1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)

49 1,9K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề 15 (Vai trò của vitamin A, D, K, E trong cơ thể)
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Minh Khang
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Công Nghệ TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề hóa sinh về vitamin tan trong dầu và vai trò của chúng đối với cơ thể

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Chúng tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu TrườngCao Đẳng KT-CN TP.Hồ Chí Minh và các thầy cô đã tận tình chỉ dạy vàtruyền đạt những kiến thức bổ ích để chúng tôi có được đầy đủ kiến thức đểhoàn thành tốt bài tiểu luận này

Và cũng xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Minh Khang giáo viêngiảng dạy bộ môn Sinh hóa học đã truyền đạt kiến thức và giúp chúng emhoàn thành bài tiểu luận này

Vô cùng biết ơn người thân và bạn bè đã hỗ trợ giúp chúng tôi hoànthành tốt bài tiểu luận này

Vì đây là lần đầu tiên chúng tôi thực hiện làm bài tiểu luận nên cònnhiều thiếu sót Kính xin quý thầy cô và bạn bè đóng góp ý kiến để bài tiểuluận được hoàn chỉnh hơn

Trang 2

MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG

Trang bìa phụ

Lời cảm ơn 1

Mục lục 2

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề 5

1.2 Mục đích nghiên cứu 5

1.3 Nội dung nghiên cứu 5

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Sơ lược về Vitamin A, D, E, K 6

2.1.1 Vitamin A 6

2.1.2 Vitamin D 8

2.1.3 Vitamin E 9

2.1.4 Vitamin K 10

2.1.5 Nguồn cung cấp vitamin A, D, E, K 10

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 14

2.2.1 Tình nghiên cứu trên thế giới 14

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 18

2.3 Vai trò của Vitamin A, D, E, K đối với con người 20

2.3.1 Vai trò của Vitamin A 20

2.3.2 Vai trò của Vitamin D 21

2.3.3 Vai trò của Vitamin E 22

Trang 3

2.3.4 Vai trò của Vitamin K 22

2.4 Vai trò của Vitamin A, D, E, K đối động vật 23

2.4.1 Vai trò của Vitamin A 23

2.4.2 Vai trò của Vitamin D 23

2.4.3 Vai trò của Vitamin E 23

2.4.4 Vai trò của Vitamin K 24

2.5 Nhu cầu vitamin A, D, E, K đối với con ngưòi 25

2.6 Tác hại khi thiếu và việc lạm dụng Vitamin A, D, E, K 26

2.7 Nguyên nhân dẫn đến thiếu vitamin A, D, E, K 30

2.8 Các biện pháp phòng chống khi thiếu vitamin A, D, E, K 32

2.9.Vấn đề về vitamin A, D, E, K đối với động vật 36

PHẦN 3 ỨNG DỤNG VITAMIN A, D, K, E VÀO LĨNH VỰC SẢN XUẤT 3.1 Trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm, dược phẩm 38

3.2Ứng dụng vào lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp 41

3.3 Trong lĩnh vực Quàn lý dinh duỡng 44

3.2.1 Quản lý dinh duỡng thực phẩm chức năng 44

3.2.2 Quản lý dinh duỡng thực phẩm 45

Trang 4

PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận : 47

2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

DANH MỤC CÁC HÌNH 48

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 49

Trang 5

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề:

Ngay từ xa xưa, con người đã biết rằng ngoài những món ăn như thịt

cá, cơ thể luôn cần các chất từ rau quả tươi Sự thiếu hụt những chất này sẽgây hại cho sức khỏe và dẫn đến bệnh tật, thể hiện rõ nhất ở những người đibiển lâu ngày Tuy nhiên, lúc ấy chưa ai hiểu rõ tại sao

Năm 1912, sau một thời gian dài nghiên cứu các bệnh như beri-beri,scorbut và nhiều bệnh suy dinh dưỡng khác, Casimir Funk mới phát hiện ravitamin Cũng chính ông là người sau này đã khẳng định vai trò của vitamin

C trong việc phòng chống bệnh scorbut Mãi đến năm 1920, JackDrummond mới xác định “yếu tố phụ cần thiết cho sự sống” không phải làamine như Funk tưởng và đề nghị bỏ chữ “e” để tránh gây sự ngộ nhận vềtính chất hóa học Từ đó, thuật ngữ “vitamin” được chính thức sử dụng trong

y văn

Ngày nay con người đã không ngừng nghiên cứu để tìm hiểu vai tròcủa vitamin trong cuộc sống và 13 loại vitamin khác nhau đã được conngười biết đến,chúng là các chất cần thiết cho sự tăng trưởng bình thườngcủa con người và nhiều loại động vật.Tuy nhiên con người vẫn không hiểuhết được vai trò của các loại vitamin đó đôi khi còn lạm dụng nó gây ra cáchậu quả khôn lường

Chính vì vậy,chúng ta cần phải tìm hiểu toàn bộ vai trò của cácvitamin đối với cuộc sống, đặc biệt là các vitamin tan trong dầu hầu như ítđược biết đến hơn các vitamin tan trong nước.Nội dung của bài tiểu luận này

sẽ cho chúng ta thấy được một cái nhìn tổng quan về: “Vai trò của các vitamin A, D, E, K ”, tức là vai trò của các vitamin tan trong dầu đối với

con người và động vật, trong các lĩnh vực của cuộc sống con người

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu một cách đầy đủ và đi sâu tìm hiểu về vai trò của vitamin

A, D, K, E đối với con người và động vật, vai trò của chúng trong các lĩnhvực của cuộc sống con người, tìm hiểu tác hại khi lạm dụng vitamin quámức cho phép.Sau đó đưa ra các biện pháp sử dụng vitamin hợp lí để chúngphát huy vai trò của mình

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu về lịch sử ra đời, hình thái cơ bản về cấu trúc phân tử của vitamin A, D, K, E

Trang 6

- Nghiên cứu về tình hình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước

về vitamin A, D, K, E

- Nghiên cứu các sản phẩm chứa nhiều vitamin A, D, K, E

- Vai trò của vitamin A, D, K, E đối với con người

- Vai trò của vitamin A, D, K, E đối với động vật

- Vai trò của vitamin A, D, K, E trong các lĩnh vực: thực phẩm, môitrường,…

- Nghiên cứu tác hại của việc lạm dụng quá mức vitamin

PHẦN 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Sơ lược về vitamin A, D, E, K

