1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí nhân công và trích bhxh, bhyt, kpcđ

47 560 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí nhân công và trích bhxh, bhyt, kpcđ
Tác giả Võ Thế Kỳ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 205 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn :Kế toán chi phí nhân công và trích bhxh, bhyt, kpcđ

Trang 1

Lời mở đầu

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, quản trị tàichính là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh tế cả về mặt vimô và vĩ mô Muốn có đợc lợi nhuận trong cơ chế thị trờng đòi hỏi cácdoanh nghiệp sản xuất phải thờng xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất Do

đó công tác quản lý chi phí là công việc trọng tâm và luôn đ ợc xoay quanhtrớc các quyết định quản trị tài chính

Việc doanh nghiệp có tồn tại hay không phụ thuộc vào việc doanhnghiệp có bảo đảm bù đắp đợc chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinhdoanh hay không Điều dó có nghĩa là doanh nghiệp phải tính toán hợp lýchi phí sản xuất và thực hiện quá trình sản xuất theo đúng sự tính toán ấy.Chi phí là chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp Chi phí sản xuất sản phẩm thấp hay cao, giảm haytăng phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật t lao động tiền vốn.Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất là mục tiêu quan trọng khôngnhững của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội Vìvậy, công tác quản lý chi phí sản xuất là một khâu quan trong đảm bảocung cấp thông tin kịp thời chính xác về kết quả hoạt động sản xuất, đápứng nhu cầu trong việc ra quyết định quản lý, là yếu tố đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp nói riêng, tăng trởng và phát triển nền kinh

tế nói chung

Qua quá trình thực tập tại Công ty xây dung số I Hà Tĩnh cùng vớikiến thức học ở trờng, em đã nhận thức đợc phần nào vai trò quan trọng củaviệc quản lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm Em quyết định chọn đề tài:

Hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất tại công ty xây dung số I

Trang 2

ơng III : Một số ý kiến đề xuất về tăng cờng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng số I_Hà Tĩnh.

Phạm vi đề tài: Nghiên cứu về vấn đề quản lý chi phí

Về thời gian: kể từ khi công ty đợc thành lập đến nay (từ 1999-2003)

Võ Thế Kỳ QLKT 41 A

Trang 3

chơng I Những lý luận chung về chi phí sản xuất kinh doanh và công tác quản lý chi phí sản xuất kinh

doanh ở doanh nghiệp.

I Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh

Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trìnhsản xuất Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắnliền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sảnxuất Nói cách khác, quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp giữa

ba yếu tố : t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Đồng thờiquá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bảnthân các yếu tố trên Nh vậy để tiến hành sản xuất hàng hoá, ngời lao độngphải bỏ chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao động.Vì thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sảnxuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ngờisản xuất

Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sảnphẩm, lao vụ dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Giá trị sảnphẩm gồm ba bộ phận là : C,V,m

Trong đó :

- C: Là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo rasản phẩm dịch vụ nh : Khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu,công cụ, năng lợng Bộ phận này đợc gọi là hao phí vật chất

- V: Là chi phí tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động thamgia quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ, đợc gọi là hao phí lao độngcần thiết

Trang 4

- m : Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt độngsản xuất ra giá trị sản phẩm, dịch vụ.

Do vậy, chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệpphải chi ra để tiến hành sản xuất sản phẩm trong một thời gian nhất định

Tiếp theo sau quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải tổ chức việc tiêuthụ sản phẩm để thu tiền về Để thực hiện đợc việc này, doanh nghiệp cũngphải bỏ ra những chi phí nhất định chẳng hạn nh chi phí đóng gói sản phẩm,chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản sản phẩm Hơn nữa, trong điều kiệnnền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh nh hiện nay, ngoài các chi phí tiêu thụtrên, doanh nghiệp còn phải bỏ ra chi phí để nghiên cứu thị trờng, chi phíquảng cáo để giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm Nhữngkhoản chi phí này phát sinh trong lĩnh vực lu thông sản phẩm nên đợc gọi làchi phí tiêu thụ hay chi phí lu thông sản phẩm

Ngoài những chi phí nêu trên, doanh nghiệp còn phải thực hiện đợcnghĩa vụ của mình với Nhà nớc nh nộp thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhậpkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế khai thác tài nguyên Những khoản chiphí này đều diễn ra trong quá trình kinh doanh vì thế đó cũng là khoản chiphí kinh doanh của doanh nghiệp

Tóm lại, chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm và các khoản tiền thuế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.

