1. Trang chủ
  2. » Tất cả

T di n chua xac dinh

1,4K 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ Điển Đức Tin Kitô-Giáo
Tác giả Olivier de La Brosse, Antonin-Marie Henry, Philippe Rouillard
Trường học Trường Đại Học Công Giáo Đông Dương
Chuyên ngành Thần học
Thể loại Từ điển
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 1.449
Dung lượng 7,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Abram đãđáp lại tiếng gọi đầu tiên này bằng một sự vâng phục trọn vẹn.Tương lai tối tăm, thời gian thử thách trước khi sinh đứa contrai được hứa là Isaac, việc tế sinh cao cả người con n

Trang 2

TỪ ĐIỂN ĐỨC TIN KITÔ-GIÁO

Xuất bản dưới sự hướng dẫn của

Olivier de La Brosse Antonin-Marie Henry Philippe Rouillard

DICTIONNAIRE

DE LA FOI CHRÉTIENNE

Publié sous la direction de Olivier de La Brosse Antonin-Marie Henry Philippe Rouillard

Trang 5

AARON = Aaron Người Do-thái, thuộc chi tộc Lêvi Anh

ruột của Môsê Theo lệnh của Giavê, ông trở thành phát ngônviên của em mình trước mặt vua Pharaon và trước mặt dânIsrael Sau khi ra khỏi Ai cập, ông trở thành thủ lãnh chủng tộc

tư tế (với tên gọi là “nhà Aaron") và là Đại tư tế đầu tiên củaIsrael (Xh 26 và tt) Ông qua đời năm cuối cùng của cuộc Xuấthành, trước khi đến Đất Hứa

¨ Aaronite = Thuộc hàng tư tế Aaron Kiểu chức tư tế của

Giao Ước cũ, hợp pháp nhưng bất toàn và trở thành thất hiệukhi Chúa Kitô đến Thư gửi tín hữu Do thái (5, 1-9; 7, 11tt) đã sosánh chức tư tế này với chức tư tế toàn hảo và vĩnh cửu củaChúa Kitô, vị tư tế theo cách của Menkisêđê

ABANDON = Sự từ bỏ Nghĩa thụ động: Tâm trạng của

người có cảm tưởng bị Thiên Chúa ruồng bỏ Sự thử thách đểtrừng phạt một người vì những sự bất trung và đưa người đótrở lại con đường ơn cứu độ hoặc con đường trọn lành, hoặc đểthanh tẩy và kết hiệp người đó chặt chẽ hơn với Thiên Chúa

Sự phó thác Nghĩa chủ động: Thái độ nhân đức khiến con

người trọn vẹn phó thác mình cho Chúa Điều này đòi hỏi phảitôn thờ Chúa quan phòng, cho nên người ta thường nói phúthác cho Chúa quan phòng Từ này rất được các tác giả tu đức

sử dụng từ thế kỷ XVI Có những học thuyết tu đức đặt nền trênkhái niệm này (chẳng hạn học thuyết của Cha Caussade, †

1751 ║ —> Purification, conformité, providentia

ABBÉ = Viện Phụ (do từ Do-thái Abbas = Cha) Danh xưng

được các tổ phụ sa mạc dành cho một số đan tu sĩ, tuy khôngnhất thiết là Bề trên một đan viện, nhưng hành xử một phụquyền thiêng liêng, do uy tín đạo đức và sự thánh thiện của cácNgài ║ Bên Tây phương, từ thời thánh Bênêđitô Đức, danhxưng dành cho các Bề trên đan viện tự trị ║ Tại Pháp, từ thế kỷXVI, tập tục của sự ủy thác đã khiến người ta, vì lịch sự, nới

Trang 6

rộng danh hiệu này tới các giáo sĩ triều được phong làm Bề trênmột viện phụ tu viện Sau đó, đã được nới rộng đến tất cả các

giáo sĩ triều ║ Abbé Primat = Viện Phụ Trưởng Viện Phụ Hội Trưởng Từ Đức Lêô XIII (1893), chỉ Viện Phụ chủ tịch liên hiệp tất cả các Hội Dòng Biển Đức ║ Abbé Général = Viện Phụ Tổng Quyền Viện Phụ chủ tịch của toàn thể một hội dòng đan tu ║ Abbé nullius = Viện Phụ biệt hạt Cai quản một viện

phụ tu viện không thuộc quyền một giáo phận nào hết

¨ Abbesse = Viện Mẫu, Mẹ Bề trên Bà Bề trên của một đan

viện các nữ tu ║ Lịch sử Một số các Viện Mẫu đã nhận được

hoặc giành được những đặc quyền và những phù hiệu của cácViện Phụ: gậy mục tử, nhẫn đeo tay, chân nến hình dĩa v.v ,thậm chí có quyền tài phán để bổ nhiệm các cha sở trên lãnhđịa tu viện của mình

¨ Abbaye = Đan viện Đan viện nam hoặc nữ tu sĩ, được cai quản bởi một Viện Phụ, hoặc một Viện Mẫu ║ Abbaye nullius

= tu viện biệt hạt Địa hạt giáo quyền, gồm một viện phụ tu

viện và một khu vực được tách ra khỏi các giáo phận, trong đóhàng giáo sĩ và giáo dân thuộc quyền tài phán của vị Bề trên tuviện

¨ Archiabbaye = Tổng đan viện Danh hiệu dành cho một

số tu viện đứng đầu một hội đồng đan tu

¨ Abbatiale = Nhà thờ đan viện Nhà thờ của đan viện do

một Viện Phụ cai quản

¨ Abba = Cha Abba là một từ Aram (đọc Áp-ba) có nghĩa là Cha Các kitô hữu thời các tông đồ đã dùng từ này, cũng như

Chúa Giêsu đã dùng, để kêu cầu Chúa Cha Trong Tân Ước,sau từ này luôn có một từ chuyển ngữ

¨ Amba hoặc Apa = Cha Một từ Ai-cập được sử dụng như

danh hiệu tôn kính để chỉ các thánh, các đan tu sĩ đáng kínhnhất và các Giám mục

ABDIAS = Abdias Ôvadia Tên gọi của nhiều nhân vật

trong Cựu Ước, và cách riêng của một vị tiên tri Israel đã thihành thừa tác vụ vào thế kỷ V trước Công nguyên Abdias có

nghĩa là “đầy tớ của Giavê” ║ Sách Abdias là một bản văn

thuộc bộ Kinh Thánh Cựu Ước, cuốn thứ tư trong số “các tiên trinhỏ” theo Bộ Kinh Thánh Do-thái và theo bản Vulgata; cuốn thứ

Trang 7

năm theo bản Bảy Mươi Tác giả cuốn sách này công bố nhữnglời ngăm đe thích đáng của Chúa chống lại sự kiêu căng củaÊđom và chống lại mọi thứ kiêu căng, và cũng công bố nhữnglời hứa cứu độ cho mọi kẻ trung thành của dân Chúa ║

ABDICATION = Sự từ chức, sự thoái vị Tự ý từ bỏ một

trách vụ, một quyền bính, một chức vụ Thường sự từ chức chỉthành hiệu khi được quyền trên chấp thuận

ABEL = Abel Không rõ gốc chữ từ đâu, có thể là từ một từ

Sumer có nghĩa là “con” Đó là người con trai thứ hai của Ađam

và Evà, làm nghề chăn cừu (St 4, 2), bị anh là Cain giết Abel làđiển hình người công chính (Dt 11, 4; 1 Ga 3, 12); hy lễ của ông

là điển hình cho lễ vật tinh tuyền và là hình bóng lễ hy sinh củaChúa Kitô (Lễ Quy)

ABÉLARD (Pierre) = Pierre Abélard Triết gia và thần học

gia, người miền Nantes (1079-1142) Danh tiếng của ông không

do mối tình say mê của ông đối với Hêloðse và những hoạn nạn

do đó, cho bằng do tài giảng dạy ít ai sánh kịp của ông và do sựtáo bạo biện chứng của ông Bất hạnh thay, sự hùng hổ củaông, tính thất thường và sự liều lĩnh của ông lại được nhiềungười mến chuộng Thánh Bênađô công kích ông tuy có thể bịphản chứng, nhưng đã thành công trong việc xin Rôma lên ánông (1140) Nhưng ông có những đệ tử nhất quyết trung thànhvới ông và ảnh hưởng của ông vẫn tồn tại trong truyền thốngKinh viện

ABERCIUS = Abercius Giám mục thành Hiêrapolis trong

xứ Phrygia, cuối thế kỷ II ║ Mộ bia Abercius: Mộ bia do

Abercius viết bằng tiếng Hy-lạp cho nấm mồ của mình và đượctìm thấy năm 1883 Nơi mộ bia này, vị Giám mục nói đến nhiềucuộc hành trình của mình, đến đức tin đã nuôi mình bằng mộtcon cá lớn (ichthus) do một trinh nữ tinh tuyền câu được, vàđến Bánh Rượu Thánh Thể (eucharistiques)

Ab extrinseco —> Extrinsèque.

ABGAR = Abgar Tên gọi của nhiều vị đế vương vương

quốc Êđessa Triều đại này trở lại Kitô-giáo từ đời vua Abgar IX

(179-214) Bức thư của Abgar: Thư mà người ta cho rằng vua

Abgar V đã gửi cho Chúa Kitô, xin Ngài đến chữa lành mình vàChúa Giêsu đã chính tay viết thư trả lời nhà vua Hai bức thư

Trang 8

này đã được tạo ra để nói lên nguồn gốc tông đồ của Giáo HộiÊđessa, và đã có kết quả tốt ở thời cổ đại, nhưng từ thế kỷ IV,người ta coi đó là những ngụy thư.

ABÝME (gốc La-tinh Abyssus) = Vực thẳm, chốn tối tăm.

Theo thuyết vũ trụ học của Cựu Ước, đó là đại dương thuở banđầu, tức những làn nước dưới sâu mà trên đó trái đất đượcthiết lập từ đại dương này xuất phát ra các nguồn suối và cáccon sông Bên cạnh nó là âm phủ*, nơi ở của các người chết,dưới lòng đất ║ Trong Tân Ước, từ này chỉ nơi ở của những kẻchết vô đạo và phản loạn và của ma quỷ

ABOMINATION = Sự ghê tởm Kinh Thánh Dịch một từ

Do-thái có nghĩa là “gớm ghét, ghê tởm” Cựu Ước thường gọi

các thần giả trá, các ngẫu tượng và những sự vật (như tội lỗi)

làm Thiên Chúa gớm ghét là những sự ghê tởm trước mặt Thiên Chúa ║ Sự ghê tởm của cảnh điêu tàn: thuật ngữ Do-

thái để nói lên sự ghê tởm rất mực, và để chỉ tượng thần Jupitervào năm 167 trước Công nguyên, vua Antiôkô IV đã dám đặttrên bàn thờ tế lễ toàn thiêu trong Đền thờ Giêrusalem (1 Mcb

1, 54; 2 Mcb 6, 2); sau đó, tác giả sách Đaniel (9, 27) coi đó làmột trong các dấu hiệu loan báo ngày tận thế Chúa Giêsu cũngdùng thuật ngữ này theo ý đó khi Ngài loan báo sự tàn phá

xuyên thiếu ý chí ít nhiều rõ rệt, ý chí bị tê liệt trong hành độngcủa nó do tình trạng suy yếu của các giác quan hoặc của cơthể

ABRAHAM, ABRAM = Abraham, Abram Lần đầu tiên

trong lịch sử (thế kỷ XIX trước C.N), Giavê đã tỏ mình ra cho

Trang 9

ông như một Thiên Chúa hằng sống và có ngôi vị Abram đãđáp lại tiếng gọi đầu tiên này bằng một sự vâng phục trọn vẹn.Tương lai tối tăm, thời gian thử thách trước khi sinh đứa contrai được hứa là Isaac, việc tế sinh cao cả người con này, một

sự sát tế mà ông ưng thuận, nhưng Thiên Chúa không muốn:tất cả những điều này chứng tỏ niềm tin sống động và sự từ bỏlớn lao của ông Thiên Chúa đã coi ông là người tâm phúc củaNgài và đã hạ cố ký kết với ông một Giao Ước mà dấu hiệu làphép cắt bì Từ nay, vị tổ phụ đã thuộc về Thiên Chúa: đó là ýnghĩa sự Ngài đặt cho ông một tên gọi mới (Abraham) Ông là

cha các kẻ tin: hình dáng ông bao trùm lên toàn bộ lịch sử

Israel mà ông là người cha đầu tiên Người ta hãnh diện là dòngdõi của ông và người ta tưởng nhớ những lời hứa của GiaoƯớc: con cháu đông đúc, sẽ chiếm được Đất Hứa, sẽ có sựthịnh vượng, sẽ là nguồn mạch ơn phước cho mọi dân tộc.Chúa Giêsu và các tông đồ đã nêu cao tầm vóc phổ biến củaviệc Chúa kêu gọi Abraham: dòng dõi đích thực của ông nằmtrong lãnh vực tinh thần, bao gồm tất cả những ai bắt chướcniềm tin của ông vào Thiên Chúa (Mt 3, 9; Ga 8, 3 tt; Rm 4; Gl