Như tên gọi của chúng, các vitamin này các phân tử kỵ nước và khôngphân cực , chúng đều được cấu tạo từ các đơn vị isoprene có 5 carbon

Một cách tổng quát, các vitamin tan trong dầu được hấp thụ theo cùng mộtphương thức với các chất béo Sau khi được hấp thụ, chúng được vậnchuyển đến gan và được giữ lại ở gan( vitamin A, D, K) hoặc giữ trong các

mô mỡ( Vitamin E)

Hình : Đơn vị Isoprene

Các Vitamin này sau đó được vận chuyển vào máu nhờ vào cáclipoprotein vì chúng không trực tiếp hòa tan trong huyết tương của máu Cácvitamin tan trong dầu không được loại thải ra ngoài theo đường tiết niệu màtheo một con đường tương tự như mật và được lọai thải ra ngoài qua phân

Do cơ thể động vật có thể dự trữ lượng vitamin tan trong dầu dư thừanên một lượng lớn vitamin A và D có thể mang độc tính

2.1.1 Vitamin A (AXEROPTHOL):

Vitamin A, hay còn gọi là retinol tồn tại trong tự nhiên gồm 2 dạng Thứ nhất là retinol - dạng hoạt động của vitamin A, được đồng hoá trựctiếp bởi cơ thể

Trang 7

Dạng thứ hai là tiền vitamin A, được biết đến nhiều dưới tên caroten Tiền chất này được chuyển hoá bởi ruột thành vitamin A để cơ thể

bêta-có thể sử dụng

 Tính chất

Tan trong nước, tan tốt trong các dung môi của lipit, ete, ethanol…Bền trong điều kiện yếm khí, bền với acid và kiềm ở nhiệt độ không quá cao

Dễ bị oxy hóa bởi oxy kông khí, ánh sáng làm tăng quá trình oxy hóa vitamin A

Tính chất của vitamin A (tt)

Dưới tác dụng của enzyme dehyrogenase thì retinol chuyển sang dạng retinal

Phản ứng với SbCl3 cho phức chất màu xanh

Phản ứng với H2SO4 cho phức chất màu nâu

Hình 2.1.1 Các dạng cấu tạo vitamin A

Trang 8

Hình : 2.1 2 Beta- Carotene 2.1.2 Vitamin D (CHOLECALCIFEROL):

Vitamin D là một nhóm các secosteroids tan trong chất béo, hai hìnhthức chủ yếu sinh lý có liên quan trong đó là vitamin D2 (ergocalciferol) vàvitamin D3 (Cholecalciferol)

Vitamin D không có một chỉ số dùng để chỉ một trong hai D2 hoặcD3 hoặc cả hai Vitamin D3 được sản xuất trong da của động vật sau khi tiếpxúc với ánh sáng cực tím B từ các nguồn mặt trời hay nhân tạo, và xảy ra tựnhiên trong một phạm vi nhỏ của các loại thực phẩm Ở một số nước, thựcphẩm chủ lực như bột mì, sữa và bơ thực vật được nhân tạo tăng cường vớivitamin D, và nó cũng có sẵn như là một bổ sung ở dạng thuốc viên

Trang 9

Hình 2.2 Các dạng cấu tạo vitamin D 2.1.3 Vitamin E (TOCOPHEROL):

Vitamin E được khám phá vào năm 1922 khi các nhà khoa học pháthiện thấy chuột cống được nuôi dưỡng với một chế độ ăn thiếu Vitamin E sẽnảy sinh các vấn đề liên quan đến sinh sản Khi Vitamin E được công nhậnnhư là một hợp chất có tác dụng phục hồi khả năng sinh sản, các nhà khoahọc đặt cho nó tên hóa học là tocopherol, từ tiếng Hy Lạp, có nghĩa là “sinhcon”

Vitamin E là một Vitamin tan trong dầu, trong thiên nhiên gồm 8 dạngkhác nhau của 2 hợp chất: tocopherol và tocotrienol Trong thực vật,tocopherol được phân phối rộng rãi nhất, có cấu trúc vòng với một chuỗi dàibão hòa bên cạnh Tocopherol gồm 4 dạng: alpha-, beta-, gamma-, và delta-,chúng được phân biệt bằng số và vị trí nhóm methyl trên vòng Alphatocopherol là thành phần có hoạt tính sinh học nhiều nhất của Vitamin E.Tocotrienol cũng có 4 dạng, alpha-, beta-, gamma-, và delta-, được phân biệtvới tocopherol nhờ chuỗi bên cạnh bất bão hòa Cũng còn được gọi dưới tênisoprenoid, các tocotrienol ít được phân bố rộng rãi trong thiên nhiên

Dạng thiên nhiên của Vitamin E, dưới tên gọi RRR-alpha-tocopherol(trước đây được gọi là d-alpha-tocopherol) được tìm thấy từ dầu thực vật và

là một đồng phân lập thể đơn lẻ Dạng có nguồn gốc tổng hợp của Vitamin Echính là tất cả các racemic-alpha-tocopherol, là một hỗn hợp gồm 8 đồngphân quang học Cả hai dạng tự nhiên lẫn dạng tổng hợp của Vitamin E đều

Trang 10

có cùng một công thức phân tử, nhưng khác nhau về cấu trúc trong khônggian 3 chiều Các cơ quan và các mô trong cơ thể, bao gồm phổi, gan, tế bàohồng cầu, huyết tương và não ưu tiên thu nhận Vitamin E nguồn gốc tựnhiên hơn so với Vitamin E nguồn gốc tổng hợp.

