi phí:

Trang 16

Xét dưới góc độ kế toán tài chính, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam,chuẩn mực

số 01 định nghĩa: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ

kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.

Xét dưới góc độ kế toán quản trị, theo quan điểm của các trường đại học khối

kinh tế: “Chi phí của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định.”

Các khái niệm tuy có khác nhau về cách diễn đạt nhưng về nội dung đều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự thu về dưới dạng vật chất định lượng được như số lượng sản phẩm hoặc thu về dưới dạng tinh thần hay dịch vụ được phục vụ Đó không phải là sự mất đi vĩnh viễn mà là sự thu được về lợi ích trong tương lai

- Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp

Doanh nghiệp xây lắp là một doanh nghiệp sản xuất trong đó quá trình hoạt động sản xuất cũng là sự kết hợp của các yếu tố sức lao động của con người, tư liệu lao động và đối tượng lao động Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tương ứng như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL và trong nền kinh tế thị trường các yếu tố chi phí trên được biểu hiện bằng tiền

Vậy chi phí xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất và xây lắp trong một thời kỳ nhất định

Tuy nhiên, trong quá trình xây lắp doanh nghiệp phát sinh rất nhiều khoản chi phí ngoài hoạt động sản xuất xây lắp Theo chế độ kế toán hiện hành, chỉ những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất xây lắp nhằm tạo ra sản phẩm xây lắp mới được coi là chi phí sản xuất xây lắp

- Chi phí doanh nghiệp bỏ ra để tạo nên giá trị sản phẩm bao gồm ba bộ phận

c, m, v

Trang 17

M: là giá trị mới lao động sáng tạo ra

Trong doanh nghiêp xây lắp, c và v là chi phí sản xuất xây lắp để tạo ra sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp

1.2.2 Bản chất của chi phí sản xuất trong xây lắp

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổi một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động thành các công trình, lao vụ nhất định Đồng thời, quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp cũng là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên Do đó, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm xây lắp là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất Vậy chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ kinh doanh nhất định liên quan đến việc xây dựng, lắp đặt các công trình Chi phí về lao động sống gồm: chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Còn chi phí về lao động vật hoá bao gồm: chi phí NVL, chi phí khấu hao TSCĐ,

Độ lớn của chi phí sản xuất xây lắp là một đại lượng xác định và phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu:

- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định

- Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao động

đã hao phí

Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi có nội dung, công dụng và mục đích

sử dụng không như nhau Vì vậy, để phục vụ cho công tác quản lí nói chung và kế toán nói riêng, cần phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức thích hợp

1.2.3 Phân loại chi phíxây lắp

Trang 18

Chi phí sản xuất có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu và mục đích của công tác quản lí Việc hạch toán chi phí sản xuất theo từng tiêu thức sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin, là cơ sở cho việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường hạch toán kinh tế trong các đơn vị xây lắp Thông thường, chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp được phân loại theo các tiêu thức sau:

1.2.3.1 Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế.

Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí sản xuất mang một nội dung kinh tế riêng, ngoài ra không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào,

ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của chi phí như thế nào Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí NVL: là toàn bộ chi phí về các loạiNVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thiết bị xây dựng mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền công, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản khác phải trả cho người lao động

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ khoản trích khấu hao, trích trước chi phí sửa chữa lớn trong tháng đối với tất cả các loại TSCĐ có trong doanh nghiệp

- Chi phí công cụ dụng cụ: là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất xây lắp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho việc sản xuất như chi phí thuê máy, tiền nước, tiền điện

- Chi phí khác bằng tiền: là chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên như chi phí bằng tiền mặt, chi phí tiếp khách

Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế chỉ rõ quá trình hoạt động xây lắp doanh nghiệp phải phân bổ ra các loại chi phí gì, nó là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, phục vụ việc lập bảng thuyết minh BCTC, là cơ sở để phân tích, kiểm tra dự toán chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật tư, là cơ sở để tính mức tiêu hao vật chất và thu nhập quốc dân

Trang 19

1.2.3.2 Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí.