3) Nên ông cũng là tổ phụ của các Kitô-hữu (Lễ Quy) ║ Lòng Abraham: hình ảnh văn chương Do-thái giáo được Chúa Giêsu

sử dụng trong dụ ngôn người nghèo Lazarô Nó biểu tượng chomối dây cha con nối kết các tín hữu với người cha các kẻ tintrong thế giới hạnh phúc bên kia Đó là một đề tài của khoa ảnh

tượng Kitô-giáo ║ Sách Khải huyền Abraham, một cuốn nguỵ

thư thế kỷ I trước Công nguyên Cuốn sách kể ra nhiều chi tiếttưởng tượng về ơn gọi của vị tổ phụ, và có tham vọng thể kể lạinhững mặc khải mà Abraham đã nhận được về tương lai và về

những thời gian sau cùng ║ Chúc thư Abraham: một nguỵ thư

Do-thái khác được viết vào đầu công nguyên Nhân cái chết của

tổ phụ Abraham , tác giả kể lại những mặc khải khải huyền giảtạo của Ngài ║

¨ Abrahamites = Phái Abraham Những người theo tà

thuyết quy tụ xung quanh một nhân vật tên là Abraham(Ibrahim) hồi thế kỷ IX bên Syria: họ phủ nhận thiên tính củaChúa Kitô ║ Những người hữu thần cuối thế kỷ 18: phủ nhậnniềm tin vào Chúa Ba Ngôi và chối bỏ tín điều Ngôi Hai Nhập

Trang 10

thể, họ muốn trở lại với tôn giáo của Abraham trước khi có phépcắt bì Trong thực tế, họ vẫn chấp nhận phép hôn phối cônggiáo và phép Rửa tội cho trẻ em Do sự can thiệp của Hoàng đếJoseph II, những người theo phái Abraham này đã bị giải tán và

đã biến mất mau lẹ

ABRAHAM d’Éphèse = Abraham thành Êphêsô Một đan

sĩ thời danh đã thành lập một tu viện tại Constantinôpôli và một

tu viện khác nữa tại Giêrusalem, rồi trở thành Tổng Giám mục

Êphêsô giữa thế kỷ VI Ông đã để lại hai bài giảng Kinh Thánh

quan trọng về lịch sử các lễ kính Đức Maria: một về lễ Truyềntin, và một về lễ Dâng Chúa Giêsu vào Đền thờ

Abréaction —> Acte.

Abréviateurs —> Bref.

Abrogation —> Rogation.

Absence —> Être.

ABSIDE = Hậu cung thánh Phần đầu nhà thờ, có hình

vòng cung, thường hướng về phía Đông, có vị trí ở sau bàn thờ

và sau cung thánh

¨ Absidiole = Hậu cung nhỏ Đây là phòng nguyện nhỏ,

tiếp theo hậu cung thánh và mở ra hành lang đi lại của hai lòngbên của nhà thờ Sự hiện hữu và số lượng của các hậu cungnhỏ này chứng tỏ sự đã có hoặc đã phát triển các thánh lễ riêng

tư ở thời Trung cổ

ABSOLU = Tuyệt đối Ngữ pháp Thức của động từ trong

một số ngôn ngữ, như tiếng do thái, để chỉ một hành độngkhông lệ thuộc thời gian Chẳng hạn câu viết của Kinh Thánh:

“Và Thiên Chúa “nói” ║ Triết Trạng thái của một cái gì tự

mình mà có, không lệ thuộc vào cái nào khác Thí dụ một nghĩa

vụ tuyệt đối: nghĩa vụ không thể có miễn trừ và cũng không lệthuộc vào một hoàn cảnh riêng biệt nào hết, thí dụ nghĩa vụ yêu

mến Thiên Chúa và yêu thương đồng loại ║ Siêu hình Tuyệt

đối thì đối lập với cái tương đối*, hoặc được giả thiết bởi cáitương đối Các tùy thể* của một hữu thể thì giả thiết có bản thể*của hữu thể đó ║ Bởi vì sự tuyệt đối của bản thể thì liên hệ đếnnguyên nhân của nó, cho nên không thể có tuyệt đối thực sựnơi những hữu thể còn tùy thuộc vào một hữu thể khác Chỉmình Thiên Chúa là hoàn toàn tuyệt đối Theo nghĩa này, tuyệt

Trang 11

đối là tên gọi Thiên Chúa, hoặc là tên để gọi một hữu thể không

lệ thuộc vào bất cứ sự gì và tất cả mọi vật đều lệ thuộc vàoNgài, theo cách xưng hô của những người không muốn gọi tên

Thiên Chúa ║ Tâm lý Đồng nghĩa với Autoritaire, doctrinaire,

totalitaire.

¨ Absolutisme = Chế độ chuyên chế Tinh thần, học thuyết

bất khoan nhượng, thiếu dè dặt và thiếu chừng mực trong các ý

kiến của mình ║ Thuyết tuyệt đối.

¨ Absolument = Cách tuyệt đối Phó từ nói lên rằng một

thực tại hoặc một thuật ngữ được xét đến trong nó và vì nó, chớ

không tương quan đến một cái gì khác ║ Cách tuyệt đối thì đối lập với secudum quid (theo một phương diện nào đó), thí dụ Thiên Chúa thì tuyệt đối tốt lành, tạo vật thì tốt lành secudum quid ║ Đối lập với comparative (theo cách so sánh), thì tuyệt

đối có nghĩa là không so sánh: thí dụ các tạo vật là một cái gì đócách tuyệt đối (nghĩa là nếu không so sánh chúng với ThiênChúa, nhưng nếu so sánh chúng với Ngài, thì chúng là hư vô)

║ Đối lập với dependenter (cách lệ thuộc), thì cách tuyệt đối có

nghĩa là không lệ thuộc vào bất cứ vật gì Thí dụ Thiên Chúa

hiện hữu cách tuyệt đối ║ Đối lập với hic et nunc (ở đây và

bây giờ, tùy mỗi hoàn cảnh), thì tuyệt đối có nghĩa là không tùyvào các hoàn cảnh Thí dụ: bố thí thì tuyệt đối tốt lành, nhưng

hic et nunc có thể xấu ║ Đối lập với hypothetice (theo giả

định), thì cách tuyệt đối có nghĩa là cách tất yếu, vô điều kiện.Thí dụ Thiên Chúa thì tuyệt đối tốt lành, nhưng Ngài thưởng

phạt hypothetice, nghĩa là tùy theo người ta có công trạng không ║ Đối lập với modaliter (theo cách thức), thì tuyệt đối có

nghĩa là theo bản chất Thí dụ một chính trị gia không khác biệt

cách tuyệt đối với một nhà hiền triết, nhưng có khác modaliter

(về cách tỏ bày sự khôn ngoan)

¨ Absolution = Sự giải tội, sự xá giải Hành vi của bí tích

Sám hối*, linh mục nhân danh Thiên Chúa và nhân danh Giáo

Hội, tha tội lỗi cho một tín hữu đã thú tội ║ Phụng vụ Kinh xin

Chúa tha thứ tội lỗi ("Xin Thiên Chúa toàn năng thươngxót ,tha tội "), thành phần của những kinh mệnh danh là cáckinh hối tội, được đọc ở phần đầu Thánh lễ La-tinh, trước khicho rước lễ ngoài Thánh lễ và trong một vài dịp khác; trong Kinh

Trang 12

Nhật tụng của một số nghi thức La-tinh, đó là kinh được đọc ởgiữa mỗi một phần kinh Đêm, giữa các Thánh vịnh và các bài

đọc ║ Giáo luật Absolution canonique ou des censures: Sự

giải vạ: hành vi để cho giải tội, hoặc một linh mục được ủynhiệm rõ ràng cho việc này, tha một vạ của toà ngoài do GiáoHội áp dụng đối với một tín hữu đã phạm vào một số tội phạm

nào đó ║ Absolution génénale: Giải tội chung, giải tội tập thể:

sự giải tội có tính bí tích để tha tất cả mọi tội lỗi người ta đãphạm trong cuộc đời, được ban cho một người hấp hối khôngcòn khả năng xưng tội hoặc xưng tội lại; cũng được dùng mộtcách không đúng, để chỉ phép lành Toà Thánh có kèm theo ơnđại xá, được ban cho những người sắp qua đời ║ Sự giải tội cótính bí tích được ban cho nhiều người, không có xưng tội trước,trong trường hợp có nguy cơ nghiêm trọng và tập thể ║ Phéplành có ơn đại xá và ơn tha thứ các lỗi phạm đến lề luật hoặcbản Hiến chương của dòng, được ban cho các thành viên củamột tu hội dòng, vào một số ngày trong năm hoặc vào một sốdịp (bế mạc tuần tĩnh tâm v.v )

¨ Absoute = Lời kinh làm phép linh cửu, làm phép xác.

Kinh sau cùng của Phụng vụ an táng, có xông hương và rảynước thánh, diễn ra chung quanh quan tài

¨ Dissolution (du mariage) = Sự tiên hôn Cắt đứt sự ràng

buộc hôn nhân ở các trường hợp đã được bộ Giáo luật dự trù

║ —> Dispense,Non-consommation, Privilège paulin, Profession solennelle.

¨ Indissoluble = Bất khả phân ly.

¨ Indissolubilité = Tính bất khả phân ly Tính chất của cái

gì không thể cắt đứt, không thể tháo cởi ║ Giáo luật Tính chất

chủ yếu của cuộc hôn nhân, được củng cố bởi bí tích Hôn phối.Theo đó thì sự ràng buộc hôn nhân không thể bị cắt đứt bởi sự

ly dị theo ý các người kết hôn ║ —> Privilège paulin,

Non-consommation ║ Đồng nghĩa: ơn ích của phép bí tích Cho

nên chủ ý contra bonum sacramenti (chống lại ơn ích của bí

tích này) là chủ ý chống lại tính bất khả phân ly

¨ Résolution = Sự dốc lòng Ý định, quyết định năng làm

điều gì trong tương lai (tập tành nhân đức nào đó, chống lại mộtkhuynh hướng hiểm nghèo), nhắm mục đích cải tạo cuộc đời

Trang 13

mình và cải tiến cách cư xử của mình về mặt luân lý và tinhthần.

ABSTINENCE = Sư kiêng cữ Sự tự ý nhịn thức ăn hoặc

thức uống ║ Nhân đức liên quan đến đức tiết độ dạy người ta

tự ý nhịn một cách hợp lý một số thức ăn: sự thực hành nhânđức này thường được cảm hứng và được quy định bởi tinh thầnhãm mình đền tội ║ Sự kiêng thịt: kỷ luật của Giáo Hội có mụcđích sám hối, cấm sử dụng các thực phẩm có chất thịt một sốngày trong năm, nhưng không cấm dùng trứng và các đồ gia vị

có chất béo

¨Abtinent = Người kiêng cữ Người thực hành nhân đức kiêng cữ ║ Abstinent total: Người kiêng cữ hoàn toàn.