2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí,tính toán đợc kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất của toàndoanh nghiệp, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuấtkinh doanh Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều cách phân loạisau:

* Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí :

Cách phân loại này để phục vụ cho việc tập hợp quản lý các chi phítheo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến địa điểm

Võ Thế Kỳ QLKT 41 A

Trang 5

phát sinh và chi phí đợc dùng cho mục đích gì trong sản xuất Cách phânloại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lu động cũng

nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí

Theo quy định hiện hành ở Việt Nam toàn bộ chi phí sản xuất kinhdoanh phát sinh lần đầu trong doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố nh:

+ Yếu tố nguyên liệu, vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị tài nguyên vậtliệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sửdụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ (loại trừ giá trị dùng không hết nhậplại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu động lực)

+ Yếu tố nhiên liệu, động lực mua ngoài sử dụng vào quá trình sảnxuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệuthu hồi)

+ Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng : Phản ánh tổng số tiềnlơng và phụ cấp mang tính chất lơng chủ doanh nghiệp phải trả cho cán bộcông nhân viên chức

+ Yếu tố bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tríchtheo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng chủ doanh nghiệpphải trả cho công nhân viên chức

+ Yếu tố khấu hao tài sản cố định : Phản ánh tổng số khấu hao tài sản

cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuấtkinh doanh trong kỳ

+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Phản ánh toàn bộ các chi phí khácbằng tiền cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào quá trình sản xuất kinhdoanh trong kỳ

* Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành

Theo quy định hiện hành, giá thành công xởng sản phẩm bao gồm bakhoản mục chi phí sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : gồm các chi phí về nguyên liệu,vật liệu, nhiên liệu và động lực trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh

Trang 6

+ Chi phí nhân công trực tiếp : gồm các khoản chi phí trả cho ngờilao động trực tiếp sản xuất (chi phí tiền lơng,tiền công) và các khoản tríchnộp của công nhân trực tiếp sản xuất mà doanh nghiệp phải có trách nhiệmchi trả cho họ.

+ Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sử dụng chung cho hoạt độngsản xuất chế biến của phân xởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệptrực tiếp tạo ra sản phẩm Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí tiền lơng,phụ cấp trả cho nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, dụng cụ dùng chophân xởng, khấu hao tài sản cố định thuộc phân xởng (bộ phận sản xuất),chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phân xởng

Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành sản phẩm tiêu thụ thì chỉ tiêu giáthành còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bánhàng

* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sản xuất sản phẩm.

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sảnphẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất đợc chia làm hailoại:

+ Chi phí cố định (hay chi phí bất biến) là những chi phí không bịbiến động trực tiếp theo sự thay đổi của khối lợng sản xuất sản phẩm Chiphí này gồm có khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dỡng máy móc thiết

bị, tiền thuê đất, chi phí quản lý doanh nghiệp Tuy nhiên trong kỳ có thểthay đổi về khối lợng sản phẩm thì các khoản chi phí cố định này chỉ mangtính chất tơng đối có thể khống đổi hoặc biến đổi ngợc chiều Nếu nh trong

kỳ có sự thay đổi về khối lợng sản phẩm thì các khoản chi phí cố định nàytính trên một đơn vị sản phẩm sẽ biến động tơng quan tỷ lệ nghịch với sựbiến động của sản lợng

+ Chi phí biến đổi (hay còn gọi là chi phí khả biến): là những chi phí

bị biến động một cách trực tiếp theo sự thay đổi của khối lợng sản xuất sảnphẩm các chi phí này cũng tăng theo tỷ lệ tơng ứng Thuộc về chi phí khảbiến bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

Võ Thế Kỳ QLKT 41 A

Trang 7

Việc phân loại chi phí theo tiêu thức trên có ý nghĩa lớn trong côngtác quản lý doanh nghiệp Nó giúp nhà quản lý tìm ra các biện pháp quản lýthích ứng với từng loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm Nó cũng giúpcho việc phân điểm hoà vốn để xác định đợc khối lợng sản xuất nhằm đạthiệu quả kinh tế cao.