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất xây lắp Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kì được chia làm các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật

liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kì sản xuất kinh doanh, không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất dùng

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản thù lao lao động phải trả cho

công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công (như công nhân vận chuyển bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng xây dựng và công nhân chuẩn

bị thi công, thu dọn hiện trường) Với khoản chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy tính trong đơn giá XDCB cũng tính vào chi phí nhân công trực tiếp Còn chi phí tiền lương của cán bộ quản lý công trình (bộ phận gián tiếp) được tính vào chi phí sản xuất chung chứ không phải là chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi

công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sữa chữa thường xuyên máy thi công, chi phí nhiên liệu và động lực dùng cho máy thi công và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng máy thi công như chi phí di chuyển, tháo, lắp máy thi công Khoản mục chi phí máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương công nhân điều khiển máy.CP sử dụng máy thi công bao gồm CP thường xuyên và CP tạm thời:

* Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lương phụ của

công nhân điều khiển máy, phục vụ máy, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho máy thi công, khấu hao, tiền thuê máy thi công…

Trang 20

* Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: là những chi phí phải phân bổ

dần theo thời gian sử dụng của máy thi công như: CP tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công…CP tạm thời có thể phát sinh trước (được hạch toán vào TK 142,242) sau đó được phân bổ dần vào bên Nợ TK 623 Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào CPXD trong kỳ(ghi Nợ TK 623, Có TK 335)

- Chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các

bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp Đây là những chi phí phát sinh trong từng bộ phận, từng đội xây lắp, ngoài chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp (kể

cả phần trích cho các quỹ BHXH, HBYT, KPCĐ trên tiền lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca của đội, bộ phận)

Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí có tác dụng xác định số chi phí

đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở để tính giá thành và kết quả hoạt động sản xuất Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất chế tạo ra sản phẩm sẽ là những chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm khi hoàn thành

1.2.3.3 Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất

ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến việc sản xuất ra

nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc Kết cấu của chi phí gián tiếp cũng tương tự như chi phí trực tiếp, nhưng những chi phí này phát sinh ở bộ phận quản lí đội thi công của các doanh nghiệp xây lắp Vì vậy kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu thức thích hợp

Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý

1.2.3.4 Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm

hoàn thành

Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ đề

ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại được phân theo

Trang 21

quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành Theo cách này, chi phí được chia thành biến phí và định phí

- Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỉ lệ so với khối lượng công

việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp Cần lưu ý rằng, các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định

- Định phí: là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc

hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh, Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi khi số lượng sản phẩm thay đổi

Có nhiều cách phân loại khác nhau nhưng trong dự toán công trình xây lắp thì chi phí sản xuất được phân công theo từng khoản mục

1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên

và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với hoạt động, đặc điểm của từng công trình thi công và đáp ứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mới tạo điều kiện tốt nhất để tổ chức công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, và giai đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá thành Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lí, kiểm tra và phân tích chi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm qui trình công nghệ của doanh nghiệp xây lắp Có thể nói, việc phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị - tức là đối tượng tính giá thành

Như vậy, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định

Trang 22

Sản xuất xây lắp có quy trình công nghệ phức tạp và loại hình sản xuất đơn chiếc, thường phân chia thành nhiều khu vực, bộ phận thi công Mỗi hạng mục cấu tạo vật chất khác nhau và đều có thiết kế riêng, giá dự toán riêng Mặt khác, đơn vị tính giá thành có thể là CT, HMCT hoàn thành hay từng giai đoạn công nghệ, nên đối tượng hạch toán CPSX thường là các CT, HMCT, từng đơn đặt hàng, từng giai đoạn công việc.

