Bai giang AutoCAD 2000
Trang 1MỤC LỤC
Chương 4 Nhập tọa độ, các phương pháp bắt điểm và autotrack 27
4.3 Vẽ đường tròn (lệnh Circle) sử dụng các phương pháp nhập diểm 30
Chương 6 Các lệnh trợ giúp và lựa chọn đối tượng 44
Trang 2Chương 7 Các lệnh hiệu chỉnh 45
7.2 Xén một phần đối tượng nằm giữa hai đối tượng giao (lệnh Trim, Extrim) 45
Chương 10 Quản lý các đối tượng trong bản vẽ (lớp, màu và đường nét) 59 10.1 Tạo và gán các tính chất cho lớp bằng hộp thoại Layer Properties Manager 59
Chương 12 Hình cắt, mặt cắt và ký hiệu vật liệu 68
Trang 3Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu cấu trúc màn hình Auto CAD 2000
Sau khi khởi động
Auto CAD 2000 sẽ xuất
hiện hộp thoại Startup
(Hình 1.1) Hộp thoại này
tương tự hộp thoại Create
New Drawing và bao gồm
4 trang: Open a Drawing,
Start from Scratch, Use a
Template, Use a Wiza
Thông thường xuất hiện
trang Start from Scratch
như hình 1.1 và ta chọn
Metric để định bản vẽ
theo hệ mét
Hình 1.1 Hộp thoại Startup
Màn hình Auto CAD 2000 sau khi khởi động sẽ xuất hiện như hình 1.2
Drawing (Graphics) Area Vùng đồ hoạ là vùng ta thể hiện bản vẽ Màu màn hình đồ hoạ
được định bởi hộp thoại Options (lệnh Preferences, Options), trang Display
Crosshair Hai sợi tóc theo phương trục x và trục y giao nhau tại một điểm Toạ độ điểm
giao nhau hiện lên tại hàng cuối màn hình Chiều dài hai sợi tóc được định bởi tranh trượtCrosshair size, trang Display của hộp thoại Options (hình2.20)
Cursor Con chạy là một ô hình vuông, độ lớn con chạy được quy định bởi biến PICKBOX
hoặc bởi thanh trượt Pickbox size trang Selection của hộp thoại Options
Toạ độ Toạ độ nằm ở phía bên trái của dòng trạng thái và hiển thị tọa độ Đềcác, cực
tương đối hoặc tọa độ tuyệt đối tâm của con chạy trên vùng đồ họa (Giao điểm của 2 sợitóc )
Khi không thực hiện các lệnh (giao điểm hai sợi tóc là con chạy ) cursor trackingthỉ tọa độ hiện lên là tọa độ tuyệt đối (H 1.2) Số đầu tiên – hoành độ (trục X), số thứ hai –tung độ (trục Y)
Khi đang thực hiện các lệnh vẽ và hiệu chỉnh ta có thể làm xuất hiện tọa độ cựctương đối bằng phím F6 Do đó, ta có thể dùng phím F6 để tắt, mở tọa độ hoặc chuyển đổitừ tọa độ tuyệt đối sang cực tương đối
Trang 4Command window và Command line Cửa sổ lệnh (Cammand window) bao gồm nhiềudòng lệnh (Command line) Số dòng lệnh trong cửa sổ lệnh được mặc định là 3 dòng Đây
là nơi ta nhập lệnh vào và hiển thị các dòng nhắc lệnh của AutoCAD (nên còn gọi là dòng
nhắc Prompt line) Ta trực tiếp đối thoại với máy tại vùng này.Để chỉnh tọa độ lớnCommand window ta có thể dùng con trỏ kéo đến vị trí giao giữa màn hình đồ họa vàcommand window đến khi xuất hiện hai đường song song và ta kéo lên trên hay xuốngdưới
Hình 1.2 Màn hình đồ họa
Menu bar Danh mục chính, nằm phía trên vùng đồ họa AutoCAD 2000 có 12 danh mục Mỗi danh mục chứa mọt nhóm lệnh của AutoCAD Danh mục chính AutoCAD 2000
hoàn toàn tương thích với các phần mềm ứng dụng (Microsoft Office) khác Các danh mục
AutoCAD 2000 bao gồm: File, Edit, View, Insert, Format, Tools, Draw, Dimension, Modify, Express, Window và Help…
Pull-down Menu danh mục lệnh (Danh mục kéo xuống), khi ta chọn một danh mục trêndanh mục lệnh Tại danh mục này ta có thể gọi các lệnh cần thực hiện Nếu lệnh nào códấu > thì sẽ xuất hiện một danh sách lựac chọn lệnh, hoặc các lệnh con liên quan
Screen Menu Danh mục màn hình nằm phía phải vùng đồ họa Trong AutoCAD
2000 Screen menu không được mặc định khi vào AutoCAD Để tắt hoặc mở danh mục màn hình bằng hộp thoại Options, trang Display, nút Display Screen Menu.
Trang 5Các chữ trên danh mục của màn hình được qui định như sau :
- Các chữ in hoa (UPPERCASE) : Tên menu
- Chữ đầu tiên là in hoa với dấu hai chấm “:” - Tên lệnh
- Chữ đầu tiên là in hoa không có dấu hai chấm “:” – Tên lựa chọn
Khi ta thực hiện 1 lệnh của AutoCAD thì các lựa chọn của lệnh sẽ xuất hiện trên danh mụcmàn hình
Toolbar Thanh công cụ, trong AutoCAD có 24 toolbars, mỗi lệnh có một nút chọn
với biểu tượng lệnh trong Toolbars Khi ta kéo con trỏ đến nút lệnh và nhấp phím phảichuột sẽ xuất hiện shortcut menu (hình 1.3a ), nếu ta chọn tên toolbars thì chúng sẽ xuất
hiện trên màn hình Nếu chọn Customize… trên menu này hoặc thực hiện lệnh Toolbars sẽ
xuất hiện hộp thoại Toolbars (hình 1.3b)
b Hộp thoại Toolbars
a Shortcut menuHình 1.3 Shortcut menu và hộp thoại Toolbars
Model and layout tab chuyển từ model space sang layout space và ngược lại.
Scroll bar thanh cuốn gồm có: thanh bên phải kéo màn hình lên xuống, thanh bên dưới
kéo màn hình từ trái sang phải và ngược lại.Muốn làm xuất hiện hoặc tắt các thanh cuốn
này ta sử dụng lệnh Options (Hộp thoại Options), trang Display và chọn nút Display Scroll
bar in drawing window.
Đối với Auto CAD 2000 ta có 5 phương pháp nhập lệnh như sau:
1 Type in Nhập lệnh trực tiếp từ bàn phím
2 Pull-down menu Gọi lệnh từ danh mục kéo xuống hoặc menu bar
3 Screen menu Gọi lệnh từ danh mục màn hình
4 Toolbar Gọi lệnh từ các nút lệnh của thanh công cụ
5 Shortcut menu Gọi lệnh từ menu phím tắt
Trang 61.2 Các phím tắt chọn lệnh
Các phím tắt chọn lệnh của bàn phím có các chức năng sau:
F2 Dùng để chuyển từ màn hình đồ họa sang màn hình văn bản
hoặc ngược lại (hoặc thực hiện lệnh Textscrn để chuyển từmàn hình đồ họa sang màn hình văn bản và lệnh Graphscn đểchuyển ngược lại)
F3 hoặc Ctrl + F Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú ( Running Osnap).F5 hoặc Ctrl + E Khi SNAP và GRID được chọn là Isometric thì phím này dùng
để chuyển từ mặt chiếu trục đo náy sang mặt chiếu trục đokhác
F6 hoặc Ctrl + D Mở tắt COORDS, dùng để hiện thị động tọa độ của con chạy
trên vùng đồ họa
F7 hoặc Ctrl + G Dùng để mở hay tắt lưới điểm (GRID)
F8 hoặc Ctrl + L Dùng để mở / tắt ORTHO, khi phương thức này đựơc mở thì
đường thẳng luôn luôn là thẳng đứng hoặc nằm ngang
F9 hoặc Ctrl + B Dùng để tắt / mở phương thức SNAP
F10 hoặc Crtl + U Dùng để tắt / mở Polar tracking
F11 hoặc Ctrl + W Tắt / mở Object Snap Tracking
Nút trái của chuột Chỉ định (pick) 1 điểm trên màn hình, chọn đối tượng hoặc
dùng để chọn lệnh từ Screen menu hay Menu bar
Nút phải của chuột Xuất hiện Shortcut menu Default
Shift+Nút phải của chuột Danh sách các phương thức truy bắt điểm, còn gọi là Cursor
menu hoặc Shortcut menu
ENTER, Spacebar Kết thúc lệnh, kết thúc việc nhập dữ liệu hoặc làm xuất hiện
làm xuất hiện shortcut menu default
R (Redraw) Tẩy sạch một cách nhanh chóng những dấu “+” (BLIPMODE)
Up Arrow (mũi tên hướng lên) Gọi lại lệnh thực hiện trước đó tại dòng “Command:” và kết
hợp với Down Arrow (mũi tên hướng xuống)
Các phím tắt khác
Ctrl + 1 Thực hiện Properties
Ctrl + A Tắt mở các nhóm đối tượng được chọn bằng lệnh Group.Ctrl + C Copy (sao chép ) các đối tượng vào Clipboard (lệnh copyclip).Ctrl + J Tương tự phím Enter, thực hiện lệnh trước đó
Ctrl + V Dán đối tượng từ ClipBoard vào bản vẽ (lệnh PasteClip) Ctrl + X Cut (cắt) đối tượng vào Clipboard (lệnh CutClip)
Trang 7Ctrl + Z Thực hiện lệnh Undo.