Người từ bỏ hoàn toàn việc sử dụng các thức uống có chất

rượu, hoặc thậm chí chỉ lên men ║ Abstinents: Phái chủ trương kiêng cữ triệt để Những người theo giáo phái Manès

thế kỷ III: Họ coi vật chất là nguyên lý của sự ác và của tội lỗi,nên họ hãm xác một cách thái quá và họ lên án hôn nhân

ABSTRACTION = Trừu xuất Tác động của trí tuệ để tách

rời một khía cạnh hoặc một yếu tố của một sự vật ║

Abstraction totale: Trừu xuất hoàn toàn: hành vi của trí năng

để tách rời cái khả tri phổ quát ra khỏi những điều kiện vật chất

của cách hiện hữu khả giác của nó (Thí dụ: con vật tách rời khỏi con chó; con người tách rời khỏi anh Nam, chị Tâm) Sự

trừu tượng này được gọi là nền tảng và sơ đẳng, được thựchiện ở bình diện tác động đầu tiên của trí tuệ con người, tức

bình diện nhận thức ║ Abstinente formelle: Trừu xuất mô hình: hành vi của trí tuệ tách riêng mô hình và hiện thể, bỏ qua

cái còn là tiềm thể: nó được thục hiện bằng một phán đoán đểxác định và phân biệt, hoặc tách rời cái làm nên tiềm thể và môhình của sự vật Thí dụ người ta tách rời màu trắng ra khỏi sựvật trắng, và tách rời nhân tính ra khỏi con người Sự trừutượng này toàn hảo hơn, nhưng luôn giả định có sự trừu xuất

hoàn toàn ║ Degrés d’abstraction: Các cấp độ trừu xuất: Trí

năng con người có thể xét đến những bình diện khác nhau củatính khả tri trong thực tại, bằng cách thoát ra khỏi các điều kiện

vật chất với những cách khác nhau Cấp độ I: Bỏ qua những

điều kiện của vật chất cá thể, trí năng nắm bắt lấy “niệm tính”*

Trang 14

(quiddité) của các sự vật khả giác và bản chất của chúng, tức

nguyên lý chuyển động Cấp độ II: Bỏ qua những điều kiện của

vật chất cá thể và khả giác, trí năng nắm bắt lấy cái hữu thểtoán học của các sự vật, tức một hữu thể khả phân, định lượng.Như thế nó nắm bắt lấy cái định lượng khả phân, cái khả lượng

Cấp độ III: Bỏ qua tất cả các điều kiện của vật chất, trí năng

nắm bắt lấy những ý niệm siêu hình học, những ý niệm về bảnthể, chân lý, hữu thể Hai cấp độ sau cùng đòi hỏi phải cónhững phán đoán phân biệt và tách biệt

¨Abstrait = Trừu tượng (tính từ) Do một sự trừu tượng Đối

lập với cụ thể Dùng để chỉ những ý tưởng, những ý niệm,những khái niệm, những từ do trí năng tạo thành qua kinhnghiệm của mình về cái cụ thể Theo định nghĩa, bất cứ khái

niệm phổ quát nào (hoặc ý tưởng) đều trừu tượng ║ Ngữ pháp.

Người ta phân biệt các danh từ cụ thể và các danh từ trừu tượng: như người bạn và tình bạn, con người và nhân tính ║

Do ảnh hưởng thuyết Duy danh, khoa Kinh viện thời suy thoái

đã phân biệt các ý tưởng trừu tượng, những biểu tượng tách

rời khỏi chủ thể của chúng (như: nhân tính, súc vật tính) và

những ý tưởng cụ thể, tượng trưng cho những chủ thể (như:

con người, con vật), mặc dầu các ý tưởng này có tính phổ quát

và trừu tượng đối với sự vật cá thể Như vậy không phải cáithực tại cá biệt, nhưng ý tưởng trừu tượng là thước đo trí năng

ABSURDE (La-tinh ab-surdus, chói tai) = Vô lý, phi lý Vô

nghĩa, trái nghịch với trật tự lý trí ║ Triết Vô lý là cái vi phạm

những qui luật rõ ràng của tư duy, những qui luật của môn Luận

lý học; đó là điều không thể suy tưởng và chỉ có thể tưởng

tượng thôi ║ Dieu est l’absurde: Thiên Chúa là cái vô lý: câu

nói của người vô thần, với ý nói rằng đối với người vô thần ýtưởng Thiên Chúa không có nghĩa gì hết hoặc khẳng định sựhiện hữu của Thiên Chúa là một khẳng định mâu thuẫn ║

Preuve par l’absurde: Chứng minh dựa trên sự phi lý.

Chứng minh chân lý của một mệnh đề, bằng cách nêu lên sựsai lầm hiển nhiên của một trong những hậu quả phát sinh từ

mâu thuẫn của mệnh đề đó ║ Raisonnement par l’absurde: Suy luận bằng phi lý: Suy luận nhằm chứng minh sự sai lầm của nguyên tắc bằng sự sai lầm của hậu quả ║ Réduction à

Trang 15

l’absurde: Giản lược đến thành phi lý Lập luận nhằm bắt

phải gạt bỏ một khẳng định, bằng cách chứng minh rằng nó sẽdẫn tới một kết luận sai lầm, hoặc nghịch với chính giả thuyết

đã đề ra

Abus —> Us.

ACACE de Césarée = Acace de Césarée Môn sinh của

Eusêbiô Cêsarê, đã kế vị thầy mình làm Giám mục thành phốnày, năm 366

¨ Acaciens = Phái Acace Giáo phái Ariô hình thành năm

359 xung quanh Acace de Césarée Công thức “đồng dạng” mà

họ ký tại Công đồng Séleucia tuyên xưng sự giống nhau giữaChúa Cha và Chúa Con

ACACE de Constantinople = Acace de Constantinople.

Giáo chủ thành Constantinôpôli từ 471 đến 489, chống lại Côngđồng Calcêđônia (451) Ông thúc đẩy hoàng dế Zênon ra chiếuchỉ hiệp nhất năm 482, mệnh danh là Sắc chỉ Hiệp Nhất* BịGiáo Hoàng Fêlicê III phạt vạ tuyệt thông và bãi chức, ông tổchức một cuộc nổi loạn công khai chống lại giáo hoàng Ly giáoAcace (schisme d’Acace) này đã tách rời khối Đông phươngtheo phái Nhất tính* ra khỏi Rôma trong ba mươi lăm năm Sựthống nhất của Giáo Hội đã chỉ được lập lại sau khi Acace chết,nhờ Hoàng đế Justinianô

ACADÉMIE = Viện Hàn lâm Triết Trường phái triết học do

Platô thành lập Tên gọi này đã có là vì Platô tập họp môn sinhcủa mình trong khu vườn có tên là Académos Học thuyết củatrường phái này đã biến đổi theo các thời đại và các sử giathường phân biệt: Cựu Hàn lâm (Speusippe, Xénocrate), Trung

Hàn lâm (Arcésilas) và Tân Hàn lâm (Carnéade) ║ Các Viện Hàn lâm Giáo Hoàng: Các hội thần học gia, các nhà bác học

hoặc các nghệ sĩ, được thành lập tại Rôma, dưới sự bảo trợ tốicao của Đức Giáo Hoàng Hiện nay có 8: Hàn lâm viện thầnhọc, Hàn lâm viện Phụng vụ, Hàn lâm viện thánh Tôma Aquinô,Hàn lâm viện Khoa học, Hàn lâm viện khảo cổ, Hàn lâm việncác nhạc sĩ kỳ tài của Panthéon, Hàn lâm viện Mẹ Vô nhiễm, và

Học viện các Cultores Martyrum ║ Académie des nobles ecclésiastiques: Hàn lâm viện các giáo sĩ quý tộc, thành lập

năm 1701 tại Rôma, do Giáo Hoàng Clêmentê XI để chuẩn bị

Trang 16

các giáo sĩ trẻ tuổi bước vào ngành ngoại giao của Toà Thánh.

Đức Piô XI đã đổi tên thành Hàn lâm viện Giáo Hoàng Giáo sĩ ACARIE (Madame) = Bà Acarie Nữ chân phước, đã kết

hôn với ông Pierre Acarie, Bà Barbe Avrillot (1566-1618) có 6người con Những ơn thần bí lạ lùng của bà đã thành cớ chốngđối và thử thách cho bà, nhưng bà được cha linh hướng làBenoýt de Canfield trấn an Nhóm “Acarie” đã trở nên thời danh(Bérulle, Canfield, Coton, Beaucousin, và Duval là người viếttiểu sử bà) Bà ra sức thiết lập tu viện các nữ tu Cát-minh cảicách tại Paris và nước Pháp, và ra sức canh tân xứ sở mình vềphương diện tôn giáo Năm 1614, bà vào tu tại dòng kín Cát-minh như một trợ sĩ

Acathiste —> Cathedra.

Acatholique —> Catholique.

ACCEPTATION = Sự chấp nhận Tu đức Hành vi của con

người để làm cho các ước nguyện và các ý muốn của mình phùhợp với ý muốn và ý định của Thiên Chúa

ACCEPTION DE PERSONNES = Sự thiên vị Thuật ngữ có

nguồn gốc Kinh Thánh để chỉ sự người ta nhìn vào cái bềngoài, hơn là nhìn vào công lao thực sự của một người (Đnl 16,19) Thiên vị là nhận xét căn cứ vào tình cảm của mình đối vớimột người, thay vì căn cứ vào thực trạng của sự việc đượcđánh giá; cách riêng, đó là quý mến, quý trọng người này hơnngười kia mà không xem xét thật sự họ có đáng được như thếkhông

ACCESSION = Sự sáp nhập Giáo luật Cách bầu Giáo

Hoàng được giáo luật chấp nhận cho đến năm 1904 và diễn ranhư sau: Sau một cuộc bỏ phiếu không có hiệu quả, lập tức cácHồng y đứng về phía một vị và lên tiếng bầu cho vị này, để vịnày có được đa số hai phần ba theo luật lệ của phòng bầu giáohoàng

ACCIDENT = Điều xảy đến ║ Tùy thể Cái xảy ra, cái tùy

thuộc một chủ thể chủ chốt ║ Luận lý học hình thức Accident

prédicable: Tùy thể khả thích ứng, một trong những khái

niệm phổ quát* Cái được quy cho một chủ thể như là phẩmtính của chủ thể đó và không phải là thành phần của định nghĩa

(thí dụ: “có học thức” là một tùy thể của con người) ║ Accident

Trang 17

propre: Tùy thể riêng biệt (đặc tính): cái được coi là tùy thuộc

cách tất yếu vào bản tính của một hữu thể (thí dụ: cười, đối với

con người) ║ Accident contingent: Tùy thể bất tất: cái không

tất nhiên phải có trong bản tính một hữu thể (thí dụ: nhạc sĩ, đối

với con người) ║ Luận lý học chất thể Accident

prédicamental: Tùy thể phạm trù: cái không hiện hữu tự thân,

nhưng hiện hữu nơi một tha thể, như nơi chủ thể nội kết (thí dụ:chất lượng, phẩm chất) Tùy thể khác biệt nhưng vẫn liên hệ vớibản thể là phạm trù thứ nhất và tùy thuộc bản thể Tùy thể làmột cách thế hiện hữu của bản thể, và Aristos đã kể ra 9 tùy thểcủa bản thể: phẩm chất, chất lượng, hành động và thụ động,quan hệ, thời gian, không gian, tình trạng, tư thế Chín tùy thểnày, cùng với bản thể, làm thành 10 phạm trù, tức 10 loại tối

cao của hiện hữu ║ Siêu hình học Tùy thể không phải là một

hữu thể theo nghĩa đen, nhưng của một hữu thể: hiện hữu (esse) của nó là không hiện hữu (inesse) Nó là hữu thể của một người hoặc một sự vật Người ta phân biệt: Tùy thể riêng biệt, nguyên nhân của những nguyên lý đặc trưng của thực tại

đặc loại mà nó là tùy thể (thí dụ: khả năng biết cười, đối với con

người) ║ Accident inséparable: Tùy thể bất khả ly, nguyên

nhân của những nguyên lý cá thể của thực tại mà nó là tùy thể

(thí dụ: phái tính nam giới, đối với người nam) ║ Accident séparable: Tùy thể khả ly: không có nguyên nhân thường tồn

nơi thực tại mà nó là tùy thể (thí dụ: ngồi, đối với con người)

¨ Accidentel = Ngẫu nhiên ║ Thuộc về tùy thể Cái xảy ra

cách ngẫu nhiên: thí dụ một gặp gỡ ngẫu nhiên ║ Triết Cách

thế hiện hữu của tùy thể, đối lập với sự hiện hữu của bản thể:

thí dụ hiện hữu tùy thể ║ Union accidentelle: Sự kết hợp theo tùy thể (thí dụ: nhạc sĩ và con người), đối lập với sự kết

hợp theo bản thể, hoặc theo bản chất (như linh hồn kết hợp với

thân xác nơi con người) Người ta gọi đây là ens per accidens (hữu thể tùy thể), một cách thế hiện hữu đối lập với ens per se

(hữu thể tự thân)

ACCLAMATION = Sự tung hô ║ Sự tán đồng Tiếng la

lớn, hoặc tiếng ồn ào của một quần chúng tán thành, chúc

mừng hoặc vỗ tay reo mừng ║ Giáo luật Sự dân chúng tán

đồng việc lựa chọn một Giáo Hoàng, một Giám mục, hoặc

Trang 18

những quyết định của một Công đồng v.v Ngày xưa, người ta

thường dùng những lời tung hô có tính nghi thức như Christus vincit (Chúa Kitô chiến thắng), Tu illum adjuva (xin Chúa

khấng giúp Ngài) ║ Phụng vụ Những công thức ngắn gọn diễn

tả niềm vui, niềm tin, lời cầu khấn, lời nguyện chúc: Amen! Alleluia! Deo gratias! (tạ ơn Chúa), Pax vobis! (bằng an cho anh em) Gloria Tibi Domine (Lạy Chúa, vinh danh Chúa).