1.3.2 Phân biệt đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản, sổ chi tiết, ghi chép ban đầu tập hợp chi phí sản xuất chi tiết cho từng hạng mục công trình Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp cần phải dựa vào những đặc điểm sau:

- Đặc điểm tổ chức thi công của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất ra sản phẩm xây lắp

- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí

- Yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp

1.3.3 Các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.3.1 Phương pháp trực tiếp

Được áp dụng với những chi phí trực tiếp, là những chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Khi có chi phí phát sinh thì căn cứ vào các chứng từ gốc ta tập hợp từng chi phí cho từng đối tượng sản xuất

Trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là công trình hay hạng mục công trình thì hàng tháng căn cứ vào các chi phí phát sinh có liên quan đến công trình hay hạng mục công trình nào thì tập hợp chi phí cho công trình đó

Phương pháp này đảm bảo tập hợp chi phí sản xuất cho đối tượng một cách chính xác, cung cấp số liệu chính xác cho việc tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình và có tác dụng tăng cường kiểm tra giám sát chi phí sản xuất theo các đối tượng áp dụng phương pháp này với công tác hạch toán ban đầu phải thực hiện chặt chẽ, phản ánh ghi chép cụ thể rõ ràng chi phí sản xuất theo từng đối tượng chịu chi phí

1.3.3.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp

Được áp dụng với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí sản xuất Vì vậy phải xác định theo phương pháp phân bổ gián tiếp

Để phân bổ cho các đối tượng phải chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ số phân bổ chi phí

Trang 23

Công thức: H = C/T

Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí

C: Tổng chi phí cần phân bổ T: Tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ Mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng tính theo công thức sau:

Ci = H x Ti

Trong đó: Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i

Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

Trường hợp đối tượng tập hợp CPSX là đội thi công hay công trường thì chi phí sản xuất phải tập hợp theo đội thi công hay công trường Cuối kỳ tổng số chi phí tập hợp phải được phân bổ cho từng CT, HMCT để tính giá thành sản phẩm riêng

Áp dụng phương pháp này tính chính xác phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ, do đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất, trình độ, yêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn

1.4 Kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp theo hướng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam

Trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, có các chuẩn mực liên quan đến chi phí sản xuất trong doanh nghiệp như sau:

 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung

Mục đích của chuẩn mực là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu

kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhằm:

- Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất

- Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử ký các vấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý

- Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

- Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán

Trang 24

Theo chuẩn mực này, chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Về chi phí, chuẩn mực chung quy định: Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất,

kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác

Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,

Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí

về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,

Về ghi nhận chi phí, chuẩn mực chung quy định: Chi phí sản xuất, kinh

doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy

Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau

 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS02) – Hàng tồn kho

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho gồm: Xác định giá trị và kế toán HTK vào chi phí, ghi giảm giá trị HTK cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị HTK làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Nội dung của VAS 02 quy định giá trị hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thế thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Trang 25

Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá gốc HTK được xác định theo chi phí chế biến Đó là những chi phí liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm Trong đó:

- Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào mỗi chi phí đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn so với công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) – Tài sản cố định hữu hình

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với TSCĐ hữu hình gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Chuẩn mực quy định về chi phí phát sinh sau ghi nhận giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình như sau:

- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận giá trị ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong lương lai do sử dụng tài sản đó, các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Trang 26

- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó như:

+ Thay đổi bộ phận TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng

+ Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra

+ Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước

- Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và khả năng thu hồi các chi phí phát sinh sau Khi giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã bao gồm các khoản giảm về lợi ích kinh tế thì các chi phí phát sinh sau để khôi phục các lợi ích kinh tế từ tài sản đó sẽ được tính vào nguyên giá TSCĐ nếu giá trị còn lại của TSCĐ không vượt quá giá trị có thể thu hồi từ tài sản đó Trường hợp trong giá mua TSCĐ hữu hình đã bao gồm nghĩa vụ của doanh nghiệp phải bỏ thêm các khoản chi phí để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì việc vốn hóa các chi phí phát sinh sau cũng phải căn cứ vào khả năng thu hồi chi phí

- Trường hợp một số bộ phận của TSCĐ hữu hình đòi hỏi phải được thay thế thường xuyên, được hạch toán là các TSCĐ độc lập nếu các bộ phận đó thỏa mãn đủ bốn tiêu chuẩn quy định cho TSCĐ hữu hình