1.3 Thanh công cụ (lệnh Toolbar)
Trong AutoCAD 2000 có tất cả 24 toolbars, các toolbar được hiện lên mặc định: Standard, Object Properties, Draw và Modify (hình 1.2) Toolbar Modify và Draw nằm thẳng đứng và ở bên tría màn hình đồ họa Để làm xuất hiện lệnh –Toolbar , Toolbar hoặc Shortcut menu (rê con
trỏ đến một câu lệnh bất kì và nhấp phím phải của chuột)
Lệnh -Toolbar
Làm xuất hiện các dòng nhắc
Command: -Toolbar
Enter new position (horizontal, vertical) <0,0>:
Enter new toolbar name or [ALL]: Draw ( Nhập tên toolbar, ví dụ Draw)
Enter an position [Show/Hide/Left/Right/Top/Bottom/Float] <Show>:
Các lựa chọn
Show Hiển thị Toolbar tại một vị trí trên màn hình
Left Vị trí Toolbar nằm bên trái màn hình Khi chọn Left xuất hiện dòng nhắc “ Enter
new position (horizontal,vertical) <0,0>: ” Tại dòng nhắc này ta định vị trí của
Toolbar
Right Vị trí Toolbar bên phải màn hình
Top Vị trí Toolbar bên trái màn hình
Bottom Vị trí Toolbar nằm phía dưới màn hình
Float Vị trí Toolbar với số hàng tùy chọn
Khi nhập F xuất hiện các dòng nhắc sau:
Enter new position (Screen coordinates) <0,0> 50, 50 (Vị trí Toolbar) Enter number of rows for toolbar <1>: 2 (Số hàng)
Lệnh Toolbar
Khi thực hiện lệnh Toolbar, hoặc gọi lệnh Toolbars… Từ View menu hoặc kéo con trỏ củachuột kéo con trỏ chuột đến Toolbar bất kì và nhấp phím phải chuột của con chuột , khi đó xuấthiện shortcut menu và chọn Customize… sẽ xuất hiện tên hộp thoại Toolbars (hình 1.3b)
Để làm xuất hiện các Toolbar trên màn hình ta chọn tên từ danh sách kéo xuống Toolbars:và nhấp nút Close Để thay đổi kích thước của Icon ta chọn nút Large Buttons Để hiện lên cácTooltip ta chọn nút Show Tooltips
Để làm hiển thị và đóng (close) Toolbar
1 Cho con trỏ chuột đến nút lệnh bất kì và nhấp phím phải sẽ xuất hiện shortcut menu
2 Từ shortcut menu ta chọn toolbar cần làm hiển thị hoặc đóng
Trang 81.4 Shortcut menu
Kéo con trỏ vàp vùng đồ họa và nhấp phím phải chuột sẽ xuất hiện một trong 6 Toolbar saiđây: Default, Edit, Command, Object Snap, Hot Grips hoặc OLE Bạn có thể điều khiển sự hiển thịcủa các menu: Default, Edit và Command từ trang User Preferences của hộp thoại Options
Các Shortcut menu trong vùng đồ họa
Tên menu Cách gọi và nội dung
Default Hủy bỏ tất cả các đối tượng đang chọn, kết thúc lệnh đang thực hiện và nhấp phím
phải chuột sẽlàm xuất hiện các shortcut menu có các lệnh thông dụng như: Copy,paste, Pan và Zoom
Edit Chọn một hoặc nhiều đối tưọng, kết thúc một lệnh đang thực hiện và nhấp phím
phải chuột sẽ xuất hiện shortcut menu với các lựa chọn dùng để hiệu chỉnh các đốitượng đang chọn để hiệu chỉnh Shortcut menu có thể chứa các lựa chọn liên quanđến dạng đối tượng mà ta chọn
Command Bắt đầu lệnh, khi lệnh đang thực hiện nhấp phím phải chuột sẽ xuất hiện shortcut
menu với các lựa chọn bổ ích cho quá trình thực hiện lệnh Shortcut menu bao gồmcả các lựa chọn của lệnh đang thực hiện
Object Snap Nhấp SHIFT đồng thời nhấp phím phải chuột sẽ xuất hiện shortcut menu (cursor
menu) bao gồm các phương thức bắt điểm tạm trú (osnap), gán chế độ bắt điểmthường trú (osnap setting) và sử dụng phương pháp lọc điểm (point filters)
Hot Grips Chọn GRIP trên một đối tượng, sau đó nhấp phím phải chuột sẽ xuất hiện shortcut
menu với các lựa chọn hiệu chỉnh bằng GRIP
OLE Nhấp phím phải chuột lên đối tượng OLE sẽ xuất hiện các lựa chọn để hiệu chỉnh
đối tượng OLE
1.5 Điều khiển các danh mục (lệnh Menu)
Menu
Trong AutoCAD 2000 có tập tin thư mục Acad.mnu điều khiển sự xuất hiện cácmenu trên màn hình đồ họa
Command: Menu
Khi đó xuất hiện hộp thoại hình 1.10 cho phép ta chọn các menu file
1.6 Dòng nhắc lệnh (prompt line)
Khi thực hiện một lệnh sẽ xuất hiện dòng nhắc lệnh (prompt line) Mỗi lệnh có nhiều lựachọn (options) Trong AutoCAD 2000 các lựa chọn nằm ngoài dấu [ ] là mặc định Muốn chọn cáclựa chọn nằm trong dấu [ ] ta nhập chữ in hoa của lựa chọn đó
Ví dụ: lệnh Rectang vẽ hình chữ nhật có cú pháp sau:
Command: Rectang
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thicknees/Width]:
Muốn nhập khoảng cách mép vát ta nhập C (Chamfer), muốn nhập bán kinh bo tròn tanhập F (Fillet) muốn nhập chiều rộng nét ta nhập W (Width) …
Trang 9Chương 2
CÁC LỆNH VỀ FILE
Các lệnh về file trong AutoCAD 2000 nằm trong File menu (hình 2.1) và trên thanh công cụStandard Tên file của AutoCAD 2000 tương tự tên file các ứng dụng của Window 95, 98 vàWindow NT có tối đa 256 kí tự File bản vẽ AutoCAD có phần mở rộng là DWG (với bản vẽ mẫucó phần mở rộng là DWT) Tên file có thể là chữ in hoa, chữ thường … Các kí tự như / \ _ - # $ ( ) ^hoặc khoảng trông có thể sử dụng khi đặt tên Các lệnh liên quan đến file bản vẽ bao gồm: New,Open, Save, Saveas, Qsave, End, Close, Quit, Files Shell Các lệnh này trong AutoCAD nằmtrên File menu của danh mục chính (hình 2.1)
Trang 10Hình 2.1 File menu
2.1 Các chức năng của các hộp thoại về file
Khi ta thực hiện các lệnh về file sẽ xuất hiện các hộp thoại Trước khi thực hiện các lệnhvề file ta phải tìm hiểu các hộp thoại này
2.1.1 Giới thiệu các hộp thoại về file
- Hàng đầu tiên là tên của hộp thoại diễn tả lệnh ta đang thực hiện Ví dụ, hộp thoạiSave Drawing As xuất hiện khi ta thực hiện lệnh Save hoặc Saveas Hộp thoại select file khi thựchiện lệnh Open
- Muốn chọn file ta kéo con trỏ đến tên file và nhấp phím chọn (phím trái chuột) Khi đótên file sẽ xuất hiện tại ô file name và ta nhấp vào phím ok Hoặc ta có thể nhấp phím chọn hailần vào tên file, hoặc nhập tên file vào ô soạn thảo file name
- Mỗi tên file đều có phần mở rộng gồm 3 chữ (type) File types có thể chọn tại ô Save astype (lệnh Save, Saveas) hoặc Files of type (lệnh Open)
- Thư mục hiện hành (Current directory) hiện lên tại ô Save in: (lệnh Save, Saveas) hoặclook in (lệnh Open) Để thay đổi thư mục hiện hành sử dụng nút được gọi là Up to level
- Ta tạo thư mục con trong thư mục hiện hành bằng cách chọn nút (gọi là nút New Folder)và nhập tên thư mục cần tạo
- Để liệt kê các file trong thư mục ta sử dụng nút List
- Để liệt kê chi tiết các file trong các thư mục (Size, Type, Time, Date…) ta sử dụng nútDetails
- Ta có thể thay đổi kích thước các cột (Name, Type, Size…) bằng cách kéo con trỏ vàođường ngăn cách giữa các cột, nhấp phím chọn và sau đó kéo về hướng nào cần hiệu chỉnh
- Các thanh cuốn (scroll bar) sẽ xuất hiện nếu như các file trong thư mục hiện lên hơn mộttrang Sử dụng thanh cuốn này để xem các file trong thư mục
2.1.2 Danh mục các lênh tắt (Right-click shortcut menu)
Đối với các phần mềm chạy trên Window 95, 98, 2000 và Window NT, khi đang trong cáchộp thoại về file, ta có thể sử dụng phím phải của chuột để làm xuất hiện các shortcut menus Tacó thể thực hiện một số chức năng về file theo các menu này
1 Nhấp phím phải chuột khi không chọn file
Khi không chọn file và nhấp phím phải của chuột sẽ xuất hiện menu gồm:
View Bao gồm Large Icon (biểu tượng trong kích thước lớn) hoặc Small Icon, List
– liệt kê các file và Details – liệt kê file với các chi tiết (Type, Size, Time,Date…)
Arrange Icon Sắp xếp thứ tự các file theo Name, Size, Date hoặc Type
Paste Dán file đã được Cut hoặc Copy của menu
Paste Shortcut Sử dụng lựa chọn này để đưa shortcut (khi Open file) vàothư mục hiện hành
(shortcut…)
New Tạo thư mục (Folder), Shortcut hoặc Document mới
Properties Hiện lên hộp thoại liệt kê các tính chất của thư mục hiện hành
2 Nhấp phím phải chuột khi đang chọn file
Trang 11Khi thực hiện các lệnh về file (Save, Saveas, Open…) nếu ta chọn file và nhấp phím phảicủa chuột sẽ xuất hiện menu gồm:
Các lựa chọn trên menu
Select Thực hiện lệnh với file được chọn, tương tự phím Ok
Open Mở một ứng dụng khác (AutoCAD hoặc chương trình ứng dụng khác) Cần
chú ý là không nên sử dụng lựa chọn này ngoại trừ khi ta muốn mở thêm mộtứng dụng AutoCAD
Print Mở hộp thoại Plot cho phép in file đang chọn
Send to Sao chép file được chọn sang đĩa mềm , đĩa CD hoặc Internet
Cut Kết hợp với lựa chọn paste của hộp thoại cho phép chuyển file được chọn
sang thư mục khác
Copy Kết hợp với lựa chọn Paste cho phép sao chép file được chọn sang thư mục
khác Ta có thể sao chép các file cùng thư mục nhưng phải đổi tên tại ô Copyof…
Creat Shortcut Sử dụng lựa chiọn này để tạo shortcut trong thư mục hiện hành Ta có thể
chuyển Shortcut từ vị trí này sang vị trí khác
Delete Xóa file (chuyển file được chọn đến Recycle Bin).
