vai trò của probiotics, symbiotics đối với hệ tiêu hóa
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TIỂU LUẬN
LÊ THỊ PHƯƠNG TRÂM PHẠM THỊ BÍCH YÊN
TP.HCM, THÁNG 04 - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TIỂU LUẬN
LÊ THỊ PHƯƠNG TRÂM PHẠM THỊ BÍCH YÊN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên nhóm em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Công Nghệ TPHCM đã tạo điều kiện cho em được học tập và nghiên cứu Đồng cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản và hết sức bổ ích để em có thể hoàn thành bài báo này Đặc biệt là thầy Nguyễn Minh Khang– giáo viên hướng dẫn đã luôn quan tâm và tận tình hướng dẫn nhóm em trong suốt thời gian học tập tại trường.Đồng thời cảm ơn tất cả các thành viên của nhóm 3 đã nỗ lực để hoàn thành bài báo cáo này và cảm ơn toàn thể các bạn trong lớp đã lắng nghe và đóng góp ý kiến cho nhóm 3
Do thời gian và kiến thức có hạn về nhiều mặt nên bài báo cáo của em
không tránh khỏi nhiều thiếu sót Em rất mong sự đóng góp ý kiến của Hội đồng bảo vê,thầy cô cùng toàn thể các bạn để bài báo cáo của nhóm em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn /
Trang 4MỤC LỤC
Mục lục 3
Danh sách hình 5
Danh sách sơ đồ 6
Danh sách bảng 7
Nhận xét của giáo viên 8
Phần 1: MỞ ĐẦU 9
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
CHƯƠNG 1: CÁC VI KHUẨN CÓ LỢI TRONG ĐƯỜNG RUỘT 1.1 Probiotics 10
1.1.1 Lịch sử của Probiotics 11
1.1.2 Định nghĩa về Probiotics 12 1.1.3 Vai trò và chức năng 13 1.2 Prebiotics và synbiotics 16
1.2.1 Prebiotics 16
1.2.2 Synbiotics 17
1.3 Vi khuẩn lactobacillus và bifidobacteria 17
CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG CỦA PROBIOTIC 2.1 Probiotics trong hệ tiêu hóa 19
2.2 Probiotic đối với sức khỏe con người 21
Trang 52.2.2 Đối với trẻ em .22
2.3 Probiotics trong chăn nuôi 24
2.4 Các sản phẩm từ probiotic 26
2.4.1 Sữa 26
2.4.2 Thuốc 31
2.4.3 Các sản phẩm lên men 36
2.5 Quy trình công nghệ sản xuất sữa chua 37
2.6 Thuyết minh quy trình 38
CHƯƠNG 3: THÍ NGHIỆM VẾ PROBIOTIC BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Kết luận 41
3.2 Kiến nghị 42
Tài liệu tham khảo 45
Trang 6DANH SÁCH HÌNH
2.1 Vi khuẩn Probiotics 12
2.2 Vi khuẩn Lactobacillus acidophilus 18
2.3 Vi khuẩn Bifidobacterium 19
2.4 Synbiotic trong hệ tiêu hóa 21
2.5 Synbiotic đối với phụ nữ mang thai 23
2.6 synbiotic đối với trẻ nhỏ .24
2.7 Probiotic và synbiotic trong nghành nuôi tôm 26
2.8 Sản phẩm sữa chua lên men 27
2.9 Friso 2 28
2.10 Dielac Pedia 31
2.11 Sản phẩm có chứa probiotic 31
2.12 Các loại thực phẩm lên men 37
Trang 7DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ về vai trò của probiotic 15
Quy trình chế biến sữa chua 37
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng H, L và tỷ lệ H/L sau khi vận chuyển 33
Bảng 2.2: Số lượng H, L và tỷ lệ H/L sau 24 giờ 34
Trang 9Nhận xét của giáo viên
Ngày …tháng… năm… Giáo viên hướng dẫn
(ký tên)
Trang 10PHẦN 1:
MỞ ĐẦU