3 Giá thành sản phẩm

3.1 Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí vật chất vàhao phí sức lao động của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêuthụ một loại sản phẩm nhất định

3.2 Nội dung

* Giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ gồm:

- Chi phí vật t trực tiếp : Bao gồm chi phí nguyên liệu, nhiên liệu sửdụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí lơng, tiền công, cáckhoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ màdoanh nghiệp phải nộp theo quy định nh bảo hiểm xã hội, kinh phí công

đoàn, bảo hiểm y tế của công nhân sản xuất

- Chi phí sản xuất chung : Là các chi phí sử dụng cho hoạt động sảnxuất, chế biến của phân xởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.Bao gồm : Chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố địnhphân xởng, tiền lơng các khoản trích nộp theo quy định của nhân viên phânxởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm viphân xởng

Giá thành sản xuất sản phẩm = Chi phí vật t trực tiếp + Chi phí nhâncông trực tiếp + Chi phí sản xuất chung

* Giá thành tiêu thụ của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:

- Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ

Trang 8

- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụsản phẩm, dịch vụ, bao gồm các chi phí bảo hành sản phẩm.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí cho bộ máyquản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nh : Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu haotài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, tiềnlơng và các khoản trích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điều hànhdoanh nghiệp, chi phí mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở doanhnghiệp nh chi phí về tiếp khách, giao dịch, chi các khoản trợ cấp thôi việccho ngời lao động

Giá thành tiêu thụ = giá thành sản xuất + chi phí bán hàng + chi phíquản lý doanh nghiệp

3.3 Phân loại giá thành sản phẩm

Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm cũng

nh xây dựng giá cả hàng hoá cần phải phân biệt các loại giá thành khácnhau Có hai cách phân loại chủ yếu là:

* Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:

- Giá thành kế hoạch : Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đợctính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch

- Giá thành định mức : Giá thành định mức là giá thành đợc tính trêncơ sở định mức chi phí sản xuất và sản lợng sản phẩm hàng năm

- Giá thành thực tế : Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệuchi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản l-ợng đã sản xuất thực tế trong kỳ

* Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:

- Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất là biểu hiện bằng tiền cáchao phí vật chất và hao phí lao động sống mà doanh nghiệp chi ra để hoànthành việc sản xuất sản phẩm nhất định

Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm : các chi phí sản xuất, chế tạosản phẩm (chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,

Võ Thế Kỳ QLKT 41 A

Trang 9

chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoànthành.

- Giá thành tiêu thụ của sản phẩm tiêu thụ: Là biểu hiện bằng tiền cáchao phí vật chất và hao phí lao động sống mà doanh nghiệp chi ra để hoànthành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lao vụ nhất định

Giá thành sản phẩm tiêu thụ bao gồm : Bao gồm giá thành sản xuất

và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêuthụ Giá thành toàn bộ dùng để xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp

3.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

Mỗi doanh nghiệp khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh củamình, thì doanh nghiệp đó phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định để tiếnhành sản xuất ra sản phẩm Từ đó ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh và giáthành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, giá thành sản phẩm caohay thấp phụ thuộc vào chi phí cao hay thấp

Chi phí sản xuất và giá thành đều giống nhau về chất : đều biểu hiệnbằng tiền các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá nhng trongphạm vi và nội dung của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng cónhững điểm khác nhau

Chi phí sản xuất là tính toàn bộ những chi phí sản xuất phát sinhtrong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Giá thành sản phẩm thì giới hạn

số chi phí sản xuất có liên quan đến một khối lợng sản phẩm, dịch vụ hoànthành

II Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm và các biện pháp phấn đâú giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm

1 Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

1.1 Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ

Trang 10

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ việc áp dụng nhanhchóng những thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất là nhân tố cực

kỳ quan trọng cho phép các doanh nghiệp giảm đợc chi phí hạ thấp giáthành sản phẩm và thành công trong kinh doanh

