Vai trò của nhà nướcTạo môi trường pháp lý ổn định, thuận lợi Tạo môi trường kinh tế cho sự hình thành và hoạt động của hệ thống tài chính Giám sát hệ thống tài chính... Các định chế tà
Trang 1Bài thảo luận môn tài chính học
Chủđề : vai trò của nhà nước đối
với hệ thống tài chính
Trang 2Nội dung bài thảo luận
I Những công cụ của nhà nước trong điều tiết hệ thống tài chính
II Đặc điểm của hệ thống tài chính tự điều tiết
III Những điểm thuận lợi và khó khăn xảy ra khi nhà nước coi
trọng sự điều tiết của hệ thống tài chính
IV Sự điều tiết của nhà nước có tác động thế nào đối với thị
Trang 3nền kinh tế
Trang 4Vai trò của nhà nước
Tạo môi trường pháp
lý ổn định, thuận lợi
Tạo môi trường kinh tế cho sự hình thành và hoạt động của hệ thống tài chính
Giám sát hệ thống tài chính
Trang 51 C u n
g ứ n
g t i ề
n t
ệ ( M B , M 1 , p h á
t h à n
h g i ấ
y t
ờ c
ó g i á )
1 C u n
g ứ n
g t i ề
n t
ệ ( M B , M 1 , p h á
t h à n
h g i ấ
y t
ờ c
ó g i á )
2 C h í n
h s á c
h t i ề
n t
ệ ( l ã
i s u ấ
t, t
ỉ g i á , t
ỉ l
ệ d ự
t r ữ
b ắ
t b u ộ c )
2 C h í n
h s á c
h t i ề
n t
ệ ( l ã
i s u ấ
t, t
ỉ g i á , t
ỉ l
ệ d ự
t r ữ
b ắ
t b u ộ c )
3 P h á
p l u ậ
t, b i ệ
n p h á
p h à n
h c h í n
h ( đ i ề
u c h ỉ n
h b ằ n
g c á
c l u ậ
t, đ ạ
o l u ậ t )
3 P h á
p l u ậ
t, b i ệ
n p h á
p h à n
h c h í n
h ( đ i ề
u c h ỉ n
h b ằ n
g c á
c l u ậ
t, đ ạ
o l u ậ t )
4 N g â
n s á c h ( t h ô n
g q u
a C C
t h u ế , ổ
n đ ị n h , k i ế m
c h
ế l ạ m
p h á
t k t )
4 N g â
n s á c h ( t h ô n
g q u
a C C
t h u ế , ổ
n đ ị n h , k i ế m
c h
ế l ạ m
p h á
t k t )
5 C h
i t i ê
u t à
i c h í n
h c ô n g ( T h u , c h
i n g â
n s á c h )
5 C h
i t i ê
u t à
i c h í n
h c ô n g ( T h u , c h
i n g â
n s á c h )
I Những công cụ của nhà nước trong điều tiết hệ
Trang 6Hoạt động thu chi ngân sách
• Các hoạt động thu
- Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân
nộp theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của
Góp phần tạo môi trường thuận lợi phát triển
Trang 7II Đặc điểm của hệ thống tài
chính tự điều tiết
1 Không có các hạn chế, định hướng hay
ràng buộc về số lượng trong quá trình cấp
và phân phối tín dụng:
Các chủ thể thực sự hoạt động theo nguyên tắc thị trường dựa trên quan hệ cung- cầu về tín dụng Các ngân hàng có thể cho vay theo khả năng, không chịu các ràng buộc về pháp lý như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng…
1 Không có các hạn chế, định hướng hay
ràng buộc về số lượng trong quá trình cấp
và phân phối tín dụng:
Các chủ thể thực sự hoạt động theo nguyên tắc thị trường dựa trên quan hệ cung- cầu về tín dụng Các ngân hàng có thể cho vay theo khả năng, không chịu các ràng buộc về pháp lý như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng…
Trang 82 Không có các kênh cấp vốn ưu đãi
• Các tổ chức tín dụng hoạt động theo khả năng và hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với hoạt động của mình NHTW
không có trách nhiệm thực hiện cứu trợ khó khăn đối với các ngân hàng thương mại
• Cơ chế bao cấp với các ngân hàng thương mại, đặc biệt là các ngân hàng thương mại quốc doanh hoàn toàn xoá bỏ, buộc các ngân hàng này phải thực sự hoạt động theo
nguyên tắc thị trường.