¨ Proclamation = Sự công bố Giáo luật Thông tri có tính

long trọng của giáo quyền —> Dénonciation Notification

Publication ║ Proclamation de bans, de mariage ou d’ordination —> Bans ║ Tục lệ của một số Tu hội dạy các tu

sĩ phải nói lên tại tu nghị những lỗi mình đã thấy anh em phạm

Sự công bố này chỉ nhắm vào các sự lỗi luật dòng hoặc lỗiphạm đối với các tục lệ của cộng đoàn

¨ Réclamation = Sự kháng nghị, sự khiếu nại Sự phản

đối có tính pháp lý của một tu sĩ hoặc một giáo sĩ có chứcthánh, chống lại một sự cưỡng bức mà họ có thể đã phải chịukhi tuyên khấn trọng thể, hoặc khi lãnh nhận các chức thánh,hầu xin toà tuyên bố sự vô hiệu của hành vi trên

Accomodation —> Mode.

Accomplir, accomplissement —> Plénier.

Acculturation —> Culte.

Accusation —> Cause.

ACÉDIE = Sự nguội lạnh, sự thờ ơ Một sự chán ngấy các

việc đạo đức, xuất phát từ một sự bực bội, một sự lạnh nhạt,hoặc một sự buồn nản của tâm hồn không muốn yêu mến nữa.Thánh Tôma (Sum th., 2-2, 35) coi đây là một tội trọng do bảntính của nó, và nó có thể trở thành một mối tội đầu, nếu sự chánngấy trở thành một tâm trạng cố định và chủ ý lưu giữ trong tâmhồn (trong danh sách hiện nay của các mối tội đầu, tội nàyđược thay thế bằng tội lười biếng là tội không được thánh Tôma

nhắc tới) Thánh Grêgôriô (Moralia 31, 17) kể ra sáu con đẻ

của sự nguội lạnh: sự ác tâm, oán hờn, nhát đảm, thất vọng,chậm chạp chu toàn các giới răn, chạy theo những thú vui bấtchính Sự nguội lạnh thì đối nghịch với niềm vui do bác ái sinhra

Acémètes —> Cimetière.

Trang 19

ACHAB = A-kháp Vua Israel (874-853) là con và là người

kế vị của Omri, ông biết mang đến cho vương quốc của mìnhsức mạnh và thịnh vượng nhưng do ảnh hưởng của vợ làJêzabel, người thành Tyrô, ông đã để diễn ra cuộc bách hạiđẫm máu chống lại các người trung thành với Giavê Những sựcan thiệp nảy lửa của tiên tri Êlia đã cứu vãn niềm tin chânchính Nhưng tên của vua A-kháp vẫn là biểu tượng của sự vôđạo

ACHAÐE = Akaia Tỉnh la-mã từ năm 146 trước C.N., gồm

gần như toàn diện nước Hy-lạp ngày nay và giới hạn phía Bắc

là tỉnh Macêđônia Thánh Phaolô đã Phúc Âm hoá các thànhphố chính của tỉnh này, Athêna và nhất là thủ đô Côrinthô, trongcuộc hành trình thứ hai và thứ ba của Ngài

ACHAZ = Akha Vua xứ Giuđa (736-716), là con và người

kế vị vua Joatham Ngay khi vừa lên ngôi, ông bị đe doạ bởi liênminh Syria-Êphraim (người Syria, người Bắc Israel, người Phi-li-tinh, người xứ Êđom) Ông giả điếc không nghe những lờiquở trách của tiên tri Isaia (Is 7), và đã cầu viện vua nướcAssyria, là Téglath-Phalassar III, người đã phá được liên minhkia Nhưng vua Akha phải công nhận quyền bá chủ của quốcvương Assyria, phải trả món triều cống hằng năm nặng nề, vàphải chấp nhận sự tôn thờ các thần Assyria tại Giêrusalem (2 V16; 2 Sb 28)

ACHÉROPOIÈTE (từ Hy-lạp: không làm bằng tay) = Không

do thủ thuật Để nói về một số ảnh thánh* được coi là không

do tay con người vẽ nên Bức thời danh nhất là Mandylion, tức

là “khuôn mặt hiển vinh” của Chúa Kitô, được giữ lâu đời tạiÊdessa, rồi được chuyển về tại Constantinôpôli

ACOLYTE (từ Hy-lạp acolouthos, người theo hầu) = Người

giúp lễ Phụng vụ Giáo sĩ đã lãnh nhận chức “giúp lễ” (ở Việt

Nam quen gọi là “thầy tư”, thầy bốn chức), có nhiệm vụ cầm câyđèn hầu trong các lễ nghi Phụng vụ, và đưa rượu nho và nướclên bàn thờ khi cử hành Thánh Lễ ║ Theo nghĩa rộng, các trẻgiúp lễ thực hiện các công việc trên đây, tuy không lãnh nhậnthừa tác vụ giúp lễ ║ Xưa kia, “các người giúp lễ” luôn ở bêncạnh Đức Giám mục để làm những gì ngài sai khiến, nhân đó

mà có danh xưng này

Trang 20

¨ Acolytat = Thừa tác vụ giúp lễ Phụng vụ Chức cao nhất

trong bốn chức nhỏ của Giáo Hội La-tinh

¨ Acolouthie = Thứ tự kinh byzantin Thứ tự các kinh

phụng vụ của một nghi lễ trong nghi thức bizantin

A contrario —> Contraire.

Acosmisme —> Cosmos.

ACRIBIE (từ Hy-lạp akribeia: chính xác) = Tính tỉ mỉ Nỗ lực

nghiêm túc của trí tuệ để nhận ra sự thật

ACTE (từ La-tinh actum, agere) = Hành vi Sự quyết định

hoặc sự bày tỏ của một tâm trí, của một hữu thể sống động ║

Acte humain = hành vi nhân linh : hành vi riêng biệt của con người xét như một hữu thể có lý trí và ý chí; đối lập với hành vi nhân sinh, là những hành vi chung cho con người và con vật (thí dụ: các đam mê*, các bản năng*) ║ Temps ou moment de l’acte humaine: Thời gian hoặc thời điểm của hành vi nhân linh Người ta phân biệt: 1 Theo thứ tự của ý hướng: ý tưởng

về sự thiện, thích sự vừa ý, phán đoán của lương năng, ý chí

quyết làm điều thiện đã được phán đoán 2 Về phương diện

các phương tiện: tìm hiểu hoặc suy nghĩ, ưng thuận của ý chí,phán đoán thực tiễn, lựa chọn (trong lãnh vực lựa chọn); lệnhtruyền, sự quyết định, thái độ chủ động, thái độ thụ động (trong

lãnh vực thi hành) 3 Về phương diện cứu cánh: hưởng thụ,

tức vui hưởng, hoặc hưởng dùng ║ Triết Acte = hiện thể, cái

đã hoàn thành, đối lập với năng thể* ║ Người ta phân biệt acte premier (hiện thể đệ nhất) Hiện thể về hiện hữu của hữu thể,

và acte second (hiện thể đệ nhị), hoạt động của hữu thể ║ Acte pur = Hiện thể thuần túy, hữu thể không còn tí gì là năng

thể hoặc khả thể về hiện hữu và hành động, nhưng thể hiệntrong hiện tại mọi khả năng, mọi tiềm năng Triết học gọi Thiên

Chúa là Hiện Thể thuần túy ║ Actes du Saint Siège = Các văn kiện Toà Thánh: Những văn thư tỏ bày cách chính thức và hữu

hiệu một quyết định có tính tín điều hoặc kỷ luật của Đức Giáo

Hoàng hoặc các Bộ của Giáo triều ║ Acta Sanct„ Sedis = Tờ

báo của Toà Thánh, không có tính chính thức, ấn hành tạiRôma từ 1865 đến 1908, để công bố các văn kiện của Toà

Thánh Đến năm 1909, được thay thế bằng Acta Apostolic„ Sedis ║ Acta Apostolic„ Sedis = Công báo Toà Thánh:

Trang 21

Công báo chính thức của Toà Thánh, thành lập năm 1909, đểcông bố các văn thư của Toà Thánh và các luật lệ liên quan đến

Giáo Hội hoàn cầu ║ Actes de catholicité = Sổ sách giáo xứ

: các sổ sách của văn khố giáo xứ do cha xứ lưu giữ, trong đó

có ghi chép những hành vi liên quan đến tình trạng Giáo luậtcủa mỗi Kitô-hữu trong Giáo Hội công giáo, như: rửa tội, thêm

sức, hôn phối, lãnh nhận các chức thánh, khấn dòng ║ Actes des apôtres = Công vụ Tông đồ: Một sách của Bộ Tân Ước,

do thánh Luca viết, dựa vào các tài liệu thành văn hoặc truyềnkhẩu, và đôi khi dựa vào kỷ niệm riêng của Ngài, Ngài thuật lạicho thấy, sau lễ Ngũ Tuần (năm 30), Giáo Hội đã phát triển tạiGiêrusalem , tại Palestin và cả tại thành Antiôkia (chương 1-chương 12, cũng được gọi là “công vụ thánh Phêrô"); rồi GiáoHội đã được mở ra trong thế giới Hy-La cho tới Rôma là thủ đô,nhất là nhờ những hành trình của thánh Phaolô và thời gian đầutiên thánh nhân ở Rôma, các năm 61-63 (các chương 12-28,

cũng gọi là “công vụ thánh Phaolô") ║ Actes des Conciles = Các văn kiện Công đồng: Sưu tập các sắc lệnh, các khoản

luật và các quyết định của các Công đồng Những bản sưu tậpthời danh nhất là của: Labbe và Cossat (1672); J.D Mansi(1758 và tt); Schwartz (1914 và tt), đối với bảy Công đồng

chung đầu tiên, và sưu tập Collectio Lacensis ║ Acta Pilati = Văn kiện Philatô: Bản văn do một Kitô hữu soạn hồi thế kỷ II,

nhắm giảm trách nhiệm của Philatô và đổ hết tội lỗi trên nhữngngười Do-thái trong việc lên án Chúa Giêsu ║ Bản văn đượcviết năm 425, được trình bày như một tường thuật về vụ án và

sự lên án tử Chúa Giêsu, và những tranh luận của pháp đình

Do-thái về sự thật Chúa đã sống lại ║ Acta sanctorum = Sử liệu các thánh Bộ sưu tập lớn thâu tập các tài liệu và các ghi

nhận về tất cả các thánh mà người ta biết, xếp theo ngày lễkính của các vị Bộ sưu tập này được thực hiện bởi linh mụcDòng Tên Jean Bolland (1596-1665), và được tiếp tục sau đóbởi một nhóm tu sĩ Dòng Tên được người ta gọi là “nhómBolland” (les Bollandistes) Bộ sưu tập này đã có 62 cuốn, khổ

giấy lớn, nhưng chưa hoàn tất ║ In actu exercito = Hiện thể trong hành động (thí dụ tình yêu in actu exercito nghĩa là tình

yêu trong hành vi của nó, trong sự hướng chiều của nó) Đối lập

Trang 22

với in actu signato: hiện thể trong ý nghĩa (thí dụ tình yêu in actu signato: nghĩa là tình yêu trong ý nghĩa của hành vi).

¨ Actif = Chủ động, hoạt động Người, sự vật hành động ║

Triết Đối lập với thụ động, cũng như hiện thể đối lập với năng

thể ║ Thần học Đời sống hoạt động (vie active): đời sống

của tu sĩ lo các công cuộc, các hoạt động đạo đức Phân biệt

với vie contemplative = đời sống chiêm niệm ║ Tempérament actif = tính khí hoạt động; tính khí của những

người có khuynh hướng hoạt động bên ngoài Đối lập với tính

tình suy lý (spéculatif), dễ cảm xúc (émotif).