Rename Cho phép đổi tên file được chọn Di chuyển con trỏ đến file được chọn ,
Click gần chữ mà ta muốn thay đổi, sau đó nhập các chữ muốn thay đổi vào
Properties Xuất hiện hộp thoại liệt kê các tính chất của file được chọn
2.2 Mở và làm việc với nhiều file bản vẽ.
Một đặc điểm mới của AutoCAD 2000 là ta có thể làm việc với nhiều file bản vẽ trong mộtứng dụng AutoCAD Chức năng này tương tự các phần mềm soạn thảo văn bản khác TrênWindow menu trình bày các phơong pháp sắp xếp các file bản vẽ đang mở Ngoài ra ta có thểsắp xếp các file bản vẽ đang mở bằng lệnh Syswindow
Phụ thuộc vào các lựa chọn: Cascade (xếp chồng lên nhau), Tile Horizontally (các file sắpxếp theo phương ngang), Tile Vertically (sắp xếp theo phương đứng), Arange Icons (chỉ hiển thịcác biểu tượng) mà các file bản vẽ sắp xếp trên màn hình
Điều khiển sự xuất hiện hoặc thay đổi độ lớn ta có thể sử dụng Icons menu khi chọn vàobiều tượng (Icons) file bản vẽ
2.3 Tạo File bản vẽ mới (lệnh New)
Khi thực hiện lệnh New xuất hiện hộp thoại Creat New Drawing (hình 1.1) cho phép ta tạocác file bản vẽ mới Hộp thoại này bao gồm 4 trang: Open Drawing, Start from Scratch, Use aTemplate, Use a Wizard
1 Trang Start from Scratch.
Trên trang Start from Scratch nếu ta chọn Metric và nhấp phím Ok (hoặc Enter) thì ta chọn
giới hạn bản vẽ là 420, 297 và đơn vị vẽ theo hệ Mét và đo theo milimeter (hình 1.1) Nếu ta chọn
English thì đơn vị đo là Inch và giới hạn bản vẽ là 12, 9 Nên chọn Metric
2 Trang Use a Wizard
Khi chọn trang Use a
Wizard ta có thể thiết lập các
bản vẽ với các kích thước khác
nhau (hình 2.2)
Trang 12Hình 2.2 Hộp thoại
Create New Drawing trang Use
a Wizard
3 Trang Use a Template
Trang Use a Template cho phép ta chọn các bản vẽ mẫu (Template drawing file) có sẵntrong AutoCAD với phần mở rộng DWT (hình 2.3) Lựa chọn các bản vẽ mẫu theo ANSI (tiêuchuẩn Mỹ), ISO (tiêu chuẩn quốc tế), DIN (tiêu chuẩn Đức), JIS (tiêu chuẩn Nhật) hoặc các bảnvẽ mẫu ta tự tạo theo TCVN Các bản vẽ này có phần mở rộng DWT (hình 2.3) Ta có thể chọnbản vẽ mẫu với các giới hạn bản vẽ khác nhau
Hình 2.3 Hộp thoại Create
New Drawing trang Use a
Template
Nếu biến FILEDIA = 0 không hiển thị hộp thoại về file Khi đó ta nhập tên file từ bànphím:
Command: New
Enter template file name or [ (for none)] <C:\ACAD2000\A3.dwt>:
Regenerating model (nhập tên bản vẽ mẫu)
Chú ý Để không xuất hiện hộp thoại Startup khi mới vào AutoCAD hoặc hộp thoại Creat
New Drawing khi thực hiện lệnh New thì ta không chọn nút Show Starup dialog trêncác hộp thoại này Khi đó có thể hiển thị lại các hộp thoại này thì chọn trên hộpthoại Options (Lệnh Options), trang System ta chọn nút Show Startup dialog trênvùng General Options
2.4 Ghi bản vẽ thành file (lệnh Save, Saveas)
Lệnh Save dùng để ghi bản vẽ hiện
hành thành một file Khi thực hiện lệnh
xuất hiên hộp thoại Save Drawing as ta
Trang 13nhập tên file vào ô soạn thảo file name
nhấn nút Ok và cần chú ý đến thư mục ta
ghi tên file Ta có thể ghi bản vẽ
AutoCAD 2000 theo file DXF, R14, R13
hoặc R12 hoặc DWT (hình 2.4) Ta có thể
định khoảng thời gian tự động ghi bản vẽ
bằng biến SAVETIME
Hình 2.4 Hộp thoại Save Drawing as
2.5 Mở file bản vẽ có sẵn (Lệnh Open)
Lệnh Open dùng để mở một file bản vẽ Khi thực hiện lệnh Open sẽ xuất hiện hộp thoạiSelect file (hình 2.5) Trên hộp thoại này tìm file cần mở tại bảng liệt kê tên file và sau đó chọnnút Ok Khác với các release trước, lệnh Open có thể mở các file có phần mở rộng là DWG,.DWT (template file) , DXF
Hình 2.5 Hộp thoại Select File.
Các nút chọn
Files of type Dạng file Các bản vẽ AutoCAD có phần mở rôïng là DWG Ngoài ra ta còn
có thể mở các file có phần mở rộng là DWT, DFX
Look in Tên thư mục và ổ đĩa
Trang 14File name Ô soạn thảo, có thể nhạp tên file bản vẽ cần mở vào ô này với đầy đủ các
đường dẫn và danh sách các bản vẽ có trong thư mục
Select Initial View Xuất hiện hộp thoại Select Initial View, trên hộp thoại này cho phép ta chọn
các phhàn ảnh ghi tại lệnh View
Open as read-only File bản vẽ chỉ đọc Ta không thể nào ghi lại các thay đổi trong bản vẽ này.
Tuy nhiên có thể ghi lại với một tên khác bằng lệnh Save as Khi chọn ReadOnly Mode thì biến hệ thống DWGWRITE = 0
Preview Hình ảnh dạng Bitmap file sắp xếp sẽ hiện lên trong khung cửa sổ
Locate Hiện lên thư mục của file được chọn
Find File… Nếu chọn nút Find File… sẽ xuất hiện hộpt thoại Browse/Search hình 2.6
Hộp thoại này có 2 trang Browse và Search Trong khung cửa sổ hộp thoạinày hiện lên toàn bộ hình ảnh (dạng bitmap) của tất cả các file bản vẽ trongthư mục dạng tìm kiếm Muốn mở bả vẽ nào ta chọn và nhấp phím chọn hailần vào ảnh của bản vẽ đó
Hình 2.6 Hộp thoại Browse/Search trong Browse
Partial Open
Làm hiển thị hộp thoại Partial Open Bạn có thể open và load một phần của bản vẽ baogồm hình học trong một khung nhìn chỉ định hoặc trên một lớp Lựa chọn này chỉ có trongAutoCAD 2000
2.6 Xuất dữ liệu sang định dạng khác (Lệnh Export).
Lệnh Export
cho phép xuất dữ
liệu bản vẽ với
các phần mở rộng
khác nhau Nhờ
Trang 15vào lệnh này ta
có thể trao đổi dữ
liệu với các phần
mềm khác (hình
2.7)
Hình 2.7 Hộp thoại Export Data
2.7 Lệnh Recover
File\drawing Utilities>\Recover Recover
Khi thực hiện lệnh Recover xuất hiện hộp thoại Select file (hình 2.8) Chọn file cần phụchồi và nhấn nút Ok
2.8 Đóng bản vẽ (lệnh Close).
Để đóng một bản vẽ ta chọn Close trong File menu hoặc trên Icons menu khi đó nếu bản vẽ cósửa đổi sẽ xuất hiện hộp thoại nhắc nhở ta có ghi lại những thay đổi trong bản vẽ cũ hay không
2.9 Kết thúc làm việc với AutoCAD (Lệnh Quit/Exit).
Lệnh Quit dùng để thoát khỏi AutoCAD sau khi Close
Lệnh Exit có chức năng tương tự lệnh Quit nhưng nó sẽ tự động ghi lại những thay đổitrong bản vẽ hiện hành
Ta có thể thoát khỏi AutoCAD 2000 bằng cách nhấp vào biểu tượng AutoCAD 2000 tại góctrái phải phía trên màn hình và chọn Close Hoặc ta có thể nhấn phím Alt+ F4
2.10 Biến SAVETIME
Tools\Options…\Open and Save Savetime
Biến qui định thời gian tính bằng phút AutoCAD sẽ tự động ghi lại những thay đổi trongbản vẽ hiện hành (chế độ Autosaving)
Command: SAVETIME
New value for SAVETIME <120>:10
Giá trị SAVETIME là số nguyên từ 0 đến 600 Giá trị SAVETIME được ghi lại trong fileACAD.CFG
Trang 16Biến SAVETIME có thể định bằng hộp thoại Options, trang Open and Save Chọn nútAutomatic Save và nhập giá trị vào ô Minutes between saves
Nếu ta chọn nút Properties trên hộp thoại này sẽ xuất hiện hộp thoại AutoCAD ShellActive Properties
2.12 AutoCAD Backup Files
Khi bản vẽ được ghi (save) AutoCAD sẽ tạo tập tin (file) có phần mở rộng DWG Ví dụnếu tên của file là Btap1 thì lệnh Save sẽ tạo nên file Btap1.DWG Sau đó nếu ta thực hiện lệnhSave thì AutoCAD sẽ tạo một file btap1.DWg và chuyển file cũ thành Btap1.BAK Một file BAKluôn được tự động tạo bởi AutoCAD
2.13 Thiết lập môi trường vẽ (Lệnh Options)
Khi thực hiện lệnh Options xuất hiện hộp thoại Options với 9 trang (tab) giúp ta điều khiểnsự làm việc của AutoCAD Trong phần này chúng tôi giới thiệu những vấn đề chính, trong từngchương chúng tôi sẽ giới thiêïu những vấn đề liên quan
1 Trang File
Trang 17Hình 2.8 Hộp thoại Options, trang File.
Chỉ ra đường dẫn support file, driver file, menu file, temporary drawing file… Ngoài ra cònchỉ ra các định mà người sử dụng chọn, ví dụ như loại tự điển mà ta kiểm tra lỗi chính tả (hình 2.8)
2 Trang Display
Trang Display qui định các hiển thị về màn hình AutoCAD (hình 2.9)
Hình 2.9 Hộp thoại Options, trang Display
Các dòng lựa chọn chính:
Display Scrool bar in drawing window
Hiện lên các thanh kéo trên màn hình đồ họa
Display Screen menu
Hiện lên danh mục màn hình (Screen menu) trên màn hình đồ họa
Text line in command line window
Số các dònh lệnh hiện lên trên khung cửa sổ lệnh (mặc định là 3)
Colors… và Fonts…
Trang 18Hiển thị các hộp thoại giúp ta thay đổi màu và Font chữ màn hình và đồ họa, màn hình vănbản và khung cửa sổ lệnh.