• Xóa bỏ dần cơ chế tín dụng chỉ định, giao nghiệp vụ tín
dụng ưu đãi theo chính sách của nhà nước cho các ngân
hàng chính sách.
Trang 93 Các định chế tài chính có quyền tự do
xác định các lãi suất tiền gửi
• Thông qua nhu cầu về vốn và sức cạnh tranh trên thị trường vốn, các định chế tài chính có thể tự do đưa ra mức lãi suất cạnh tranh để huy động đủ số vốn cần thiết mà không phải chịu
sự ràng buộc của các quy định về trần lãi suất.
Trang 104 Biên độ tỷ giá nới lỏng và không có các công
cụ kiểm soát tỷ giá mang tính hành chính:
4 Biên độ tỷ giá nới lỏng và không có các công
cụ kiểm soát tỷ giá mang tính hành chính:
• Các NHTM kinh doanh tiền tệ theo cơ chế cạnh
sở qui luật cung - cầu trên thị trường ngoại hối.
• Các NHTM kinh doanh tiền tệ theo cơ chế cạnh
sở qui luật cung - cầu trên thị trường ngoại hối.
Trang 115 Cho vay và tự do sử dụng công cụ
lãi suất:
• Lãi suất liên ngân hàng:
- Được tính toán kĩ lưỡng
xác định mức cho vay
và lãi vay trên thị
trường liên ngân hàng
- NHNN không đưa ra
quy định nào về lãi suất
- Hoạt động dựa trên cam
chính sách tiền tệ.
Trang 126 Mở rộng cạnh tranh trong các hoạt
động trung gian tài chính
• Hoạt động dựa trên sự cạnh tranh cao
• NHTM trên cơ sở cơ cấu lại tài chính
- Xử lý nợ quá hạn, đẩy mạnh tái đầu tư và cơ cấu lại sở hữu nhằm tăng vốn điều lệ;
- Hiện đại hóa hoạt động ngân hàng, xây dựng và áp
dụng cơ chế kiểm tra kiểm soát nội bộ theo thông lệ quốc tế ;
- Tạo sức cạnh tranh, mở rộng thị phần trong nước và tranh thủ thời cơ mở thị trường kinh doanh ra nước
ngoài.
Trang 137 Chấm dứt những phân biệt đối xử về pháp lý
giữa các loại hình sở hữu và hoạt động khác nhau
8 Tự do hóa các luồng vốn quốc tế
- Mở chi nhánh nước ngoài, liên doanh, liên kết với các tổ chức nước ngoài
- Tự do huy động và cho vay ngoại tệ theo tỷ giá thả nổi trên thị trường
9 Các dòng vốn được tự do lưu chuyển từ nơi có hiệu suất sinh lợi thấp sang nơi có hiệu suất sinh lợi cao mà không bị ngăn cản bởi các qui định phi
kinh tế.
7 Chấm dứt những phân biệt đối xử về pháp lý
giữa các loại hình sở hữu và hoạt động khác nhau
8 Tự do hóa các luồng vốn quốc tế
- Mở chi nhánh nước ngoài, liên doanh, liên kết với các tổ chức nước ngoài
- Tự do huy động và cho vay ngoại tệ theo tỷ giá thả nổi trên thị trường
9 Các dòng vốn được tự do lưu chuyển từ nơi có hiệu suất sinh lợi thấp sang nơi có hiệu suất sinh lợi cao mà không bị ngăn cản bởi các qui định phi
kinh tế.
