•Khối lượng tài sản cơ sở : ấn định, chuNn hóa, VD: với cổ phiếu là 100 cổ phiếu •Giá thực hiện : giá ấn định tài sản cơ sở mà người sở hữu quyền chọn có quyền mua hoặc bán •Call : quy
Trang 2Giới thiệu
Trên thị trường tài chính một số công cụ được coi là các sản phẩm
cơ bản, một số được coi là sản phẩm phái sinh
Gọi là sản phẩm phái
sinh vì Giá trị của nó
được xác định dựa trên giá của những sản phẩm cơ sở
Sản phẩm cơ sở bao gồm nguyên liệu, cổ phiếu, chỉ sổ cổ phiếu, tỷ
Trang 3Người sở hữu cóNGHĨA VỤbán hay mua sản phẩm cơ
sở với giá ấn định trước Sự khác biệt so với future là ở forward không có tính chất chuẩn hóa.
Người sở hữu future có NGHĨA VỤ bán hay mua tài sản cơ sở trong tương lai với giá đã ấn định trước.
• Biến động lãi suất
• Biến động giá cổ phiếu
Trang 4• Quyền chọn là phái sinh khác với cổphiếu
• Số lượng cổphiếu mỗi công
chọn không có quyền đ
• Đều là chứng khoán
• Giao dịch bằng báo giá (giá
mua vào và giá bán ra)
• Đều có thểniêm yết
Khác nhau
Gi ố ng nhau
So sánh cổ phiếu và quyền chọn
II QUYỀN CHỌN (OPTIONS)
•Tài sản cơ sở : quyền chọn xác lập dựa trên giá của tài sản này
Có thể là chứng khoán, nguyên liệu, chỉ số, hợp đồng future
•Khối lượng tài sản cơ sở : ấn định, chuNn hóa, VD: với cổ phiếu
là 100 cổ phiếu
•Giá thực hiện : giá ấn định tài sản cơ sở mà người sở hữu quyền
chọn có quyền mua hoặc bán
•Call : quyền chọn mua
•Put : quyền chọn bán
• Thời gian đáo hạn của quyền chọn
Một vài khái niệm :
Trang 5• Quyền chọn kiểu Châu Âu : chỉ thực hiện quyền khi đáo hạn
• Quyền chọn kiểu Mỹ : thực hiện quyền bất cứ khi nào từ khi
thiết lập cho đến khi đáo hạn
• Quyền chọn kiểu Bermuda : giữa châu Âu và Mỹ : có một số
thời điểm từ nay đến khi đáo hạn có thể thực hiện quyền (nhiều lần
Trang 9Bù trừ của 2 vị thế : mua quyền chọn mua và bán quyền
chọn mua (trò chơi tổng bằng 0 – sero-sum-game)
Thu phí
Mua và bán Call Option:
Trang 10Mua và bán Put Option:
VD : lãi-lỗ từ hợp đồng mua quyền chọn mua
Trang 11VD : lãi-lỗ từ hợp đồng mua quyền chọn bán
Ích lợi của hợp đồng quyền chọn
Trang 12Các chiến lược cơ bản
• Mua quyền chọn mua để ấn định giá mua chứng khoán cơ sở
sau này (phòng ngừa giá lên)
• Mua quyền chọn bán để ấn định giá bán chứng khoán cơ sở
đang sở hữu (phòng ngừa giá giảm)
• Bán quyền chọn mua trong khi đang sở hữu chứng khoán cơ sở
đồng thời thị trường có xu hướng không biến động giá
Nếu giá chứng khoán cơ sở xuống hoặc đứng yên : lời phí
quyền chọn
Nếu giá chứng khoán cơ sở lên phải bán chứng khoán cơ
sở với giá ấn định vị thế = giá ấn định + phí quyền chọn
Mọi người nghĩ rằng 90% quyền chọn sẽ hết giá trị vào ngày đáo
hạn Điều đó không đúng
•Thực tế thị trường CBOE chỉ có 30% quyền chọn rơi vào tình
huống này
• 10% quyền chọn thực hiện vào tuần trước khi đáo hạn
• 60% quyền chọn được bán lại, thanh toán bằng thị trường :
người mua option bán chúng ra thị trường để thanh toán vị thế;
người bán option mua lại option để thanh toán vị thế
Quản lý quyền chọn
Trang 13• Công ty OCC chọn ngẫu nhiên 1 công ty chứng khoán BBB đề
nghị thực hiện lệnh này (đứng bán quyền chọn mua)
• Công ty BBB chọn 1 trong những khách hàng B của mình thực
hiện lệnh này B sẽ phải bán chứng khoán khi A thực hiện quyền
chọn
• Khi thực hiện quyền, tiền chuyển về khách hàng B và chứng
khoán về khách hàng A