¨ Rétroactif = Hồi tố Hiệu quả pháp lý của một điều luật đối

với thời kỳ trước khi công bố điều luật đó, một ngoại lệ đối vớiluật chung: theo nguyên tắc và theo đa số các trường hợp, cácđiều luật không có hiệu quả hồi tố ║ Hiệu quả pháp lý đối với

thời kỳ trước khi có ơn chuẩn (thí dụ: sanatio in radice*, điều trị tận căn) ║ Hiệu quả pháp lý của một án lệnh tuyên phạt đối với một hình phạt tiền kết (lat„ sententi„) nhằm vào thời kỳ từ

lúc mắc hình phạt, tức ngay sau khi phạm tội cho tới lúc Giáoquyền tuyên án

¨ Activisme = Khuynh hướng hiếu động Học thuyết hoặc

khuynh hướng trí thức tôn hành vi ý muốn lên trên hành vi hiểubiết Trong đời sống Kitô-giáo đó là thái độ đề cao các côngcuộc bác ái lên trên việc cầu nguyện và chiêm niệm

¨ Action = Hành động Hoặc được coi như đồng nghĩa với hành vi (acte), hoặc được coi như khác với hành vi, vì hành vi (acte, actum) là cái đã làm xong, đã hoàn tất, còn hành động thì

chỉ sự kiện đang còn hành động ║ Siêu hình học Hành động

và thụ động* là cặp phạm trù có tương quan với nhau trong mọichuyển động; hành động là chuyển động xuất phát từ tác nhân,

và thụ động là chuyển động biến đổi hoặc chi phối người nhận

chịu (le patient) ║ Action immanente = Hành động nội tại:

hành động diễn ra bên trong tác nhân (agent), không phát xuất

ra ngoài, đó là hành động cốt yếu và sống động (thí dụ: sự hiểu

biết) ║ Action transitive = Hành động ngoại tại: hành động

nhắm vào một đối tượng nhận chịu ở bên ngoài tác nhân (thí

dụ: cưa mảnh gỗ) ║ Luân lý Phương pháp “tiến tới Thiên

Chúa” không bị tách rời khỏi cuộc sống, xây dựng trên một sự

Trang 23

hiểu biết cụ thể về đức tin, được đề cao trong một nhóm CôngGiáo Tiến Hành, đối lập với một thứ Kitô-giáo quá thiên về nội

tâm ║ Phụng vụ Thánh lễ, xét như là một hành động tế lễ ║

Bản Lễ Quy* ║ Action de grâces = Sự tạ ơn: hành vi tỏ niềm

tri ân Chúa vì các ân huệ Ngài ban Đó là một trong các đốitượng của việc cầu nguyện* và một trong những cùng đích của

hy lễ* ║ Action de grâces après la communion = Sự cám ơn sau rước lễ: thời gian hồi tâm sau khi rước lễ, dành để cầu nguyện riêng và đàm đạo thân mật với Chúa Kitô ║ Action catholique = Công Giáo Tiến Hành: phong trào tông đồ giáo dân khởi sự năm 1927 với sự thành lập phong trào JOC

(Jeunesse ouvrière chrétienne = Thanh Lao Công) và sự thànhlập JOCF (JOC féminine = Nữ Thanh Lao Công) ye 1928 dưới

sự thúc đẩy của kinh sĩ Cardijn (tại Bỉ), và của kinh sĩ Guérin (tạiPháp) Phong trào thanh niên Nông nghiệp Công Giáo (JAC,Jeunesse agricole chrétienne) được thành lập năm 1928 Ngày

29 tháng 12 năm 1929, Hồng y Verdier nhận được ủy nhiệmcủa Đức Piô XI để thiết lập Công Giáo Tiến Hành tại Pháp vàkết hợp các phong trào khác nhau lại thành các tổ chức nhưsau: JEC (étudiants: sinh viên 1930), JIC (indépendants = độclập 1930), JMC (marins: thủy thủ 1930), JICF (JIC féminin =thanh niên chức nghiệp công giáo nữ 1931) v.v Năm 1886,phong trào ACJF (Association catholique de la Jeunesse deFrance = Hiệp Hội Thanh Niên công giáo Pháp) do Albert deMun thành lập, với mục đích xã hội và dân sự đã dần dần trởthành liên hiệp các phong trào chuyên biệt của Công Giáo Tiếnhành, mà trước đó thì phong trào ACJF không phải là CôngGiáo Tiến hành, cho nên đã xảy ra những cuộc khủng hoảng vàcác sự từ nhiệm vào các năm 1954-1958 Năm 1935, cùng vớiLOC (Ligne ouvrière chrétienne - Liên minh công nhân Kitôgiáo) bắt đầu xuất hiện các phong trào gia đình, người lớn củaCông Giáo Tiến Hành Năm 1939 lại xuất hiện phong trào MPF(Mouvement Populaire des familles = Phong trào bình dân cácgia đình), MLP (Mouvement de Libération du peuple = Phongtrào giải phóng nhân dân), Phong trào MLO (Mouvement deLibération Ouvrière = Phong trào giải phóng công nhân), rồinăm 1950, Phong trào ACO (Action Catholique Ouvrière = Công

Trang 24

Giáo Tiến Hành công nhân), những phong trào trên hướng vềhoạt động trần thế Từ năm 1948, đã xuất hiện các hình thứccông giáo tiến hành tổng quát, đối lập với các Phong tràochuyên biệt hồi đầu): Các Phong trào tổng quát này nhấn mạnh

về các công tác chung cho một họ đạo, hoặc một xứ sở: chốngnghiện ngập, chống sách báo xấu, chống các phim xấu v.v Hiện nay chỉ còn vài Phong trào hoạt động: Phong trào gia đìnhthôn quê (MFR, Mouvement familial rural), Phong trào MICI

(Mouvement des Ingénieurs et chefs d’Industrie) v.v ║ Action Française = Phong trào Hành động Pháp: tên gọi một phong

trào chính trị Pháp, được cánh hữu công giáo ủng hộ Câu

truyện như sau: Hồi xảy ra vụ Dreyfus, nhóm Action Française được thành lập, tiếp theo là Liên minh Tổ Quốc Pháp, và sau

đó là Liên minh Hành động Pháp có mục đích đả phá nền cộng hoà và tái lập nền quân chủ Năm 1908, nhật báo Action Française ra đời, thay thế cho một tuần báo cùng tên Từ tháng

9 năm 1926, qua nhiều lời tuyên bố và nhiều sắc lệnh, hàngGiáo phẩm đã lên án Phong trào này và cấm tờ báo này Tuynhiên, khi Đức Piô XII lên ngôi, các người chủ xướng phongtrào này đã bày tỏ lòng vâng phục, nên các án phạt đối với

phong trào đã được xoá bỏ (tháng 7 năm 1939) ║ Action Populaire = Trung tâm Hành động đại chúng: trung tâm trí

thức do các cha Dòng Tên chủ trì nhắm thông tin và hành động

trong lãnh vực xã hội Hai cơ quan của trung tâm là Revue de l'action populaire (Tạp chí của Hành Động đại chúng) và Cahiers d'Action religieuse et sociale (Các tập san của Hành

Động tôn giáo và xã hội)

¨ Interaction sociale = Sự tương tác động xã hội Tất cả

các thứ liên hệ xã hội, có những trao đổi giữa nhiều người hoặcnhiều nhóm, như: giao tiếp, cộng tác trong công việc làm ănhoặc trong hoạt động chánh trị; sống chung, hôn nhân, cạnhtranh Thường có tác động qua lại nhiều hơn giữa những thànhviên của cùng một tầng lớp* xã hội, nhân đó sinh ra sự phâncách xã hội

¨ Agir (La-tinh = Agere, thúc lên) = Hành động Thi hành

năng lực của mình ║ Triết Đối lập với “chịu”, hoặc với “làm”

(sản xuất), chỉ hành động theo nghĩa tổng quát của một sự vật,

Trang 25

hoặc của một người ║ Theo Blondel, “agir” được dùng nhưdanh từ và chỉ năng lực của một hữu thể, thí dụ năng lực thuần

túy (l’agir pur) của Thiên Chúa ║ Agere contra: Chống trả.

Thuật ngữ La-tinh rút ra từ cuốn “Linh thao” của thánh IgnatiôLôyôla, và có nghĩa là “hành động chống lại ”, dùng để chỉ sựchống trả mãnh liệt của ta, trong đời sống thiêng liêng, đối vớinhững đam mê hỗn loạn; một cuộc đấu tranh can đảm và sángsuốt để thắng những khuynh hướng xấu ở trong ta Được coi làđồng nghĩa với: cuộc chiến đấu* thiêng liêng, Hãm mình*, Từbỏ*

¨ Agilité = Tính linh hoạt Một trong những đặc tính của

thân xác hiển vinh, khiến cho thân xác di chuyển dễ dàng vàvâng theo linh hồn trong mọi hành động —> Dotes

¨ Agibile (tiếng La-tinh) = Linh khả tác Theo nghĩa chữ,

“cái có thể được hành động, được làm” Trong phạm vi luân lý,cái được coi là riêng biệt của hành vi nhân linh Phân biệt với từ

factibile* (từ La-tinh) chỉ lãnh vực những gì con người làm ra

được

¨ Agent (từ La-tinh agens) = Tác nhân Triết Cái hoặc

người hành động, tác giả của hành động Đồng nghĩa: Nguyên

nhân tác thành ║ Agent principal = tác nhân chính: tác giả chính của hành động; đối lập với agent instrumental, tác nhân công cụ, hành động nhờ và cho tác nhân chính ║ Agent univoque = tác nhân đơn nghĩa, đơn loại Tác nhân sinh ra

những hiệu quả cùng hình thể như mình (thí dụ: con chó sinh ra

con chó) ║ Agent équivoque ou analogue = tác nhân dị nghĩa hoặc đa loại Tác nhân sinh ra hậu quả không cùng một

giống với mình (thí dụ: khí trời sinh ra mốc meo, mặt trời sinh ra

mùa màng) ║ Giáo luật Agents auprès des Congrégations:

Các phái viên cạnh các Thánh Bộ: Những thụ ủy được các vị

Bản quyền* đặt bên cạnh Toà Thánh, để xử lý các công việc

của giáo phận mình hoặc của riêng các Ngài ║ Agents généraux du clergé = Các phái viên tổng quyền của hàng giáo sĩ: Từ thế kỷ 16 đến cuộc Cách Mạng Pháp, hai ủy viên

thường trực của Hội đồng hàng giáo sĩ Pháp, được bầu lên vớinhiệm kỳ 5 năm, và giữ vai trò trung gian giữa chính phủ vàhàng giáo sĩ

Trang 26

¨ Acting-out (Từ Anh ngữ: hành động phóng thể) Phân tâm

học Cử chỉ của bệnh nhân, một cách vô thức, coi một tình

huống hoặc một người nào đó là tương đương với một tìnhhuống hoặc một người khác, và “hành động” như thể đứngtrước tình hình hoặc con người thật sự kia: khi đó hành độngcủa đương sự đã vâng theo những thúc đẩy cảm tính do cuộc

va chạm* tâm thần kết đọng lại, và tình huống hoặc con ngườihiện nay chỉ là dịp làm sống lại tình huống va chạm xưa

¨ Abréaction = Sự tái hiện Sự hồi cảm Phân tâm học Cử

chỉ cho thấy những kích động* hoặc những tâm trạng* vẫnthường là vô thức*, hoặc bị dồn nén*, nay đột nhiên được bày

tỏ và nêu rõ bản chất của sự xung đột tâm thần phát sinh rachúng ║ Có thể xuất hiện cách tự phát do diễn tiến vô thức củasinh hoạt tâm thần của đương sự, hoặc trong quá trình chữabằng tâm lý trị liệu nhằm tìm ra và giải toả cuộc xung đột: khi

đó, nó vừa có giá trị chẩn đoán, vừa có giá trị trị liệu, và sự bày

tỏ các căng thẳng tâm thần như thế có thể giữ vai trò giải toả*.Nội dung xung động* căng thẳng và sự thiếu kiểm soát củađương sự có thể đặt ra những vấn đề luân lý cho việc giải tội vàlinh hướng trong thời gian chữa trị

¨ Réactionnelle = Cử chỉ phản ứng Tâm lý Cử chỉ tự

động và thường là vô thức của đương sự để phản ứng lại mộttình trạng đặc biệt chấn thương và còn tồn tại sau khi nguyênnhân gây chấn thương không còn đó nữa; tự nó cử chỉ phảnứng không có tính bệnh lý, nhưng với sự kết đọng lại* của nómới là cái bất bình thường Đây là cái được gọi là bệnh thầnkinh* (névrose), hoặc bệnh tâm thần phản ứng (Psychose

réactionelle), là những loại thường dễ chữa trị ║ Phân tâm học.