Trang 14III Những điểm thuận lợi và khó khăn xảy ra khi nhà nước coi trọng sự điều tiết của hệ thống tài chính
Thuận lợi
• không giới hạn cơ hội của các doanh
nghiệp, tạo ra môi trường cạnh tranh
năng động, có hiệu quả và đào thải
các doanh nghiệp kém hiệu quả
• tận dụng tối đa khả năng khai thác
các nguồn lực tài chính để tối đa hóa
• không giới hạn cơ hội của các doanh
nghiệp, tạo ra môi trường cạnh tranh
năng động, có hiệu quả và đào thải
các doanh nghiệp kém hiệu quả
• tận dụng tối đa khả năng khai thác
các nguồn lực tài chính để tối đa hóa
Tạo nên các khuyết tật của thị trường tự do
- Thị trường phát triển vì mục tiêu lợi nhuận, không có tổ chức kiểm soát kìm hãm phát triển
• Khó xác định được lối đi chung khi doanh nghiệp gặp khó khăn
• Không có các tổ chức giám sát và điều hành=> các thông tin trên thị trường là không có cơ sở tin cậy
• Không có các định chế tài chính=> doanh nghiệp khó tiếp cận với các nguồn vốn phù hợp, không có động lực thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế
Tạo nên các khuyết tật của thị trường tự do
- Thị trường phát triển vì mục tiêu lợi nhuận, không có tổ chức kiểm soát kìm hãm phát triển
• Khó xác định được lối đi chung khi doanh nghiệp gặp khó khăn
• Không có các tổ chức giám sát và điều hành=> các thông tin trên thị trường là không có cơ sở tin cậy
• Không có các định chế tài chính=> doanh nghiệp khó tiếp cận với các nguồn vốn phù hợp, không có động lực thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế
Trang 15IV Sự điều tiết của nhà nước có tác động
thế nào đối với thị trường?
1 Tác động tích cực
a Về kinh tế :
Thúc đấy kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vững bằng các công cụ điều tiết của nhà nước
Ổn định kinh tế vĩ mô như đảm bảo tốc độ tăng trưởng
kinh tế hợp lý và bền vững ,duy trì sử dụng lao động ở
tỷ lệ cao,kiềm chế lạm phát.
b Về xã hội :
Sự điều tiết của nhà nước đóng giúp thực hiện công bằng
xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội
Trang 162 Tác động tiêu cực
- Các chính sách luôn chậm trễ, không phải
lúc nào cũng đúng đắn
- Tạo nên sự không linh hoạt thiếu chủ động
Ỷ lại làm giảm sự canh tranh, sáng tạo phát triển của doanh nghiệp
Trang 17V So sánh hai quan điểm đề cao vai trò của nhà
nước, đề cao vai trò của thị trường tự do
Đề cao vai trò của nhà nước Coi trọng sự tự điều tiết của thị trường
Lãi suất ấn định Lãi suất chịu tác động của thị trường
Ban hành trần lãi suất Không quy định về trần lãi suất
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc cao đối với hệ
thống ngân hàng Không quy định về tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Chỉ đạo tín dụng ngân hàng: chính phủ
kiểm soát dòng tiền theo định hướng
phát triển cụ thể
Lượng vốn được phân bổ trên cơ sở tín hiệu
về giá vào những ngành có lợi thế cạnh tranh
và tỉ suất sinh lời cao
Trang 18Hạn chế của quan điểm đề cao vai trò của
tỉ lệ dự trữ bắt buộc cao lạm phát
lãi suất tiền gửi ở vào mức âm
lãi suất tiền gửi ở vào mức âm
Giảm sự phát triển theo chiều sâu
Giảm sự phát triển theo chiều sâu
Lãi suất thấp huy động vốn bị hạn huy động vốn bị hạn chế chế đầu tư thấp
p tự vận động vốn
Doan
h nghiệ
p tự vận động vốn
Tính thanh khoả
n tài sản doan
h nghiệ
p thấp
Tính thanh khoả
n tài sản doan
h nghiệ
p thấp
Trang 19VI Sự cần thiết có sự điều tiết của nhà nước đối với hệ thống tài chính
Theo Adam Smith ông cho rằng
“Hãy để cho thị trường vận hành dưới sự dẫn dắt của “bàn tay vô hình”, cơ chế thị trường
tự do sẽ đưa tới kết quả cuối cùng là “sự hài hoà xã hội”
Trang 20Nhà nước có vai trò quan trọng điều tiết
thị trường tài chính
• Nhận thức và giải quyết đúng đắn mối quan
hệ giữa nhà nước và hệ thống tài chính
Nhà nước bỏ mặc hệ thống tài
chính
Nhà nước bỏ mặc hệ thống tài
chính
Mất cân đối tầm
vĩ mô, bất ổn định
Mất cân đối tầm
vĩ mô, bất ổn định
Khủng hoảng ,đổ vỡ
Khủng hoảng ,đổ vỡ
Trong điều kiện toàn cầu hóa, vai trò của nhà nước càng
quan trọng
Trang 21Mức độ can thiệp hiệu quả của nhà nước?