• Khi có 1 người sở hữu quyền chọn muốn thực hiện quyền, OCC
sẽ ấn định 1 công ty chứng khoán có vị thế bán quyền thực hiện
lệnh
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền chọn
Black-Scholes so sánh định giá quyền chọn tương tự như công ty
bảo hiểm xác định phí bảo hiểm cho 1 chiếc xe ô tô
Trang 14Các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền chọn
Black-Scholes so sánh định giá quyền chọn tương tự như công ty
bảo hiểm xác định phí bảo hiểm cho 1 chiếc xe ô tô
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền chọn
• Giá trên thị trường spot
• Giá thực hiện
• Thời gian đáo hạn
• Chi phí vốn = lãi suất –cổ tức
• Rủi ro
Trang 15Giá trị thời gian của quyền chọn
Nhiều thị trường sử dụng phần mềm định giá quyền
chọn theo mô hình Black-Scholes
Đây là ví dụ từ thị trường CBOT
Trang 16α Alpha -Giá lý thuyết –giá trị thực của quyền chọn theo định
θ Theta – Giảm theo thời gian của quyền chọn
K Vega – Tỷ lệ biến động giá trị quyền chọn khi rủi ro sản
phNm cơ sở (volatility) thay đổi 1%
ρ Rho – Biến động dự kiến của giá trị quyền chọn khi lãi suất
thay đổi 1%
Các chữ Hy lạp đo lường các phương diện
khác nhau của quyền chọn
• Quyền chọn có rủi ro cao hơn nhiều so với sản phẩm cơ sở
• Quyền chọn mua STB giá 40.000 VND với phí quyền chọn
2000 VND
Trang 17• In-the-Money : vị thế có lời :
giá thực hiện thấp hơn giá thị
trường đối với quyền chọn mua
giá thực hiện cao hơn giá thị
trường đối với quyền chọn bán
• At-the-Money : vị thế hoà vốn :
giá thực hiện bằng giá thị trường
• Out-of-the-Money : vị thế bị lỗ :
giá thực hiện cao hơn giá thị
trường đối với quyền chọn mua
giá thực hiện thấp hơn giá thị
trường đối với quyền chọn bán
Kết quả từ các vị thế
Giá trị thời gian của quyền chọn
Trang 18Niêm yết giá quyền chọn • Quyền chọn mua,
tháng, năm đáo hạn, giá thực hiện, tên chứng khoán cơ sởGiá gần nhất
Thay đổi trong ngày
Số HĐ còn hiệu lực
Số hợp đồng giao dịch trong ngàyGiá mua vào và bán ra
CBOE là thị trường quyền chọn hàng đầu thế giới với quyền
chọn trên 1332 cổ phiếu và 41 chỉ số, hơn 50,000 loại hợp đồng
niêm yết
Hơn 25 tỷ USD giá trị của các hợp đồng giao dịch ngày
Hơn 1 triệu hợp đồng đổi chủ 1 ngày
Là thị trường niêm yết lớn thứ 2 ở Hoa Kỳ chỉ sau NYSE
Mỗi năm huấn luyện chuyên nghiệp cho hơn 10000 người
Cổng điện tử hàng đầu thế giới về giao dịch option,
www.cboe.com
Thị trường quyền chọn thế giới
Thị trường option hàng đầu - CBOE
Trang 19Thị trường quyền chọn thế giới (xem thêm chương 1)
Mỗi quyền chọn giao dịch trên nhiều thị trường
Các bên tham gia thị trường quyền
5Bán (1) XYZ Apr 110 QC mua giá
9Mua (1) XYZ Apr 100 QC mua giá
Cổ phiếu XYZ giá 102.50
Ví dụ:
Dự báo giá tăng nhẹ
Trang 202.25Phí ròng
3.25Bán 1 QC bán Jan QRS 60 giá
5.50Mua 1 QC bán Jan QRS 65 giá
Dự báo giá giảm nhẹ
3 Long straddle : mua đồng thời cả quyền chọn mua và
quyền chọn bán tại cùng 1 giá thực hiện
Dự báo giá
biến động
mạnh
Trang 214 Short straddle : bán đồng thời cả quyền chọn mua và
quyền chọn bán tại cùng 1 giá thực hiện
Dự báo giá ít
biến động
4 Short Straddle
Trang 225 Long strangle : mua đồng thời cả quyền chọn mua và
quyền chọn bán với 2 giá thực hiện khác nhau
6 long butterfly kết hợp các vị thế sau :
Mua 1 QC mua giá thực hiện là X1=(X − a)
Bán 2 QC mua với giá thực hiện là X2=(X)
Mua 1 QC mua với giá thực hiện X3=(X + a)