Crosshair size
Định chiều dài hai sợi tóc
Display resolusion
Định độ hiển thị circle và arc, pline, ảnh tô bóng và mặt cong
3 Trang Open và Save
Điều khiển các lựa chọn liên quna đến việc Open và Save các file bản vẽ AutoCAD
4 Trang Plot
Điều khiển các lựa chọn liên quna đến việc in bản vẽ
5 Trang System
Điều khiển các biến liên quan đến việc gán biến hệ thống cho AutoCAD
6 Trang User Preferences
Điều khiển các lựa chọn để tối ưu chế độ làm việc của AutoCAD Để chỉnh chức năng khi
nhấp phím phải chuột thì trên trang này ta chọn nút Right-click Customization… trên hộp thoại
Right-click Customization xuất hiện sau đó ta chọn các nút định chức năng tại các vùng Default
mode, Edit mode, Command mode (hình 2.10)
Hình 2.10 Trang User Preferences
7 Trang Drafting
Chỉ định các lựa chọn liên quan đến công cụ trợ giúp khi vẽ: Osnap và Autotrack
8 Trang selection
Trang 19Điều khiển các biến liên quan đến việc lựa chọn đối tượng.
9 Trang Profiles
Cho phép bạn tạo một cấu hình mới khác với các giá trị mặc định có sẵn
Chương 3
CÁC LỆNH THIẾT LẬP BẢN VẼ CƠ BẢN
3.1 Thiết lập giới hạn bản vẽ bằng lệnh New
Khi thực hiện lệnh xuất hiện hộp thoại Creat New Drawing (hình 1.1)
1 Định giới hạn bản vẽ theo khổ A3 (hệ Mét)
Trên trang Start from Scratch nếu ta chọn Metric và nhấn phím OK (hoặc Enter) thì giớihạn bản vẽ được chọn là 420, 297 (chiều rộng the truc X là 420, chiều cao theo trục Y là 297) vàđơn vị vẽ theo hệ Mét (đơn vị đo là milimeter)
Trong trường hợp ta chọn Metric thì các biến và lệnh liên quan được thiết lập theo bảng3.1 Các dạng đường (linetype) và mẫu mặt cắt (Hatch pattern) theo ISO, do đó ta không cần địnhlại tỉ lệ như các release trước đó Kiểu kích thước mặc định là ISO-25
Bảng 3.1 Các lệnh liên quan đến bản vẽ hệ Mét
2 Định giới hạn bản vẽ theo khổ khác A3
Nếu ta muốn định dạng bản vẽ với giới hạn khác 420x297, ví dụ 597x420, ta có thể thực hiệntheo hai phương pháp sau.:
Trang 201 Định giới hạn là A3 như trên hình 3.1 (chọn Metric), sau đó sử dụng lệnh limits địnhtheo giới hạn cần thiết và để quan sát toàn bộ bản vẽ bạn sử dụng lệnh Zoom với lựachọn All Khi đó các biến được mặc định như trong bảng 3.1 ( xem mục 3.2).
2 Sử dụng trang Use a Wizard của Creat New Drawing
Trong phần này chúng tôi giới thiệu phương pháp định giới hạn bản vẽ theo trang Use aWizard của hộp thoại hình 3.2 Có hai lựa chọn và Advanced Setup Trong chương này chúng tôitrình bày mục Quick Setup, còn phần Advance Setup sẽ được trình bày trong chương 15 Cần chú ýrằng giá trị các biến trong bảng 3.1 và mặc định theo hệ Anh nếu ta định giới hạn vẽ theo phươngpháp này
Sau khi thực hiện New sẽ xuất hiện hộp thoại Creat New Drawing chọn trang Use a Wizardvà sau đó chọn Quick Setup (hình 3.2) Nhấp phím chọn hai lần vào Quick Setup sẽ xuất hiện hộpthoại cùng tên Trên hộp thoại này ta định đơn vị (Units) và giới hạn bản vẽ (Area) Khi đó thựchiện hai bước:
B1: Ta định đơn vị theo trang Units Nên chọn Decimal trên hộp thoại này
B2: Chọn giới hạn bản vẽ bằng trang Area (hình 3.4) Trên hộp thoại hình 3.4 ta nhậpchiều rộng bản vẽ vào ô Width (theo trục X0 và chiều dài Length (theo trục Y)
3.2 Định giới hạn bản vẽ (Lệnh Limits)
Format\Drawing Limits… Limits
Lệnh Limits xác định kích thước vùng đồ họa bằng các điểm góc trái dưới (Lower leftcorner) và góc phải phía trên (Upper right corner) bằng tọa độ X, Y Trên hộp thoại hình 1.1 nếu tachọn Metric thì giới hạn bản vẽ 420, 297, nếu ta chọn English thì giới hnạ bản vẽ là 12, 9 Nếu tamuốn thay đổi các giá trị giới hạn này thì trước khi vẽ phải sử dụng lệnh Limits Qui ước chiều truc
X, Y trong AutoCAD tương tự chiều trục X, Y khi ta vẽ đồ thị Đường nằm ngang là trục X (honàhđộ), đường thẳng đứng theo trục Y (tung độ)
Command: Limits
Specify lower left corner or [ON/OFF] <0,0>: (nhấp ENTER)
Specify lower right corner <420,297>:594, 420
Điểm góc trái phía dưới (Lower left corner) được đatë trùng với gốc tọa độ 0,0 Tùy thuộcvào giới hạn của bản vẽ mà ta nhập điểm góc phải phía trên (Upper right corner) Nếu như bạnnhập tọa độ tại các dong nhắc lệnh như ở trên thì giới hạn bản vẽ theo kích thước khổ A2 Bạn cóthể nhập giá trị X, Y khác để giới hạn bản vẽ khác nhau (ví dụ: 1189, 841, 841, 594, 420, 210,297…)
Khi định giới hạn bản vẽ nên chú ý đến khổ giấy (paper size) dự định in Ví dụ nếu bạnmuốn in ra hổ giấy A3 (420, 297) thì giới hạn bản vẽ bạn có thể định là 840x594 (tỉ lệ 1:2),2100x1485 (tỉ lệ 1:5)…
Các lựa chọn khác
On Không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định Nếu bạn vẽ ra ngoài giới
hạn sẽ xuất hiện dòng nhắc “** Outside Limits”
Off Cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn đã định
Trang 21Sau khi định giới hạn bản vẽ bạn thực hiện lệnh Zoom và dùng lựa chọn All để quan sáttoàn bộ bản vẽ :
Command: Zoom (hoặc từ View menu chọn Zoom>All)
Specify corner of window, enter a scale factor (nX or nXP), or [All/Center/Dynamic/Extends
/Previous/Scale/Window] <realtime>: A
3.3 Định đơn vị bản vẽ (lệnh Units)
Lệnh Units định
đơn vị dài và đơn vị góc
cho bản vẽ hiện hành Khi
bạn sử dụng lệnh Units
(Ddunits) hoặc từ danh
mục Format ta chọn
Units… sẽ xuất hiện hộp
thoại Drawing Units (hình
3.1) Trên hộp thoại này ta
có thể chọn đơn vị cho bản
vẽ Theo ISO và TCVN
dơn vị mà ta sử dụng trong
bản vẽ này là milimetter,
khi ghi kích thước không
cần nhập mm sau chữ số
kích thước
Hình 3.1 Hộp thoại Drawing UnitsCác lựa chọn
Length Chọn đơn vị chiều dài
Type Danh sách các loại đơn vị: Scientific, Demical, Engineering, Architectural và
Fractionl Theo TCVN ta chọn Decimal
Precision Danh sách độ chính xác hoặc số thập phân có nghĩa (ta chọn 0 hoặc 0.0000).Angles Chọn đơn vị góc
Type Danh sách các loại đơn vị: Demical degrees, Degrees/minutes/seconds,
Grads, Radians Surveyor’s units theo TCVN ta chọn Demical
Precision Danh sách liệt kê độ chính xác hoặc số thập phân có nghĩa (ta nên chọn 0).Clockwise Hướng góc âm cùng chiều kim đồng hồ Nếu không chọn thì chiều dương của
góc là ngược chiều kim đồng hồ
Direction… Chọn đường chuẩn và hướng đo góc, khi chọn sẽ xuất hiện hộp thoại Direction l Control
Drawing units for DesignCenter blocks
Chọn đơn vị cho block trong DesignCenter, nên chọn milimeters
Các đơn vị chuyển đổi
1 inch = 1” = 72 pt = 25,4 mm
Trang 221 Foot = 1’ = 12 Inch =304,8 mm
3.4 Lệnh Ortho
Tools\Drafting Setting… Ortho hoặc Ddrmodes F9 hoặc Ctrl+ L
Lệnh Ortho thiết lập chế độ vẽ line theo phương của các sợi tóc (theo phương trục X – nằmngang và phương trục Y – thẳng đứng)
Command: Ortho
Enter mode [ON/OFF] <OFF>: (Chọn lựa chọn và nhấn ENTER)
Các lựa chọn
ON Mở chế độ vẽ ORTHO, có thể nhấn phím F8 hoặc Ctrl – L
OFF Tắt chế độ vẽ ORTHO
3.5 Thiết lập chế độ vẽ bằng lệnh Dsettings
Tools\Drafting Setting… Dsettings
Ta có thể thiết
lập chế độ vẽ bằng
lệnh Dsettings, khi đó
có xuất hiện hộp thoại
Drafting Settings như
hình (3.2) Trên hộp
thoại này có 3 trang và
ta chọn Snap and Grip
Hình 3.2 Hộp
thoại Drafting Setting,
trang Snap and Grid
Các nút chọn
Grid On Gán chế độ GRID là On
Snap On Gán chế độ SNAP
Grid
Grid X spacing Khoảng cách lưới theo phương X
Grid Y spacing Khoảng cách lưới theo phương Y
Snap Định chế độ SNAP: các giá trị cho bước nhảy con chạy
Snap X spacing Bước nhảy con chạy theo phương X
Snap Y spacing Bước nhảy con chạy theo phương Y
Angle Góc nhảy hai sợi tóc chung quanh trục Z (tương tự lựa chọn
Rotate của lệnh Snap)
X, Y base Tọa độ điểm chuẩn
Snap Type and Style Kiểu và dạng Snap
Trang 23Grid Snap Tọa độ lưới và bước nhảy trùng nhau (biến SNAPTYPE,
SNAPSTYL)
Rectangular snap Bước nhảy định theo phương X, Y
Isometric snap Định chế độ vẽ hình chiếu trục đo
Polar Nếu gán định dạng snap là Polar, khi đó nếu gán Polar snap và Snap
mode là ON, thì khoảng cách con chạy so với điểm trước đó có giá trịbằng Polar Distance
nhập tọa độ diểm và phương thức truy bắt điểm đối tượng (Object Snap)
4.1 Các phương pháp nhập tọa độ điểm
Dưới đây trình bày tất cả phương pháp nhập tọa độ một điểm vào trong bản vẽ hai chiều.Tuy nhiên phương pháp sử dụng thông dụng nhất là nhập tọa độ tương đối, trong một số trườnghợp sử dụng tọa độ tương đối, nhập khỏang cách trực tiếp (direct distance entry) và Polar tracking
1- Dùng phím chọn (PICK) của chuột (kết hợp cá phương thức bắt điểm của đối tượng).2- Tọa độ tuyệt đối: Nhập tọa độ tuyệt đối X, Y của điểm theo gốc tọa độ (0,0)
3- Tọa độ cực: Nhập tọa độ cực của điểm (D<α) theo khoảng cách D giữa điểm với gốc tọađộ (0,0) và góc nghiêng α so với đường chuẩn
4- Tọa độ tương đối: Nhập tọa độ của điểm theo điểm cuối cùng nhất xác định trên bản vẽ,tại dòng nhắc ta nhập @X, Y Dấu @ (Atsign) có nghĩa là Last point (Điểm cuối cùng mà taxác định trên bản vẽ) Qui ước chiều trục phụ thuộc vào vị trí điểm so với gốc tọa độ tươngđối ta nhập dấu – trước giá trị tọa ä.độ
5- Tọa độ cực tương đối: Tại dòng nhắc ta nhập @D< α với:
- D (distance) là khoảng cách giữa điểm ta cần xác định và điểm xác định cuối cùngnhất (last point) trên bản vẽ
- Góc α là góc chuẩn giữa đường chuẩn và đoạn thẳng nối hai điểm
- Đường chuẩn là đường thẳng xuất phát từ gốc tọa độ tương đối và nằm theo chiềudương trục X
Trang 24- Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ (+ CCW: Counter Clockwise), góc âmlà góc cùng chiều kim đồng hồ (- CW: Clockwise).