Máy móc hiện đại dần dần thay thế sức ngời trong những công việclao động nặng nhọc cũng nh đòi hỏi sự tinh vi, chính xác và từ đó làm thay

đổi điều kiện của quá trình sản xuất Với trình độ chuyên môn hoá, tự độnghoá cao, với sự ra đời của các công nghệ mới, không chỉ có chi phí về tiền l-

ơng đợc hạ thấp mà còn hạ thấp cả mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất

ra sản phẩm Nhiều loại vật liệu mới ra đời với tính năng tác dụng hơn, chiphí thấp hơn cũng làm cho chi phí nguyên vật liệu đợc hạ thấp

1.2 Tổ chức sản xuất và sử dụng con ngời

Đây là một nhân tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động giảmchi phí và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, nhất là đối với doanhnghiệp sử dụng nhiều lao động trong sản xuất Việc tổ chức lao động khoahọc sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý, loại trừ đợctình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy, có tác dụng rất lớn thúc đẩynâng cao năng suất lao động giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm - dịchvụ

1.3 Nhân tố tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp

Nhân tố này tác động mạnh mẽ tới chi phí sản xuất kinh doanh và hạgiá thành sản phẩm Bởi lẽ chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá qua đó ta thấy để sảnxuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn tiền tệ nhất định,qua quá trình sản xuất lợng vốn tiền tệ này sẽ bị tiêu hao nên việc quản lý

và sử dụng chúng tốt là một trong những hoạt động tài chính chủ yếu củadoanh nghiệp Hoạt động tài chính có tác động lớn tới việc hạ thấp chi phísản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm từ đó làm tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp

2 Các phơng hớng biện pháp giảm chi phí hạ giá thành

Võ Thế Kỳ QLKT 41 A

Trang 11

Phấn đấu giảm phí và hạ giá thành là biện pháp chủ yếu để tăng lợinhuận của doanh nghiệp Muốn giảm chi phí và hạ giá thành thì phải thựchiện đồng bộ nhiều phơng hớng, biện pháp sau:

2.1 Giảm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lợng trong giá thành sản phẩm

Trong giá thành sản phẩm, để tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu, năng ợng cần phải cải tiến kết cấu của sản phẩm, cải tiến phơng pháp công nghệ,

l-sử dụng tổng hợp nguyên liệu, lợi dụng triệt để phế liệu, l-sử dụng vật liệuthay thế, giảm tỷ lệ phế phẩm, bảo quản, vận chuyển

Tiết kiệm nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lợng sẽ làm cho chi phínguyên vật liệu trong giá thành giảm và sẽ làm cho giá thành giảm nhiềuvì trong kết cấu giá thành tỷ trọng nguyên vật liệu chiếm bộ phận lớn nhất,

có doanh nghiệp chiếm từ 60-80%

2.2 Giảm chi phí tiền lơng và tiền công trong giá thành sản phẩm

Muốn giảm chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm cần tăngnhanh năng suất lao động, bảo đảm cho năng suất lao động tăng nhanh hơntiền lơng bình quân và tiền công Nh vậy cần : cải tiến tổ chức sản xuất, cảitiến tổ chức lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, nângcao trình độ cơ giới hoá tự động hoá, hoàn thiện định mức lao động, tăng c-ờng kỹ thuật lao động, áp dụng các hình thức tiền lơng, tiền thởng và tráchnhiệm vật chất để kích thích lao động, đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuậtcông nhân

Tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bìnhquân và tiền công sẽ cho phép giảm chi phí tiền lơng trong giá thành sảnphẩm do đó khoản mục tiền lơng trong giá thành sản phẩm sẽ giảm theo tỷ

lệ với tỷ trọng tiền lơng trong giá thành

2.3 Giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm

Muốn giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm cần phấn đấutăng nhanh, tăng nhiều sản phẩm hàng hoá sản xuất ra

Trang 12

Tốc độ tăng và quy mô tăng sản phẩm hàng hoá sẽ làm cho chi phí cố

định trong giá thành sản phẩm giảm vì tốc độ tăng chi phí cố định chậmhơn tốc độ tăng quy mô và sản lợng Nói cách khác là tốc độ tăng chi phí cố

