1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai tap tong hop dan xuat halogen ancol phenol

24 717 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 516,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm công thức các chất hữu cơ ứng với các chữ cái trong sơ đồ sau và viết các phương trình hoá học để giải thích... b Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra nếu có của các chất t

Trang 1

BT TỔNG HỢP TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM

DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL

(Có lời giải và đáp án)

I Câu hỏi, bài tập tự luận

Câu 1 Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau :

Câu 3 Thực hiện dãy chuyển hoá sau bằng phương trình hoá học, các phản ứng diễn ra

theo tỉ lệ mol 1:1, các chất sau phản ứng đều là sản phẩm chính

C3H7-C6H5

+Br2Fe

+Br2as

B

D

to cao ; p cao KOH

Câu 4 Viết cấu tạo tất cả các ancol bậc ba có công thức C6H13OH Gọi tên

Câu 5 Từ but-1-en viết các phương trình hoá học điều chế 3-metylheptan-3-ol

Câu 6 Tìm công thức các chất hữu cơ ứng với các chữ cái trong sơ đồ sau và viết các

phương trình hoá học để giải thích

Than đá + đá vôi  A

o

600 C than

 B  D  E HCl F  Cl 2

 G NaOH

phẩm nhận được có 0,73 gam HCl, còn CO2 và H2O tạo ra theo tỉ lệ thể tích

2

CO

V : 2

H O

V = 6 : 5 (cùng điều kiện)

ứng) :

Trang 2

C2H5Cl  C2H5OH  C2H5ONa

Câu 8 Viết các phương trình hóa học và ghi rõ điều kiện (nếu có) khi cho glixerol lần lượt

tác dụng với từng chất : Na, axit HNO3, Cu(OH)2

Câu 9 Có hỗn hợp 3 chất hữu cơ : C6H6 ; C2H5OH ; CH3COOC2H5, nêu phương pháp tách

riêng từng chất, viết các phương trình hóa học

a) Từ etilen điều chế được poli (vinyl clorua)

b) Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt etanol và etylen glycol

Câu 11 a) Viết công thức cấu tạo thu gọn của các chất sau :

isopropyl bromua, propan-2-ol, isopropylbenzen, -naphtol

Câu 12 Vinyl clorua, ancol etylic, phenol là những chất quan trọng trong công nghiệp hoá

chất Viết các phương trình hoá học điều chế chúng từ các hiđrocacbon thích hợp

Câu 13 Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học để giải thích trong các trường hợp

sau :

a) Nhỏ dung dịch brom vào alyl clorua

b) Nhỏ từng giọt dung dịch axit clohiđric vào dung dịch natri phenolat

c) Bỏ một mẩu nhỏ natri vào ống nghiệm đựng glixerol

d) Lắc dung dịch kali pemanganat với stiren

Câu 14 a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên của các ancol thơm và phenol có công thức

C7H8O

b) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra (nếu có) của các chất trên với NaOH,

CuO (nung nóng nhẹ)

Câu 15 Có bốn lọ đựng 4 chất lỏng : alyl clorua, phenyl clorua, phenol, ancol benzylic

Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt chúng

Câu 16 Cho các chất sau : C2H5OH, C6H5OH, dung dịch CH3COOH, dung dịch C6H5ONa,

dung dịch CH3COONa, dung dịch NaOH, dung dịch Na2CO3 Những cặp chất nào tác

dụng được với nhau ? Viết các phương trình hóa học

Câu 17 Viết các phương trình hóa học cho các phản ứng sau : C6H5OH tác dụng với dung

dịch NaOH, với nước brom

Câu 18 Viết các phương trình hoá học của phản ứng chứng tỏ phenol có tính axit, nhưng

Trang 3

b) Nhỏ từng giọt dung dịch Na2CO3 vào phenol (rắn)

c) Nhỏ một giọt dung dịch natri phenolat lên mẩu giấy quì tím

d) Đun benzyl clorua với dung dịch NaOH

Câu 20 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hợp chất thơm có công thức C7H8O