Formation réactionelle = Sự hình thành phản ứng: Cơ cấu

tự vệ được đương sự sử dụng cách vô thức chống lại mộtkhuynh hướng rất mạnh, bằng cách để cho cô đọng lại trongmình những cử chỉ nghịch với khuynh hướng kia (thí dụ khuynhhướng thù ghét hoặc muốn diệt một người, sẽ được đả phábằng một tình yêu chiếm đoạt và độc đoán đối với người đó).Đây là một quá trình vô thức và không do ý muốn, đôi khi cótính thần kinh bệnh, vậy không nên lẫn lộn với sự chiến đấu có

ý thức và có chủ ý chống lại một khuynh hướng

Trang 27

¨ Actuel = Hiện tại, hiện nay Cái đang diễn ra lúc này: tình

hình hiện tại Cái có tính thời sự, được mọi người lưu ý: vấn đề

thời sự ║ Triết Đối nghịch với năng thể, hoặc khả thể, cũng như hiện thể đối lập với năng thể ║ Thần học luân lý Cái hiện

tại đối lập với cái vẫn có thói quen, cái khả thể Dùng để chỉ ýmuốn hoặc ý hướng hiện tại lúc người ta hành động (thí dụ: ý

hướng hiện nay, đối lập với ý hướng khả thể) ║ Grâce actuelle

= Hiện sủng: ân sủng Chúa ban khi ta hành động, đối lập với thường sủng, tức ơn thánh hoá ║ Péché actuelle = tội mình làm, tội cá nhân, hiện tội: tội của mỗi người, đối lập với tội

nguyên tổ

¨ Actualité = Tính hiện thực, tính thời sự, tính hiện tại:

tính chất của cái hiện tại, hoặc cái hiện có, hoặc (triết) cái hiệnthể

¨ Actualisation = Sự hiện thực hoá Làm cho thành thực

tại, làm cho trở nên hiện tại ║ Triết Kinh viện Quá trình từ năng

thể qua hiện thể*

¨ Actuation = Sự hiện thể hoá Được xác định (thí dụ hiện

thể hoá ý muốn bằng sự thiện)

¨ Actuer = Hiện thể hoá: hành vi nhờ đó ta xác định hoặc

chuyển sang hiện thể điều còn là năng thể

Agonie (Từ Hy-lạp agon = cuộc chiến đấu) = Cơn hấp hối.

Cuộc chiến đấu cuối cùng của bản tính tự nhiên chống lại sựchết ║ Nỗi xao xuyến, lo sợ mà Chúa Kitô đã trải qua trongvườn Cây Dầu khi gần đến cuộc khổ nạn (Lc 22, 43)

¨ Agonisants (prières des) = Kinh cầu cho người hấp hối Các kinh dành để đọc bên cạnh những người sắp chết (có

thể có sự tham dự của họ), để xin Chúa giúp sức cho họ trongcuộc chiến đấu sau cùng Trong sách các Nghi thức, các kinhnày ở mục “Nghi thức phú dâng linh hồn”, gồm có những kinhcầu, những lời nguyện, những lời kêu cầu và bài đọc về cuộckhổ nạn của Chúa theo Phúc Âm thánh Gioan, những thánhvịnh v.v

¨ Anagogique (Sens) = Nghĩa hướng thượng, cánh chung của Kinh Thánh Một trong những nghĩa thiêng liêng*

của Kinh Thánh, từ cái ở đời này mà hướng tới cái đời sau (thídụ: thành thánh Giêrusalem trên trời)

Trang 28

ADAM (Từ Do-thái nghĩa là người) = Ađam Kinh Thánh

dùng từ này để gọi tên tổ phụ thứ nhất của loài người, đượcThiên Chúa sáng tạo giống hình ảnh Ngài (St 1-4) ThánhPhaolô coi ông là hình ảnh Chúa Kitô, và gọi Chúa Kitô là Ađammới (Rm 5, 12 tt) ║ VTB

¨ Adamites = Phái Ađam Giáo phái của những thế kỷ đầu.

Theo thánh Êpiphan, giáo phái này do một người tên là Ađamlập ra Một số tác giả, như thánh Augustinô và thánh GioanĐamascênô thì đồng hoá họ với nhóm “Carpocrate”* đã bị ôngClêmentê thành Alexandria đả phá: họ chủ trương bày tỏ tìnhtrạng toàn hảo của mình bằng cách cử hành việc phụng tự vàcác bí tích hoàn toàn trần truồng Hình như phong tục của họ rấtđồi trụy Tính gần gũi họ hàng của giáo phái này và của một sốlạc giáo thế kỷ 12 (nhóm Cathares, nhóm Vaudois v.v ), hoặcthế kỷ 15-16, thật ra rất mơ hồ, chỉ dựa vào một thứ ngụy biệnhơn là dựa vào sự thật lịch sử

¨ Préadamites = Những người tiền Ađam Những người

đã sống trước Ađam, theo những học thuyết khác nhau ít nhiềuphát xuất từ hệ thống thần học của Isaac de la Peyrère (thế kỷ17)

Ad beneplacitum nostrum Ad beneplacitum santae sedis —> Beneplacitum.

AD BESTIAS (từ La-tinh, ném cho thú vật) = Hình phạt ném cho thú dữ Cực hình dành cho các thánh Tử đạo, bị kết

án đẩy vào cho thú dữ giết tại các hí trường

ADDAÐ et MARI (Saints) = Các thánh Ađai và Mari Các vị

thánh bình dân của xứ Mêsôpôtamia Tục truyền rằng hai vị đã

mang Phúc Âm đến cho xứ này hồi thế kỷ II ║ Anaphore d’Addað et Mari: Kinh nguyện Thánh Thể Ađai và Mari Kinh

Thánh Thể cổ xưa của Phụng vụ Calcêđônia (thế kỷ III hoặc IV).Một thời gian lâu, người ta vẫn tin rằng Kinh Thánh Thể nàykhông có phần tường thuật việc lập phép Thánh Thể, nhưngcác nghiên cứu gần đây cho thấy phần tưởng niệm của Kinhnguyện Thánh Thể này xem ra có bao gồm phần tường thuật

đó ║ Liturgie d’Addað et Mari = Phụng vụ Ađai và Mari,

Phụng vụ của nhóm Nestôriô và nhóm Calcêđônia hiệp nhất vớiRôma

Trang 29

ADDUCTION = Sự nội chuyển Tên một học thuyết do

Bellarminô đề ra và được nhiều người tiếp nối Theo học thuyếtnày, những lời thánh hiến có hiệu quả dẫn đưa thân thể ChúaKitô đến dưới hình bánh và hình rượu, không theo thể thức một

sự di chuyển nơi chốn, nhưng là một sự chuyển động có tính ẩn

dụ để nói lên một sự hiện diện mới

Adéquat, Adéquation —> Équité.

AD EXTRA, AD INTRA = Hướng ngoại, hướng nội Thuật

ngữ La-tinh để chỉ cái đích của một sự tiến tới* Trong hànhđộng hướng ngoại*, tức hành động hướng tới một vật chất bênngoài, cái đích phát sinh nằm ở ngoài tác nhân Khi đó có

procession ad extra (quá trình hướng ngoại) Còn trong

hành động nội tại*, cái đích phát sinh, nếu có, sẽ ở lại bên trong

tác nhân cũng như chính hành động: khi đó có procession ad intra (quá trình hướng nội) (Sum theol I, 27, 1) ║ Nơi Thiên Chúa, những quá trình hướng nội của Ngôi Lời và Thần Khí tạo nên sự sống thân mật của Chúa Ba Ngôi Qúa trình hướng ngoại là hành vi Thiên Chúa sáng tạo vũ trụ vạn vật.

AD GENTES = Sắc lệnh Ad Gentes ("Đến với muôn dân").

Sắc lệnh của Công đồng Vaticanô II (7-12-1965) về hoạt độngthừa sai của Giáo Hội, vì Giáo Hội được “Thiên Chúa sai đếnvới các dân ngoại để trở thành bí tích phổ quát của ơn cứu độ”.Bản văn của sắc lệnh định nghĩa Giáo Hội có bản chất thừa sai

và khẳng định sự cần thiết của công cuộc truyền giáo dưới sựthúc đẩy của các sứ mạng thần linh Bản văn cũng khẳng địnhđặc tính cánh chung* của việc truyền giáo, kể ra những việcphải làm, những mục tiêu và những phương tiện để đạt tới

ADHÉRENCE = Sự tùng phục Một từ thường được Bérulle

dùng đề nói lên sự một linh hồn mở rộng lòng ra để đón nhận

sự hiện diện và hành động của Chúa ở trong ta, tha thiết gắn bóvới sự hiện diện và hành động này, và nhân đó chấp nhận hoàntoàn lệ thuộc vào Thiên Chúa và vào Ngôi Lời Nhập thể trongcác mầu nhiệm của Ngài và được Ngài thông ban cho các nhânđức và các tâm trạng

¨ Adhésion (tiếng La-tinh adhesio = dính vào) = Sự gia nhập Hành vi của một người hoàn toàn hiến thân cho một

chính nghĩa, một tổ chức, một đảng phái ║ Thần học.

Trang 30

Adhésion de la foi = Sự đón nhận đức tin: hành vi trọn vẹn

của đức tin, bao gồm sự ưng thuận của ý chí khiến ta tin vì lòngyêu mến Chân Lý tối cao, và sự tán đồng của trí tuệ phú thácmình cho Chân Lý được đề ra cho con người qua Lời bất khảngộ*

¨ Inhérence (tiếng La-tinh inherentia = gắn chặt với) = Sự gắn liền Đặc điểm của một sự vật luôn gắn liền với một sự vật

khác ║ Triết Cách thức hiện hữu của các tùy thể* đối với bản

thể*, hoặc của một thực tại luôn tùy thuộc vào sự hiện hữu củamột thực tại khác

ADIAPHORITES = Nhóm adiaphora, tức các sự dửng

dưng Dưới sự thúc đẩy của ông hoàng Maurice de Saxe, bất

mãn với sắc lệnh Interim d'Augsbourg do hoàng đế Quint ban hành năm 1548, Melanchton đã thảo ra bản Interum

Charles-de Leipzig để chứng minh rằng một số công thức Phụng vụ và

các tục lệ, thậm chí một số hành vi như phép Thêm sức, phépXức dầu bệnh nhân, cũng như việc tôn kính các thánh, có thểđược tuân thủ hoặc bị bỏ qua mà không vi phạm các lời dạycủa Kinh Thánh Học thuyết bị chống đối mạnh mẽ này được

bảo vệ hồi thế kỷ 16 bởi nhóm Adiaphorites ║ Đến thế kỷ 17,

từ này lại được dùng để chỉ những người Thệ phản chính thống

là những người coi một số hành vi như khiêu vũ, bài bạc, kịch

nghệ là những adiaphora, nghĩa là không can hệ đến ơn cứu

rỗi trong khi chúng bị nhóm Duy đạo đức* lên án

kỳ ║ Visite ad limina = Viếng mộ hai thánh tông đồ Phêrô và

Phaolô: hành trình đến Rôma mà các Giám mục buộc phải thựchiện theo định kỳ để tường trình cho Toà Thánh về tình hìnhgiáo phận mình Định kỳ này là 5 năm một lần cho các Giámmục châu Âu, và ít là 10 năm một lần cho các Giám mục khác

Ad majorem Dei gloriam —> Gloire.

Trang 31

AD METALLA (tiếng La-tinh: sai đi làm hầm mỏ) = Án khổ sai (đào hầm mỏ) Thuật ngữ nói về các tín hữu Kitô bị lên án

“đi làm hầm mỏ”, nghĩa là bị khổ sai nơi các hầm mỏ của đếquốc La-mã, với những điều kiện khai thác vô cùng khắc nghiệt.Các kitô hữu này thường được coi là những vị tử đạo thực sự,mặc dù có khi không bị chết nơi hầm mỏ

Administrateur —> Ministre.

Admiration —> Miracle.

