Đồng thời số mol của A phải bằng số mol của C2H2.. Khí thoát ra khỏi bình brom là A.. Cho toàn bộ Y đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được m gam kết tủa vàng nhạt và 1,568 lít
Trang 1http://123doc.vn/document/1120924-tuyen-tap-cac-bai-tap-phan-ung-cong-cua-hidrocacbon.htm
Câu 1: Hỗn hợp X gồm axetilen, etilen và hiđrocacbon A cháy hoàn toàn thu được
CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1 Dẫn X qua bình Br2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 0,82 gam, khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam
CO2 và 0,72 gam H2O Phần trăm thể tích của A trong X là:
D 25%
Hướng dẫn giải:
Khi đốt cháy C2H2 thì nH2O > nCO2 ; C2H4 thì nH2O = nCO2 nên A phải là ankan Đồng thời số mol của A phải bằng số mol của C2H2
Khí thoát ra khỏi bình brom là A Khi đốt cháy ta có nA = nH2O - nCO2 = 0,01
=nC2H2
Khối lượng bình brom tăng chính là khối lượng của C2H4 + C2H2 0,82 = 28.x + 26.0,01 hay x = 0,02
Phần trăm thể tích chính là phần trăm số mol: %VA = [0,01/0,04].100% = 25% (Đáp án D)
Câu 2: Một hỗn hợp X gồm 0,07 mol axetilen, 0,05 mol vinylaxetilen, 0,1 mol H2
và một ít bột Ni trong bình kín Nung hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y gồm 7
hiđrocacbon có tỉ khối đối với H2 là 19,25 Cho toàn bộ Y đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được m gam kết tủa vàng nhạt và 1,568 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm 5 hiđrocacbon thoát ra khỏi bình Để làm no hoàn toàn hỗn hợp Z cần vừa đúng 60ml dung dịch Br2 1M Giá trị của m là:
D 12 Hướng dẫn giải:
Ta luôn có tổng số mol của các hidrocacbon trong X = tổng số mol của các
hidrocacbon trong Y = Số mol hidrocacbon phản ứng với AgNO3/NH3 + số mol hidrocacbon có trong Z
Trang 2 Gọi số mol của C2H2 và C4H4 trong Y là a, b ta có: a + b = 0,07 + 0,05 – 1,568/22,4 = 0,05 (1)
Mặt khác nếu để làm no hoàn toàn Y dung dịch Br2 thì:
nBr2 = 2nC2H2 + 3nC4H4 – nH2 = 0,19 = 2nC2H2 dư + 3nC4H4 dư + n hidrocacbon chưa
no trong Z
2a + 3b = 0,19-0,06 = 0,13 (2)
Từ (1) và (2) a = 0,02 ; b=0,03
m = mAg2C2 + mC4H3Ag = 9,57 (Đáp án A)
Câu 3: Hỗn hợp X gồm ankin Y và H2 có tỉ khối so với H2 là 6,7 Dẫn X qua bột
Ni đun nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp Z có tỉ khối
so với H2 là 16,75 Công thức phân tử của Y là:
D C2H2
Hướng dẫn giải: MX = 13,4 ; MZ = 33,5
Chọn số mol của X = 1 nY = 13,4.1/33,5 = 0,4
Độ giảm số mol của Z so với X là số mol H2 phản ứng = 0,6 mol
Vì phản ứng hoàn toàn nên hoặc ankin hết (hỗn hợp Z gồm H2 dư và ankan) hoặc
H2 hết ( hỗn hợp Z gồm ankin, anken và ankan CT tương ứng là CnH2n-2, CnH2n và
CnH2n+2 )
+ TH1: H2 hết Khi đó với MZ = 33,5 thì M(CnH2n-2) < 33,5 < M(CnH2n+2) hay
14n-2 < 33,5 < 14n + 14n-2
Từ đó ta có: 2,25 < n < 2,53 (Không thỏa mãn)
Cách đánh giá khác: vì H2 hết nên trong X có CnH2n-2 (0,4 mol) và H2 (0,6 mol)
MX = 0,6.2 + 0,4.(14n-2) = 13,4 n = 2,32 (Không thỏa mãn)
+ TH2: ankin hết nankin = nankan = ½ nH2 = 0,3 vậy trong X có CnH2n-2 (0,3 mol) và
H2 (0,7 mol)
Trang 3MX = 0,7.2 + 0,3.(14n-2) = 13,4 n = 3 Ankin là C3H4 (Đáp án C)
Xem tiếp tại:
http://123doc.vn/document/1120924-tuyen-tap-cac-bai-tap-phan-ung-cong-cua-hidrocacbon.htm