định không lệ thuộc với tốc độ và quy mô tăng của sản lợng Để tăng sản ợng hàng hoá cần phải sản xuất nhiều Muốn sản xuất nhiều thì phải sảnxuất nhanh trên cơ sở tăng năng suất lao động, phải mở rộng quy mô sảnxuất, tinh giảm bộ máy quản lý doanh nghiệp, giảm các hao hụt mất mát dongừng sản xuất gây ra

l-chơng II Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất tạI

Nhiệm vụ của công ty khi đợc thành lập là xây dựng các công trình công cộng,t nhân,các công trình giao thông,mặt bằng,trên toàn quốc…

Công ty xây dựng số I Hà Tĩnh là đơn vị mới thành lập của sở xây dựng HàTĩnh Trong những năm qua, Đảng bộ đã quán triệt chủ trơng chính sáchcủa đảng, pháp luật của nhà nớc, các quy chế quy định của cấp trên định h-ớng phát triển đúng đắn, đẩy mạnh xây dựng bản trong đó xây dựng côngtrình dân dụng là chủ yếu, phát triển giao thông đờng bộ với quy mô tơng

đối

Võ Thế Kỳ QLKT 41 A

Trang 13

Công ty xây dựng số I Hà Tĩnh là doanh nghiệp có t cách pháp nhântrong hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán độc lập, hoạt động theopháp luật Việt Nam Mọi hoạt động kinh doanh thực hiện theo chứng chỉhành nghề do Bộ xây dựng cấp và đăng kí kinh doanh do trọng tài kinh tế

Hà Nội cấp Về việc làm; Công ty tự khai thác và tìm kiếm là chủ yếu, cónmột tỷ trọng nhỏ công việc là do sở xây dựng Hà Tĩnh giao cho công tygiao cho Có thể nói việc làm hàng năm của công ty tơng đối ổn định vàtăng qua các năm Các khoản nộp ngân sách cho Nhà nớc và cấp trên đều

đợc thực hiện đầy đủ Đối với ngời lao động Công ty không ngừng đảm bảo

đời sống cho cán bộ công nhân viên, từng bớc củng cố nơi ăn ở, nơi làmviệc, thu nhập bình quân của ngời lao động trong Công ty tăng qua các năm

II Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xây dựng số I _Hà Tĩnh

Căn cứ vào điều kiện, đặc thu riêng của ngành, cũng nh của Công ty

đó là kinh doanh trong lĩnh vự xây dựng nên bộ máy tổ chức quản lý củaCông ty đợc bố trí sắp xếp nh sau:

- Ban giám đốc

- Phòng kinh tế kế hoạch (gồm có ban Tổ chức - Lao động)

- Phòng kỹ thuật thi công (gồm có ban Vật t - Xe máy)

- Phòng kế toán tài chính

-16 đội thi công

Ban giám đốc: Bao gồm giám đốc, phó giám đốc kỹ thuật và phó

Giám đốc chính trị Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt độngcủa công ty theo chế độ một thủ trởng và chịu trách nhiệm trớc cấp trên vềcông ty và đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trớc phápluật Các phó giám đốc có trách nhiệm quản lý và tham mu cho giám đốc

về các công việc chung của Công ty thuộc quyền hạn và chức năng đợc giaocủa mình

Trang 14

Phßng Tµi vô

Phßng ChÝnh trÞ

Phßng Hµnh chÝnh

Trang 15

Phòng Kinh tế - Kế hoạch:

- Có chức năng tiếp thị tìm việc làm, xác định các dự án đầu t, liêndoanh, liên kết phát triển sản xuất kinh doanh

- Đấu thầu, nhận thầu các công trình

- Công tác hợp đồng kinh tế sản xuất kinh doanh

- Công tác đầu t xây dựng

- Lập và quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị

và kế hoạch giao cho các đơn vị trực thuộc công ty

- Lập, thiết kế, tổ chức thi công nghiệm thu bàn giao công trình phốihợp với phòng kế toán tài chính thanh quyết toán công trình

- Tổ chức thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật trong xây dựng, phântích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện chế độ báo cáo cấptrên