- Cuộc sống đã và đang phát triển vượt bậc, nhu cầu của con người ngày một nâng cao Con người đòi hỏi cao hơn về sức khỏe của mình để tồn tại trong cuộc sống hối hả và dồn dập này Do đó con người cần thiết phải có một cơ thể khỏe mạnh Vì thế vấn đề sức khỏe là cấp thiết nhất Để đáp ứng nhu cầu này các nhà khoa học đã không ngừng nghiên cứu, tìm tòi nhằm mục đích phát hiện và sản xuất ra những sản phẩm có lợi cho sức khỏe nhằm đảm bảo chất lượng phục vụ cho nhu cầu về sức khỏe của con người Nhắc đến vấn đề này, chúng ta không thể không bỏ qua các đối tượng là các loại vi sinh vật, nấm, vi khuẩn…trong quá trình tìm tòi và nghiên cứu, các nhà khoa học đã chứng minh được ở ruột của chúng ta
có rất nhiều vi khuẩn có lợi cho cơ thể, nhưng đồng thời cũng có nhiều bệnh phát sinh ở ruột như: tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, táo bón…
- Do đó các nhà khoa học trên thế giới đã đi sâu tìm tòi và đã tìm ra được chất men vi sinh gọi là “probiotic và synbiotic” Thế probiotic và synbiotic có những lợi ích gì? Synbiotic và probiotic có tác dụng làm tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể, giúp tiêu hóa thức ăn, tăng cường hấp thu chất dinh dưỡng, giảm lượng cholestorol, giảm nguy cơ bị ung thư ruột, chống các dị ứng do ngộ độc…probiotic hoạt động giống các chàng lính ngự lâm bảo vệ đường ruột chống lại sự
Trang 11- Probiotic theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là “dành cho cuộc sống” Nhưng trên bình diện khoa học công nghệ và sinh học cho ra công nghệ sinh học thì nó có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống? Đây là vấn đề mà nhóm chúng tôi đặt ra để tiến hành seminar này nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thuật.
Một sự giải thích khoa học cho ảnh hưởng có lợi của các vi khuẩn lactic có trong sữa lên men được cung cấp lần đầu tiên vào năm 1907 bởi người thắng Giải Nobel, nhà sinh lý học người Nga, Eli Metchnikoff Trong bài thảo luận xuất sắc của ông “Việc kéo dài cuộc sống” (The prolongation of life) Metchnikoff đã tuyên bố “Sự phụ thuộc của hệ vi sinh vật trong ruột với thực phẩm là cho nó có
Trang 12khả năng chấp nhận biện pháp thay đổi hệ vi sinh vật trong người của chúng ta, tức là thay thế vi sinh vật có hại bởi vi sinh vật hữu ích (Metchnikoff, 1907) Người ta đề xuất rằng sự tiêu hóa một vài vi khuẩn được chọn lựa có thể có ích lợi ảnh hưởng đến vùng dạ dày - ruột của con người Metchnikoff tin vào lý do chính gây ra quá trình lão hóa của con người là do chất độc tạo thành bởi sự thối rữa và
sự lên men trong ruột (O’ Sullivan et al, 1992 ) Và khi nhận thấy quá trình lên men của axid lactic của sản phẩm lên men sữa ngăn chặn sự thối rữa, ông ta đã tin rằng sự tiêu thụ sản phẩm sữa lên men như thế sẽ tương tự với việc ngăn chặn quá trình thối rữa ruột Metchnikoff đưa ra giả thuyết rằng cuộc sống khỏe mạnh và lâu dài của nông dân Bun-ga-ri do sự tiêu thụ các sản phẩm sữa lên men Ông tin khi được tiêu thụ, các vi khuẩn lên men trong sản phẩm ảnh hưởng tốt đến hệ vi sinh vật của ruột kết giảm họat động của vi khuẩn độc, bằng cách ấy dẫn đến cuộc sống thọ Điều này khiến cho Metchnikoff đã khuyên trong sách của ông rằng uống đồ uống chẳng hạn như sữa chua chứa vi khuẩn lactic sẽ ngăn cản lão hóa