Câu 21 Có bốn lọ đựng 4 chất lỏng : toluen, phenyl clorua, phenol, ancol benzylic Trình

bày phương pháp hoá học để phân biệt chúng, viết các phương trình hoá học

Câu 22 Bằng những phản ứng hoá học nào chứng minh được phenol có tính axit, nhưng

rất yếu Viết các phương trình hoá học của các phản ứng đó

Câu 23 Đốt cháy hoàn toàn a gam một ancol đơn chức, mạch hở rồi dẫn sản phẩm lần lượt

qua bình đựng H2SO4 đặc và bình đựng KOH Kết thúc phản ứng thấy bình đựng axit

tăng 4,5 gam, bình đựng kiềm tăng 8,8 gam

Tính a và xác định công thức phân tử của ancol

etanol tinh khiết (D = 0,8 g/ml)

Tính hiệu suất chung của quá trình sản xuất ?

nhau trong dãy đồng đẳng, kết thúc phản ứng trong cốc còn lại 23,6 gam chất rắn Xác

định công thức phân tử của hai ancol

Câu 26 Hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức thuộc cùng một dãy đồng đẳng Đốt cháy m gam

hỗn hợp X thu được 4,4g CO2 và 2,7g H2O Xác định công thức phân tử và viết công

thức cấu tạo của hai ancol, biết trong X hai ancol có số mol bằng nhau

ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lượng nước sinh ra từ ancol kia Nếu

đun nóng hỗn hợp các ancol trên với H2SO4 đậm đặc ở 1800C thì chỉ thu được hai

olefin Xác định công thức phân tử của A và công thức cấu tạo của hai ancol

Câu 28 Đun hỗn hợp ba ancol X, Y, Z (đều có phân tử khối lớn hơn 32) với H2SO4 đặc ở

1700C thu được hỗn hợp hai olefin là đồng đẳng liên tiếp Đun hỗn hợp gồm X, Y với

H2SO4 đặc ở 1400C được 1,32 gam hỗn hợp ba ete Mặt khác làm bay hơi 1,32 gam ba

ete này được thể tích đúng bằng thể tích của 0,48 gam oxi (đo cùng điều kiện) Xác

định công thức cấu tạo của ba ancol X, Y, Z

đồng đẳng Cho 8,75 g hỗn hợp A tác dụng với natri dư thu được 2,52 lít H2 (đktc) Mặt

khác 14,00 gam hỗn hợp A hoà tan vừa hết 3,92 gam Cu(OH)2 Xác định công thức

phân tử của hai ancol đơn chức trong hỗn hợp A

dư thấy thoát ra 0,336 lít khí hiđro (đktc) Mặt khác, m gam A tác dụng hết với dung

Trang 4

dịch brom, thu được 6,62 gam kết tủa trắng Viết phương trình hoá học của các phản

ứng xảy ra và tính m

II Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan

Câu 1 Dãy chất được xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là

A CCl4 ; CHCl3 ; CH3Cl ; CH3F ; CH4

B CH3Cl ; CHCl ; CCl4 ; CH3F ; CH4

C CH4 ; CH3F ; CH3Cl ; CHCl3 ; CCl4

D CH4 ; CCl4 ; CHCl ; CH3Cl ; CH3F

Câu 2 Để nhận biết các chất CH3 CH2 Cl ; CH3 CH2 Br ; CH3CH2I, người ta dùng

A bột Mg (xúc tác : ete khan) B dung dịch AgNO3

C dung dịch NaOH D dung dịch HBr

Câu 3 Để phân biệt ba lọ đựng ba chất là butyl clorua; anlyl clorua, m-điclobenzen, người

ta dùng

A dung dịch AgNO3

B dung dịch NaOH và dung dịch brom

C dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3

D dung dịch brom

chống bám dính cho xoong, chảo, thùng chứa Teflon được tổng hợp từ

A CH2 = CHCl B CHF = CHF C CH2 = CHF D CF2 = CF2

Câu 5 Phương pháp điều chế nào dưới đây giúp ta thu được 2−clobutan tinh khiết hơn cả?

A Butan tác dụng với Cl2, chiếu sáng, tỉ lệ 1:1

B But−2−en tác dụng với hiđro clorua

C But−1−en tác dụng với hiđro clorua

D Buta−1,3−đien tác dụng với hiđro clorua

D Chỉ có một chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

Câu 6 Hỏi có bao nhiêu chất riêng lẻ có thành phần C3H5Cl và có một liên kết đôi (kể cả

các đồng phân hình học)? Viết công thức cấu tạo của phân tử các chất đó

Trang 5

Câu 8 Hỏi 1,1-đibrombutan tác dụng hoàn toàn với dung dịch ancol của kali hiđroxit tạo

nên hợp chất hữu cơ gì?

