1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài tập chọn lọc dẫn xuất halogen ancol phenol

4 3,5K 54
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Oxi hóa không hoàn toàn 4,48 gam một ancol đơn chức X bởi oxi có xúc tác thu được 6,4 gam hỗn hợp Y gồm anđehit, axit hữu cơ tướng ứng, ancol dư và nước.. Giá trị của m là: Hướng

Trang 1

Câu 1: Oxi hóa không hoàn toàn 4,48 gam một ancol đơn chức X bởi oxi (có xúc tác) thu được 6,4 gam

hỗn hợp Y gồm anđehit, axit hữu cơ tướng ứng, ancol dư và nước Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần 1 tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 19,44 gam Ag Phần 2 tác dụng vừa đủ với Na thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Hướng dẫn giải:

Vì X đơn chức, Ta xét X không phải là CH3OH khi đó thì chỉ có anđehit mới có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

Khi đó: RCH2OH  (RCHO + RCOOH)

Theo bài ra thì nO = (6,4-4,48)/16=0,12 = nRCHO(Y) + 2nRCOOH(Y)

và nRCHO(Y) = 2nRCHO(phần 1) = nAg = 0,18 > 0,12  không thỏa mãn Vậy X phải là CH3OH, tức là cả axit tạo thành cũng có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

CH3OH + [O]  HCHO + H2O + Cu HCHO  4Ag

CH3OH + 2[O]  HCOOH + H2O + Cu HCOOH  2Ag

Theo bài ra ta có: a + 2b = 0,12 và 2a + b = 0,18  a = 0,08; b =0,02

Vậy trong Y có HCOOH = 0,02 mol, CH3OH dư = 0,1 – a – b = 0,04; H2O = a+b = 0,1

Trong phần 2 có: HCOOH: 0,01; CH3OH: 0,02 và H2O: 0,05 mol

Do đó m = mHCOONa + mCH3Ona + mNaOH = 3,76 (Đáp án B)

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Oxi hóa X bởi CuO,

sinh ra hợp chất hữu cơ đa chức Y Nhận xét nào sau đây sai?

A Nhiệt độ sôi của X cao hơn nhiệt độ sôi của Y

B Cả X và Y đều làm mất màu nước brom(X là ancol no không làm mất màu nước brom)

C X không phản ứng với Cu(OH)2

D Trong X có hai nhóm –OH liên kết với 2 nguyên tử C bậc I

Câu 3: Hợp chất M là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H9Cl và có phản ứng với dung dịch

NaOH loãng, đun nóng Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của M là:

Hướng dẫn giải: M phản ứng với dung dịch NaOH loãng, đun nóng do đó trong cấu tạo phân tử của M,

nguyên tử Cl không được gắn với vòng benzen

Các công thức cấu tạo đó là: C6H5CH2CH2Cl; C6H5CHClCH3; o, m, p-CH3–C6H4-CH2Cl  Đáp án C

Trang 2

Câu 4: Đun hỗn hợp X gồm 0,4 mol ancol etylic; 0,3 mol ancol propylic; 0,2 mol ancol butylic với

H2SO4 đặc, nóng Sau khi tất cả các ancol bị tách nước, lượng olefin sinh ra làm mất màu vừa đúng 0,2 mol dung dịch KMnO4 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng nước được tạo thành trong sự tách nước trên là:

Hướng dẫn giải:

3CnH2n + 2KmnO4 + 4H2O  3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH nH2O = nanken = 0,3 mol  mH2O = 5,4 gam

Câu 5: Cho 47 gam hỗn hợp hai ancol đi qua Al2O3 đun nóng thu được hỗn hợp Y gồm 3 ete; 0,27 mol

hai olefin; 0,33 mol hai ancol dư và 0,42 mol nước Biết rằng hiệu suất tách nước với mỗi ancol đều như nhau và số mol các ete đều bằng nhau Ancol có phân tử khối lớn hơn là:

Hướng dẫn giải:

Vì các ancol bị tách nước tạo ra olefin nên chúng là ancol no, đơn chức

Từ phản ứng: ROH  anken + H2O (1) 2ROH  ROR + H2O (2)