Hình 2.3 Dạng công thức cấu tạo alpha-tocopherol của vitamin E

2.1.4 Vitamin K (PHYTONADIONE):

Vitamin K (K từ “Koagulations-Vitamin” trong tiếng Đức) là một

nhóm vitamin tan trong chất béo, kỵ nước, là vitamin cần thiết cho quá trìnhđông máu, có liên quan đến xương và sự trao đổi chất tế bào khác Có 5dạng vitamin K: đặt tên từ K 1 đến K 5

Vitamin K 1 còn được gọi là phylloquinone hoặc phytomenadione(còn gọi là phytonadione)

Vitamin K 2 (Menaquinone, menatetrenone ) thường được sản xuấtbởi vi khuẩn trong ruột già Cơ thể bị thiếu vitamin K trong trường hợp chế

độ ăn uống cực kỳ thiếu thốn, hoặc khi ruột đang bị hư hại nặng, là khôngthể hấp thụ các phân tử, hoặc có thể sản xuất giảm bởi hệ thực vật bìnhthường (như khi dùng kháng sinh dài ngày)

Có ba hình thức tổng hợp của vitamin K, vitamin K 3, K 4, và K 5, được

sử dụng trong nhiều lĩnh vực bao gồm các ngành công nghiệp thức ăn vậtnuôi (vitamin K 3) và ức chế sự tăng trưởng nấm (vitamin K 5) Vitamin Ktham gia vào các phản ứng cacboxylate hóa của một số glutamate trongprotein để tạo thành gamma carboxyglutamate (viết tắt là GLA) Các GLArất cần thiết cho các hoạt động sinh học của con người:

Trang 11

- Đông máu: prothrombin (yếu tố II), yếu tiis VII, IX, X, protein C,protein S, protein Z

- Trao đổi chất trong hệ xương: osteocalcin, (BGP)

- Mạch sinh học

Hình 2.4 Công thức tổng quát của Vitamin E 2.1.5 Nguồn cung cấp vitamin A, D, E, K:

Vitamin A: Nguồn cung cấp vitamin A chủ yếu là thực phẩm có nguồn gốc

động vật như: gan, cá biển, bơ, sữa, trứng và từ các loại rau, củ, quả cómàu vàng và màu đỏ Một số thực phẩm sau rất giàu vitamin A và beta-caroten: gan gà, cà rốt, gan lợn, đu đủ chín, trứng vịt lộn, rau ngót, lươn, raudền, bí đỏ, dưa hấu, khoai lang…

Vitamin A còn có thể được tìm thấy ở nhiều loại cá béo và nhiều dầu như cáthu, cá trích, cá anchovy có thể bổ sung vitamin A bằng việc uống dầu gancá

Những loại hoa quả có màu vàng và rau có lá xanh sẫm có chứa mộtlượng tiền vitamin A rất nhiều – như beta-carotene.Vì vậy, trẻ con luôn đượcdạy rằng chúng nên ăn những loại hoa quả và rau có màu sắc giống như màucủa đèn giao thông

Các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin A:

Cà rốtRau bó xôi

Củ cải xanh

Cải xoắnNgò tây

Ớt chuông (ớt Đà Lạt)

Trang 12

Mù tạc xanh

Rau diếpGan dê

Củ cải Thụy Sĩ

Khoai lang

Gan gàThịt bòTrứngCác sản phẩm làm từ sữa

Hình 2.5 Các loại thực phẩm chứa vitamin A

Vitamin D:

Chỉ có một ít nguồn thực phẩm có vitamin D

Những nguồn có nhiều vitamin D là các loại thức ăn và uống có tăng cườngnhư sữa, nước đậu nành, và margarine Hãy đọc nhãn trên các thực phẩmnày Cá, gan, và lòng đỏ trứng là những nguồn thực phẩm duy nhất tự nhiên

có vitamin D

Nếu không thường ăn các loại thực phẩm có nhiều vitamin D, có thể nghĩđến việc dùng thuốc bổ vitamin D Đa số thuốc bổ đa vitamin đều có vitaminD

Trang 13

Hình 2.6 Các loại thực phẩm chứa vitamin D

Các nguồn khác có hạt ngũ cốc, cá, bơ lạc, các loại rau lá xanh Mặc

dù ban đầu vitamin E được chiết ra từ dầu mầm lúa mì, nhưng phần lớn cácnguồn bổ sung vitamin E tự nhiên hiện nay lại tách ra từ dầu thực vật, thôngthường là dầu đậu tương

Hàm lượng vitamin E của một số nguồn như sau:

Trang 14

Hình 2.7 Các loại thực phẩm chứa Vitamin E

Vitamin K :

Các chủng loại rau xanh là nguồn chứa nhiều vitamin K nhất gram cải xoăn nấu chín sẽ cung cấp 817 microgram vitamin K Rau bina, củcải xanh, củ cải đường, rau cải xanh cũng chứa một lượng lớn chất dinhdưỡng này

100-Một số thực phẩm khác như xà lách trộn bằng bắp cải tươi có chứa 76microgram Mận chứa 60, kiwi chứa khoảng 40 Các sản phẩm khác như đậunành, nột đậu nành và đậu cũng chứa vitamin K

Nguồn thực phẩm giàu vitamin K

-Rau bó xôi-Cải xoăn-Rau xanh Collard

-Củ cải Thụy Sĩ

-Củ cải tươi-Cải bẹ xanh

-Cải bruxen-Súp lơ-Ngò tây-Rau diếp-Gan bò

Trang 15

Hình 2.8 Các lọai thực phẩm chứa vitamin K

2.2 Tình hình nghiên cúư trong và ngoài nước:

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Ngày này, các vitamin tan trong mỡ đã biết như vitamin A, D, E và K.Các vitamin tan trong nước bao gồm: B1, B2, PP, B6, pantothenic acid,biotin, C, và B12

Nhu cầu vitamin hằng ngày ước tính ở Mỹ bằng Bảng dinh dưỡng vàthực phẩm của Viện Hàn Lâm Khoa học quốc gia Lượng khuyến nghị trongchế độ ǎn (RDA) được xác lập đối với nam và nữ ở những lứa tuổi khácnhau và được sửa đổi định kỳ kể từ nǎm 1941 Tài liệu về RDA cũng bànđến những hợp chất không được chứng minh là thiết yếu cho con người Cáchợp chất này được phân thành 4 nhóm:

(1) Một số chất cần thiết cho một số động vật nhưng không cần thiếtcho con người (ví dụ: niken, vanadi và silic)

(2) Các hợp chất tác động như yếu tố tǎng trưởng đối với các dạngsống thấp hơn (ví dụ acid para-aminobenzoic, carnitine, và acidpimelic)

(3) Các hợp chất có trong thực phẩm nhưng có hoặc không có tác dụng dược lý

(4) Các hợp chất có tác dụng dinh dưỡng chưa được chứng minh trên

cơ sở khoa học (ví dụ., acid pangamic, laetrile) Các loại sau này bao gồm hợp chất thường được tǎng cường bằng công nghiệp thực phẩm ytế

BS Adrian R Martineau, từ Đại học Mary Queen ở London, Anh, và cácđồng nghiệp cho biết “vitamin D được sử dụng để điều trị lao trong kỷnguyên trước khi có kháng sinh và các chất chuyển hóa của nó gây miễndịch kháng trực khuẩn lao trong ống nghiệm Các thử nghiệm lâm sàngnghiên cứu tác động của bổ sung vitamin D với chuyển biến nuôi cấy đờm làchưa có.”

