1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiết 56 ÔN TẬP

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 10,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ôn tập kiến thức của chương VI: Hoa và Sinh Sản hữu tính; chương VII: Quả ; chương VIII: các nhóm thực vật; Chương IX vai trò của thực vật; chương X : Vi khuẩn – nấm địa y2. Về kĩ năng[r]

Trang 1

Ngày soạn: … / /… Ngày giảng

Lớp ………Lớp ……… Tiết 56

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Ôn tập kiến thức của chương VI: Hoa và Sinh Sản hữu tính; chương VII: Quả ; chương VIII: các nhóm thực vật; Chương IX vai trò của thực vật; chương X : Vi khuẩn – nấm địa y

2 Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh

- KNS: Rèn kỹ năng sử lý thông tin, lắng nghe, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, đưa ra những ý kiến của mình Kỹ năng diễn đạt trước đám đông

3 Về thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác

II.Chuẩn bị của GV và HS:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Các câu hỏi ôn tập từ bài 4– 52

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Ôn lại kiến thức

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Tiến trình giờ dạy-giáo dục:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

Để giúp khắc sâu kiến thức, ôn tập tốt kiến thức Hôm nay ta sẽ tiến hành tiết ôn tập

Hoạt động 1:

- Mục tiêu:

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu

hỏi sau: 1 Cấu tạo và chức năng của hoa:- Hoa gồm: đài, tràng, nhuỵ và nhị

Trang 2

H Hoa gồm những bộ phận nào? Chức năng của

từng bộ phận?

H Căn cứ vào đặc điểm nào để phân biệt hoa

lưỡng tính và hoa đơn tính

H Phân biệt giữa hoa tự thụ phấn và hoa giao

phấn ?

HS: Nhớ lại kiến thức, trả lời HS khác nhận xét,

bổ sung

H Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có đặc điểm gì?

H Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì?

H Phân biệt thụ phấn và thụ tinh?

H Có mấy loại quả chính? Cho ví dụ?

+ Đài và tràng làm thành bao hoa bảo vệ nhị

và nhuỵ

+ Nhị và nhuỵ duy trì và bảo vệ nòi giống

2 Phân biệt các loại hoa:

- Căn cứ vào bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa để phân biệt hoa đơn tính và hoa lưỡng tính

+ Hoa đơn tính: chỉ có nhị hoặc nhụy + Hoa lưỡng tính: có cả nhụy và nhị

3 Phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn:

- Hoa tự thụ phấn là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó

- Hoa giao phấn là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của hoa khác

4 Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ, nhờ gió:

- Có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm, vị ngọt, hạt phấn to và có gai, đầu nhụy có chất dính

- Hoa thường tập trung ở ngọn cây, bao hoa thường tiêu giảm, chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng, hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ, đầu nhụy dài, có nhiều lông

5 Phân biệt thụ phấn với thụ tinh:

- Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy

- Thụ tinh là sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và cái tạo thành hợp tử

6 Các loại quả:

a Quả khô: Khi chín vỏ khô cứng mỏng Vd: Quả đậu Hà Lan

+ Quả khô nẻ: quả cải, quả bông

+ Quả khô nẻ không nẻ: quả chò

b Quả thịt: Khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả

Vd: Quả cà chua

Trang 3

H Hạt do bộ phận nào tạo thành ? Noãn phát

triển thành bộ phận nào của hạt ?

H Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành ?

Quả có chức năng gì ?

H Hạt gồm những bộ phận nào? Đặc điểm chủ

yếu để phân biệt cây 2 lá mầm và hạt 1 lá mầm?

H Có mấy cách phát tán của quả và hạt?

Kể tên quả và hạt có những cách phát tán đó?