Chuẩn mực quy định về khấu hao tài sản cố định hữu hình như sau: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản mang lại cho doanh nghiệp, số khấu hao của từng thời kỳ được hạch toán vào chi sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác

Chuẩn mực quy định về nhượng bán TSCĐ hữu hình như sau: Lãi hay lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình được xác định bằng số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí thanh lý, nhượng bán cộng (+) giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình

Trang 27

Số lãi, lỗ này được ghi nhận là một khoản thu nhập hay chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04) – Tài sản cố định vô hình

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sản cố định vô hình gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ vô hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Về ghi nhận TSCĐ vô hình chuẩn mực quy định: Chi phí liên quan đến tài sản

vô hình phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc chi phí trả trước, trừ trường hợp:

- Chi phí hình thành một phần nguyên giá TSCĐ vô hình và thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

- Tài sản vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại nhưng không đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình thì những chi phí đó (nằm trong chi phí mua tài sản) hình thành một bộ phận của lợi thế thương mại (kể cả trường hợp lợi thế thương mại có giá trị âm) vào ngày quyết định sáp nhập doanh nghiệp

Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp nhưng không được ghi nhận là TSCĐ vô hình thì được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Về mục chi phí phát sinh sau ghi nhận TSCĐ vô hình chuẩn mực quy định như sau: Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau thì được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình:

- Chi phí này có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu;

- Chi phí được đánh giá một cách chắc chắn và gắn liền với một TSCĐ vô hình

cụ thể

Trang 28

Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi các chi phí này gắn liền với một TSCĐ vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu liên quan đến nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tương tự về bản chất (kể cả trường hợp mua từ bên ngoài hoặc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp) luôn được ghi nhận

là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Chuẩn mực quy định về chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình cho từng thời kỳ phải ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ khi chi phí đó được tính vào giá trị của tài sản khác

Về chi phí thanh lý và nhượng bán TSCĐ vô hình chuẩn mực quy định: Lãi hay

lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán TSCĐ vô hình được xác định bằng số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí thanh lý, nhượng bán cộng (+) giá trị còn lại của TSCĐ vô hình Số lãi, lỗ này được ghi nhận là một khoản thu nhập hoặc chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 (VAS 16) – Chi phí đi vay

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; vốn hoá chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Về việc ghi nhận chi phí đi vay chuẩn mực quy định: Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định sau:Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực này

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản

dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Các chi phí đi vay được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó

và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy

 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) – Hợp đồng xây dựng

Trang 29

Chi phí của hợp đồng xây dựng được quy định trong chuẩn mực kế toán số 15

“Hợp đồng xây dựng” theo các khoản mục từ 16 đến 21 như sau:

16 Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:

a) Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;

b) Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể;

c) Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng

17 Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:

a) Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trinh;b) Chi phí nguyên liêu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình;

c) Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng;d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liêu đến và đi khỏi công trình;

e) Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;

f) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;

g) Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình;

h) Các chi phí liên quan trực tiếp khác

Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: Các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng

18 Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:

a) Chi phí bảo hiểm;

b) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể;

c) Chi phí quản lý chung trong xây dưng

Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có đặc điểm tương tự Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thường của hoạt động xây dựng

Trang 30

19 Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khác hàng phải trả cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng.

20 Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân

bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng Các chi phí này bao gồm:

a) Chi phí quản lý hành chính chung hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu

1.5 Kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp (ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006)

Đối với doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm sản phẩm, ngành nghề riêng biệt: Các sản phẩm xây lắp thường mang tính đơn chiếc với quy mô lớn, quy trình công nghệ phức tạp nên theo QĐ 1864/1998/QĐ-BTC ban hành ngày 16/12/1998 về chế độ

kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp thì trong hệ thống tài khoản đã bỏ và thay thế một số tài khoản, trong đó bỏ TK 611- “Mua hàng”, TK 631 “Giá thành sản xuất”

Vì thế cơ bản chỉ tồn tại và được áp dụng phương pháp KKTX Do vậy việc hạch toán CPSX cũng được hạch toán theo phương pháp này Theo đó các TK được sử dụng để

kế toán CPSX là các TK 621, 622, 623, 627

Tài khoản sử dụng:

