Các phương pháp vật lý ứng dụng trong hóa
Trang 1
vật lý ứng dụng trong hóa
GS.TSKH Nguyễn Đình Triệu
Trường Đại học khoa học Tự nhiên,ĐHQG Hà nội
Trang 3
Các phương pháp phân tích vật lý và hóa lý
Tập 1 , NXB Khoa hoc & Kỹ thuật ,Hà nội 2001, tập 2 - 2006
Trang 4Ý nghĩa chung
Ngày nay hña học đang phát triển mạnh
mẽ cả lý thuyết và ứng dụng,hàng năm cñ hàng vạn chất mới được tổng hợp hoặc tách từ thiên nhiên ra do đñ yêu cầu tách tinh khiết và xác minh cấu tạo của chúng
là rất cần thiết,nñ đòi hỏi phải nhanh và
chính xác
Trang 5Ý nghĩa chung
Xưa kia để chứng minh cấu tạo một chất
cñ thể mất hàng năm hoặc cñ khi kéo dài
cả chục năm thì nay cñ thể thực hiện
được sau vài giờ
Vấn đề cấu tạo các hợp chất hữu cơ được giải quyết nhanh chñng nhờ các phương pháp phổ
Trang 6Ý nghĩa chung
Cóng thức cấu tạo benzen C6H6 được đề xuất trước đây
Trang 7Ý nghĩa chung
Cấu tạo vòng benzen hiên nay
Trang 8Chương 1
Đại cương về các phương pháp phổ
Trang 10
Cơ sở của cỏc phương phỏp phổ
Các phơng pháp phổ dựa trên cơ sở lí
thuyết về sự tơng tác của các bức xạ điện
từ đối với các phân tử Quá trình tơng tác
đó dẫn đến sự hấp thụ và phát xạ năng ợng và có liên quan chặt chẽ đến cấu trúc của phân tử, do đó ngời ta có thể sử dụng các phơng pháp phổ để xác định cấu
l-trúc của chúng
Trang 11
Bức xạ điện từ
Bøc x¹ ®iÖn tõ bao gåm mét vïng sãng rÊt réng
từ tia X đến sóng vô tuyến
Trang 12Các đại lượng đặc trưng của bức xạ điện từ
Bước sóng λ – khoảng cách hai đầu mút
Chu kì T – thời gian ngắn nhất truyền 1 bước sóng
qua 1 điểm trong không gian
Trang 13Các đại lượng đặc trưng của bức xạ điện từ
Trang 14Các đại lượng đặc trưng của bức xạ điện từ
sñng liên hệ với nhau qua các biểu thức dưới đây:
eV E
mol
kcal E
cm
nm
81 , 1239 /
2 , 28591
mol kcal
mol kcal
400
81 , 1239 /
5 , 71
/ 400
2 ,
Trang 15Đơn vị của các đại lượng bức xạ điện từ
§¬n vÞ n¨ng lîng: thêng dïng eV, kcal/mol,
kJ/mol
1 eV=23 kcal/mol~96,5 kJ/mol
§¬n vÞ bước sãng (): m, cm, m(micromet), nm (nanomet), A (angstr«m)
Trang 17Bức xạ điện từ kích thích phân tử
Trang 18 N¨ng lîng cÇn thiÕt cho qu¸ tr×nh quay
nhá h¬n qu¸ tr×nh dao déng vµ qu¸ tr×nh kÝch thÝch electron
Vùng phổ quang học: UV-VIS-IR –MW
Trang 19Vùng phổ quang học
Vùng phổ quang học bao gồm từ vùng phổ tử ngoại (UV), khả
kiến(VIS),hồng ngoại(IR)
Bước sñng :
50 nm đến 1 mm
Trang 21
Định luật Lambert-Beer
Khi chiếu một chùm tia sáng đơn sắc đi qua
một môi trờng vật chất thì cờng độ của tia sáng ban đầu (I0) sẽ bị giảm đi chỉ còn là I (hình
1.3)
Tỷ số I/I0.100%=T đợc gọi là độ truyền qua
Tỷ số (I0-I)/Io.100%=A đợc gọi là độ hấp thụ
Hình 1.3 ( d - chiều dày lớp mỏng )
I
I0
d
Trang 22Định luật Lambert-Beer
Độ lớn của độ truyền qua (T) hay độ hấp thụ (A)
phụ thuộc vào bản chất của chất hũa tan , vào
chiều dày d của lợp mỏng và vào nồng độ C của
sáng đơn sắc
Trang 23Phụ thuộc của độ truyền qua %T = I/I0 = f ( λ)
Đờng cong biểu diễn sự phụ thuộc này gọi là
phổ Các đỉnh hấp thụ là cực đại (λ max ) , chiều cao của các đỉnh hấp thụ gọi là cờng độ ( Dλ ,ε
, lgε , %T ) (hình 1.4).