Ở London, 146 người trưởng thành bị lao phổi, dương tính với xétnghiệm đờm, được phân ngẫu nhiên cho dùng 2,5mg vitamin D3 hoặc giảdược khi bắt đầu nghiên cứu và ở các ngày thứ 14, 28 và 42 ngay sau khi bắtđầu dùng phác đồ chuẩn để điều trị lao phổi

Kết quả chính của nghiên cứu là thời gian từ khi bắt đầu liệu phápkháng khuẩn tới khi chuyển biến nuôi cấy đờm Để xác định tác động củakiểu di truyền thụ thể vitamin D về đáp ứng với vitamin D3, bệnh nhân có

Trang 16

kiểu di truyền đối với nhiều hình thái TaqI và FokI của thụ thể vitamin D, vàcác phân tích tương tác được tiến hành

Ian Jarrold, Giám đốc nghiên cứu của Quỹ Phổi Anh cho biết: “Cáckết quả của nghiên cứu này cho thấy triển vọng lớn trong việc đẩy nhanhđiều trị lao phổi bằng kháng sinh cho những bệnh nhân dễ hấp thụ vitamin

D Quá trình điều trị hiện nay là rất dài và có thể là rất tốn kém vì thế bất kỳtiến bộ nào đạt được trong lĩnh vực nghiên cứu y học về căn bệnh này đềuđược chào đón để cải thiện các kết quả cho bệnh nhân.”

Trong 126 bệnh nhân có liên quan trong phân tích hiệu quả ban đầu,

62 người được phân ngẫu nhiên dùng liệu pháp bổ sung vitamin D, 64 ngườidùng giả dược Tại thời điểm 56 ngày, đo nồng độ vitamin D 25-hydroxyhuyết thanh là 101,4 nml/L ở nhóm dùng vitamin D và 22,8 nml/L ở nhómdùng giả dược (95% CI cho khác biệt là 68,6-88,2 nml/L; p<0,001)

Trong nhóm can thiệp, trung vị thời gian chuyển biến nuôi cấy đờm là

36 ngày so với 43,5 ngày ở nhóm dùng giả dược (HR sau hiệu chỉnh =1,39;95% CI là 0,90–2,16; p=0,14)

Kiểu di truyền TaqI, chứ không phải là kiểu di truyền FokI, làm thayđổi đáng kể tác dụng của bổ sung vitamin D đến thời gian chuyển biến nuôicấy đờm (p đối với sự tương tác = 0,03 đối với TaqI, 0,85 với FokI) Chỉnhững bệnh nhân có kiểu di truyền tt của TaqI là có tăng đáp ứng với bổsung vitamin D (HR=8,09; 95% CI là 1,36 – 48,01; p=0,02) Kiểu di truyềnnày chỉ thấy ở 8% số bệnh nhân (5 người) trong nhóm bổ sung vitamin D và11% số bệnh nhân (7 người) trong nhóm dùng giả dược

Các tác giả nghiên cứu cho biết: “sử dụng 4 liều vitamin D3 2,5mglàm tăng nồng độ hydroxyvitamin D -25 huyết thanh ở bệnh nhân đang đượcđiều trị lao phổi tích cực Vitamin D không ảnh hưởng đáng kể thời gianchuyển biến nuôi cấy đờm trong toàn bộ quần thể nghiên cứu, song nó đẩynhanh rõ chuyển biến nuôi cấy đờm ở những bệnh nhân mang kiểu di truyền

tt đa hình thái của thụ thể vitamin D TaqI”

Các hạn chế của nghiên cứu này bao gồm nồng độ hydroxyvitamin D–

25 huyết thanh >75nml/L không thể đạt được ở tất cả những bệnh nhântrong nhóm can thiệp và thời gian theo dõi bị giới hạn tới 56 ngày

Trong bài nhận xét được đăng cùng, TS Reinhold Vieth, từ Đại họcToronto ở Canada, yêu cầu phải có dữ liệu dựa trên bằng chứng hiện nay,chứ không chỉ là các thử nghiệm ngẫu chọn, bệnh chứng đánh giá điều trị,qua đó mới xác lập được các hướng dẫn dinh dưỡng và chính sách sức khoẻcộng đồng về vitamin D cho phòng ngừa nhiễm lao ẩn

TS Vieth cho biết: “Yêu cầu do Viện Y khoa đưa ra không có gì khácngoài chứng cứ chuẩn, cao nhất và thuyết phục nhất nhằm tránh mất mộtthập kỷ nữa khỏi sự trì trệ trong giải quyết tình trạng thiếu vitamin D ở bệnh

Trang 17

nhân bị lao, bởi lẽ biện pháp phòng ngừa đơn giản, an toàn đã rõ từ 10 nămtrước

Các chính sách y tế và y học dựa trên bằng chứng cần dựa trên không chỉcác thử nghiệm ngẫu chọn, vốn dường như không hiệu quả cho phòng ngừaphần lớn các bệnh Chính sách dựa trên bằng chứng cần mang tính thực tiễn

và cần khai thác tốt hơn các loại bằng chứng khác nhau hiện có.”