 Tổng số mol ancol = 0,27 + 0,3 + 0,33 = 0,9 Mtb = 47/0,9 = 14n + 18 hay n = 2,444

Vì CH3OH không tách nước tạo anken, nên trong hỗn hợp có chứa C2H5OH

Theo (2)  số mol của ete là 0,15 mol

Câu 6: Ancol no mạch hở A chứa n nguyên tử C và m nhóm –OH trong phân tử Cho 14,8 gam A tác

dụng hết với Na cho 2,24 lít H2 (đktc) Mối quan hệ giữa m và n là:

Hướng dẫn giải:

Gọi công thức của A là CnH2n+2-m(OH)m

MA = 14n+2+16m = 14,8m/0,2 hay 29m=7n+1

Câu 7: Đun sôi hỗn hợp gồm propyl bromua, kalihidroxit và etanol thu được sản phẩm hữu cơ là:

Hướng dẫn giải: Trong môi trường kiềm/rượu thì dẫn xuất và ancol bị tách HX tạo anken.

Câu 8: Hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai ankan là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn 9,45 gam X

thu được 13,05 gam nước và 13,44 lít CO2 (đktc) Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong hỗn hợp

Trang 3

A 52,92% B 24,34% C 22,75% D 38,09%

Hướng dẫn giải:

X(C2H6O, CnH2n+2) + O2  (CO2 + H2O)

Áp dụng định luật bảo toàn số mol O ta có: nC2H5OH + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

Mà: mO2 = mCO2 + mH2O – 9,45 = 30 gam  nO2 = 0,9375

 nC2H5OH = 0,05 mol Từ đó tính được %mC2H5OH = 24,34%

Câu 9: Hỗn hợp X gồm vinyl clorua, propyl clorua, anlyl clorua, phenyl clorua các chất có số mol bằng

nhau Cho 16,5 gam X vào dung dịch NaOH loãng, dư đun sôi một thời gian rồi trung hòa NaOH dư bằng axit HNO3 được dung dịch Y Cho Y phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 dư thu đưuọc m gam kết tủa trắng Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

Hướng dẫn giải:

vinyl clorua: CH2=CH-Cl; propyl clorua: CH3 CH 2 CH 2 Cl;

anlyl clorua: CH 2 =CH-CH 2 Cl; phenyl clorua: C6H5Cl

Gọi số mol của mỗi dẫn xuất là x  62,5x + 78,5x + 76,5x + 112,5x = 16,5 hay x = 0,05 mol

Khi phản ứng với dung dịch NaOH thì chỉ có propyl clorua: CH3CH2CH2Cl;

anlyl clorua: CH2=CH-CH2Cl tham gia phản ứng

Sau phản ứng Cl chuyển hết vào AgCl nên nAgCl = 0,1  m = 14,35

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol thu được 0,35 mol CO2 và 0,6 mol H2O

Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng hết với 10,35 gam Na thu được (10+m) gam chất rắn Công thức phân tử của hai ancol trong X là:

A C2H5OH và C3H6(OH)2 B CH3OH và C2H4(OH)2

Hướng dẫn giải:

Vì nH2O > nCO2  hai ancol là no và nancol = 0,6 -0,35 = 0,25 mol,

Số nguyên tử C trung bình = 0,35/0,25 = 1,4

 có ancol CH3OH ancol còn lại no, hai chức CnH2n(OH)2

Xét sơ đồ: X + Na  rắn + H2 (nancol < nNa Na dư)

Ta có: mX + mNa = mrắn + mH2  mH2 = 0,35; nH2 = 0,175 Gọi a, b lần lượt là số mol của CH3OH và CnH2n(OH)2

Ta có a+b = 0,25 và a/2 + b = 0,175 hay a = 0,15 ; b = 0,1

Trang 4

0,15 + 0,1n = 0,35; n = 2

Đáp án B

Xem thêm tại:

http://123doc.vn/share-tuyen-tap-150-bai-tap-dan-xuat-halogen-ancol-phenol/MTA3MjU =

Ngày đăng: 07/04/2014, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w