Trang 24H×nh 1.4 Phæ hÊp thô (a)hång ngo¹i (b)tö ngo¹i
Trang 31Sự xuất hiện phổ quay
Mẫu rotato vững chắc
.§èi víi c¸c ph©n tö gåm hai nguyªn tö cã khèi lîng
quay cña hai qu¶ t¹ cã khèi lîng m1 vµ m2 Gi¶ thiÕt lµ trong qu¸ tr×nh quay th× kho¶ng c¸ch gi÷a hai nguyªn
0 r
r1 r2
m1
m2
Trang 32Sự xuất hiện phổ quay
2
1 m m
m
m M
Trang 33
Sự xuất hiện phổ quay
Năng lượng quay Eq của phân tử
Trang 34Sự xuất hiện phổ quay
Trang 35Sự xuất hiện phổ quay
Sự phụ thuộc của Fj và ΔFj vào J
Khi J thay đổi , Fj=EJ/hc và ΔFj= Fj’-Fj thay
Trang 36Sự xuất hiện phổ quay
Trang 37Cơ sở lý thuyết
Sự xuất hiện của phổ dao động
Phân tụ gồm hai nguyên tụ ( CO,HCl) như là
mẫu hai hòn bi nối với nhau bởi một chiếc lò
b)
r
Trang 38Thế năng và tần số
Theo cơ học cổ điển thì năng lợng của dao
động tử điều hoà đợc tính theo phơng trình:
Trang 39Đường cong thế năng dao động điều hòa không điều hòa
Thế năng
Trang 40Năng lƣợng dao động phõn tử
Theo cơ học lợng tử, khi các phân tử dao
động chúng chỉ có thể chiếm từng mức năng lợng nhất định chứ không thay đổi liên tục
Năng lượng dao động : E = hv (v+1/2)
v=0,1,2, đợc gọi là số lợng tử dao
động
Khi v=0 thì Ev 0, nh vậy khi phân tử
không dao động nó vẫn chứa một năng ợng nhất định gọi là năng lợng điểm
l-không
Trang 41 Tần số dao động điều hoà đợc tính theo phơng trình:
• k - hằng số lực, M - khối lợng rút gọn
• Tần số dao động phụ thuộc vào hằng số lực của liên kết giữa các nguyên tử và phụ thuộc vào khối lợng của các nguyên tử trong phân tử
Tần số dao động
(đơn vị Hz,kHz,MHz)
Trang 42Phân tử 2 nguyên tử
dao động điều hòa
Sơ đồ năng lượng dao động phân tử dao động điều hòa
Trang 43Phân tử 2 nguyên tử
dao động khóng điều hòa
ë ®©y x lµ hÖ sè bæ chÝnh ; v = 1, 2,
2
Trang 44Phổ dao động
Sơ đồ năng lượng phổ dao động phân tử thực
b) a)
D0D
5 Ep
0 1 2 3 4
v
A
Trang 45Phổ dao động quay
Phân tử vừa dao động vừa quay
Năng lượng dao động quay của phân tử:
Edq = Eq + Ed = (v + 1/2)h + Bhc J(J + 1) v= 1 và ΔJ = ± 1
m1
m2
Trang 46D·y R
I''
I'
1 2 3 4 5
0 v =1
1 2 3 4 5
0 v =0
Trang 47Phổ dao động quay
Phổ dao động quay CO
Trang 48Dao động chuẩn của phân tử
z
Trang 49Dao động chuẩn cða phân tụ
Các nguyên tử trong phân tử dao động
theo ba hớng trong không gian gọi là dao
động chuẩn cða phân tụ
Số dao động chuẩn trong phân tụ có N
nguyên tử tối đa bằng 3N-5 (đối với phân
tử thẳng nh CO2) và 3N-6 (đối với phân tử không thẳng nh H2O)
Trang 50Dao động chuẩn cða phân tụ
Mỗi dao động chuẩn có một mức năng lợng nhất định, tuy nhiên có trờng hợp 2, 3 dao
động chuẩn có cùng một mức năng lợng