Theo một nghiên cứu do các nhà khoa học thuộc Viện Nghiên cứuNão bộ Queensland, Úc thực hiện, trẻ em sơ sinh bị thiếu vitamin D khitrưởng thành có nguy cơ bị mắc chứng tâm thần phân liệt cao gấp hai lần sovới những đứa trẻ bình thường khác

Có lẽ có mối liên hệ giữa lượng ánh sáng mặt trời, lượng vitamin D và sựphát triển não bộ ở trẻ em (Nguồn ảnh: iStockphoto)

Giáo sư John McGrath thuộc Viện Nghiên cứu Não bộ cho rằng mốiliên hệ giữa ánh sáng mặt trời, vitamin D và sự phát triển của não bộ đãđược quan tâm đến từ rất lâu và ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy sựthiếu hụt vitamin D trong cơ thể dễ dẫn đến nguy cơ phát triển bệnh tâmthần phân liệt

Nghiên cứu trên được thực hiện ở Đan Mạch, nơi hiện tượng thiếu vitamin

D khá phổ biến Theo các nhà khoa học, nếu vitamin D có liên quan tớichứng tâm thần phân liệt thì nó có thể giúp lí giải nguyên nhân của 40% số

ca bị mắc bệnh Như vậy, vai trò của vitamin D lớn hơn rất nhiều so vớinhững gì họ nhận biết được từ trước đến nay

Cũng giống như bệnh đa xơ cứng, bệnh tâm thần phân liệt có xu hướng phổbiến hơn ở các vùng cách xa xích đạo Nếu sinh vào mùa đông hay mùaxuân, trẻ có thể sẽ có nguy cơ mắc căn bệnh này cao hơn Đó là một trongnhững lí do đã khiến các nhà nghiên cứu nghĩ đến vai trò của vitamin D

Mặc dù cách đơn giản nhất để bổ sung lượng vitamin D cho cơ thể là tăngcường thời gian phơi nắng nhưng hiện các nhà khoa học vẫn chưa thể xácđịnh rõ liệu có phải ở những nước có nhiều ánh nắng mặt trời như Úc thì số

ca mắc chứng tâm thần phân liệt thấp hơn hay không

“Chúng tôi chưa có các số liệu đáng tin cậy về vấn đề này Tuy nhiên,một số dữ liệu thống kê cho thấy Úc có tỉ lệ mắc chứng bệnh này thấp hơn”,Giáo sư McGrath cho biết

Trang 18

Các nhà khoa học cũng cho rằng tâm thần phân liệt - căn bệnh vốnđang gây ảnh hưởng tới gần 200 ngàn người Úc này hoàn toàn có thể phòngtránh được.

Chưa đủ thuyết phục

Giáo sư Ian Hickie từ Viện Nghiên cứu Não bộ và Trí tuệ tại Sydney chobiết ông không cảm thấy ngạc nhiên trước kết quả nghiên cứu trên Mặc dùvậy ông cũng cho rằng cần có thêm nhiều nghiên cứu khác để có thể đưa rakết luận chắc chắn hơn về mối liên hệ giữa vitamin D và chứng tâm thầnphân liệt cũng như tác dụng của việc bổ sung các thực phẩm có chứa hàmlượng vitamin D cao cho trẻ em trong giai đoạn ấu thơ và thiếu niên trongviệc giảm thiểu nguy cơ căn bệnh này

Theo Giáo sư McGrath, các loại thuốc bổ sung vitamin D đã phát huyhiệu quả trong việc phòng bệnh tâm thần phân liệt Tuy nhiên, ông tán đồngquan điểm cho rằng hiện nay, mối liên hệ giữa hiện tượng thiếu vitamin D

và bệnh tâm thần phân liệt mới chỉ được dựa theo các số liệu thống kê vàchúng chưa đủ thuyết phục

“Thời gian điều trị và kết quả mang lại có thể cách nhau tới 20 – 30năm Đầu tiên, các nhà khoa học cần điều trị cho những phụ nữ mang thai,sau đó họ phải chờ đợi bọn trẻ lớn lên để theo dõi xem chúng có bị mắcchứng tâm thần phân liệt hay không Vì vậy, đây là một quá trình nghiên cứuđầy khó khăn và có lẽ phải cần tới vài thập kỉ nữa mới có thể thu đượcnhững kết quả đáng tin cậy,” ông nhận định

Theo ông, nhiều nghiên cứu khác cho rằng vitamin D có lợi cho sựphát triển xương ở trẻ sơ sinh, vì vậy, có lẽ những phụ nữ mang thai cầnđược khuyến cáo bổ sung vitamin D để có thể hạn chế căn bệnh này và giảm

số ca mắc bệnh trong những thập kỉ tới

Có nên phơi nắng nhiều?

Mặc dù vitamin D có nhiều tác dụng tích cực nhưng giáo sư Hickiecảnh báo mọi người không nên phơi nắng quá lâu bởi điều đó có thể khiếngia tăng nguy cơ bị ung thư da

Ông cho biết trên thực tế tại Úc, tỉ lệ bệnh nhân bị các khối u ác tính

và ung thư da khá cao Hiện tượng này liên quan trực tiếp tới việc tiếp xúcvới ánh nắng mặt trời, đặc biệt trong thời thơ ấu Bên cạnh đó, có lẽ ở một sốkhu vực hoặc với một số cá nhân, việc thiếu hụt vitamin D, đặc biệt là vớinhững phụ nữ mang thai, có thể khiến gia tăng ra nguy cơ bị mắc bệnh tâmthần phân liệt sau này

Tuy nhiên, ngay cả khi bạn đã được bổ sung lượng vitamin D cần thiết thìvẫn còn nhiều yếu tố khác cũng có thể gây ra nguy cơ mắc chứng tâm thần

Trang 19

phân liệt, bao gồm yếu tố di truyền, căng thẳng hoặc sự mất cân bằng hóachất trong não.