A CH3 CH2CH2CH2OH B CH3 CH2CH2CHO

C CH  C CH2CH3 D CH3 CH= CHCH3

Câu 9 Có bao nhiêu đồng phân mạch hở cùng có công thức phân tử C4H9Br?

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 10 Khi cho pentan tác dụng với clo thu được

A hai dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau

B ba dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau

C bốn dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau

D năm dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau

A etanol B propan-1-ol C propan-2-ol D propilen

Câu 16 Cho các chất sau đây: C2H5Br, CH2=CHCH2Br, C6H5Br và CH2=CHBr Khả

năng tham gia phản ứng thế nguyên tử brom của các chất tăng dần theo dãy chất nào

dưới đây?

Trang 6

C 3-brombutan D hỗn hợp 1-brombutan và 2-brombutan

Câu 18 Đun nóng 3,57 gam hỗn hợp A gồm propyl clorua và phenyl clorua với dung dịch

NaOH loãng, vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản

ứng thu được 2,87 gam kết tủa Khối lượng phenyl clorua có trong hỗn hợp A là

A 1,00 gam B 1,57 gam C 2,00 gam D 2,57 gam

Câu 19 Đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, dẫn khí sinh qua dung dịch brom dư, thấy có 8 gam Br2 tham gia phản ứng

Khối lượng C2H5Br đem phản ứng là

A 1,400 gam B 2,725 gam C 5,450 gam D 10,900 gam

ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai olefin trong đó sản phẩm chính

chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20% Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít

CO2 (đktc)?

A 0,448 lít B 0,896 lít C 1,120 lít D 1,792 lít

lượng clo bằng 45,22% X có công thức phân tử là

A CH3Cl B C2H5Cl. C C3H7Cl D C4H9Cl

hơi của X so với Y xấp xỉ bằng 1,31 Công thức phân tử của X là

A C2H5Cl B C3H7Cl C C4H9Cl D C3H5Cl

Y Đốt cháy 2,24 lit Y (đktc) thu được 8,80 gam khí CO2 Công thức phân tử của X là

A C2H5Cl B C3H7Cl C C4H9Cl D C3H5Cl

khi phản ứng hoàn toàn Axit hóa dung dịch bằng axit HNO3 sau đó thêm vào dung dịch

một lượng dư AgNO3 thấy có 14,35 gam kết tủa Công thức phân tử của X là

A CH3Cl B C2H3Cl C C2H5Cl D C3H7Cl

Trang 7

A 3−metylbut−2−en−1−ol B 2−metylbut−2−en− 4−ol

C pent−2−en−1−ol D ancol isopent−2−en−1−ylic

Câu 26 Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H10O Số lượng các đồng phân của X có

phản ứng với Na là

Câu 27 Chỉ dùng các chất nào dưới đây để có thể phân biệt hai ancol đồng phân có cùng

công thức phân tử C3H7OH?

A Na và H2SO4 đặc B Na và CuO

C CuO và dung dịch AgNO3/NH3 D Na và dung dịch AgNO3/NH3

Câu 28 Có bao nhiêu đồng phân ancol bậc 2 có cùng công thức phân tử C5H12O?

Câu 31 Một ancol no, đa chức X có công thức tổng quát: CxHyOz (y=2x + z) X có tỉ khối

hơi so với không khí nhỏ hơn 3 và không tác dụng với Cu(OH)2 X ứng với công thức nào

dưới đây?

A.HO−CH2−CH2−OH B CH2(OH)−CH(OH)−CH3

C CH2(OH)−CH(OH)−CH2(OH) D HO−CH2−CH2−CH2−OH

Câu 32 Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H (từ trái qua phải) trong nhóm –OH

của ba hợp chất C6H5OH, C2H5OH, H2O là

A HOH, C6H5OH, C2H5OH B C6H5OH, HOH, C2H5OH

C C2H5OH, C6H5OH, HOH D C2H5OH, HOH, C6H5OH

Câu 33 Khi đun nóng CH3CH2CHOHCH3 (butan−2−ol) với H2SO4 đặc, ở 170oC thì sản

phẩm chính thu được là chất nào sau đây?