H Hãy trình bày thí nghiệm điều kiện cần cho

hạt nảy mầm?

g tốt

HS: Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi, đại diện

từng nhóm lần lượt trả lời, bổ sung lẫn nhau…

+ Quả mọng: quả đu đủ, quả chanh + Quả hạch: quả xoài, quả táo

7 Hạt:

- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ

- Đặc điểm chủ yếu để phân biệt cây 2 lá mầm và cây 1 lá mầm là số lá mầm của phôi

- Có 3 cách phát tán của quả và hạt: tự phát tán, phát tán nhờ gió, phát tán nhờ động vật

8 Chứng minh điều kiện cần cho hạt nảy mầm:

*Thí nghiệm 1: - Chọn một số hạt đỗ đen tốt :

+ Cốc 1: 10 hạt đỗ đen để khô

+ Cốc 2: 10 hạt đỗ đen ngâm ngập nước + Cốc 3: 10 hạt đỗ đen để trên bông ẩm Kết quả: ở cốc 3 hạt nảy mầm

Kết luận: Hạt nảy mầm cần có đủ nước và không khí

*Thí nghiệm 2: Bỏ vào cốc 10 hạt đỗ đen

để trên bông ẩm, sau đó để trong hộp xốp đựng nước đá 4 đến 5 ngày

Kết quả: 10 hạt đỗ trong cốc này không nảy mầm

Kết luận: Hạt nảy mầm còn cần nhiệt độ thích hợp

*Ngoài ra còn cần chất lượng hạt giốn-Ngoài chất lượng hạt, cần đủ nước, không

khí và nhiệt độ thích hợp

Hoạt động 2:

- Mục tiêu:

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi,

Trang 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

GV: Lần lượt treo bảng phụ có nội dung các câu

hỏi sau:

H.Tảo là gì?

H Tảo xoắn và rong mơ có gì khác nhau và

giống nhau?

H Tảo có vai trò gì?

H Rêu là gì?

H So sánh giữa tảo và rêu?

H So sánh giữa tảo và dương xỉ?

9 Tảo, rêu, quyết:

-Tảo là những thực vật bậc thấp mà cơ thể

gồm 1 hoặc nhiều TB, có cấu tạo đơn giản, màu sắc khác nhau và luôn luôn có diện

lục Hầu hết sống ở nước

-Sự giống và khác nhau giữa tảo xoán và rong mơ:

Giống: + Cơ thể đa bào

+ Chưa có thân, lá, rễ thật sự

+ Đều có diệp lục + Tinh sản vô tính

Khác nhau: Hình dạng, màu sắc khác nhau a.Vai trò của tảo:

- Cung cấp ôxi và thức ăn cho động vật ở nước

- Một số tảo làm thức ăn cho người, gia súc, làm thuốc, làm phân bón…

- Rêu là những thực vật đã có thân, lá và rễ

giả nhưng còn đơn giản, thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có hoa

b Sự giống và khác nhau giữa tảo và rêu:

Giống:

+ Đều có diệp lục Khác:

- Sống ở nước

- Chưa có rễ, thân, lá

- Sinh sản vô tính

- Sống ở cạn

- Có thân, lá và rễ giã

- Sinh sản bằng bào tử

c Sự giống và khác nhau giữa dương xỉ

và rêu.

Giống:

+ Sống ở cạn + Sinh sản bằng bào tử

Khác:

- Rễ giả

- Quá trình thụ tinh trước khi hình thành bào tử

- Rễ thật

- Quá trình thụ tinh sau khi hình thành bào tử

- Ở rêu bào tử phát triển thành cây con, ở Dương xỉ bào tử phát triển thành nguyên

Trang 5

H Đặc điểm khác nhau giữa rêu và dương xỉ

trong quá trình sinh sản là gì?

H Thực vật có vai trò gì đối với tự nhiên và đời

sống con người?

H Nêu đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản

của vi khuẩn, nấm, địa y?

tản, sự thụ tinh xảy ra ở nguyên tản sau đó mới phát triển thành cây con

4.Củng cố (4p)

Gv: Yêu câu hs hoàn thành nội dung vào vở ghi …

Gv: Nhận xét sự chuẩn bị ôn tập của hs

5.Hướng dẫn học ở nhà(1p)

Hs: ôn tập theo nội hướng dẫn của GV và chuẩn bị kiểm tra học kì II

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 22/05/2021, 20:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w