Các dao động chuẩn nào có cùng một mức năng lợng gọi là dao động thoái biến
Trang 51Dao động chuẩn
Các dao động chỉ bị kích thích bởi bức xạ hồng ngoại nếu trong quá trình dao động
momen lỡng cực của phân tử bị biến đổi còn
Trang 53Phân loại các dao động
Dao động hoá trị (kí hiệu là ) là những
dao động làm thay đổi chiều dài liên kết của các nguyên tử trong phân tử nhng
không làm thay đổi góc liên kết
Dao động biến dạng (kí hiệu là ) là
những dao động làm thay đổi góc liên
kết nhng không làm thay đổi chiều dài liên kết của các nguyên tử trong phân tử
Trang 54Dao động chuẩn của CO2 và H2O
Trang 55Sự liờn quan giữa tớnh đối xứng và dao động của phõn tử
Đặc trng của phổ hồng ngoại và dao
động riêng trong phân tử có liên quan
chặt chẽ với tính đối xứng của phân tử Mỗi một phân tử có thể chiếm các yếu tố
đối xứng khác nhau và tập hợp các yếu tố
đối xứng này cho các nhóm đối xứng tiêu biểu
Trang 56Sự liên quan giữa tính đối xứng và dao động của phân tử
Trang 57Sự liên quan giữa tính đối xứng và dao động của phân tử
●Trục đối xứng Cn
Khi quay phân tử quanh một trục nào đñ đi qua phân tử một gñc 2π/n chỉ xảy ra sự chuyển chỗ của các nguyên tử giống nhau và cấu hình phân tử không đổi thì trục đó gọi là trục đối xứng n và ký hiệu là Cn ● Mặt phẳng đối xứng σ
Khi phản xạ qua một mặt nào đó đi qua hệ phân tử
mà tất cả các điểm của hệ biiến đổi lẫn nhau và hệ không khác với hệ khởi đầu thì mặt phẳng đó gọi là mặt phẳng đối xứng,kí hiệu là σ
Trang 58Sự liên quan giữa tính đối xứng và dao
Trang 59Sự liờn quan giữa tớnh đối xứng và dao động của phõn tử
Trong trờng hợp đơn giản phân tử chứa tâm đối xứng i, trục đối xứng Cn và mặt
Trang 60Sự liên quan giữa tính đối xứng và dao động của phân tử
Trang 61Sự liờn quan giữa tớnh đối xứng và dao động của phõn tử
Về mặt lí thuyết, các phân tử có tâm
đối xứng thì các dao động hoạt động
trong phổ hồng ngoại sẽ bị cấm trong phổ Raman và ngợc lại, còn các phân tử không chứa tâm đối xứng thì các dao
động có thể vừa hoạt động trong phổ hồng ngoại vừa hoạt động trong phổ
Raman
Trang 62Sự liên quan giữa tính đối xứng và dao động của phân tử
Trang 63Sự liên quan giữa tính đối xứng và dao động của phân tử
C H
Trang 64Tần số dao động đặc trƣng của hợp chất hữu cơ
Tần số dao động của các nguyên tử phụ thuộc vào hằng số lực của liên kết và khối lợng của chúng
Các nhóm chức khác nhau có tần số hấp thụ khác nhau nằm trong vùng từ 5000-200
Trang 66
Bảng 2.4 Vùng hấp thụ đặc trng của các
nhóm chức trong phổ hồng ngoại và phổ
Raman
Raman Raman
Raman
IR
IR IR
(X=Y)
1550 1800
(X-H) 1000
(X-Y) 1300
600 2500
3000
4000 3500 2000 1800 1600 1400 1200 1000 800