6- Nhập khỏang cách trực tiếp (Direct distance entry): dist, direction – Nhập khoảng cáchtương đối so với điểm cuối cùng nhất (last point), định hướng bằng cursor và nhấn ENTER.7- Polar tracking Sử dụng Polar tracking để nhập tọa độ diểm theo hướng định trước
Ta chỉ cần nhập khoảng cách vào dòng nhắc, còn góc nghiêng được mặc định sẵn trên hộpthoại Draft Setting, trang Polar Tracking (mục 4.9)
4.2 Vẽ đoạn thẳng (Lệnh Line) và các phương pháp nhập điểm
Lệnh Line dùng để vẽ các đoạn thẳng Đoạn thẳng có thể nằm ngang, thẳng đứng hoặcnghiêng Trong lệnh này ta chỉ cần nhập tọa độ các đỉnh và đoạn thẳng sẽ nối các đỉnh này vớinhau
Command: Line (hoặc từ Draw menu chọn Line)
Specify first point: (Nhập tọa độ điểm đầu tiên, khi đó khoảng cách giữa điểm vừa định và giao
điểm hai sợi tóc gọi là sợi dây thung – Rubber band)
Specify next point or [Undo]: (Nhập tọa độ điểm cuối của đoạn thẳng)
Specify next point or [Undo/Close]: (Tiếp tụ nhập tọa độ điểm cuối của đoạn thẳng hoặc ENTER
để kết thúc lệnh)
Ví dụ 1 Sử dụng tọa độ tuyệt đối và tương đối
Vẽ hình bình hành có kích thước như hình 4.1
Đầu tiên ta sử dụng lệnh Limits định giới hạn bản vẽ là 420,297 và sau đó thực hiện lệnhZoom chọn lựa chọn All (chương3) hoặc thực hiện lệnh New và chọn Metrci trên trang Start fromScratch của hộp thoại Creat New Drawing (hình 1.1)
a Tọa độ tuyệt đối b Tọa độ tương đối
Hình 4.1 Hình bình hành
1 Sử dụng tọa độ tuyệt đối (hình 4.1a)
Command: Line (hoặc Draw menu hoặc chọn line)
Specify first point: 50,50
Trang 25Specify next point or [Undo]: 170,50
Specify next point or [Undo]: 210,130
Specify next point or [Close/Undo]: 210,130
Specify next point or [Close/Undo]: 90,130
Specify next point or [Close/Undo]: 50,50 (hoặc Close)
Specify next point or [Close/Undo]:
Command:
2 Sử dụng tọa độ tương đối (hình 4.1b)
Command: Line (hoặc từ Draw menu chọn Line)
Specify first point: (Chọn P1 bất kỳ)
Specify next point or [Close/Undo]: @120,0
Specify next point or [Close/Undo]: @40,80
Specify next point or [Close/Undo]: @120,0
Specify next point or [Close/Undo]: @-40,-80 (hoặc Close)
Specify next point or [Close/Undo]:
Command:
Ví dụ 2 Sử dụng tọa độ cực tương đối
Vẽ hình thoi (hình 4.2) bằng cách nhập tọa độ
cực tương đối:
Command: Line (hoặc từ Draw menu chọn Line)
Specify first point: (Chọn P1 bất kỳ)
Specify next point or [Close/Undo]: @100<0
Specify next point or [Close/Undo]: @100<60 Hình 4.2 Hình thoiSpecify next point or [Close/Undo]: @100<180
Specify next point or [Close/Undo]: @100<240 (hoặc Close)
Specify next point or [Close/Undo]:
Để vẽ hình 4.2 ta có thể kết hợp tọa độ tương đối và cực tương đối như sau:
Command: Line (hoặc từ Draw menu chọn Line)
Specify first point: (Chọn P1 bất kỳ)
Specify next point or [Close/Undo]: @100,0
Specify next point or [Close/Undo]: @100<60
Specify next point or [Close/Undo]: @-100,0
Specify next point or [Close/Undo]: @100<240 (hoặc nhập C)
Specify next point or [Close/Undo]:
Ví dụ 3 Nhập khỏang cách trực tiếp (Direct distance)
Để vẽ hình chữ nhật (hình 4.3) ta sử
dụng phương thức nhập khỏang cách trực
tiếp Trước khi vẽ ta chọn chế độ ORTHO
Trang 26là ON (có thể mở nút ORTHO trên dòng
trạng thái)
Hình 4.3 Hình chữ nhật
Command: Line (hoặc từ Draw menu chọn Line)
Specify first point: (Chọn P1 bất kỳ)
Specify next point or [Close/Undo]: 120 (kéo sợi thun sang phải và ENTER)
Specify next point or [Close/Undo]: 80 (kéo sợi thun sang lên trên và ENTER)
Specify next point or [Close/Undo]: 120 (kéo sợi thun sang trái và ENTER)
Specify next point or [Close/Undo]: 80 (kéo sợi thun xuống dưới và ENTER hoặc nhập C)
Specify next point or [Close/Undo]:
Command:
4.3 Vẽ đường tròn (lệnh Circle) sử dụng các phương pháp nhập điểm
Để vẽ đường tròn ta sử dụng lệnh Circle Có 5 phương pháp khác nhau để vẽ đường tròn.Trong phần này ta chỉ giới thiệu hai phương pháp:
1 Tâm và bán kính (Center, Radius)
Vẽ đường tròn bằng phương pháp nhập tâm (Center) và bán kính R (Radius)
Command: C (Circle, hoặc từ Draw menu chọn Circle)
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: (Nhập tọa độ tâm, ví dụ 100,100)Specify radius ò circle or [Diameter]: (Nhập bán kính hoặc tọa độ một điểm của đường tròn, ví dụ50)
2 Tâm và đường kính (Center, Diameter)
Vẽ đường tròn bằng phương pháp nhập tâm (Center) và đường kính Þ (Diameter) Nếu tạidòng nhắc “Specify radius of circle or [Diameter]:” ta chọn D thì sẽ xuất hiện dòng nhắc sau:Diameter: (Nhập giá trị đường kính đường tròn)
Ví dụ 4 Vẽ các đường tròn
Sử dụng lệnh Circle và
tọa độ tương đối, cực tương đối
vẽ các đường tròn hình 4.4
Trang 27Specify radius of circle or [Diameter]: 30
Command: Circle (hoặc từ Draw menu chọn Circle)
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: @60,0
Specify radius of circle or [Diameter] <30.0000>: 30
Command: Circle (hoặc từ Draw menu chọn Circle)
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: @60<120
Specify radius of circle or [Diameter] <30.0000>: 30
Ví dụ 5 Sử dụng tọa độ cực
Thực hiện bản vẽ hình (4.5) Thực hiện các bước:
1- Vẽ đường tròn tâm O bất kì với bán kính R= 80
2- Chuyển gốc tọa độ về tâm O của đường tròn lớn
Command: Ucsicon
Enter an option [ON/OFF/All/Noorigin/Origin] <ON>: OR
Command: UCS (hợac từ Tools menu chọn new UCS)
Enter an option [New/Move/ortho Graphic/Prev/Restore/Save/Del/Apply/?/World/] <World>: N
Specify origin of new UCS or [Zaxis/3point/Object/Face/View/X/Y/Z] <0,0,0>: <0,0,0>: CEN of(truy bắt tâm O đường tròn lớn)
3- Vẽ các dường tròn nhỏ
Command: C (hoặc từ Draw menu chọn Circle)
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 80<30 (Tọa độ tâm O1)Specify radius of circle or [Diameter] <30.0000>: 20
Command: C (hoặc từ Draw menu chọn Circle)
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 80<150 (Tọa độ tâm O2)Specify radius of circle or [Diameter] <20.0000>: 20
Command: C (hoặc từ Draw menu chọn Circle)
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 80<-90 (Tọa độ tâm O3)Specify radius of circle or [Diameter] <20.0000>: 20
Hình 4.5 Sử dụng
tọa độ cực vẽ các đường tròn
Trang 28Chú ý
- Để lặp lại lệnh vẽ vừa thực hiện trước đó tại dòng lệnh “Command:” ta nhấn phím
ENTER, xuất hiện Shortcut menu Default và ta chọn lại lệnh vừa thực hiện tại dòng đầu
tiên của menu này Hoặc ta nhấp phím Up và ENTER
- Để nhập tọa độ các điểm ta dùng phương thức truy bắt điểm (Osnap), auto track hoặccác lệnh CAL, Point Filters…
- Nhập @ tương đương @0,0
4.4 Các phương thức truy bắt điểm của đối tượng (Object Snap)
3 chữ cái đầu tiên Shift + Phím phải chuột