Trang 31

- Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”:

Tài khoản này dùng để phản ánh các CP nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ của DNXL

- TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp”:

Tài khoản này dùng để phản ánh CP lao động trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng Không hạch toán vào tài khoản này khoản tính BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lương nhân công trực tiếp của hoạt động xây dựng

- Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”

Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ CP sử dụng xe, máy thi công phục

vụ trực tiếp cho hoạt động xây dựng công trình Tài khoản này chỉ sử dụng trong trường hợp DNXD thực hiện xây dựng công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy

Không hạch toán vào tài TK623 khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lương công nhân sử dụng máy thi công

TK623 có các tài khoản cấp hai sau: TK6231 “CP nhân công ” TK6232 “CP vật liệu” TK6233 “CP dụng cụ sản xuất” TK6234 “CP khấu hao máy thi công” TK6237 “CP dịch vụ mua ngoài” TK6238 “CP bằng tiền khác”

- Tài khoản 627 “CPSX chung”

TK này dùng để tập hợp CPSX của đội, công trình xây dựng gồm lương nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp), KH TSCĐ…

TK 627 có 6 TK cấp 2: TK 6271 “CP nhân viên phân xưởng” TK 6272 “CP vật liệu” TK 6273 “CP dụng cụ sản xuất” TK 6274 “CP khấu hao TSCĐ” TK 6277 “CP dịch vụ mua ngoài” TK 6278 “CP khác bằng tiền khác”

Trình tự kế toán:

Trình tự kế toán CPSX là thứ tự các công việc nhằm tập hợp CPSX để phục vụ cho việc tính giá thành CT được kịp thời Đối với ngành XDCB việc tập hợp CPSX gồm các bước sau:

Bước 1: Tập hợp các CP cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình.

Trang 32

Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên

quan trực tiếp cho từng công trình trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ

Bước 3: Tập hợp và phân bổ CPSX chung cho các công trình có liên quan theo

tiêu thức phù hợp

Bước 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ Từ đó tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

1.5.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp

Để phản ánh chi tiết NVLTT, căn cứ vào các chứng từ như phiếu xuất kho, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng kế toán phản ánh tổng hợp trên TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.CP NVLTTthường chiếm tỷ trọng lớn (60% ÷ 70%) trong CPSX SPXL

Trong kỳ kế toán thực hiện ghi chép, tập hợp CP NVL thực tế phát sinh vào bên

Nợ TK 621 theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các NVL Trong trường hợp vật liệu

sử dụng cho việc xây dựng nhiều HMCT thì áp dụng phương pháp phân bổ NVL cho từng đối tượng HMCT theo các tiêu thức thích hợp: định mức tiêu hao vật liệu, chi phí vật liệu trực tiếp theo dự toán hoặc theo khối lượng thực hiện…

Việc phân bổ CP NVLTT được áp dụng theo công thức:

Chi phí phân bổ

cho đối tượng i

= Tổng chi phí NVL cần phân bổTổng tiêu thức phân bổ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định theo công thức sau:

-Trị giá NVL xuất chưa

sử dụng hết còn lại cuối kì tại phân xưởng

-Trị giá phế liệu thu hồiQuy trình hạch toán CP NVLTT được khái quát qua sơ đồ sau (Phụ lục 38)

1.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Kế toán khối lượng giao khoán: chứng từ ban đầu sử dụng để hạch toán là “Hợp đồng giao khoán” Thời gian lao động được theo dõi trên bảng chấm công, sau khi được kiểm tra xác nhận ở đội SX, các phòng ban liên quan sẽ được chuyển về phòng

kế toán

Trang 33

Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và các chứng từ

có liên quan khác để làm chứng từ thanh toán lương và kiểm tra việc trả lương cho cán

bộ công nhân viên Bảng thanh toán lương được lập hàng tháng theo từng đội SX, bộ phận thi công và các phòng ban

Nội dung hạch toán lao động tiền lương được phản ánh qua sơ đồ sau (Phụ lục 39)

Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của DN

Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử dụng phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ/máy hoặc giá thành một ca/máy hoặc 1 đơn vị khối lượng công việc thi công bằng máy hoàn thành

Việc kế toán CP máy thi công phụ thuộc vào hình thức quản lý sử dụng máy thi công Có thể tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội xây lắp hoặc đi thuê ngoài máy thi công

Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt, đội máy được phân cấp hạch toán và có tổ chức kế toán riêng: (Phụ lục 40 + Phụ lục 41)

Doanh nghiệp không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công, nhưng đội máy không tổ chức kế toán riêng:(Phụ lục 42)

Trường hợp máy thi công thuê ngoài:(Phụ lục 43)

1.5.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

CPSX chung của hoạt động XD là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây dựng ở các công trường XD CPSX chung bao gồm: Tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp XD, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của DN), khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những CP khác liên quan đến hoạt động chung của ĐXD

Trang 34

Khi kế toán chi phí sản xuất chung cần phải hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng CT, HMCT , phải kiểm tra tình hình thực hiện dự toán CPSX chung, những CPSX chung liên quan đến nhiều đối tượng xây dựng khác nhau thì phải tiến hành phân bổ chi phí theo tiêu thức thích hợp.

Hạch toán chi phí sản xuất chung (Phụ lục 44)

1.5.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp

Kế toán sử dụng tài khoản 1549 để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ khác trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp Tài khoản này mở cho từng công trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình và theo từng nơi phát sinh chi phí

Tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp (Phụ lục 45)

1.5.5 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp ở doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kiểm kê định kỳ.

Theo quyết định 1864/1998 của BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng bộ tài chính các doanh nghiệp xây lắp áp dụng kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tuy nhiên quyết định này còn mới mẻ nên nhiều doanh nghiệp xây lắp vẫn áp dụng kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Tài khoản sử dụng

Để hạch toán các khoản mục chi phí, kế toán vẫn sử dụng các tài khoản 622, 623,

627 như trường hợp kê khai thường xuyên Riêng trường hợp hạch toán hàng tồn kho,

kế toán tập hợp trên tài khoản 611-mua hàng Sau đó kết chuyển sang TK 621 và để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng TK 631-giá thành sản xuất

Nội dung và kết cấu TK 611

Bên nợ:

- kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho, hàng đi đường đầu kỳ

- Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ

Bên có

- Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho, hàng đi dường cuối kỳ

- Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ

- Các khoản giảm giá vật liệu mua được hưởng hoặc giá trị vật liệu trả lại cho người bán

Trang 35

- Giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ

Phương pháp hạch toán

Để phán ánh vật liệu xuất dùng cho xây dựng công trình, kế toán sử dụng TK 621- chi phí nguyên vật liệu Các chi phí được phản ánh trên TK 621, không ghi theo chứng từ xuất dùng NVL, CCDC mà ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác nhận NVL tồn kho và hàng mua đi đường

Để xác định được giá trị thực tế NVL xuất dùng cho các nhu cầu phải căn cứ vào mục đích sử dụng từng loại NVL và tỷ lệ phân bổ dựa vào dự toán và nhiều năm kinh nghiệm Đây là nhược điểm lớn của phương pháp này đối với công tác quản lý

Việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên Cuối kỳ tổng hợp chi phí sản xuất và kết chuyển sang TK 631 để tính giá thành sản phẩm xây lắp

Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản ký doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp xây lắp gồm lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý, khoản thu tiền vốn, thuế đất, lập dự phòng, thu khó đòi, dự phòng giảm giá HTK, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác

Chi phí quản lý doanh nghiệp được sử dụng để tính giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp, làm căn cứ để đối chiếu với dự toán, bên cạnh việc kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ, kế toán còn phân bổ chi phí cho các công trình, hạng mục hoàn thành Khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho từng đối tượng này

sẽ được cộng với chi phí sản xuất chung để tạo thành khoản mục chi phí chung trong giá thành xây lắp

1.6 Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định Như vậy, hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm

số lượng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mối quan hệ kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi chép cũng như việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán

1.6.1 Hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung

Trang 36

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKC là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy các số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Các sổ kế toán sử dụng cho hình thức này:

- Sổ nhật ký chung, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng

- Sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

- Sổ tiền gửi ngân hàng

- Sổ tài sản cố định, sổ theo dõi TSCĐ và công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết bán hàng,

sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp …

- Sổ cái (dùng cho hình thức kế toán nhật ký chung): sổ cái tài khoản giá vốn, sổ cái tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, sổ cái tài khoản doanh thu …

1.6.2 Hệ thống sổ kế toán Nhật ký sổ cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký - sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký - sổ cái Căn cứ để ghi vào các sổ nhật ký, sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán sử dụng cho hình thức này:

- Nhật ký - Sổ cái

- Sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

- Sổ tiền gửi ngân hàng

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết bán hàng,

sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp …

1.6.3 Hệ thống sổ kế toán chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là có căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo trình tự nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán tổng hợp lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Các sổ kế toán sử dụng cho hình thức này:

Trang 37

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái (dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ)

- Sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

- Sổ tiền gửi ngân hàng

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết bán hàng,

sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp …

1.6.4 Hệ thống sổ kế toán Nhật ký chứng từ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT): Tập hợp và

hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc

hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM

XÂY LẮP TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THOA PHỨC 2.1 Tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức

2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức 2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

•Tên công ty: doanh nghiệp tư nhân Thoa Phức

•Địa chỉ trụ sở chính: Bản Piềng lán, Xã Chiềng Hắc, Huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La

•Số điện thoại: 0223668998

•Mã số thuế:5500436033

DN được thành lập ngày 12 tháng 3 năm 2002 với tên gọi là DN tư nhân Thoa Phức Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 5500436033 do sở ké hoạch và đầu tư Thành phố Sơn La cấp vào ngày 12/03/2002

DN tư nhân Thoa Phức và đi vào hoạt động với số vốn điều lệ là 3.400.000.000VNĐ và vốn pháp định là 3.400.000.000 VNĐ Luôn là đơn vị hoạt động tốt và có uy tín cao trên thị trường DN có năng lực tài chính dồi dào, DN mạnh dạn đầu tư mua sắm để tham gia vào sản xuất và đầu tư các trang thiết bị hiện đại đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đáp ứng được với yêu cầu sản xuất Đến nay DN tư nhân Thoa Phức đã khẳng định được năng lực và uy tín trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng các công trình giao thông, thuỷ điện trong Tỉnh

Với hơn 14 năm xây dựng và phát triển, DN đã có đội ngũ kỹ sư và cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn giỏi, có đội ngũ công nhân lành nghề và có hệ thống dây chuyền sản xuất tiên tiến Với phương châm: “Mang hài lòng đến với bạn” - là một doanh nghiệp chuyên nghiệp trong lĩnh vực: Đầu tư thủy điện, xây dựng cầu đường

DN tư nhân Thoa Phức cam kết các công trình xây dựng do công ty thi công luôn đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ và sự hài lòng của khách hàng DN tư nhân thoa Phức luôn là người bạn đồng hành, đối tác tin cậy

Trang 39

2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, DN tư nhân Thoa phúc được phép kinh doanh các lĩnh vực sau:

• Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thủy lợi

• Vận tải hàng hóa

• Đại lý, buôn bán vật liệu xây dựng

• Đầu tư xây dựng các công trình thủy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp đến 35 KV

• Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, cụm dân cư, khu đô thị

• Sản xuất cấu kiện thép, bê tông cốt thép, bê tông nhựa

• Thuê và cho thuê các máy móc, thiết bị ngành xây dựng

• Kinh doanh bất động sản

• Buôn bán nông lâm sản nguyên liệu

• Buôn bán máy móc thiết bị phụ tùng trong nông nghiệp

• 2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Để quá trình thi công, xây lắp được tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạt hiệu quả như mong muốn đòi hỏi bộ máy DN phải được xây dựng sao cho khoa học và hoạt động có hiệu quả Ban giám đốc gồm có Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm mọi mặt của DN, đại diện cho DN tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế

Đại hội cổ đông: Bao gồm các cổ đông mua cổ phần,cổ phiếu của DN

Hội đồng quản trị: Gồm có 5 thành viên là cơ quan quản lý DN, có toàn quyền

quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của DN Hội đồng quản trị có quyền và nhiệm vụ quyết định các chiến lược phát triển DN

Tổng Giám đốc: là người đứng đầu dại diện theo pháp luật của DN, có chức

năng quản lý điều hành tổ chức thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của DN Điều hành trực tiếp hoạt động của các phòng ban trong DN

Là người đại diện DN ký kết các văn bản, hợp đồng đồng thời đưa ra những đối sách, phương hướng, chiến lược phát triển và chịu trách nhiệm pháp lý trong toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh đoanh của DN

Các Phó tổng giám đốc: Thực hiện theo dõi, giám sát hoạt động sản xuất của

DN, Chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả sản xuất của DN dựa trên quyền quyết định cụ thể

Trang 40

Phòng hành chính- nhân sự: Chịu trách nhiệm quản lý những vấn đề liên quan

đến nhân sự của toàn DN

Phòng thiết bị: Quản lý vật tư, điều chuyển máy móc thiết bị qua các công

trình, bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị

Phòng quản lý dự án: Đây là bộ phận quản lý dự án của DN và cũng là nơi tư

vấn các công trình, hạng mục công trình

Phòng kinh doanh:Chịu trách nhiệm toàn bộ kế hoạch kinh doanh của DN, lập

kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn Xây dựng chiến lược kinh doanh và phương

án đầu tư, tham mưu cho giám đốc trong việc đưa ra quyết định kinh doanh

Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc DN về công tác đảm bảo vốn cho quá

trình sản xuất được diễn ra liên tục Đôn đốc việc thanh quyết toán để thu hồi vốn, hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của DN Theo dõi lập đầy đủ các sổ sách, chứng từ cần thiết cho mọi hoạt động tài chính của DN Hàng năm,

có nghĩa vụ lập báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng của Nhà nước, chịu trách nhiệm về các con số tài chính đã cung cấp

Ngoài ra, DN còn chia lực lượng lao động ra thành các đội công trình Đứng đầu các đội là đội trưởng thi công chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động của đội mình

Ngày đăng: 12/03/2016, 20:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Doanh nghiệp Tư Nhân Thoa Phức - Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Doanh nghiệp Tư Nhân Thoa Phức (Trang 41)
Sơ đồ bộ máy kế toán DN:Bộ máy tổ chức kế toán được tổ chức theo kiểu trực - Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức
Sơ đồ b ộ máy kế toán DN:Bộ máy tổ chức kế toán được tổ chức theo kiểu trực (Trang 42)
Bảng tổng  hợp chi tiết - Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 47)
Hình thức thanh toán: CK                     MST: 5500436033 - Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức
Hình th ức thanh toán: CK MST: 5500436033 (Trang 75)
BẢNG KÊ THANH TOÁN HOÁ ĐƠN HÀNG HÓA MUA VÀO - Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức
BẢNG KÊ THANH TOÁN HOÁ ĐƠN HÀNG HÓA MUA VÀO (Trang 77)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 86)
Hình thức thanh toán: TM - Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức
Hình th ức thanh toán: TM (Trang 90)
BẢNG TỔNG HỢP PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức
BẢNG TỔNG HỢP PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 92)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức
Bảng ph ân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 96)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ PHÁT SINH - Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ PHÁT SINH (Trang 105)
Sơ đồ 1.1:   Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức
Sơ đồ 1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 109)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức
Sơ đồ 1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 110)
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí máy thi công - Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức
Sơ đồ 1.3 Hạch toán chi phí máy thi công (Trang 111)
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí máy thi công (tổ chức kế toán của doanh nghiệp) - Kế toán chi phí thi công công trình số 10 cầu dây văng tại DN tư nhân thoa phức
Sơ đồ 1.4 Hạch toán chi phí máy thi công (tổ chức kế toán của doanh nghiệp) (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w