ADON de Vienne (saint) = Thánh Adon de Vienne Giám

mục thành Vienna (quãng 800-875), tác giả một cuốn Niên sửtoàn cầu, từ lúc tạo thành vũ trụ đến năm 869, và là tác giả mộtcuốn “Tử đạo danh lục” (tức Sổ bộ các thánh), được ông giớithiệu là cuốn Sổ bộ các thánh Giáo Hoàng rất cổ xưa, nhưngthật ra chỉ là một tập sưu tầm không có giá trị khoa học: Adon

đã đưa vào cuốn sách này những vị chưa bao giờ được tônkính trước thời ông, và ông đã thay đổi những niên đại truyềnthống Điều chẳng may là cuốn “Tử đạo danh lục” này lại là ông

tổ của cuốn Tử đạo danh lục Rôma

ADONAÐ = Đức Chúa Danh hiệu người Do-thái dành cho

Thiên Chúa và có nghĩa là Đức Chúa tối cao, Chúa Tể trên hết

(tiếng La-tinh: Dominus; so sánh với lời kêu cầu Kyrie tiếng

Hy-lạp)

ADOPTION = Sự nhận dưỡng tử Kinh Thánh Hành vi của

Thiên Chúa ban cho Israel một quy chế đặc quyền giữa các dântộc trên trái đất này, cùng với một sứ mạng liên quan đến ơncứu độ sắp đến (Rm 9, 4); cũng là hành vi của Thiên Chúa dùngđức tin (Ga 1, 12; Gl 3, 26) và phép Rửa tội (Ga 3, 3-5) ban chocác kitô hữu quyền được tham dự vào sự sống của Con ThiênChúa do bản tính (Gl 4, 5-6) và được quyền thừa hưởng sự

sống vĩnh cửu (Gl 4, 7) ║ Giáo luật Khế ước pháp lý, nhờ đó

người ta nhận làm con mình một người con của gia đình khác

║ Empêchement d’adoption = Sự ngăn trở về dưỡng hệ:

cản trở hôn nhân, nơi nào dân luật cấm kết hôn giữa ngườinhận nuôi và người được nhận làm con, thì Giáo luật cũng cấm

và coi đó là cản trở pháp lý, gọi là ngăn trở về dưỡng tử NếuDân luật coi cản trở này là vô hiệu hoặc bị ngăn cấm thì Giáoluật cũng coi là bị ngăn cấm và vô hiệu

Trang 32

¨ Adoptive (Filiation) = Ơn được nhận làm con Thiên Chúa Tình trạng của tạo vật được ân sủng nâng lên tới chỗ

được gọi là con Thiên Chúa và thật sự là con Thiên Chúa (1 Ga

3, 1) nhờ hồng ân Chúa Thánh Thần, vì Ngài là Thần Khí củanghĩa tử (Rm 8, 15) và ban cho ta được thông phần bản tínhThiên Chúa (2 Pr 1, 4) bằng cách đồng hoá ta với Con Một củaThiên Chúa (Rm 8, 29) ║ —> Régénération Naissance(Nouvelle)

¨ Adoptianisme = Thuyết dưỡng tử Tà thuyết

Tây-ban-nha thế kỷ 8, tuy vẫn chủ trương Ngôi vị duy nhất nơi Ngôi Lờinhập thể, thuyết này phân biệt nơi Ngài một bản tính loài ngườiđược Chúa Cha nhận làm dưỡng tử, và sự làm con theo bảntính Thiên Chúa của Ngài Elipand, Giám mục thành Tolède, lànhà thần học của nhóm này Tà thuyết này bị lên án năm 794 tạiCông đồng Francfort, tái xuất hiện vào thế kỷ 12 và lại bị lên ánnăm 1170 và 1177

¨ Adoptianistes = Phái theo thuyết dưỡng tử Những

người rối đạo các thế kỷ đầu, phủ nhận thiên tính của ChúaKitô, cho rằng Ngài chỉ là dưỡng tử của Thiên Chúa Những đạidiện chính của tà thuyết này là: Théodote l’Ancien (thế kỷ II),Théodote le Banquier và Artémas (thế kỷ III) và nhất là Paul deSamosate, bị lên án năm 268 tại Công đồng Antiôkia

Adoration —> Oraison.

ADOUBEMENT = Nghi thức phong Hiệp sĩ Thời Trung cổ,

nghi thức trao kiếm cho hiệp sĩ Nghi thức này thường gồm mộtbuổi canh thức cầu nguyện làm phép các vũ khí, một bài giảng

về các bổn phận của người hiệp sĩ, và trao trang phục cho cậuthanh niên muốn trở thành hiệp sĩ

Ad pacem —> Pax.

ADULATION = Xu nịnh Tội phạm đến đức công bằng, do

khen ngợi ai cách thái quá hoặc cách giả dối, vì sợ hoặc vì tưlợi Sự xu nịnh xấu hơn sự nịnh hót vì có thêm vẻ hèn hạ

ADULTE = Khôn lớn, trưởng thành Giáo luật Đối với việc

lãnh nhận phép Rửa tội, thì được coi như người khôn lớn, kẻ đãbiết sử dụng trí khôn, theo luật là đủ bảy tuổi trọn

Adultère —> Altération.

Adventistes —> Avent.

Trang 33

ADVERSUS HAERESES = Tác phẩm “Chống các tà thuyết” Cũng gọi là “Révélation et réfutation de la fausse Gnose” (Phát hiện và phi bác thuyết trực tri sai lầm) Tác

phẩm chính của thánh Irênê, Giám mục thành Lyon: ngài trìnhbày và phi bác hệ thống thuyết trực tri của thế kỷ II, và để làmviệc này, ngài triển khai nguyên lý của giáo lý các Tông Đồ,được truyền lại qua Thánh Truyền* “duy nhất và đồng nhất” củaGiáo Hội

Advertance —> Version.

Ad vitanda scandala —> Scandale.

Advocatio ecclesiae —> Voix.

AELRED de Rievaulx = Chân phước Aelred de Rievaulx.

Tu sĩ Xitô người Anh, 20 năm làm viện phụ Rievaulx, qua đờinăm 1167, một khuôn mặt tinh thần rất dễ mến “Tiến sĩ đan tu”,ngài đã để lại nhiều kiệt tác về “Tình bạn thiêng liêng” và về “Sựđào tạo các ẩn sĩ” Ngài trình bày những thử thách của đời sốngđan tu với sự từng trải bình thản của ngài Ngài nói về ChúaGiêsu một cách lôi cuốn và với nhiều tâm tình ( “Khi Chúa Giêsulên 12 tuổi” ) và ngài nhấn mạnh về các mầu nhiệm của cuộcđời Chúa Giêsu

Aevum —> Éon.

AFFABILITÉ (gốc La-tinh ad-fari: nói với) = Sự hoà nhã.

Cách ăn nói, tiếp đón và lắng nghe người khác cách dịu dàng

và tử tế ║ Một nhân đức phụ thuộc đức công bằng, điều hànhcác hành vi và nhất là lời nói của người ta khi giao tiếp vớinhau, để mỗi người đối xử với nhau cách xứng hợp

Affaires —> Fait.

AFFECTION = Cảm tính, trìu mến, cảm thọ Hành động

gây nên cảm xúc hoặc tình trạng do hành động đó tạo ra ║Tâm

lý Tình trạng cảm xúc gây nên do một người hoặc một sự thiện,

có mang lại vui thú hoặc đau khổ Cũng được dùng trong danh

từ thần học để chỉ về ý chí; đôi khi để phân biệt với sự cảm thọtheo cảm giác, người ta gọi cảm thọ tinh thần ấy của ý chí (sự

hướng chiều của tâm trí) là affect: tâm trạng, bất cứ đó là

hướng chiều nào ║ Nói rộng hơn, từ này được dùng để chỉngười đã là nguyên nhân gây cảm xúc, nghĩa là người mà sựcảm xúc hướng tới (Thí dụ: nghĩ đến những mối gây cảm xúc

Trang 34

cho mình) ║ Y khoa Tình trạng thân thể hoặc một phần thân thể bị thương tổn ║ Triết Cái biến đổi, hoặc xác định một bản thể ║ Tu đức Những chuyển động của trái tim và của ý chí

phát sinh do những suy xét của trí tuệ và của trí tưởng tượngtrong khi nguyện ngắm, suy niệm Khi thành phần các suy xétgiảm đi và thành phần các cảm kích tăng lên, thì sự nguyệnngắm sẽ từ tình trạng suy niệm trở thành nguyện ngắm tâmtình Nhưng các cảm kích cũng có thể phát sinh bên ngoài việcnguyện ngắm đúng nghĩa, chẳng hạn do ngắm cảnh thiên nhiên

mà tâm hồn được nâng lên với Chúa, hoặc do một biến cố maylành hay là một thử thách bất ngờ

¨ Affectif = Có tính cảm thụ Liên quan đến các tình trạng

vui thú hoặc đau khổ (cảm giác tính), liên quan đến vui buồn(khuynh hướng của thiêng liêng)

¨ Affectivité = Tính cảm thụ Tính dễ bị cảm kích Toàn bộ

những hiện tượng của lãnh vực cảm thọ

¨ Affecter (do từ tinh afficere: chi phối, hoặc do từ tinh affectare: giả bộ) = Chi phối, giả vờ, cắt đặt Cắt đặt ai

La-hoặc cái gì vào một địa vị, một vai trò Thí dụ: đặt ai vào mộtchức vụ ║ Tác động đến tình trạng tâm thần Thí dụ: Sự thửthách này đã chi phối, đã kích động anh ta ║ Khoe khoang, giả

bộ Thí dụ: Đó là một sự dốt nát giả bộ ║ Triết Cái sửa đổi, cái

được thêm vào, cái nói lên tính chất Thí dụ: Hành động chi phốichủ thể của chuyển động

¨ Affectation = Sự cắt đặt, sự giả vờ: sử dụng một sự vật

hoặc một người vào một việc hoặc một chức vụ ║ Sự thiếu tựnhiên, làm bộ

¨ Affect (tương đương với tiếng Đức: Affekt) = Tâm trạng,

cảm xúc Tâm lý Tình trạng xúc động sơ đẳng trong đó các

xúc động thể hiện những phản ứng đối với một hoàn cảnh nào

đó ║ Phân tâm Tích lũy cảm kích có cường độ mạnh, gắn liền

với một tình huống cảm xúc gây chấn thương; do ức chế, nó bịtách rời khỏi biểu tượng của nó trong tâm trí, nhưng nó vẫn tìmcách thoát ra và biểu lộ, và nó có thể được gắn liền với mộtbiểu tượng khác với biểu tượng nguyên thủy của nó

Affiliation —> Fils.

Affinité —> Fin.

Trang 35

AFFIRMATION = Sự khẳng định Hành động của trí tuệ kết

hợp một vị ngữ với một chủ ngữ Đối nghịch với phủ định* làhành vi phân chia hoặc tách rời một thuộc từ ra khỏi chủ từ ║

—> Jugement ║ Mệnh đề được gọi là mệnh đề khẳng định

hoặc phủ định tùy theo vị ngữ được nói về, hoặc không đượcnói về chủ ngữ

AFFRANCHI = Người nô lệ được giải phóng Một người

nô lệ đã trở thành người tự do Để cho thấy trong Chúa Kitôkhông còn sự khác biệt nào giữa người tự do và người nô lệ,thánh Phaolô tuyên bố rằng, nhờ phép Rửa tội, người nô lệ

Kitô-hữu đã trở thành người được Chúa giải phóng (1 Cr 7,

AFFUSION (bởi tiếng La-tinh affundo = đổ trên) = Sự đổ nước để rửa tội Sự đổ nước trên đầu người mình rửa tội cho.

Có 3 cách ban phép Rửa tội thông dụng trong Giáo Hội: dìmxuống nước*, đổ nước, và rảy nước* (rửa tội cho những ngườicùi và những người bị dịch tể) Sự đổ nước trên đầu đã được

dự trù trong sách Didachè* đối với trường hợp không đủ nước

để thực hiện việc dìm xuống nước

¨ Effusion —> Grâce.

A fortiori —> Force.

AGAPÈ = Bác ái Một từ Hy-lạp dùng trong bộ Tân Ước để

chỉ tình yêu của Chúa đối với loài người, sau đó được dùng đểchỉ tình yêu huynh đệ giữa con người với nhau, xét như đó làmột hồng ân Thiên Chúa Ngày nay, một số nhà thần học sử

dụng từ agapè (bác ái) để đối lập với từ érôs (ái tình), xét như

bác ái là hiến thân, còn ái tình là đam mê của bản thân, cho nên

érôs là tình yêu ngoại giáo.

¨ Agapes = Bữa ăn huynh đệ Bữa ăn huynh đệ của các

kitô hữu đầu tiên, không nhất thiết phải bao gồm việc cử hành

Trang 36

Thánh Thể.

¨ Agapètes = Các trinh nữ thân ái (Tiếng Hy-lạp có nghĩa

là những phụ nữ được quý yêu) Tên gọi các trinh nữ thánh

hiến mà người La-tinh gọi giễu là “Virgines subintroduct„”

(các trinh nữ được đưa lén vào) Trong mấy thế kỷ đầu củaGiáo Hội, một số trinh nữ nghĩ rằng mình có thể sống cuộc đờithánh hiến bằng cách sống chung với những người nam bảo trợcủa mình, các giáo sĩ và cả các Giám mục nữa Hình nhưTertulianô là người duy nhất đã cho phép duy trì tục lệ “các hiềnthê thiêng liêng” này, một tục lệ có vẻ hàm hồ và nguy hiểm Tuynhiên sự lạm dụng này mãi sau này mới biến mất, bởi vì vàocuối thế kỷ IV, thánh Gioan Kim Khẩu vẫn tố cáo tục lệ ấy

AGAR = Aga Nữ nô lệ người Ai-cập của bà Sara Abraham

đã có với Aga một con trai, Ismael, tổ phụ của các người Ả-rập.(St 16; 21, 18 tt) Thánh Phaolô coi Aga là biểu tượng của GiaoƯớc cũ (Gl 4, 21-31)

AGATHANGE = Agathange Tên gọi (Có thể là biểu tượng)

của tác giả một cuốn lịch sử nguồn gốc Kitô-giáo của xứ

Armênia, được viết khoảng năm 450 và có nhan đề là “Lịch sử

về vua Terdat, Về Grigor Loussavoritch và về sự trở lại của dân Armênia”.