Trong khi thực hiện các lệnh vẽ AutoCAD có khả năng gọi là Object Snap (Osnap) dùng đểtruy bắt các điểm thuộc đối tượng, ví dụ: điểm cuối của line, điểm giữa của arc, tâm của circle,giao điểm giữa line và arc… Khi thực hiện các phương pháp truy bắt điểm, tại giao điểm hai sợi tócxuất hiện một ô vuôngcó tên gọi Aperture hay là Ô vuông truy bắt và tại điểm cần truy bắt xuấthiện Marker (khung hình xuất hiện phương thức truy bắt) Khi ta chọn các đối tượng đang ở trạngthái truy bắt AutoCAD sẽ tự động tính tọa độ điểm truy bắt và gán cho điểm cần tìm
Ta có thể gán phương thức bắt điểm theo hai phương pháp:
- Truy bắt tạm trú: chỉ sử dụng một lần khi truy bắt một điểm
- Truy bắt thường trú (Running object snaps): gán các phương thức thường trú đến khi tắtchế độ này
Trình tự truy bắt tạm trú một điểm của đối tượng
1 Bắt đầu lệnh đồi hỏi phải chỉ định điểm (Specify a point) ví dụ: Arc, Circle, Copy, Line,
Move…
2 Khi tại dòng nhắc lệnh yêu cầu chỉ định điểm (specify a point) thì ta chọn phương thức bắt
điểm bằng một trong các phương pháp sau:
- Click vào toolbar button trên thanh công cụ Standard, thanh trả xuống Object Snap hoặcthanh công cụ Object Snap
- Sử dụng phím SHIFT và phím phải của chuột khi con trỏ đang trên vùng đồ họa sẽ xuấthiện shortcut menu Sau đó ta chọn object snap từ shortcut menu này
- Nhập tên tắt (ba chữ cái đầu tiên) vào dòng nhắc lệnh
3 Di chuyển ô vuông truy bắt (Aperture) ngang qua vị trí cần truy bắt, khi đó sẽ có một khung
hình ký hiệu phương thức (Marker) hiện lên tại điểm cần truy bắt và nhấp phím chọn (khicần nhấp phím TAB để chọn điểm truy bắt)
Trong AutoCAD 2000 ta có tất cả 15 phương thức truy bắt điểm của đối tượng (Gọi tắt làtruy bắt điểm) Ta có thể sử dụng các phương thửctuy bắt điểm thường trú hoặc tạm trú Trong mụcnày giới thiệu truy bắt điểm tạm trú
Các điểm của đối tượng AutoCAD có thể truy bắt được là:
Line, Spline Các điểm cuối (ENDpoint), điểm giữa (MIDpoint)
Trang 29Arc Các điểm cuối (ENDpoint), điểm giữa (MIDpoint), tâm (CENter), điểm góc
¼ (QUAdrant)Circle, Ellipse Tâm (CENter), điểm góc ¼ (QUAdrant)
Pline, Mline Điểm cuối (ENDpoint), điểm giữa (MIDpoint) mỗi phân đoạn
Text, Block Điểm chèn (Insert)
Ngoài ra ta còn truy bắt điểm tiếp xúc (TANgent), điểm vuông góc (PERpendicular),FORM, APPintersetion, EXTension, PARallel…
Để làm xuất hiện bảng truy bắt điểm ta có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Nhấn phím Shift đồng thời với nút phải của chuột (hoặc chỉ cần chọn nút giữa đối vớichuột có 3 nút) xuất hiện hộp thoại gọi là Shortcut menu (hình 4.6)
- Từ menu Screen menu tại hàng **** nhấp phím phải của chuột
- Gọi các phương thức truy bắt điểm từ toolbar Object Snap hoặc Standard (hình 4.6)
Ta chỉ sử dụng các phương thức truy bắt điểm tạm trú khi cần xác định tọa độ một điểm, vídụ như tại các dòng nhắc xác định điểm của lệnh Line hoặc Circle: “Specify first point:, Specifynext point or [Close/Undo]:, Center point:…” Tại các dòng nhắc này ta nhập 3 chữ đầu tiên củaphương thức truy bắt hoặc gọi từ các danh mục Khi đang ở trạng thái truy bắt điểm thì ô vuông tạigiao điểm hai sợi tóc gọi là ô vuông truy bắt (Aperture) Để làm xuất hiện ô vuông truy bắt tachọn Display AutoSnap Aperture box
Hình 4.6 Shortcut menu Osnap và toolbar Object SnapCác phương thức truy bắt điểm
Trang 301 CENter Dùng để truy bắt điểm tâm của circle, arc, ellipse Khi truy bắt ta cần chọn
đối tượng cần truy bắt tâm
2 ENDpoint Dùng để truy bắt điểm của line, spline, arc, phhan đoạn của pline, mline
Chọn tại điểm gần cuối truy bắt Vì line và Arc có hai điểm cuối, do đó AutoCADsẽ truy bắt điểm cuối nào gần giao điểm hai sợi tóc nhất
3 INSert Dùng để truy bắt điểm chèn của dòng text và block (khối) Chọn một điểm
bất kỳ của dòng text và block và nhấp phím chọn
4 INTersection Dùng để truy bắt giao điểm của hai đối tượng Muốn truy bắt thì giao
điểmphảim nằm trong ô vuông truy bắt hoặc ca hâi đối tượng đều chạm với ô vuôngtruy bắt
Ngoài ra ta có thể chọn lần lượt hai đối tượng giao để truy bắt giâo điểm Sửdụng phương pháp này để truy bắt giao điểm của hai đối tượng khi kéo dài mới giaonhau
5 MIDpoint Dùng để truy bắt điểm giữa của một line, arc hoặc spline Chọn một điểm bất
kỳ thuộc đối tượng
6 NEArest Truy bắt một điểm thuộc đối tượng gấn với giao điểm hai sợi tóc nhất Cho ô
vuông truy bắt đến chạm đối tượng gần điểm truy bắt và nhấp phím chọn
7 NODe Dùng để truy bắt tâm của một điểm Cho ô vuông truy bắt đến chạm với
điểm và nhấp phím chọn
8.PERpendicular Truy bắt điểm vuông góc với đối tượng đựoc chọn Cho ô vuông truy bắt đến
chạm với đối tượng và nhấp phím chọn Đường thẳng vuông góc với đường tròn sẽ
đi qua tâm đường tròn (kéo dài)
9 QUAdrant Truy bắt các điểm ¼ của Circle, Ellipse hoặc Arc Cho ô vuông truy bắt đến
gần điểm cần truy bắt, chạm với đối tượng và nhấp phím chọn
10 TANgent Truy bắt các điểm tiếp xúc với line, arc, ellipse, spline hoặc circle Cho ô
vuông truybắt chạm với đối tượng tai gần điểm cần tìm và nhấp phím chọn
11 FROm Phương thức FROm cho phép định một điểm làm gốc tọa dộ tương đối (điểm
tham chiếu tạm thời – temporary reference point) va tìm một vị trí một điểm theo
gốc tọa độ tương đối này Phương thức này thực hiện theo hai bước:
- Bước 1 là xác định gốc tọa dộ tương đối (điểm cuối cùng nhất xác định trên màn
hình) tại dòng nhắc “Base point:” (Nhập tọa độ hoặc sử dụng các phương thức truybắt điểm kể ra ở trên)
- Bước 2 là nhập tọa độ tương đối, cực tương đối của điểm cần tìm tạ dòng nhắc
“Offset:” so với điểm ggốc tọa độ tương đối vừa xác định tại bước 1
12 APPint (Apparent Intersection)
Phương thức này cho phép truy bắt giao điểm các đối tượng 3D (dạngWireframe) trong một điểm nhìn hiện hình (Current Viewpoint), mà thực tế trongkhông gian chúng không giao nhau
13 Temporary Track Point
Trong AutoCAD 2000 ta có thể sử dụng lựa chọn Temporary Track Point đểnhập tọa độ điểm bằng phương pháp dò tìm qua một điểm mà ta sẽ xác định làmgốc tọa độ tương đối Sử dụng tương tự Point filter và From
14 Paralell Phương thức bắt điểm này dùng để vẽ đường thẳng song song với đường
thẳng có sẵn trên bản vẽ
15 Extension Sử dụng phương thức bắt điểm Extension để kéo dài cung hoặc đường thẳng
Ta có thể sử dụng chúng với Intersection hoặc Apparent Intersection để kéo dài các
Trang 31giao điểm Sử dụng Extension kéo con trỏ ngang qua ENDpoint cảu line hoặc arc.Đấu kí hiệu (+) sẽ hiện lên để ghi nhận rằng để ghi nhận rằng line hoặc arc đã đượcchọn cho extension Di chuyển dọc theo extension path để hiển thị temporaryextension path Nếu chọn INTersection hoặc APParent Intersection thì bạn cần tìmExtended intersection của line và arc với các đối tượng khác.