Trang 16

- Quản lý biên chê xây dựng lực lợng chính sách quân số, công tác

đào tạo bồi dỡng công nhân

- Tổ chức thực hiện các chế độ quy định và quản lý sử dụng trangthiết bị xe máy vật t trong công ty

Phòng Kế toán - Tài chính:

- Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty

- Khai thác và sử dụng nguồn vốn, kinh phí phục vụ sản xuất kinhdoanh và hoạt động của công ty, quản lý và sử dụng bảo toàn phát triểnnguồn vốn

- Tổ chức thực hiện pháp lệnh về kế toán thống kê các chế độ về côngtác tài chính đối với doanh nghiệp

- Thực hiện chế độ báo cáo công tác tài chính với cấp trên và các cơquan chức năng nhà nớc có liên quan

- Kết hợp với phòng Kỹ thuật - Thi công và Kinh tế - Kế hoạch thamgia thanh quyết toán chi phí các công trình của Đội thực hiện

Phòng chính trị:

Võ Thế Kỳ QLKT 41 A

Trang 17

- Công tác cán bộ tổ chức xây dựng Đảng, tổng hợp công tác chínhtrị công tác đảng

- Thờng xuyên bám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,

động viên cán bộ công nhân viên kịp thời Quan tâm đến đời sống vật chất,tinh thần của cán bộ công nhân viên toàn đơn vị

Dới các đơn vị thực hiện công tác hạch toán chi phí sản xuất củacông trình theo quý cuối quý thực hiện lập báo cáo tổng hợp các giấy tờchứng từ có liên quan báo cáo lên công ty

Thực hiện quản lý về mọi mặt hoạt động dới đội nh tính lơng, tiềnthuê công nhân, quản lý trang thiết bị máy móc

Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Công ty xây dựng số I _Hà Tĩnh là doanh nghiệp kinh doanh tronglĩnh vừ xây lắp (xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi) nên

đặc điểm sản phẩm cũng nh quy trình công nghệ giống nh mọi doanhnghiệp khác kinh doanh trong ngành

III Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

1 Đối tợng, phơng pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty

Công ty xây dựng số I_Hà Tĩnh là một doanh nghiệp hoạt động sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp do đó đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất cũng nh tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình Xuất

Trang 18

phát từ đặc điểm của ngành xây lắp đó là công trình thờng là đơn lẻ hoặc cóthể là một nhóm các ông trình, hạng mục công trình chính điều này đẫn đếnphơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty xâydựng số I_Hà Tĩnh đang áp dụng đó là phơng pháp trực tiếp cho từng côngtrình, hạng mục công trình Trong trờng hợp công trình có thời gian kéo dàithì thờng tập hợp chi phí cho từng phần công việc hoàn thành theo từngquý, năm dựa trên cơ sở đó để tính giá thành cho sản phẩm cuối cùng khicông trình đợc hoàn thành, nghiệm thu bàn giao thông qua việc lập phiếutính giá thành của từng công trình

2.Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây dựng

Xuất phát từ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty xây dựng số I_HàTĩnh mà tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đ ợcphân thành hai cấp đó là cấp Công ty và cấp đội sản xuất Cụ thể; Công ty,sau khi nhận thầu các công trình, đội ngũ kỹ thuật của phòng Kinh tế Kếhoạch sẽ bóc tách lại toàn bộ khối lợng thi công thực tế của công trình theo

đơn thầu và bản vẽ thiết kế áp dụng định mức thi công nội bộ của công ty.Sau đó giao cho các đội tổ chức thi công ở cấp đội xây dựng sẽ tiến hànhtập hợp các khoản chi phí cho công trình thi công, hàng tháng, hàng quý lậpbáo cáo gửi lên công ty kèm theo các chứng từ gốc bảng tổng hợp chứng từgốc để tiến hành xét duyệt quyết toán cho các khoản chi phí phát sinh

Tại công ty hàng quý nhận báo cáo kế toán của các đội tiến hành tậphợp vào sổ sách của công ty sau khi quyết toán những khoản mục chi phíhợp lý để đa vào khoản mục chi phí cho công trình đó theo mỗi tiến độ thicông các công trình từ đó có sự chỉ đạo điều chỉnh kịp thời của mỗi giai