Một điều thú vị là một vài năm trước bài thảo luận của Metchnikoff, Pastuer và Joubert (1877), trong khi quan sát sự đối kháng giữa các chủng vi khuẩn, đã nhận thấy sự tiêu thụ vi khuẩn không gây bệnh để kiểm soát các vi khuẩn gây bệnh Ngoài ra, cùng một thời gian, Henry Tissier đã phân lập
bifidobacteria, thành viên của nhóm vi khuẩn lactic, từ phân của trẻ được nuôi
bằng sữa mẹ và nhận thấy chúng là một thành phần nổi bật cùa hệ vi sinh vật ruột
(Ishibashi và Shimamura, 1993) Tissier tin rằng sự thống trị của bifidobacteria
trong cơ thể trẻ sẽ chiếm chỗ của các vi khuẩn thối rữa liên quan đến sự xáo trộn
dạ dày và sự tự lập của chúng để chiếm chỗ của các vi khuẩn có ích trong ruột Như vậy tương tự như Metchnikoff, Tissier tin vào giả thuyết ảnh hưởng lớn của
khẳng định bởi quan sát lâm sàn trẻ nuôi bằng sữa mẹ so với trẻ nuôi bằng sữa hộp (Rasic và Kurmann, 1983)
Trang 13Mặc cho sự diễn ra Thế chiến I và cái chết của Metchnikoff làm giảm nhẹ lượng tiền đang quan tâm tới liệu pháp diệt khuẩn của ông ấy, nền tảng cho khái niệm hiện đại về probiotics rõ ràng đã được thành lập Nghiên cứu về việc sử dụng
vi khuẩn lactic trong chế độ ăn uống đã được tiếp tục suốt cả thế kỷ vừa qua Trong khi công việc ở giai đọan trước của thế kỷ là đề cập đến việc sử dụng sữa lên men để điều trị bệnh lây nhiễm đường ruột, các nghiên cứu gần đây đã tập trung vào lợi ích sức khỏe khác của các vi sinh vật này cũng như về đảm bảo sự sống sót của các vi khuẩn này khi ở trong vùng dạ dày - ruột và các lọai thực phẩm
để vận chuyển chúng vào trong cơ thể con người (Lourens - Hattingh và Viljoen, 2001)
Các kiến thức có được về probiotics thông qua những nghiên cứu này đã thúc đẩy mạnh mẽ ngành công nghiệp các sản phẩm sữa Từ các quan sát từ sớm của Eli metchnikoff và các nhà nghiên cứu khác, lịch sử của probiotics với sản phẩm sữa lên men đã tiếp tục cho đến tận hiện đại Điều này hiển nhiên được thấy
rõ qua thực tế ngày hôm nay của thị trường thưc phẩm sữa - probiotics khổng lồ đang tồn tại
1.1.2 Định nghĩa về probiotic
Probiotic có nhiều định nghĩa khác nhau:
Probiotics là những vi khuẩn sống có lợi được tìm thấy trong ruột của con người Theo nhiều nghiên cứu khoa học, trong đường ruột của chúng ta có chứa rất nhiều vi khuẩn và chúng được chia ra làm hai loại: chủng vi khuẩn có hại và chủng vi khuẩn có lợi những chủng vi khuẩn có lợi đã được các nhà khoa học gọi chung là Probiotics
Trang 14Hình 2.1: Vi khuuẩn Probiotics
Theo Laurent Verschuere và CTV (2000) : “probiotic là vi sinh vật sống có ảnh hưởng tốt cho vật chủ nhờ vào sự biến đổi hệ sinh vật gắn với vật chủ hay xung quanh vật chủ, từ đó cải thiện khả năng sử dụng thức ăn , nâng cao khả năng chống bệnh của vật chủ, và cải thiện môi trường xung quanh.”