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nuớc:

NHỮNG BƯỚC TIẾN MỚI TRONG VIỆC NGHIÊN CỨUVITAMIN

Do cơ thể không thể tự tổng hợp được vitamin (ngoại trừ khi tắm,phơi nắng thích hợp để biến tiền vitamin D thành vitamin D), nên ta phải ănuống đầy đủ và cân bằng dưỡng chất để được cung cấp đủ vitamin Nếuhàng ngày, ăn uống đầy đủ chất, với 600g thức ăn ta sẽ được cung cấpkhoảng 1g vitamin

Hiện nay, việc nghiên cứu về tác dụng của vitamin đã có nhiều bướctiến mới Ngoài chức năng dinh dưỡng, nhiều công trình khoa học còn ghinhận chức năng sinh hóa mới của một số vitamin; Như vitamin K có thêmchức năng tham gia chuyển hóa calci, vitamin D tham gia vào chức năngmiễn dịch (tức sự đề kháng) của cơ thể, vitamin B6 tham gia điều hòa cácchất sinh học có cấu trúc steroid (như hormone sinh dục) v.v Ðặc biệt, có 3vitamin được công nhận có tác dụng chống oxy hóa là vitamin C, vitamin E,beta-caroten (tức tiền vitamin A) Ðây là những vitamin có thể vô hiệu hóacác gốc tự do (là các chất có hại cho cơ thể) giúp bảo vệ tế bào, mô, phòngngừa một số bệnh, làm chậm quá trình lão hóa

Việc hấp thu hằng ngày các liều vitamin có đặc điểm chống oxy hóacao hơn tiêu chuẩn RDA có thể thực sự có tác dụng bảo vệ chống nhồi máu

cơ tim Tuy nhiên dữ liệu có sức thuyết phục nhất đối với vitamin E từ cácthử nghiệm ngẫu nhiên đã hạn chế tiến hành các nghiên cứu dịch tễ nhómsớm hơn Lợi ích của beta-caroten trên nguy cơ nhồi máu cơ tim được hạnchế ở người hút thuốc lá Vitamin C chỉ làm giảm nguy cơ ở nghiên cứunhóm Bác sĩ lâm sàng cũng nên xem xét những người dùng vitamin chốngoxy hóa trong các nghiên cứu này là những người ít hút thuốc có tǎng huyết

áp, tập luyện thường xuyên hơn và uống nhiều rượu hơn

Mặt hạn chế việc sử dụng vitamin trong nước Việt Nam

Ở nước ta, chưa có một nghiên cứu nào đánh giá về tình trạng thiếuvitamin D trong cộng đồng Ngày nay, nhiều người có lẽ do muốn giữ làn

da trắng, nên người ta thường bao kín mít tay, chân, mặt để … chống nắng

Trang 20

trọng Nếu các nghiên cứu trong vùng là những tín hiệu, chúng ta có thểđoán rằng tỉ lệ thiếu vitamin trong dân số cũng khoảng 40%

Con người tiến hóa từ Phi châu Thời tiền sử, trong quá trình tiến hóa,con người không mặc quần áo, và ánh nắng mặt trời là nguồn vitamin D.Nhưng trong vòng hai thế kỉ qua, con người thay đổi môi trường làm việc,ngồi trong văn phòng tránh ánh nắng mặt trời, indoors, lái xe, và gần đâynhất là bào chế những loại kem chống nắng Tất cả những phát triển này cóhiệu quả làm giảm hàm lượng vitamin D trong cơ thể Do đó, không ngạcnhiên khi thấy rất nhiều người hiện nay thiếu vitamin D Không chỉ “thiếu”,

Trong kỉ nguyên vitamin D, vẫn còn một loạt câu hỏi cần được đặt ra

và cần nghiên cứu thêm ở nước ta Những câu hỏi thông thường nhất là: cóbao nhiêu người Việt trong tình trạng thiếu vitamin D, nồng độ vitamin Dbao nhiêu là tối ưu cho người Việt, mối liên hệ giữa các bệnh nhiễm trùng,dịch tả và vitamin D như thế nào, tại sao trẻ em ở thôn quê phơi nắng ít bịcảm cúm so với trẻ em ở thành thị, v.v… Giải đáp cho những câu hỏi nàychẳng những làm sáng tỏ vai trò của vitamin D trong việc phòng chống bệnhtật và giảm tử vong trong cộng đồng, mà còn thể hiện một đóng góp quantrọng cho y học quốc tế

Tác dụng phụ: Vì thuốc được loại trừ nhanh qua thận, tuyến mồ hôi,

và các vị trí bài tiết khác, vitamin tan trong nước thường được coi là khôngđộc thậm chí khi dùng liều cao hơn liều sinh lý Tuy nhiên, độc tính rất thayđổi ở các vitamin tan trong nước Với những mức liều lớn hơn RDA, niacin

có thể độc cho gan, ascorbic acid gây sỏi thận, và ngược lại pyridoxin liềurất cao gây bệnh thần kinh ngoại biên

Mặt khác, các vitamin tan trong mỡ có thể tích lũy nhanh đến cácnồng độ độc khi dùng với liều lớn hơn RDA Gan có khả nǎng dự trữvitamin A rất cao và thậm chí với những liều vừa phải vitamin D dùng phối

Trang 21

hợp với chất bổ sung calcium có thể dẫn tới tǎng calci huyết nặng đủ gâyhôn mê khuyến nghị rằng liều hấp thu vitamin hằng ngày được giới hạn tới150% của RDA khi dùng bất kỳ một vitamin nào cho bệnh nhân mà chưa cóchỉ dẫn về liều điều trị.

2.3 Vai trò của vitamin A, D, E, K đối với cơ thể con người

2.3.1 Vai trò vitamin A:

Vitamin A có vai trò đặc biệt trong chức năng nhìn và cấu tạo da, cầnthiết cho sự tăng trưởng của thai nhi Có vai trò quan trọng lên sự trưởngthành của hệ miễn dịch, chống nhiễm trùng

- Thị giác: mắt được cấu tạo bởi các sắc tố có chứa vitamin A Nóđược hấp thụ bởi luồng thần kinh được vận chuyển nhờ dây thần kinh thịgiác, tham gia vào chức năng tế bào hình que trong việc đáp ứng với ánhsáng khác nhau, tham gia vào chức năng tế bào hình nón với chức năng phânbiệt màu sắc

- Các mô: Vitamin A kích thích quá trình phát triển của các biểu mônhư mô sừng, ruột và các con đường hô hấp Nó cũng ảnh hưởng đặc biệtđến da, kích thích sự liền sẹo và phòng ngừa các chứng bệnh của da nhưtrứng cá Acid retinoic tham gia vào quá trình biệt hóa tế bào phôi thai, từnhững tế bào mầm thành những mô khác nhau của cơ thể như cơ, da và các

tế bào thần kinh

- Sự sinh trưởng: có vai trò quan trọng trong sự phát triển tế bào củacon người, nó là yếu tố không thể thiếu đối với sự phát triển của phôi thai vàtrẻ em Chức năng phát triển của vitamin A là do acid retinoic đảm nhận