4.5 Gán chế độ truy bắt thường trú (lệnh Osnap)
Như đã giới thiệu tại mục 4.4, ngoài chế độ truy bắt điểm tạm trú ta có thể gán chế độ truybắt thường trú bằng hộp thoại Drafting Setting Hộp thoại Drafting Setting có ba trang là Snap andGrid, Polar Tracking và Object Snap
Để làm xuất hiện hộp thoại Drafting Setting:
- Thực hiện lệnh Osnap
- Nhấn đồng thời phím SHIFT và phím phải của chuột trên vùng đồ họa và chọn OsnapSettings…
- Để làm xuất hiện hộp thoại Drafting Setting nếu trước đó chưa gán chế độ truy bắtđiểm thường trú thì ta có thể chọn nút Osnap trên Statur bar (dòng trạng thái)
Khi chọn nút Object Snap của hộp thoại Drafting Settings sẽ xuất hiện trang Object Snap (Hình4.7) Trên hộp thoại này để gán các phương thức bắt điểm thường trú ta chọn các ô tương ứng trênkhung Object Snap modes Ví dụ trên hình 4.7 ta chọn: ENDpoint, CENter, INTersetion,EXTension
Các nutù chọn khác
Select All Chọn tất cả phương thức bắt điểm có trong bảng
Clear All hủy bỏ toàn bộ phương thức bắt điểm đang chọn
Object Snap On (F3)
Tắt mở chế độtruy bắt thường trú Các phương thức bắt điểm được chọn có tác dụngkhi chọn nút này Sự thiết lập này có thể kiểm tra bằng biến OSMODE
Object Snap Tracking On
Tắt mở chế độ bắt điểm Tracking Sự thiết lập này có thể kiểm tra bằng biếnAUTOSNAP hoặc phím F11
Trang 32Hình 4.7 Hộp thoại Drafting Settings, trang Object Snap
Object snap modes: (Nhập các phương thức truy bắt điểm và chúng cách nhau bởi dấu phẩy, ví dụ
ta nhập, ví dụ ta nhập END, CEN, MID)
Chương 5
CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN
5.1 Các đối tượng vẽ 2D của AutoCAD
Thành phần nhỏ nhất trong bản vẽ AutoCAd được gọi là đối tượng (object hoặc entity) Các lệnh vẽ (Draw commands) tạo nên các đối tượng Thông thường tên các lệnh vẽ trùngtên với đối tượng mà nó tạo nên (Tiếng Anh) Trong AutoCAD các đối tượng 2D được tạo nên cóthể là các đường hoặc các hình
Các dạng đường trong AutoCAd có thể chia ra:
- Đường thẳng bao gồm: Line (đoạn thẳng), Pline (đa tuyến nhiều đoạn thẳng), Mline(các đường thẳng song song), Ray (nửa đường thẳng), Xline (đường thẳng), Sketch(đường là tập hợp các đoạn thẳng có chiều dài nhỏ liên tiếp)
- Đường cong bao gồm: arc (cung tròn), arc of ellipse (cung Elip, vẽ bằng lệnh Ellipse),polyline (tập hợp các cung tròn tiếp xúc nhau), spline (đường cong đi qua các điểmcontrol point)
Hình dạng hình học được phân ra:
- Hình là các đường kín không có chiều rộng: Circle (đường tròn), Ellipse (đường Elip),Polygon (hình đa giác đều), Rectang (hình chữ nhật), point (dạng hình điểm)
- Các hình dạng có chiều rộng: Solid 2D, Pline (đa tuyến có chiều rộng), Donut (đườngtròn có chiều rộng: hình vành khăn)
Trang 33Ngoài các đối tượng 2D của AutoCAD còn có thể chia ra: đối tượng đơn (Simple Object)hoặc đối tượng phức (Complex object) Các đối tượng đơn bao gồm: Point, Line, Arc, Xline, Ray…Các đối tượng đơn là các đối tượng không thể phá vỡ (Explode) ra các thành phần nhỏ hơn.
Các đối tượng phức là các đối tượng gồm nhiều phân đoạn có thể phá vỡ (lệnh Explode)thành nhiều đối tượng đơn: Polygon (đa giác đều), Pline (đa tuyến), Donut (hình vành khăn),Mline, Hatch (mặt cắt), Dim (kích thước), Block (khối), Ellipse…
5.2 Vẽ đoạn thẳng (lệnh Line)
Trong chương 4 chúng tôi đã trình bày các phương pháp nhập tọa độ và truy băùt điểm khithực hiện lệnh Line Để thực hiện lệnh này ta sử dụng phương pháp nhập tọa độ tương đối, cựctương đối, direct distance entry, AutoTrack…
Command: line
Specify first point:
Specify next point or [Undo]:
Specify next point or [Undo]:
Specify next point or [Close/Undo]:
Các lựa chọn lệnh Line
U Để hủy bỏ một phân đoạn (segment) vừa vẽ tại dòng nhắc “Specify next point or
[Close/Undo]:” ta nhập U và nhấn phím ENTER
Close Để đóng một hình đa giác vẽ bằng lệnh Line ta nhập C (Close) tại dòng nhắc
“Specify next point or [Close/Undo]:”
Nếu tai dòng nhắc “Specify next point or [Close/Undo]:” ta nhấp nhấn phím ENTERthì sẽ kết thúc lệnh Nếu tại dòng nhắc “Specify first point” ta nhấp phím ENTERthì AutoCAd sẽ lấy điểm cuối cùng nhất ta xác định trên vùng đồ họa làm điểm đầutiên của đoạn thẳng Nếu trước đó ta vẽ cung tròn thì đoạn thẳng sắp vẽ sẽ tiếp xúcvới cung tròn này
5.3 Vẽ đường tròn (lệnh Circle)
Để vẽ đường tròn ta sử dụng lệnh Circle Có 5 phương pháp khác nhau để vẽ đường tròn
1 Tâm và bán kính ( Center, Radius)
Vẽ đường tròn bằng phương pháp nhập tâm (Center) và bán kính R (Radius) Ngoàiphương pháp nhập tọa độ và nhập bán kính (Radius) ta còn có thể sử dụng phướng pháp bắtđiểm
2 Tâm và đường kính (Center, Diameter)
Command: C
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: Chọn điểm bất kỳlàm tâm đường tròn
Trang 34Specify radius of circle or [Diameter]: D
Specify diameter of circle: (Hoặc nhập giá trị đường kính đường tròn)
3 Đương tròn đi qua ba điểm (3P)
Command: C
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 3p
Specify first point on circle: ( Nhập điểm thứ nhất)
Specify second point on circle: ( Nhập điểm thứ hai)
Specify third point on circle: ( Nhập điểm thứ ba)
Ngoài ra để vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác ta sử dụng phương thức bắt điểm ENDpoint,để vẽ đường tròn nội tiếp tam giác ta sử dụng phương pháp bắt điểm TANgent
4 Đường tròn đi qua hai điểm (2P)
Vẽ đường tròn đi qua hai điểm Hai điểm đó sẽ là đường kính đường tròn
Command: C
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 2P
Specify first end point of circle's diameter: (Nhập điểm đầu của đường kính)
Specify second end point of circle's diameter: (Nhập điểm cuối của đường kính)
5 Đường tròn tiếp xúc hai đối tượng và có bán kính R (TTR)
Sử dụng phương pháp này để ve õđường tròn tiếp xúc hai đối tượng cho trước với bán kính R(hình 5.1)
Command: C
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: TTR
Specify point on object for first tangent of circle: (Chọn đối tượng thứ nhất đường tròn sẽ tiếp xúc)Specify point on object for first tangent of circle: (Chọn đối tượng thứ hai đường tròn sẽ tiếp xúc)Specify radius of circle <>: (Nhập giá trị bán kính)
a) Tiếp xúc với 2 đường thẳng b) Tiếp xúc với 1 đường tròn và 1 đường thẳng cho trước
c) Tiếp xúc với 2 đường tròn cho trước
Hình 5.1 Vẽ đường tròn theo phương pháp Tan, Tan, Radius
5.4 Vẽ cung tròn (lệnh Arc)
Trang 35Lệnh Arc dùng để vẽ cung tròn Ta có thể gọi các phương pháp vẽ cung tròn từ Draw menutheo các phương pháp sau:
1 Cung tròn đi qua ba điểm (3 Points)
2 Start, Center, End (Điểm đầu, tâm, điểm cuối)
3 Start, Center, Angle (Điểm đầu, Tâm, Góc ở tâm)
4 Start, Center, Length of Chord (Điểm đầu, Tâm, Chiều dài dây cung)
5 Start, End, Radius (Điểm đầu, điểm cuối, bán kính)
6 Start, End, Included Angle (Điểm đầu, điểm cuối, góc ở tâm)
7 Start, End, Direction (Điểm đầu, điểm cuối, hướng tiếp tuyến của cung tại điểm bắt đầu)
8 Center, Start, End (Tâm, điểm đầu, điểm cuối)
9 Center, Start, Angle (Tâm, điểm đầu và góc ở tâm)
10 Center, Start, Length (Tâm, điểm đầu và chiều dài dây cung)
11.Cung tròn nối tiếp với đoanï thẳng hay cung tròn trước đó
Chú ý:
Vì lý do vẽ cung tròn phải biết đầy đủ ba yếu tố nên vẽ cung phức tạp hơn vẽ đường trònrất nhiều Thông thường trong bản vẽ ta thường sử dụng lệnh vẽ đường tròn và dùng các lệnh Trimvà Break để xén các đoạn không cần thiết
5.5 Vẽ điểm (lệnh Point)
Draw\Point>\Point Point hoặc Po Draw
Sử dụng lệnh Point để vẽ một điểm trên bản vẽ
Command: Point
Current point modes: PDMODE=0 PDSIZE=0.0000
Specify a point: (Chỉ định điểm)
Ta dùng biến PDMODE và PDSIZE định dạng và kích thước điểm
Lệnh Ddptype
Sử dụng lệnh Ddptype sẽ làm
xuất hiện hộp thoại Point Style (hình
5.30) Trên hộp thoại này ta định kiểu
và kích thước điểm
Hình 5.2 Các kiểu điểm(Hộp thoại Point Style)
Trang 36Set size Relative ro Screen Kích
thước tương đối so với màn hình (Theo
% so với màn hình)
Set Size Absolute Units Định kích
thước tuyệt đối của điểm (theo đơn vị
vẽ)
Để truy bắt Point ta dùng phương thức truy bắt điểm NODe
5.6 Vẽ đa tuyến (Lệnh Pline)
Lệnh Pline thực hiện nhiêu chức năng hơn lệnh Line Lệnh Pline có ba đặc điể nổi bật sau:
1 Lệnh Pline tạo các đối tượng có chiều rộng (Width), còn lệnh Line thì không
2 Các phâm đoạn Pline liên kết thành một Phân đoạn duy nhất Còn lệnh Line các phânđonạ là các đối tượng đơn
3 Lệnh Pline tạo nên các phân đoạn là các đoạn thẳng hoặc các cung tròn (Arc)
Lệnh Pline có thể vừa vẽ các phân đoạn là đoạn thẳng và cung tròn Đây là lệnh kết hợpgiữa lệnh Line và Arc
1 Chế độ vẽ đoạn thẳng
Các lựa chọn
Close Đóng Pline bởi một đoạn thẳng
Halfwidth Định nửa chiều rộng phân đoạn sắp vẽ:
Starting halfwidth< >: (Nhập giá trị nửa chều rộng đầu phân đoạn)Ending halfwidth< >: (Nhập giá trị nửa chều rộng cuối phân đoạn)Width Định chiều rộng phân đoạn sắp vẽ, tương tự Halfwidth
Length vẽ tiếp một phân đoạn có phương chiều như đoạn thẳng trước đó Nếu phân đoạn
trước đó là cung tròn thì nó sẽ tiếp xúc với cung tròn
Length of line: (Nhập chiều dài phân đoạn sắp vẽ)Undo Hủy bỏ phân đoạn vừa vẽ
2 Chế độ vẽ cung tròn
Khi ta nhập A tại dòng nhắc vẽ đoạn thẳng sẽ xuất hiện dòng nhắc vẽ cung tròn:
Trang 37Specify endpoint of arc or
[Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]:
Các lựa chọn
Close Cho phép ta đóng đa tuyến bởi một cung tròn
Halfwidth, Width, Undo Tương tự như chế độ vẽ đoạn thẳng
Angle Tương tự lệnh ARC khi ta nhập A sẽ có dòng nhắc:
Specify included angle:
Specify endpoint of arc or [Enter/Radius]: (Chọn điểm cuối, tâm hoặc bán kính)Center Tương tự lệnh Arc khi ta nhập CE sẽ có dòng nhắc:
Specify center point øof arc: (Nhập tọa độ tâm)Specify endpoint øof arc or [Angle/Length]:
Direction Định hướng của đường tiếp tuyến với điểm đầu tiên của cung Khi nhập D sẽ xuất
hiện dòng nhắc sau:
Specify the tangent direction for the start point of arc: (Nhập góc hay chọn hướng)Specify endpoint of the arc: (Nhập tọa độ điểm cuối)
Radius Xác định bán kính cong của cung, khi ta nhập R sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Specify radius of arc: (Nhập giá trị bán kính)Specify endpoint of the arc or [Angle]:
Second pt Nhập tọa độ điểm thứ hai và điểm cuối có thể xác định cung tròn đi qua 3 điểm Khi
ta nhập S sẽ xuất hiện:
Specify second point on arc: (Nhập điểm thứ hai)Specify end point of arc: (Nhập tọa độ điểm cuối)Line Trở về chế độ vẽ đoạn thẳng
5.7 Vẽ hình đa giác đều (Lệnh Polygon)
Lệnh Polygon dùng để vẽ đa giác đều Đa giác này là đa tuyến (pline) có số phân đoạn (segment)bằng số cạnh của đa giác Phụ thuộc vào cách cho kích thước ta có ba cách vẽ đa giác đều
1 Đa giác ngoại tiếp đường tròn (Circumscribed about circle)
Khi cho trước bán kính đường tròn nội tiếp
Command: Polygon
Enter number of side <4>: (Nhập số cạnh đa giác)
Specify center of polygon or [Edge]: (Nhập vào tọa độ tâm của đa giác)
Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>: C
Specify radius of circle: (Nhập giá trị bán kính đường tròn nội tiếp)
2 Đa giác nội tiếp đường tròn (Inscribed in circle)
Khi cho trước bán kính đường tròn ngoại tiếp
Command: Polygon
Enter number of side <4>: (Nhập số cạnh đa giác)
Specify center of polygon or [Edge]: (Nhập vào tọa độ tâm của đa giác)
Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>: I
Specify radius of circle: (Nhập giá trị bán kính đường tròn ngoại tiếp)
3 Nhập tọa độ một cạnh của đa giác (Edge)
Trang 38Khi cho trước chiều dài một cạnh của đa giác đều.