Probiotic là những vi sinh vật như vi khuẩn hay nấm men mà có thể thêm vào thực phẩm với mục đích điều chỉnh quần thể sinh vật đường ruột của vi sinh vật chủ (Parker, 1974)
Van De Kerkove (1979), Barrows và Deam (1985), Lestradet (1995) cũng cho rằng probiotic được sử dụng như một liệu pháp trong việc chữa trị bệnh tiêu chảy hay như là cách phòng bệnh ở người và động vật để giảm đến mức tối thiểu
sự phát tán vi sinh vật đường ruột, sự kháng lại liệu pháp sinh học và sự di căn của chứng viêm dạ dày ruột
Probiotic cũng được nhận thấy là có ảnh hưởng, có lợi ích cho sức khỏe của
vi sinh vật chủ (Fuller, 1989)
Năm 1992 Havenaar đã mở rộng định nghĩa về probiotic: Probiotic là sự nuôi cấy riêng lẻ hay hỗn hợp vi sinh vật sống mà có ảnh hưởng có lợi cho sinh vật chủ bằng cánh cải thiện những đặc tính của vi sinh vật bản địa
1.1.3 VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG:
Probiotics là tên gọi chung cho nhóm các vi khuẩn sống được bổ sung vào chế độ ăn nhằm cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột để cải thiện sức khỏe Nó có những vai trò rất quan trọng đối với cơ thể con người:
Hỗ trợ sự phát triển vi khuẩn có lợi và ức chế vi khuẩn có hai giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường ruôt để chống tiêu chảy do nhiễm trùng
Trang 15 Kích thích hoạt tính men lactose của cơ thể nhằm cải thiện quá trình tiêu hóa và hấp thu lactose ở những người ít hay không dung nạp lacto.
Tăng cường sức đề kháng của ruột do kích thích lên hệ miễn dịch, sản xuất các axit mạnh, chuyển hóa và bài tiết chất độc và chiếm chỗ của các chủng vi khuẩn gây bệnh
Kích thích đáp ứng miễn dịch tại chỗ
Giảm cholesterol hay triglycerit trong máu
Trong ruột của chúng ta có rất nhiều vi sinh vật ký sinh Một số vi khuẩn không tốt vì gây bệnh làm tổn thương sức khỏe, một số khác lại có ích Probiotics
là các vi khuẩn có ích bảo vệ cơ thể bằng cách:
Ngăn ngừa lây nhiễm: Vì chúng tiết ra axit lactic và axit acetic làm cho các vi khuẩn có hại không thể sống được
Kích thích hệ miễn nhiễm: Do kích thích sự thành lập các kháng thể IgA, tăng cường khả năng hệ miễn nhiễm
Chức năng giải độc: Trung hòa các độc tố (indol, phenol, NH3 …) do vi khuẩn có hại sinh ra
Chức năng dinh dưỡng: Sản xuất một số loại vitamin và men tiêu hóa, tăng hấp thu các dưỡng chất
Nhiều vi sinh vật có lợi cho sức khỏe như bifidobacteria và lactobacilli đã
có sẵn trong đại tràng Việc bổ sung thêm một hoặc cả hai dòng này trong khẩu phần ăn đem lại nhiều lợi ích trong việc điều chỉnh hệ vi khuẩn đường ruột và phát huy vai trò đặc hiệu của các probiotics
Hầu hết các probiotics sử dụng ở người là các sản phẩm sữa lên men và các chế phẩm sấy khô axit lactic
Các probiotics được bổ sung vào khẩu phần ăn phải là probiotics tốt và bảo đảm các tiêu chuẩn sau:
Trang 16 Có lợi cho cơ thể.