đoạn kế toán của công ty tiến hành khoản chi phí phải trả trứơc phát sinhtrên công ty để phân bổ vào giá thành chung đồng thời căn cứ vào biên bảnnghiệm thu từng phần của công trình giữa nhà thầu và chủ đầu t (hoặc t vấngiám sát ) kế toán công ty hạch toán chi phí SXKD dở dang có thể là toàn

bộ các khoản chi phí phát sinh (không có chi phí dở dang) hoặc có thểkhông bằng toàn bộ số phát sinh (có chi phí dở dang )

Xuất phát từ thực tế trên công ty tiến hành mở sổ sách kế toán hạchtoán theo hai cấp, cấp đội và cấp công ty thông qua tài khoản vãng lai

Võ Thế Kỳ QLKT 41 A

Trang 19

a Hạch toán chi phí NVL trực tiếp:

* Cấp đội xây dựng:

Căn cứ vào các phiếu xuất NVL kế toán đội tổng hợp toàn bộ phátsinh trong kỳ và ghi nợ tài khoản chi phí chờ phê duyệt 1361 (chi phí NVL)chi tiết theo tứng công trình Cuối mỗi quý kế toán đội tập hợp toàn bộ chiphí phát sinh trên tài khoản 1361 báo cáo về công ty để quyết toán

Khoản mục chi phí NVL trực tiếp tại công ty bao gồm các nguyênvật liệu phục vụ cho xây dựng nh sắt, thép, sỏi, đá, cát, ximăng, nhựa đờng,sơn phụ gia

* Cấp công ty:

Cuối mỗi quý, căn cứ vào hạn mức vật t đội đợc hởng (theo từngcông trình, hạng mục công trình), đã đợc Ban vật t tính toán dựa trên khối l-ợng công việc thực tế hoàn thành (có các biên bản nghiệm thu khối lợng nội

bộ giữa Đội thi công và Công ty) và quyết định phê duyệt quyết toán chi phínguyên, vật liệu trực tiếp của Giám đốc Công ty Phòng Kế toán tài chínhsau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ tiến hành định khoản:

Trang 20

C«ng ty XD sè I_Hµ tÜnh B¶ng tæng hîp xuÊt vËt liÖu

Trang 21

Kế toán căn cứ vào bảng kê xuất vật t, kèm theo chứng từ gốc lậpchứng từ ghi sổ:

02 01/10 Xuất kho nguyên vật liệu 152 445.555.221

02 01/10 Mua đá trực tiếp của ngời

Trang 22

b Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

Tại công ty xây dựng số I_Hà Tĩnh khoản mục chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí công trình, do đó vấn đề

đặt ra với công ty là phải hạch toán đúng, đủ và kịp thời nhằm thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Công ty trả lơng cho cán bộ công nhân viên theo phơng pháp chứcdanh căn cứ vào nghị định 28/CP của chính phủ mức lơng tối thiểu phải

đảm bảo mức lơng tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ (lơng cơ bản) để tính.Ngoài ra do đặc điểm tổ chức quản lý, hạch toán chi phí của công ty là tiếnhành giao khoán ghi phí cho các đội SX các đội có trách nhiệm về quản lý

và hạch toán chi phí theo định mức của công ty do vậy dới các đội khôngthành lập tổ đội công nhân SX trực thuộc mà tiến hành thuê nhân công trựctiếp bên ngoài khi có công trình

- Lơng đơn vị: Bao gồm các cán bộ CNV thuộc công ty, đội nh nhânviên kỹ thuật, bảo vệ, kế toán, thống kê, thủ kho, thợ máy bộ phận này đ-

ợc hởng lơng theo chức vụ nghề nghiệp, thâm niên công tác và thực hiệncông việc chủ yếu là quản lý vệ mặt diều hành sản xuất chung Theo cáchhạch toán lơng tại đơn vị Dới các đội chỉ có trách nhiệm theo dõi ngàycông, thời gian làm việc của bộ phận này hàng tháng gửi lên công ty từ đólàm cơ sở để công ty tính lơng và các khoản trích theo lơng cho bộ phậnnày