800 1000
1200 1400
1600 1800
2000 3500
cm-1 ( )
Trang 67Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ
Ankan
Trang 68Phæ hång ngo¹i cña n-octan
CH3(CH2)6CH3 d¹ng láng
Trang 71(c-ờng độ rất yếu)
1900-1750 cm -1 Dao động biến dạng ngoài mặt
phẳng C-H của vòng benzen thế
Trang 72Phæ hång ngo¹i cña biphenyl trong CCl4
Trang 74Axit cacboxylic và dẫn xuất
Axit cacboxylic
Dao động hoá trị: C=O (dime) 1720-1680 cm-1 C=O (monome) 1800 - 1740
Muối axit cacboxylic
Dao động hoá trị: C=O
Trang 75Phæ hång ngo¹i cña axit benzoic C6H5COOH
Trang 78Phæ hång ngo¹i cña amin th¬m phøc t¹p
Trang 79AMIT
Phổ hồng ngoại của Benzamit
Trang 802000cm-1 Dao động biến dạng bất đối xứng của +NH3 ở 1530-
1490cm-1 Dao động hña trị bất đối xứng của CO2– ở 1605-1555cm-1
Dao động hña trị đối xứng của CO2– ở 1425-1393cm-1 Dao động biến dạng đối xứng của +NH3 ở 1530-1490cm-1
Dao động biến dạng của CH ở 1340-1315cm-1
Trang 81
Polipeptit và protein
Đặc trưng cho polipeptit và protein là dao động của
liên kết peptit –CO–NH– ở các đỉnh :
Amit I (vùng 1650cm-1)
Đặc trưng cho dao động hña trị của nhñm C=O, khi
khóng cñ cầu hiđro cñ thể tăng lên 1666-1706cm-1
Amit II (vùng 1550cm-1)
Đặc trưng cho dao động biến dạng N-H Khi thay thế
đơteri cho ND thì dao động của N-D nằm ở vùng
1450cm-1 (đỉnh 1550cm-1 biến mất)
Trang 88Phổ amit
Trang 89Hợp chất nitro
ν(NO2) 1530 cm -1 (bdx), 1330 cm -1 (dx)
Trang 90Đỉnh hấp thụ của nhóm
OH và CH của xiclohexanol trong CCl4với các nồng độ khác nhau
ANCOL
νO-H 3650-3600 cm -1 (dd loóng) 3350-3200 cm -1 (dd đặc)
Trang 91Phổ hồng ngoại của propagyl ancol
Trang 93Tần số đặc trng của một số hợp chất vô cơ và phức kim loại
Trang 95Phøc kim lo¹i
phÇn phèi trÝ vµ liªn kÕt gi÷a kim lo¹i víi phèi trÝ
§Æc trng hÊp thô cña mét sè phøc kim lo¹i
Trang 97Phøc kim lo¹i của glixin
Trang 98Phøc kim lo¹i Na3[Co(NO2)]
Trang 99Phøc kim lo¹i
Trang 100Phổ IR Ni(C5H5)2 _và Fe(C5H5)2
Trang 102Phức xiano và cacbonyl
Trang 103Ứng dụng phổ hồng ngoại trong phân tích định lợng
0
Cơ sở của phơng pháp phõn tớch dựa trên
ph-ơng trình định luật Lambert-Beer, biểu
hiện mối quan hệ giữa sự hấp thụ ánh sáng
và nồng độ chất:
Trang 104Phõn tớch định lượng
Phơng pháp phân tích định lợng thực hiện theo
hai bước : 1) Lập đường chuẩn : pha một loạt mẫu với
nồng độ khác nhau của chất cần xác định ở
dạng tinh khiết rồi đo giá trị Dλ của chúng, sau
đó vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc D vào
nồng độ C nh hình dưới :
C1 ,C2 ,C3… Cn
Dλ1 , Dλ2 , Dλ3…Dλn
Trang 105
Phõn tớch định lượng
2) Pha mẫu đo: xác định nồng độ của