Command: Polygon
Enter number of side <4>: (Nhập số cạnh đa giác)
Specify center of polygon or [Edge]: E
Specify first endpoint of edge: (Nhập vào điểm đầu của một cạnh)
Specify second endpoint of edge: (Nhập vào điểm cuối của cạnh)
Vì Polygon là một đa tuyến nên ta có thể dùng lệnh Pedit để hiệu chỉnh, dùng lệnh Explode đểphá vỡ chúng ra thành các đối tượng đơn
5.8 Vẽ hình chữ nhật (lệnh Rectang)
Lệnh Rectang dùng để vẽ hình chữ nhật, hình chữ nhật là đa tuyến (Polyline)
Command: Rectang
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:
Specify other corner point:
Các lựa chọn
Chamfer Cho phép mép vát 4 đỉnh hình chữ nhật Đầu tiên ta định các khoảng mép vát, sau
đó vẽ hình chữ nhật
Fillet Cho phép bo tròn các đỉnh của hình chữ nhật
Width Định chiều rộng nét vẽ
Elavation/Thickness
Định cao độ và độ dày hình chữ nhật khi tạo mặt chữ nhật 2 ½ chiều
5.9 Vẽ đường Elip (lệnh Ellipse)
Lệnh Ellipse dùng để vẽ đường elip Tùy thuộc vào biến PELLIPSE đường elip có thể là:PELLIPSE = 1 Đường elip là một đa tuyến, đa tuyến này là tập hợp các cung tròn Ta có thể
sử dụng lệnh Pedit để hiệu chỉnh
PELLIPSE = 0 Đường elip là đường Spline, đây là một đường cong NURBS (xem lệnh
Spline) và ta không thể Explode nó được Đường Elip này có thể truy bắt tâm (CENter),góc ¼ cung (QUArant)
Nếu biến PELLIPSE = 0 ta có ba phương pháp tạo Elip
1 Nhập tọa độ một trục và khoảng cách nửa trục thứ hai
2 Nhập tâm, điểm cuối một trục và khoảng cách nửa trục thứ hai
3 Tạo một cung elip
1- Tọa độ một trục và khoảng cách nửa trục còn lại
Command: Ellipse
Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: (Nhập tọa độ hay chọn điểm cuối 1 trục thứ nhất)Specify other endpoint of axis: Nhập tọa độ hay chọn điểm cuối 2 trục thứ nhất)
Specify distance to other axis or [Rotation]: (Cho điểm 3 định khoảng cách nửa trục thứ hai- hoặc
nhập khoảng cách nửa trục)
Trang 39Khoảng cách nửa trục thứ hai là khoảng cách từ điểm 3 đến trục 1-2 Hoặc có thể dùng lựachọn Rotation:
Specify distance to other axis or [Rotation]: R
Specify rotation around major axis: (góc quay quanh đường tròn trục 1-2)
2- Tâm và các trục
Command: Ellipse
Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: C
Specify center of ellipse: (Nhập tọa độ hay chọn tâm C của Elip)
Specify endpoint of axis: (Nhập tọa độ hay chọn điểm 1 để xác định trục 1)
Specify distance to other axis or [Rotation]: (Nhập tọa độ hay chọn điểm 2 để xác định trục 2)3- Vẽ cung Ellipse
Lựa chọn Arc của lệnh Ellipse cho phép vẽ cung elip Cung Elip sẽ được vẽ ngược chiềukim đồng hồ tương tự arc
Command: ellipse
Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: A
Specify axis endpoint of elliptical arc or [Center]: (Nhập tọa độ hay chọn điểm cuối 1 của trục thứnhất)
Specify other endpoint of axis: (Nhập tọa độ hay chọn điểm cuối 2 của trục thứ nhất)
Specify distance to other axis or [Rotation]: (Khoảng cách nửa trục thứ hai)
Specify start angle or [Parameter]: (Chọn điểm 1 hay nhập giá trị góc giữa trục vừa định với đườngthẳng từ tâm đến điểm đầu cung)
Specify end angle or [Parameter/Included angle]: (Chọn điểm 2 hay nhập giá trị góc giữa trục vừađịnh với đường thẳng từ tâm đến điểm cuối cung)
Lựa chọn Parameter dùng để chọn điểm đầu và điểm cuối của cung Ellipse bằng biểu thức Vectơtham số: p (u) = c + a*cos (u) + b*sin (u) với c là tọa độ tâm, a và b là khoảng cách trục lớn vànhỏ của Elip
Specify start angle or [Parameter]: P
Specify start parameter or [Angle]:
Specify end parameter or [Angle/Included angle]:
5.10 Vẽ đường cong spline (lệnh Spline)
Lệnh Spline dùng để tạo đường cong NURBS (NON UNIFORM RETIONAL BEZIERSPLINE) Lệnh Spline có thể tạo các đường cong đặc biệt như: đường spline, arc, circle, ellipse…
Đường spline đi qua tất cả các điểm mà ta chọn , các điểm này gọi là CONTROL POINT.Lệnh Spline dùng để tạo các đường cong có hình dạng không đều Ứng dụng lệnh Spline để vẽ các
Trang 40đường đồng mức trong hệ thống thông tin địa lý (GIS- Geographic information system), các đườngcong khi thiết kế khung sườn ô tô, vỏ tàu, cánh máy bay…
AutoCAD ngoài việc dựng spline thực có dạng đường cong NURBS còn có thể tạo dạngxấp xỉ bậc nhất của đường spline bằng cách làm trơn polyline có sẵn (tạo bằng lệnh Pline) bằnglệnh Pedit (lựa chọn Spline) Ta có thể chuyển đường cong trơn pline thành spline bằng lệnhSplinedit
Tạo đường cong spline thực bằng lệnh Spline có ba ưu điểm so với là hiệu chỉnh pline đểxấp xỉ đường spline :
1 Đường cong spline, được tạo bằng phương pháp nội suy spline, đi qua các điểmCONTROL POINT, mà các điểm này nằm trên đường dẫn hường mong muốn củađường cong Phương pháp này tạo các đường cong biên chính xác hơn là pline trongcác bản vẽ hai chiều và mô hình ba chiều
2 Đường spline được hiệu chình dẽ dàng bằng lệnh Splinedit và bằng GRIPS Khi đócác điểm định nghĩa đường spline vẫn được giữ lại Các điểm định nghĩa này sẽ mất
đi nếu làm trơn pline bằng lệnh Pedit
3 Bản vẽ chứa đường spline sẽ có dung lượng bé hơn bản vẽ chứa đường pline trơn
Khi sử dụng lệnh spline ta cần xác định các điểm mà spline sẽ đi qua và nếu spline mở thì
ta cần phải xác định thêm đường tiếp tuyến với spline tại điểm đầu và điểm cuối
Command: spline
Specify first point or [Object]:
Specify next point:
Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>:
Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>:
Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>:
Specify start tangent:
Specify end tangent:
Các lựa chọn
Objects Lựa chọn Objects dùng để chuyển đường pline spline (đường cong tạo bởi lệnh Pline
và làm trơn bằng lệnh Pedit) thành đường cong spline
Close lựa chọn Close dùng để đóng kín đường spline
Fit Tolerance Lựa chọn Fit Tolerance tạo đường cong spline mịn hơn Khi giá trị này bằng 0 đường
spline đi qua tất cả các điểm chọn Khi giá trị này khác không thì đường cong đượckéo ra xa các điểm này để đường cong được mịn hơn
Chương 6 CÁC LỆNH TRỢ GIÚP VÀ LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG
6.1 Hủy bỏ lệnh đã thực hiện (Lệnh U,Undo)