- Tiền công thuê ngoài (Thông thờng là lao động trực tiếp): Bao gồmtiền công trả cho ngời lao động phổ thông thuê ngoài của đội (công nhân

XD, thuê nhân công san lấp mặt bằng, phá dỡ công trình ) với bộ phận nàythờng áp dụng hình thức trả theo khối lợng công việc hoàn thành, hợp đồngthuê khoán gọn bên ngoài với mức khoán gọn dựa vào khối lợng phần côngviệc Mức tiền công này phụ thuộc vào mức giá nhân công của từng địa ph-

ơng và đặc điểm của từng công việc

Để tập hợp chi phí tiền lơng trực tiếp kế toán đội ghi vào bên nợ củatài khoản 334

Chi phí nhân công trực tiếp đợc hạch toán thẳng cho từng công trìnhhạng mục công trình

Võ Thế Kỳ QLKT 41 A

Trang 23

- Với bộ phận lơng đơn vị hàng tháng đợc tính theo phơng thức:Tiền lơng =(lơng tối thiểu x hệ số lơng) + thâm niên + lơng chức vụ +chênh lệch (nếu có)

Cuối tháng nhân viên kế toán đội căn cứ vào mức lơng lập bảng danhsách lơng và phân phối cho nhân viên làm hai kỳ:” Nội dung của đề tài đ Tạm ứng lơng kỳ1 S vàSTrả lơng kỳ S Tổng số tiền đợc tính nh sau:

- Với lực lợng nhân công thuê ngoài: Sau khi thoả thuận về đơn giángày công, khối lợng công việc Đội trởng đội xây dựng tiến hành ký hợp

đồng thuê ngoài với nhóm trởng của nhóm đó hoặc cá nhân Khi kết thúccông việc căn cứ vào khối lợng công việc hoàn thành đội trởng nhân viên

kỹ thuật đứng ra nghiệm thu, thanh toán nh hai bên thoả thuận trên hợp

đồng sau đó xác nhận trên bản hợp đồng Kế toán làm nhiệm vụ bóc táchphần nhân công trực tiếp thuê ngoài này để ghi sổ kế toán và hàng quý tậphợp số phát sinh kèm theo biên bản thanh toán (thanh lý hợp đồng) đề nghịcác phòng ban chức năng công ty quyết toán

Hàng quý căn cứ vào bảng chấm công với tổng tiền công kế toán độicuối quý tập hợp ghi vào các sổ kế toán có liên quan (Sổ chi tiết tiền mặt,chứng từ ghi sổ ) gửi lên công ty để phân bổ cho các khoản mục chi phínhân công trực tiếp trong giá thành các công trình

Với bộ phận thuê khoán ngoài dựa trên hợp đồng thuê khoán ngoài,biên bản nghiệm thu khối lợng hoàn thành trong kỳ Kế toán tính đợc tổngtiền thuê ngoài để lập chứng từ ghi sổ, tập hợp vào cuối quý tính chi phínhân công cho từng công trình

Cuối quý kế toán đội phải có trách nhiệm gửi toàn bộ chứng từ, sổchi tiết phát sinh chi phí phí nhân công trực tiếp tập hợp cho từng công trìnhlên các phòng ban chức năng (Ban tổ chức lao động) công ty tiến hànhquyết toán

* Cấp Đội XD:

- Hạch toán tiền lơng đối với lao động trực tiếp thuộc biên chế của

Đội:

Ngày đăng: 17/12/2012, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Công ty XD số I_Hà tĩnh Bảng tổng hợp xuất vật liệu - Kế toán chi phí nhân công và trích bhxh, bhyt, kpcđ
ng ty XD số I_Hà tĩnh Bảng tổng hợp xuất vật liệu (Trang 23)
Kế toán căn cứ vào bảng kê xuất vật t, kèm theo chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ: - Kế toán chi phí nhân công và trích bhxh, bhyt, kpcđ
to án căn cứ vào bảng kê xuất vật t, kèm theo chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ: (Trang 24)
Đội XD số 5 Bảng kê chi tiết Chi phí sx chung quý 4/2000 - Kế toán chi phí nhân công và trích bhxh, bhyt, kpcđ
i XD số 5 Bảng kê chi tiết Chi phí sx chung quý 4/2000 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w