A but −1 − en B but − 2 − en

C đietyl ete D but−1−en và but−2−en có tỉ lệ thể tích là 1:1

Câu 34 Cho sơ đồ phản ứng sau:

0

2 4 2

H SO d Æc,180 C

H O

But-1- en  X   Y   Z

Trang 8

Biết X, Y, Z đều là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính của từng giai đoạn

Công thức của X, Y, Z lần lượt là

Câu 37 Chất X có công thức phân tử C4H10O Biết khi oxi hoá X bằng CuO (to) thì thu

được chất hữu cơ Y có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Mặt khác khi cho

anken tạo ra từ X hợp nước (H+) thì cho một ancol bậc 1 và một ancol bậc 2 X có công

thức cấu tạo nào dưới đây

Trang 9

đun nóng, thu được chất hữu cơ Y Đun Y với H2SO4 đặc ở 170oC thu được chất hữu cơ

Z Trùng hợp Z thu được poliisobutilen Công thức cấu tạo của X là

A CH2=CH−CH(CH3)−OH B CH2=C(CH3)−CH2−OH

C CH3−CH(CH3)−CH2−OH D CH2=CH−CH2−CH2−OH

Câu 39 Đun nóng 2,3−đimetylpentan−2−ol với H2SO4 đặc, ở 170oC, sau phản ứng thu

được sản phẩm chính là chất nào sau đây?

A CH2=CHCH(CH3)CH(CH3)2 B CH3−CH=C(CH3)CH(CH3)2

C C2H5CH(CH3)C(CH3)=CH2 D (CH3)2C=C(CH3)CH2CH3

Câu 40 Đốt cháy hoàn toàn một ete đơn chức thu được H2O và CO2 theo tỉ lệ số mol 4: 3

Ete này có thể được điều chế từ ancol nào dưới đây bằng một phương trình hóa học?

A CH3OH và CH3CH2CH2OH B CH3OH và CH3CH(CH3)OH

C CH3OH và CH3CH2OH D C2H5OH và CH3CH2CH2OH

Câu 41 Khi cho 2,2−đimetylpropanol tác dụng với HCl thu được sản phẩm chính là chất

nào sau đây?

Câu 43 Phương pháp tổng hợp ancol etylic trong công nghiệp thích hợp nhất là phương

pháp nào sau đây?

A C2H4H2(Ni, t0)C2H6Cl2(askt)C2H5ClHO (OH-)

Trang 10

Dãy gồm các ancol khi tách nước chỉ cho 1 olefin duy nhất là

A Hai B Ba C Bốn D Năm

Công thức phân tử của X là

O HH

của nhau?

A Hai B Ba C Một D Bốn

mấy chất tác dụng được với Cu(OH)2?

A Hai chất B Ba chất C Bốn chất D Năm chất

tạo của nhau có mạch cacbon không nhánh Tên của X là

A pentan-1-ol B penta-2-ol

C 2-metylbutan-2-ol D 3-metylbutan -2-ol

Câu 53 Khi đun hỗn hợp 3 ancol với axit H2SO4 đặc có thể sinh ra bao nhiêu ete

khác nhau về công thức phân tử?

A Ba chất B Bốn chất C Năm chất D Sáu chất

tert-butyl metyl ete) Công thức cấu tạo nào dưới đây là của TBME?

Trang 11

A CH3OCH(CH3)2 B CH3OCH2CH2CH3

C CH3OC(CH3)3 D CH3OCH2CH2CH2CH3

chất hữu cơ Y (chứa C, H, Br) Biết 12,3 gam Y có thể tích bằng thể tích của 2,8 gam

N2 ở cùng điều kiện X có công thức cấu tạo là

C CH3CH(OH)CH3 D CH2=CHCH2OH

Câu 56 Cho 28,4 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau tác

dụng vừa đủ với Na tạo ra 46 gam chất rắn và V lít khí H2 (đktc) V có giá trị là

A 22,4 lít B 11,2 lít C 17,92 lít D 8,96 lít

Câu 57 Đun nóng m1 gam ancol no, đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu

được m2 gam chất hữu cơ Y Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 0,7 Hiệu suất của phản

ứng đạt 100% X có công thức phân tử là

A C2H5OH B C3H7OH C C4H9OH D C5H11OH

Câu 58 Đun nóng ancol no, đơn chức A với hỗn hợp KBr và H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ Y

(chứa C, H, Br), trong đó Br chiếm 73,4% về khối lượng Công thức phân tử của X là

A CH3OH B C2H5OH C C3H7OH D C4H9OH

Câu 59 Đun nóng m1 gam ancol no, đơn chức A với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu

được m2 gam chất hữu cơ B Tỉ khối hơi của B so với A bằng 1,4375 Hiệu suất của

phản ứng đạt 100% Công thức phân tử của A là

A CH3OH B C2H5OH C C3H7OH D C4H9OH

Câu 60 X, Y là hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho hỗn hợp

gồm 1,6 gam X và 2,3 gam Y tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít H2 (ở đktc) X, Y có

công thức phân tử lần lượt là?

A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH, C3H7OH

C C3H7OH, C4H9OH D C4H9OH, C5H11OH

Câu 61 Đun 13,28 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 1400C thu được

hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 11,12 gam Số mol của mỗi

ete trong hỗn hợp là giá trị nào sau đây?

A 0,01 mol B 0,02 mol C 0,03 mol D 0,04 mol

Câu 62 Đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp X gồm hai ancol A và B thuộc cùng dãy đồng

đẳng thu được 67,2 lít CO2 và 76,5 gam H2O Mặt khác khi cho m (g) hỗn hợp X tác

dụng với Na dư thu được 28 lít H2 Biết tỉ khối hơi của mỗi chất so với hiđro đều nhỏ

Trang 12

hơn 40, các thể tích khí đo ở đktc A và B có công thức phân tử lần lượt là

A C2H6O, CH4O B C2H6O, C3H8O

C C2H6O2, C3H8O2 D C3H6O, C4H8O

Câu 63 Hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol no, đơn chức A Cho 0,76 gam X tác dụng

với Na dư thu được 0,168 lít H2 (đktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn 0,38 gam X bằng

CuO (t0) rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu

được 1,08 gam kết tủa Công thức phân tử của A là

A C2H5OH B CH3CH2CH2OH

C CH3CH(CH3)OH D CH3CH2CH2CH2OH

Câu 64 Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức A, mạch hở Cho 1,38

gam X tác dụng với Na dư thu được 0,336 lít H2 (đktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn

2,76 gam X bằng CuO (t0) thu được hỗn hợp anđehit Cho toàn bộ lượng anđehit này tác

dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 19,44 gam chất kết tủa Công thức phân tử

của A là

A C2H5OH B CH3CH2CH2OH

C CH3CH(CH3)OH D CH3CH2CH2CH2OH

Câu 65 Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng, phân tử của

chúng chỉ có một loại nhóm chức Chia X làm 2 phần bằng nhau

− Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ có CO2 và hơi H2O)

lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) đựng dịch Ca(OH)2 dư, thấy

khối lượng bình (1) tăng 4,32 gam, ở bình (2) có 14 gam kết tủa

− Phần 2: cho tác dụng hết với Na dư thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là bao nhiêu?

A 4,48 lít B 0,448 lít C 1,12 lít D 2,24 lít

Câu 66 Đun hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau với

H2SO4 đặc ở 170oC thu được hỗn hợp 2 olefin có tỉ khối so với X bằng 0,66 X là hỗn

hợp 2 ancol nào dưới đây?

A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH

C C3H7OH và C4H9OH D C4H9OH và C6H11OH

Câu 67 X là ancol no, đa chức, mạch hở Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,35 mol

O2 Vậy công thức của X là

A C3H6(OH)2 B C3H5(OH)3 C C4H7(OH)3 D C2H4(OH)2

Câu 68 Cho 6,9 gam hỗn hợp ancol propylic và ancol đơn chức B tác dụng với Na dư, sau

phản ứng thu được 1,68 lít H2 (đktc) B là ancol nào dưới đây?

Ngày đăng: 18/10/2016, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w