Mức độ can thiệp quá nhẹ
- can thiệp của nhà nước quá hời
hợt, không đủ liều lượng sẽ dẫn tới
việc thị trường tự do làm chủ tình
hình, sản xuất, phân phối lưu
thông vô hạn độ, mất cân đối, phân
cực và có tính đối đầu kinh tế, bất
ổn xã hội và cuối cùng là đổ vỡ.
- Thực tế thất bại 2 cuộc khủng
hoảng kinh tế: 1929- 1933; và năm
2008
Mức độ can thiệp quá cao
• Sự can thiệp mạnh mẽ thái quá sẽ dẫn tới có những chính sách kinh tế chủ quan duy ý trí, gây cản trở sản xuất kinh doanh, dễ dẫn tới thâm hụt ngân sách lớn, dẫn tới lạm phát và khủng hoảng
• Thất bại quản lí nhà nước kế hoạch hóa tâp trung
Tùy vào các điều kiện kinh tế cụ thể nhà nước có
mức độ can thiệp hợp lí và hài hòa
Trang 22VII Thực trạng sự điều tiết của nhà nước đối
với hệ thống tài chính ở Việt Nam.
1 Khẳng định, nền kinh tế của chúng ta xây
dựng có sự quản lí của nhà nước.
Nền kinh tế Việt Nam đặc thù nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
sự phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện
nay bị chi phối và nhằm phục vụ cho định
hướng xã hội chủ nghĩa.
Trang 232 Nhà nước có cơ chế, chính sách để bảo đảm sự ưu
Trang 24Thực tiễn nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa sau hơn 20 năm đổi mới
• Có nhiều vai trò tích cực đến hệ thống tài
chính:
- Hoàn thiện hệ thống chính sách về chế độ sở hữu và cơ cấu thành phần kinh tế.
- Tạo điều kiện động lực thúc đẩy phát triển
kinh tế trong và ngoài nước
Trang 25Mức tăng trưởng GDP/ năm
Giai đoạn Mức tăng trưởng GDP
Trang 26Vai trò của nhà nước ta có nhiều hạn
chế
• Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa được xây dựng đồng bộ, vận hành suôn sẻ; quản lý nhà nước về kinh tế còn nhiều bất cập;
• chưa có giải pháp mang tầm đột phá để nhà nước thực sự hoàn thành tốt chức năng chủ đạo trong HTTC;
Trang 27VII Kết luận
Nhà nước điều tiết hệ thống tài chính thế nào cho hiệu quả nhất?
Xây dựng hành lang pháp lí thế nào cho hiệu quả nhất?
Đưa ra một chính sách như nào gọi là kịp thời?
Chi tiêu của
chính phủ thế
nào cho hợp lí
nhất?
Nhà nước
Trang 28Thị trư ờng
Hệth ống tài chính đạt hiệu quả cao nhất.
Hệth ống tài chính đạt hiệu quả cao nhất.
Trang 29The end