Không có độc tính
Chứa số lượng lớn các tế bào sống
Có khả năng sống và hoạt động trong ruột
Có khả năng sống khi được đóng gói và đưa vào sử dụng
Vai trò của probiotic được tóm tắt trong sơ đồ sau:
Trang 17
Sơ đồ vai trò của probiotic
1.2PREBIOTICS VÀ SYNBIOTICS:
1.2.1 PREBIOTICS:
Prebiotics (như oligosaccharides FOS, GOS, inulin…) là loại chất xơ thực phẩm không tiêu hóa, giúp kích thích sự phát triển một số vi khuẩn tốt ở ruột già
và do đó cải thiện hệ tiêu hóa cho vật chủ
Prebiotics là oligosaccharides, chuỗi các đơn vị đường liên kết với nhau Inulin là một oligosaccharide chuỗi dài từ 2-60 đơn vị đường và Fructo oligo
saccharides (FOS) là oligosaccharide chuỗi ngắn từ 2-7 đơn vị đường Hiện nay
Trang 18chúng ta vẫn chưa rõ là loại prebiotics nào là hiệu quả nhất Probiotics gồm 2 vi
khuẩn tốt là Lactobacillus và Bifidus, được tìm thấy nhiều trong bộ mày tiêu hóa,
đặc biệt là hệ thống ruột, giúp tăng cường hệ miễn dịch và đẩy lùi các vi khuẩn gây bệnh Trong khi đó, Prebiotics- chất xơ tự nhiên, là thức ăn cho vi khuẩn tốt Prebiotics kích thích hệ miễn dịch và tăng cường sức đề kháng, phòng tránh bệnh tiêu chảy, chứng táo bón…Prebiotics tìm thấy nhiều trong phần đầu cây diếp xoắn, tỏi, củ hành tây, măng tây, chuối và các looại ngũ cốc
Có thể hiểu đơn giản là probiotics là vi khuẩn tốt và prebiotics là “thức ăn” cho vi khuẩn đó, tuy có khác nhau nhưng chúng đều có tác dụng tốt đối với hệ vi khuẩn đường ruột
Được định nghĩa là một dạng thực phẩm tự bản thân không tiêu hóa được nhưng có ảnh hưởng tốt cho cơ thể con người bằng cách kích thích sự tăng trưởng của các vi khuẩn có lợi Prebiotics được xem là thức ăn của những vi khuẩn sống
có lợi cho sức khỏe Những prebiotics thông dụng được bổ sung vào thực phẩm hiện nay có thể kể đến hai loại chất xơ đặc biệt là inulin và oligofructose vào trong sữa cho trẻ từ 6 tháng tuổi, vào bột ngũ cốc cho trẻ ăn dặm Đây là hai loại chất xơ
tự nhiên không bị tiêu hóa khi vào cơ thể, được chiết xuất từ củ artichoke hay rễ rau diếp xoắn Khi đến ruột, inulin và oligofructose có tác dụng kích thích sự tăng
trưởng của những vi khuẩn có lợi (Lactobacillus và Bifidobacteria) mang lại một
số lợi ích nhất định cho trẻ như tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa táo bón, tăng cường hấp thu các chất dinh dưỡng
Hiện nay, prebiotics cũng được bổ sung vào một số sản phẩm sữa dùng cho trẻ nhỏ sẽ có tác dụng tốt với hệ tiêu hóa của trẻ giúp cải thiện độ mềm của phân
và do đó giúp phòng ngừa chứng táo bón ở trẻ
1.2.2 SYNBYOTICS:
Trang 19Synbiotics là sự kết hợp tối ưu của các prebiotics GOS và FOS (Galactose – oligosaccharides và Fructo-oligosaccharides) theo tỉ lệ 9/1 và Probiotics Bifidobacterium BB-12 và L.casei (thế hệ vi khuẩn có lợi mới), giúp:
Tăng cường quân số vi khuẩn tốt
Và đồng thời cung cấp thức ăn giúp vi khuẩn tốt hiện có trong đường ruột phát triển khỏe mạnh
Lợi ích của synbioitc:hỗ trợ sự phát triển của vi khuẩn có lợi ức chế vi
khuẩn có hại, kích thích men Lactase của cơ thể, tăng cường sức đề kháng của ruột
do kích thích lên hệ miễn dịch, làm tăng acid, kích thích miễn dịch tại chỗ
Ứng dụng: trong các thực phẩm chức năng, các chế phẩm sinh học.