- Hệ thống miễn dịch: do các hoạt động đặc hiệu lên các tế bào của

cơ thể, vitamin A tham gia tích cực vào sức chống chịu bệnh tật của conngười

- Chống lão hoá: Vitamin A kéo dài quá trình lão hoá do làm ngănchặn sự phát triển của các gốc tự do

- Chống ung thư: hoạt động kìm hãm của nó với các gốc tự do cũngdẫn đến ngăn chặn được một số bệnh ung thư

2.3.2 Vai trò của Vitamin D:

- Hình thành hệ xương: vitamin này tham gia vào quá trình hấp thụcanxi và photpho ở ruột non, nó còn tham gia vào củng cố, tu sửa xương Cốt hóa răng: tham gia vào việc tạo ra độ chắc cho răng của con người

- Chức năng khác: vitamin D còn tham gia vào điều hoà chức năngmột số gen Ngoài ra, còn tham gia một số chức năng bài tiết cảu insulin,hormon cận giáp, hệ miễn dịch, phát triển hệ sinh sản và da ở nữ giới

Trang 22

- Vai trò chính của vitamin D là tăng hấp thu Canxi và photpho ở ruộtnon Nó cũng có tác dụng trực tiếp tới quá trình cốt hóa Như vậy, vitamin D

là yếu tố chống còi xương và kiach thích sự tăng trưởng của cơ thể.ượng làthành phần không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày

- Vitamin D3: Giúp cho việc chuyển hóa chất glucid thành nănglượng; đóng góp vào sự phát triển của xương, giúp cho cơ thể phát triển bìnhthường, ăn ngon miệng và không bị bệnh tê phù

Dầu cá thu là nguồn vitamin D tốt nhất, sau đó là gan động vật, trứng,bơ

Không nên xem nhẹ vai trò của vitamin D với cơ thể 15/12/2010 02:05 CH

-Câu chuyện bổ sung vitamin D tưởng chừng đơn giản nhưng lại khá phứctạp với nhiều người Cũng như canxi, vitamin D có cơ chế hấp thụ riêng mànếu không nắm được cơ chế ấy thì dù có bổ sung nhiều vitamin D, cơ thểcũng không hấp thu được Có hai nguồn chủ yếu cung cấp canxi cho cơ thể:

Nguồn ngoại sinh (đưa từ bên ngoài vào): khi ăn các loại thức ăn giàuvitamin D như gan động vật, sữa, dầu cá Nguồn vitamin hay được hấp thu

ở hỗng tràng và hồi tràng nhờ có vai trò của mật Tuy nhiên, vitamin Dkhông có nhiều trong thức ăn như những loại vitamin khác

Nguồi nội sinh (cơ thể tự tổng hợp): vitamin D được tổng hợp từ quátrình tắm nắng của con người Khi ánh nắng chiếu vào chất tiền vitamin D ởdưới da, nó sẽ được biến đổi thành vitamin D3 Tuy vậy, dường như cách bổsung vitamin D này thường bị chúng ta bỏ qua

2.2.3 Vai trò của vitamin E:

- Ngăn ngừa lão hoá: do phản ứng chống oxy hoá bằng cách ngăn chặncác gốc tự do mà vitamin E có vai trò quan trọng trong việc chống lão hoá.chưa có chứng cứ khoa học chính xác để chứng minh vitamin E có thể kéodài tuổi thọ

- Vitamin E là một loại chất chống oxy hoá rất mạnh, bảo vệ tế bàokhỏi tổn thương Do vitamin E phòng chống được ô xy hoá, tức là cũng cóthể “tiêu trừ” được những tổn thương do chất mỡ ô xy hoá gây ra

- Ngăn ngừa ung thư: kết hợp với vitamin C tạo thành nhân tố quantrọng làm chậm sự phát sinh của một số bệnh ung thư

Vitamin E thần dược cho đàn ông nên chú ý đến một chế độ dinh dưỡnggiàu vitamin E - vũ khí số một chống lại 2 căn bệnh ung thư điển hình củanam giới là tiền liệt tuyến và bàng quan

- Ngăn ngừa bệnh tim mạch: vitamin E làm giảm các cholestrol xấu vàlàm tănng sự tuần hoàn máu nên làm giảm nguy cơ mắc các bênh tim mạch

Trang 23

- Hệ thống miễn dịch: kích thích hệ thống miễn dịch hoạt động bình

thường bằng việc bảo vệ các tế bào

2.3.4 Vai trò của Viatmin K

- Chức năng quan trọng nhất của vitamin này trong cơ thể là cục máu

đông Nó cũng giúp duy trì sức khỏe của xương để giảm nguy cơ loãngxương và chuyển hóa thận

- Xơ hóa động mạch: Vitamin K2 đặc biệt giữ không cho canxi vàphospho lắng đọng vào động mạch chủ và làm đảo nghịch hiệu quả của thức

ăn không tốt cho tim Vitamin K dường như dừng quá trình vôi hóa và cứngthành mạch máu

- Vitamin K ngăn ngừa các cục máu đông: do dự phòng lắng đọng tiểucầu, một quá trình khác với đông máu Lắng đọng tiểu cầu là do stress ôxyhoá và gốc tự do

-Vitamin K có tác dụng chống ôxy hóa mạnh Một số nghiên cứu chỉ rarằng vitamin K mạnh hơn vitamin E trong việc lọc sạch các gốc tự do –

- Một nghiên cứu trên động vật bị stress ôxy hóa, vitamin K có tác dụngbảo vệ gan khỏi các gốc tự do

Trong nghiên cứu khác, vitamin K hiệu quả tới 80% so với vitamin Etrong dự phòng ôxy hóa linoleic acid (một acid béo không no) Do vậyvitamin K phòng ngừa tổn thương tế bào do bị ôxy hóa bởi các gốc tự do

Một cơ chế thú vị khác là vitamin K cũng đóng vai trò hoạt hóa haiyếu tố đảo ngược sự đông máu là protein S và C Các nghiên cứu chứng tỏrằng thiếu hụt protein S và C cũng có thể làm máu đông

2.4 Vai trò của vitamin A, D, E, K đối với động vật

2.4.1 Vai trò của vitamin A

Trong cơ thể gia súc, vitamin A được dự trữ trong gan Vitamin A có 2vai trò:

- Vai trò thứ nhất là chúng tham gia vào chức năng thị giác;

- Vai trò thứ hai của Vitamin A là tham gia vào thành phần và chứcnăng bảo vệ của các biểu mô cũng như màng các sợi cơ

- Trong chăn nuôi heo nái nếu thiếu vitamin A nghiêm trọng cũng xảy

ra hiện tượng tiêu thai, sảy thai hoặc đui mù ở heo con

Ở gia cầm nếu không đủ Vitamin A trong khẩu phần, sẽ làm giảm tỷ lệ ấp

nở Cho heo nái ăn đủ thức ăn xanh, gia cầm ăn đủ bắp vàng, bột cỏ, dầu cá

sẽ khắc phục được tình trạng thiếu hụt vitamin A

Trang 24

Vitamin D có nhiều trong lòng đỏ trứng, gan cá thu Ở động vật có vúVitamin D2 và Vitamin D3 đều có cùng hoạt tính chống còi xương.

Các dẫn xuất vitamin D còn tham gia vào quá trình điều tiết canxi vàphốt pho trong máu và kích thích sự hoà tan của khoáng trong xương đểchuyển vào máu, ở thận nó nâng cao sự tái hấp thu phốt pho ở ống thận

Để khắc phục tình trạng thiếu hụt vitamin D trong chăn nuôi người tathường bổ sung một lượng bột cá, dầu gan cá hoặc vitamin công nghiệp vàothức ăn của chúng

2.4.3 Vai trò của vitamin E

-Vitamin E được tìm thấy ở rất nhiều loại thức ăn có nguồn gốc thực vậtnhất là giai đoạn còn non

-Người ta nhận thấy Vitamin E có 2 chức năng sinh học chính:

- Chúng là chất oxy hoá sinh học

-Vai trò thứ hai thì phong phú hơn đồng thời có liên quan đến chức năngsinh sản cũng như của hệ cơ: trình oxy hóa, bảo vệ các hợp chất sinhhọc và các acid béo chưa no, tạo điều kiện thuận lợi trao đổi Phospho,glucid và protein, kích thích sự tạo thành các hoocmon thùy trước tuyếnyên, tăng cường sự hấp thu các vitamin A và D, giúp ổn định thànhmạch, màng tế bào của tuyến sinh dục

- Ngoài ra Vitamin E cũng tham gia vào quá trình hấp thu, vận chuyển vàtrao đổi của các acid béo chưa no mạch dài cũng như tham gia vào quátrình trao đổi các acid amin có chứa lưu huỳnh

Thiếu Vitamin E sẽ gây ảnh hưởng xấu đến quá trình chuyển hoá sắt, thiếumáu, giảm hàm lượng hemoglobin và giảm thời gian sống của hồngcầu Bổ sung thức ăn xanh tươi non là cách tốt nhất để hạn chế thiếu hụtVitamin E trong chăn nuôi

Hình 2.9 Vitamin E hầu như không có tác dụng phụ

Ngày đăng: 16/04/2014, 22:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.1. Các dạng cấu tạo vitamin A - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
Hình 2.1.1. Các dạng cấu tạo vitamin A (Trang 7)
Hình : 2.1. 2.  Beta- Carotene 2.1.2. Vitamin D   (CHOLECALCIFEROL): - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
nh 2.1. 2. Beta- Carotene 2.1.2. Vitamin D (CHOLECALCIFEROL): (Trang 8)
Hình 2.2. Các dạng cấu tạo vitamin D 2.1.3. Vitamin E (TOCOPHEROL): - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
Hình 2.2. Các dạng cấu tạo vitamin D 2.1.3. Vitamin E (TOCOPHEROL): (Trang 9)
Hình 2.3. Dạng công thức cấu tạo alpha-tocopherol của vitamin E - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
Hình 2.3. Dạng công thức cấu tạo alpha-tocopherol của vitamin E (Trang 10)
Hình 2.4. Công thức tổng quát của Vitamin E - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
Hình 2.4. Công thức tổng quát của Vitamin E (Trang 11)
Hình 2.5. Các loại thực phẩm chứa vitamin A - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
Hình 2.5. Các loại thực phẩm chứa vitamin A (Trang 12)
Hình 2.6. Các loại thực phẩm chứa vitamin D - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
Hình 2.6. Các loại thực phẩm chứa vitamin D (Trang 13)
Hình 2.9. Vitamin E hầu như không có tác dụng phụ - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
Hình 2.9. Vitamin E hầu như không có tác dụng phụ (Trang 24)
Hình :2.10. Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A Vitamin D : - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
nh 2.10. Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A Vitamin D : (Trang 27)
Hình 2.14. Hầu hết mọi người bịt kín trong mùa đông, do vậy khả năng thiếu vitamin D - hóa chất quan trọng trong việc tạo xương - là gần như chắc chắn - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
Hình 2.14. Hầu hết mọi người bịt kín trong mùa đông, do vậy khả năng thiếu vitamin D - hóa chất quan trọng trong việc tạo xương - là gần như chắc chắn (Trang 31)
Hình 2.15. Phụ nữ mang thai cần bổ sung hàm lượng vitamin cần thiết cho cơ thể - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
Hình 2.15. Phụ nữ mang thai cần bổ sung hàm lượng vitamin cần thiết cho cơ thể (Trang 35)
Hình 3.4. Sản xuất bột ăn dặm cho bé - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
Hình 3.4. Sản xuất bột ăn dặm cho bé (Trang 39)
Hình 3.3. Các tiệm bánh kẹo luôn cung cấp vitamin vào trong sản phẩm - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
Hình 3.3. Các tiệm bánh kẹo luôn cung cấp vitamin vào trong sản phẩm (Trang 39)
Hình 3.5.  Dầu Ô- liu chứa nhiều vitamin E được sàn xuất dầu gội, sữa - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
Hình 3.5. Dầu Ô- liu chứa nhiều vitamin E được sàn xuất dầu gội, sữa (Trang 40)
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của các tác nhân vật lý, hoá học và sinh học trong quá trình chế biến đến tính bền vững của các vitamin - chuyên đề 15 (vai trò của vitamin a, d, k, e trong cơ thể)
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của các tác nhân vật lý, hoá học và sinh học trong quá trình chế biến đến tính bền vững của các vitamin (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w