dung dịch mẫu cần tìm bằng cách đo giá trị Dx rồi chiếu lên đồ thị để tìm giá trị
Cx nh trên hình dưới tuy nhiên cần chú ý
là nồng độ Cx phải pha làm sao nằm
trong giới hạn tuyến tính của đờng chuẩn
Trang 106Đồ thị đờng chuẩn
E λ -C% hayD λ -C%
Đồ thị tính D theo
ph-ơng pháp đờng nền
Trang 107Sơ đồ phổ kế hồng ngoại
Cỏc loại phổ kế hồng ngoại hiện nay : Phổ kế hồng ngoại một chùm tia
dùng kính lọc, phổ kế hồng ngoại hai chùm tia tán sắc và phổ kế hồng
ngoại biến đổi Fourier (FT-IR)
Trang 108Phổ kế hồng ngoại
Phổ kế hồng ngoại một chùm tia dùng kính lọc là loại đơn giản dùng cho phân tích định lợng khí Sơ đồ của máy chỉ
ra ở hình 2.11 Trong máy có hệ thống quang học và một bơm để hút mẫu khí dùng nguồn pin
Trang 109Cỏc loại phổ kế hồng ngoại
sắc là loại dùng phổ biến trớc đây, máy ghi phổ quét cả vùng từ 4000
cm-1 đến 200 cm-1 có nối với bộ tự ghi hay máy vi tinh
Trang 112
3
2
1 S
Trang 113Phổ kế hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR)
hiện đại là loại phổ kế
biến đổi Fourier
O S
1-nguồn sáng; 2-giao thoa kế Michelson; 3-mẫu đo; 4-
đêtectơ
Trang 114Kỹ thuật đo phổ
Cuvet đo mẫu lỏng
một giỏ đỡ với cỏc vũng đệm như hỡnh dưới
là chiều dày cuvet (độ dày của cuvet tớnh bằng mm
được ghi trờn th ành cuvet
Cuvet đo mẫu lỏng 1- Giá đỡ; 2-Vòng đệm; 3-Cửa sổ; 4-Lỗ bơm mẫu; 5-ốc vặn
Trang 116Cuvet đo mẫu dạng khớ
Các mẫu khí đợc đo bằng một loại cuvet đặc biệt, vì độ hấp thụ của các khí thấp nên đờng ánh sáng qua mẫu phải dài
Chiều dài thực của mỗi cuvet khí chỉ độ 10 cm nhng ờng ánh sáng đi qua phải dài hàng mét, do đó cần có một
đ-hệ thống gơng đặt trong cuvet để ánh sáng đi qua lại mẫu nhiều lần
Sơ đồ cuvet đo mẫu khí
Trang 119PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HỒNG NGOẠI PHẢN XẠ
Đo phổ hồng ngoại suy giảm ATR
Bức xạ hồng ngoại đi qua một lăng kính bị suy giảm, rồi đi đến bề mặt của mẫu và
xuyên vào một phần của mẫu sau đñ phản
xạ lại đi đến đêtectơ như hình dưới
Trang 120Đo phổ hồng ngoại phản xạ ngoài
nhựa, màng polime, sơn, chất bán dẫn …
qua một lớp mỏng, bị hâp thụ ròi phản xạ đi đến đetectơ như hình dưới
Trang 124Phổ kế hồng ngoại
Phæ kÕ hång ngo¹i cña h·ng Nicolet
Trang 127Phæ kÕ hång ngo¹i cña h·ng Beckman
Trang 128Phæ kÕ hång ngo¹i cña h·ng Bruker
Trang 129Phổ hồng ngoại
Số sóng (cm -1 )
Trang 131
Phổ hồng ngoại
Chất nào
Số sóng (cm -1 )
Trang 133Phổ hồng ngoại
Chất nào ?
Trang 134NH2b)
COOH
NH2c)
C O
a)
Trang 135Kết luận
Phương pháp phổ hồng ngoại cñ tác dụng lớn trong việc phân tích cấu trúc và phân tích định lượng trong các hợp chất hoá
học
Mời các bạn thực hành trong phòng thí
nghiệm phổ hồng ngoại