1.2.3 VI KHUẩN LACTOBACILLUS VÀ BIFIDOBACTERIA
Probiotic bacteria có thể chia ra thành hai loại: vi khuẩn có lợi và vi khuẩn
có hại
- Vi khuẩn có lợi như: Lactobacillus, Bifidobacteria, bacilus…
- Vi khuẩn có hại như: Serratia marcescens, Proteus vulgaris, Escherichia
coli , Salmonella typhosa, Salmonella schottmuelleri, Shigella dysenteriae, Shigella dysenteriae, Shigella paradysenteriae, Pseudomonas fluorescens, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococus auerus, Staphylococus auerus, Klebsiella pneumoniae, Vibrio comma
1.2.3.a Lactobacillus
Lactobacilli là vi khuẩn Gram dương, không sinh bào tử, có dạng hình que hay hình cầu Chúng có những nhu cầu về dinh dưỡng phức tạp và làm lên men hoàn toàn, hiếu khí hay kị khí, ưa acid Lactobacilli được tìm thấy trong các môi trường sống nơi mà chất nền chứa nhiều carbohydrate thì có sẵn, ví dụ như lớp chất nhầy của người và động vật, chất thải và thực phẩm lên men hay hư hỏng
Trang 20Hình 2.2: vi khuẩn Lactobacilus
1.2.3.b Bifidobacterium
Bifidobacteria tạo thành một phần chính của vi sinh vật đường ruột bình
Trang 21không di động, không bào tử, Gram dương, hình que với rất nhiều dạng,phần lớn
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA PROBIOTICS VÀ SYNBIOTIC
2.1 Probiotics trong hệ tiêu hóa
2.1.1.Tác động kháng khuẩn của probiotic
Trang 22Làm giảm số lượng vi khuẩn để ngăn chặn các mầm bệnh Tiết ra các chất kháng khuẩn Vi khuẩn probiotic tạo ra các chất đa dạng mà ức chế cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, gồm có các acid hữu cơ, hydrogen peroxide và chất diệt vi khuẩn làm bằng vi khuẩn Những hợp chất này có thể làm giảm không chỉ những sinh vật mang mầm bệnh có thể sống được mà còn ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của vi khuẩn và sự tạo ra các độc tố Điều này được thực hiện bằng cách giảm pH khoang ruột thông qua sự tạo ra các acid beo chuỗi ngắn dễ bay hơi, chủ yếu là acetate, propionate, và butyrate, nhất là acid lactic Cạnh tranh với các nguồn bệnh để ngăn chặn sự bám dính vào đường ruột Cạnh tranh dinh dưỡng cần thiết cho sự sống sót của mầm bệnh Tác động kháng độc tố
2.1.2.Tác động của probiotic trên biểu mô ruột
Đẩy mạnh sự liên kết chặt giữa những tế bào biểu mô
Giảm việc kích thích bài tiết và những hậu quả do bị viêm của sự lây nhiễm khuẩn
Đẩy mạnh sự tạo ra các phân tử phòng vệ như chất nhầy
2.1.3.Tác động miễn dịch của probiotic
Probiotic như là phương tiện để phân phát các phân tử kháng viêm cho đường ruột
Báo hiệu cho tế bào chủ để làm giảm đáp ứng viêm
Tạo đáp ứng miễn dịch để làm giảm dị ứng
2.1.4.Tác động của probiotic đến vi khuẩn đường ruột
Trang 23khác nhau giữa các giống Khi tập trung ở khoang ruột, chúng tạo nên sự cân bằng tạm thời của hệ sinh thái đường ruột, sự thay đổi này được nhận thấy một vài ngày sau khi bắt đầu tiêu thụ thực phẩm có probiotic, phụ thuộc vào công dụng và liều lượng của giống vi khuẩn Kết quả chỉ ra rằng với sự tiêu thụ thường xuyên, vi khuẩn định cư một cách tạm thời trong ruột, một khi chấm dứt sự tiêu thụ thì số lượng vi sinh vật probiotic sẽ giảm xuống Điều này thì đúng cho tất cả các loại probiotic
tiêu hóa
tiêu hóa và hấp thu tốt một
con bú cần được bổ sung nhiều chất dinh dưỡng để đảm bảo sự phát triển đầy đủ cho thai nhi và trẻ bú mẹ Tuy nhiên thời kỳ này các bà mẹ lại hay gặp phải các vấn đề về tiêu hóa và hấp thu như táo bón, đi ngoài sống phân, tiêu chảy, ăn không tiêu, chán ăn, đầy hơi, hấp thu kém ( mẹ ăn nhiều mà thai nhi vẫn bị thiếu cân, mẹ không đủ sữa cho con bú hoặc chất lượng sữa kém…) Các chủng vi khuẩn có lợi Bifidobacterium lactic và lactobacillus rhamnosus đã được chứng minh là giảm triệu chứng và tình trạng tiêu chảy ( bao gồm cả tiêu chảy do kháng