AGDE = Agde Tên một thành phố miền Languedoc, nơi có

Toà Giám mục đã diễn ra một Công đồng với 34 Giám mục năm

506, dưới quyền chủ toạ của thánh Césaire d’Arles Công đồngnày đã công bố 47 điều luật trong đó có nêu rõ nguyên tắc vềbậc sống độc thân của các giáo sĩ (các điều 1, 9, 10, 11, 28)

Âge —> Éon.

Agenouillement —> Genou.

Agent, Agere contra —> Acte.

AGGÉE = Tiên tri Khác-gai Cùng với Zacaria, ông là vị tiên

tri đã khích lệ những người Do-thái từ Babylon trở về hãy xâydựng lại Đền Thờ Giêrusalem (520-515) Sách Khác-gai kể lạinhững nét chính về hành động của ông và ghi lại 5 lời sấm củaông phát biểu năm 520 Ông là vị thứ mười trong “các tiên trinhỏ” của Cựu Ước

AGGRAVE = Sự gia trọng Trong nước Pháp xưa, từ này

chỉ một sự gia trọng của vạ tuyệt thông đánh vào những tội

Trang 37

phạm không hối cải Sự gia trọng của Pháp hồi đó trên thực tếtương đương với vạ tuyệt thông*.

¨ Réaggrave = Tái gia trọng Gia tăng hoặc tăng thêm tính

khắc nghiệt cho sự gia trọng Sự tái gia trọng được thông tri chonhững kẻ cố chấp* không hối cải, bởi viên thẩm phán của GiáoHội, theo nhiều cách khác nhau, tùy theo tục lệ các địa phương.Đặc điểm của nó là khai trừ họ ra khỏi các quan hệ xã hội

¨ Aggravante (circonstance) = Hoàn cảnh làm cho tội nặng thêm Yếu tố không thuộc về bản chất của tội phạm,

nhưng làm cho lỗi phạm nặng hơn Nó có thể liên quan đếnngười phạm tội, đối tượng của tội hoặc các điều kiện của tội ║

—> Circonstance.

AGGREDI (Tiếng La-tinh có nghĩa là tấn công) = Tấn công.

Một trong hai hành vi (được coi là thành phần tất yếu) của nhân

đức dũng cảm*, hành vi kia là chống đỡ (sustinere*) Qua hành

vi này, đức dũng cảm đưa sự táo bạo trở lại đúng mực của nó

¨ Agressivité = Tính hung hăng, hiếu chiến Tâm lý Tập

tính gây nên bởi một sự đối nghịch đã tước đoạt mất sự thoả

mãn một ước ao hoặc một nhu cầu ║ Phân tâm Chống lại dục

tính hoặc nhục dục* bị tước đoạt, đây là những kích động* tiếptục khẳng định bản thân cách xây dựng hoặc cách phá hoại ║Đối nghịch với những mãnh lực tích cực của sự sống (bảnnăng* sinh tồn, theo giai đoạn cuối của học thuyết Freud), đây

là bản năng cơ bản của sự thù nghịch và hủy hoại (bản năng

của sự chết) ║ Luân lý Xu hướng muốn bạo hành cách bất

công đối với tha nhân Tội nghịch với đức công bằng và đức ái

Agibile, agilité —> Acte.

Agios —> Hagios.

Agir —> Acte.

AGNAT = Họ nội Từ để chỉ những người có họ với nhau về

bên cha Từ này được các nhà Giáo luật sử dụng trước khi có

bộ Giáo luật

¨ Agnation = Họ hàng bên nội: có họ về bên cha.

¨ Cognation = Liên hệ họ hàng Giáo luật 1 Cognation

charnelle: có họ máu Theo nghĩa rộng, đó là họ hàng do cùng

máu mủ Theo nghĩa hẹp (đối lập với agnation): cùng máu mủ

về phía người mẹ ║ 2 Cognation légale: Họ pháp lý: do sự

Trang 38

nhận làm dưỡng tử hợp pháp Có thể là cản trở hôn phối ║ 3.

Cognation spirituelle: Họ thiêng liêng, do phép Rửa tội, giữa

người lãnh nhận bí tích này và cha mẹ đỡ đầu Tạo thành mộtngăn trở tiêu hôn (theo giáo luật 1983 thì ngăn trở này khôngcòn nữa)

¨ Cognat = Người có họ hàng Người có liên hệ họ máu

hoặc họ hàng với người nào đó

AGNEAU = Con Chiên Một từ của Kinh Thánh nhiều lần

được Tân Ước và Phụng vụ dùng để chỉ Chúa Kitô, theo hai

viễn ảnh khác nhau Một đàng, Chúa Kitô là Chiên Thiên Chúa, Đấng xoá tội trần gian (Ga 1, 29 và 36 qui chiếu về Gr 11, 19

và Is 53, 7): Chúa Kitô gánh lấy tội lỗi của mọi người Đàng

khác, Chúa Kitô là Con Chiên đích thực của lễ Vượt Qua (1

Pr 1, 19; Kinh Tiền tụng Phục sinh) mà con chiên được ngườiDo-thái sát tế trong cuộc xuất hành là hình bóng báo trước (Xh

12, 1-14): Ngài cứu chuộc mọi người bằng giá máu của Ngài ║

Agnus Dei = Kinh Lạy Chiên Thiên Chúa : Thánh ca Phụng

vụ trong Thánh Lễ, kèm theo việc bẻ bánh thánh*, nhưng cũng

để chuẩn bị sự hiệp lễ của cộng đoàn Được đưa vào Phụng vụRôma bởi Đức Giáo Hoàng Sergiô I (687-701) ║ Tên gọinhững tấm huy chương nhỏ bằng sáp ong trắng, mang hìnhCon Chiên Vượt Qua, và theo nguyên tắc đã được Đức GiáoHoàng làm phép Trong một số nhà thờ, người ta đặt các tấmhuy chương này trên bàn thờ, ngày thứ bảy Phục Sinh ║

Phụng vụ Bizantin Phần chính, có hình vuông, được cắt lấy từ

tấm bánh có men (prosphore* ), và có mang hình ảnh ChiênThiên Chúa Một trong những mảnh của nó được bỏ chìm vào

trong chén thánh ║ Agneau Mystique = Ảnh Chiên huyền nhiệm: một đề tài ảnh tượng với hình một con chiên mang cây

thập giá, biểu tượng của lễ cứu độ và hy tế Thánh Thể của

Chúa Kitô ║ VTB.

Agnoètes, agnoétisme, agnosticisme —> Gnose.

Agnus Dei —> Agneau.

AGOBARD = Agobard Sinh tại Tây ban Nha năm 779, làm

Tổng Giám mục Lyon năm 816, chết năm 840 Đối thủ củathuyết dưỡng tử, và đã để lại một khảo luận chống Félixd’Urgel, nhiều tập sách nhỏ về sự dị đoan và thờ lạy các ảnh

Trang 39

tượng, năm khảo luận lịch sử về sự truất phế vua Louis leDébonnaire và ba khảo luận Phụng vụ để biện hộ cho bộ Kinhtiền xướng (antiphonaire) của ông tại Lyon, chống lại những sựcông kích của Amalaire de Metz.

Agonie, agonisant —> Acte.

AGRAPHA (từ Hy-lạp nghĩa là: “những sự không được viết ra") = Ngoại thư Agrapha Đó là những lời được cho là của

Chúa Giêsu, nhưng không được ghi chép lại trong Phúc Âm củaKinh Thánh Người ta gặp thấy các lời đó, hoặc nơi các sáchkhác của bộ Tân Ước, hoặc nơi các văn thư Kitô-giáo mấy thế

kỷ đầu

Agréable —> Grâce.

AGREDA (Marie d’) = Marie d’Agreda Nữ tu dòng bà thánh

Clara, người Tây ban Nha (1602-1665), viện mẫu lâu năm củaĐan viện Agrêđa, gần Bourgos Bà đã trao đổi thư từ với vuaPhilippê IV trong 22 năm (đã xuất bản) Tác phẩm chính của bà,

cuốn “Mystique cité de Dieu” (Đô thị huyền nhiệm của Thiên

Chúa ) đã gây nên nhiều tranh luận gay gắt: những sự kiện sailầm bà kể lại làm người ta nghi ngờ ít là một phần các điều bàđược mặc khải, nhưng không làm giảm uy tín về sự thánh thiệncủa bà

AGRÉGAT = Nhóm người Một số đông nhiều người, ở

cạnh nhau về thể lý, nhưng không có giao tiếp gì với nhau.Trong một loại*, người ta không hiện diện với nhau cả về thể lý;còn trong một nhóm*, không những có hiện diện thể lý với nhau,

mà còn có những quan hệ xã hội lâu dài Một đội bóng đá làmột nhóm; đám đông dự cuộc đá bóng thì là một tập hợp,những người ham mê đá bóng trong một nước là một loạingười

¨ Agrégation = Sự kết nạp Hành vi của một số hiệp hội

đạo đức, được ơn chuẩn của Toà Thánh cho phép nhận vàođoàn thể mình những hiệp hội khác để họ cũng được hưởngcác đặc ân, các ân xá và những lợi ích thiêng liêng khác nhưmình ║ Dưới Chế độ cũ (từ thế kỷ XV đến Cách Mạng 1789),

sự nhận một linh mục vào cộng đoàn các linh mục triều ║

Agrégation d'un tiers-ordre —> Affiliation.

Trang 40

¨ Congrégation (tiếng La-tinh congregare = hội lại) = Hội đoàn Congrégation religieuse = Hội dòng: một tu hội, trong

đó người ta có lời khấn đơn, khấn tạm hoặc khấn trọn đời ║

Giáo luật Congrégation cléricale = Hội dòng giáo sĩ: tu hội

với đa số các thành viên là giáo sĩ, linh mục ║ Congrégation laðque = Hội dòng giáo dân: tu hội mà đa số các thành viên không là linh mục ║ Congrégation monastique = Liên đan viện: liên hiệp nhiều đan viện tự trị dưới cùng một vị Bề trên ║ Congrégation pieuse = Hội đạo đức: hiệp hội các tín hữu, có mục đích đạo đức hoặc bác ái ║ Congrégation Rômaine = Thánh Bộ Rôma: tên gọi dành cho một số bộ của giáo triều

Rôma*, giúp Đức Giáo Hoàng trong việc cai quản Giáo Hội toàncầu Được gọi như thế vì đứng đầu các bộ này là một số cácHồng y, và các vị này phải “hội họp” theo định kỳ để xem xét các

vấn đề liên quan đến bộ của mình ║ La Congrégation = Hội đạo đức “La Congrégation”: một hiệp hội đạo đức được

thành lập, hoặc được cải tổ bởi các linh mục Dòng Tên hồi đầuthế kỷ XIX, có ảnh hưởng ở thời Trung Hưng, nhất là dưới triềuvua Charles X Bị tố giác bởi Montlosier năm 1826 trong một bàichâm biếm dữ dội nhưng thiếu khách quan, tổ chức này vẫnmang tiếng (không đích đáng lắm) là một hội kín có tính chính trịtôn giáo

¨ Congrégationalisme = Thuyết Duy tập đoàn Một trong

những hình thức cơ bản của việc tổ chức Giáo Hội trên hoàncầu Khác với thuyết Thượng tôn* hoặc Thượng tôn linh mục*,thuyết này chủ trương rằng cộng đoàn địa phương các tín hữu

là uy quyền tối cao trong Giáo Hội dưới Chúa Kitô ║ Đây làhình thức tổ chức của các nhóm Duy Thánh tẩy (Baptistes*),Duy tập đoàn, nhóm Quakers* và nhóm các môn đệ Chúa Kitô*

¨ Congrégationalistes = Phái Duy tập đoàn Cách riêng từ

này chỉ những người Thanh giáo* tại Anh quốc, họ cố đemthuyết Duy tập đoàn vào Giáo Hội Anh quốc; những người đầutiên trong nhóm này đã di cư sang Châu Mỹ năm 1620 ║ Ngàynay, con số những người theo phái Duy tập đoàn khoảng4.000.000 người, họp thành nhiều liên hiệp và theo định kỳ lạinhóm hội nghị toàn quốc hoặc toàn cầu Liên hiệp quan trọngnhất của họ là “Hội thánh Chúa Kitô” tại Hoa-kỳ

Ngày đăng: 19/03/2023, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w