Tuần 28 Tiết 138 Bài 25 NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (tt) Ngày dạy I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe 2 Kĩ năng Giải đoán và sử dụng hàm ý 3[.]
Trang 1Tuần 28-Tiết 138 - Bài 25: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (tt)
Ngày dạy: ………
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe
2.Kĩ năng:
Giải đoán và sử dụng hàm ý
3.Thái độ:
Sử dụng hàm ý phù hợp để tăng giá trị diễn đạt trong giao tiếp
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sách GK, giáo án
-HS: Đọc trước bài, soạn bài
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
1.Em hãy phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý? Cho biết nghĩa tường minh
và hàm ý của 2 câu thơ sau trong bài Sang thu của Hữu Thỉnh: “Sấm cũng bớt bất ngờ-Trên hàng cây đứng tuổi”
2.Cho biết cách nói nào sau đây có chứa hàm ý? Hàm ý đó là gì và cho biết tác dụng của hàm ý đó?
A “Gặp đây anh nắm cổ tay
Anh hỏi câu này có lấy anh không?”
B “Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?”
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện sử
dụng hàm ý:
PP: sử dụng sơ đồ tư duy
*Bài tập tìm hiểu 1: điều kiện sử dụng
hàm ý
Học sinh đọc ví dụ
?Cho biết có mấy nhân vật tham gia hội
thoại? Ai là người nói? Ai là người nghe?
?Nêu hàm ý của câu in đậm thứ nhất?
?Nêu hàm ý của câu in đậm thứ hai?
?Hàm ý trong câu nói nào của chị Dậu rõ
hơn?
?Vì sao chị Dậu không dám nói thẳng với
con mà phải dùng hàm ý?
?Chị Dậu đã đưa hàm ý vào câu nói một
cách vô tình hay có ý thức?
?Cái Tí có giải đoán được hàm ý trong câu
nói thứ nhất của mẹ không?
I.Điều kiện sử dụng hàm ý :
1.Ví dụ
2 Nhận xét :
Hàm ý của :
-Câu thứ nhất : “Sau bữa ăn này con không còn được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa,
mẹ đã bán con“
-Câu thứ hai : “Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài“.
->Đây là điều đau lòng nên chị Dậu tránh nói thẳng ra
->Chị Dậu (người nói) có ý thức khi đưa hàm ý vào câu nói.
-Cái Tí (người nghe) không hiểu được hàm
ý của câu nói thứ nhất
Trang 2?Căn cứ vào đâu mà em biết điều đó?
Chị Dậu dùng hàm ý thứ 2 rõ hơn
?Đến đây Cái Tí có hiểu được hàm ý của
chị Dậu không?
?Chi tiết nào thể hiện cái Tí đã hiểu hàm ý
trong câu nói của mẹ?
Như vậy cả hai câu nói của chị Dậu đều có
chứa hàm ý-chị Dậu đã có ý thức đưa hàm
ý vào câu nói nhưng không phải câu nào
nghười nghe (cái Tí) cũng giải đoán được.
?Để sử dụng một hàm ý cần có những điều
kiện nào?
*Bài tập tìm hiểu 2: lưu ý điều kiện sử
dụng hàm ý thành công:
Hàm ý trong câu in đậm dưới đây là gì?
Việc sử dụng hàm ý có thành công
không? Vì sao?
-BT2: (SGK)
- Tình huống 2:“Chồng vừa ngồi xem bóng
đá vừa nói với vợ (người không hiểu biết gì
về bóng đá):
-Đội này chỉ có một chân sút thì làm sao
mà thắng được.
Vợ nghe thấy thế liền than thở:
-Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng
làm gì cơ chứ? (SGK Ngữ văn 9, tập 1,
trang 158)
(Trong cuộc đối thoại trên, người chồng
(người nói) đã vi phạm điều gì?)
-> Việc vận dụng các phương châm hội
thoại phải chú ý tình huống giao tiếp: nói
với ai, nói khi nào, nói ở đâu và nói để làm
gì?
-Bác dạy: nói và viết phải biết nói cái gì
nói với ai…
?Để việc sử dụng hàmý thành công thì
người nói và người nghe phải như thế
nào?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
- HS trình bày, nhận xét
- GV Tổng kết
?Người nói, người nghe trong những câu in
-Sự “giẫy nảy “và câu nói của cái Tí trong tiếng khóc “U bán con thật đấy ư ? ” cho
thấy nó đã hiểu ý mẹ
->Cái Tí (người nghe) đã giải đoán được hàm ý.
3 Kết luận:
*Ghi nhớ: 2 điều kiện sử dụng hàm ý -sgk
-Hàm ý: chắt giùm nước để cơm khỏi nhão
Không thành công, vì người nghe không cộng tác
-Hàm ý: Đội có quá ít cầu thủ ghi bàn nên
thất bại
không thành công, vì người nói sử dụng hàm ý với một người không hiểu biết về bóng đá (không nắm được năng lực giải đoán hàm ý của người nghe)
Điều kiện thành công của việc sử dụng hàm ý: người nói, người nghe II.Luyện tập :
Bài tập 1:
Trang 3Tiết 138-Tiếng Việt
đậm là ai? Xác định hàm ý ,người nghe có
hiểu hàm ý đó không?Vì sao?
*Thực hiện thảo luận nhóm: 4 nhóm
tương đương a, b c và d là BT3 (GV
hoàn chỉnh)
?Vì sao em bé không nói thẳng được mà
phải dùng hàm ý ?
?Hãy điền vào lượt lời của B trong đoạn
thoại sau một câu có hàm ý từ chối (khác
với BT 1)?(về nhà)
-GV hỏi HS: Em có thể nói hi vọng, ước
mơ của mình cho thầy và các bạn nghe
không? Vậy em có dám chắc hi vọng của
mình sẽ thành thực tại không? Vậy để
thành công thì mình phải như thế nào?
hàm ý trong câu nói của Lỗ Tấn
-Thực hiện y/c của bài tập 5
Hoàn tất sơ đồ bài học:
Bài tập củng cố:
Thảo luận cặp đôi Tạo lập và trình bày
đoạn đối thoại: lời mời và lời từ chối có sử
dụng hàm ý theo mẫu:
A: Lời mời mọc
B: Từ chối
A: Thật là tiếc quá…
?Các hàm ý trên có thoả mãn điều kiện sử
dụng hàm ý không? Vì sao?
-a/-Người nói là anh thanh niên , người nghe là ông họa sĩ và cô gái
-Hàm ý : “mời bác và cô vào uống nước ‘’ -2 người đều hiểu :‘’ Ông theo anh …ngồi xuống ghế “
-b,c,d: HS hoàn tất Bài tập 2 : bổ sung
Em dùng hàm ý vì trước đó đã nói thẳng rồi
mà không hiệu quả ->Bực, bức bách
- Bài tập 3 :
Có thể nêu việc phải làm vào ngày mai (nên không thể đi được ):
‘’ Bận ôn thi ‘’
‘’Phải đi thăm người ốm ‘’
Bài tập 4:
Qua sự so sánh của Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý :
Tuy hi vọng chưa thể nói là thực hay hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt được.
Bài tập 5:
-Câu có hàm ý mời mọc: “Bọn tớ chơi…” -Câu chứa hàm ý từ chối: “Mẹ mình đang đợi mình ở nhà” và làm sao có thể rời mẹ
mà đến được
Không biết có ai muốn chơi với bọn tớ không? Chơi với bọn tớ thích lắm đấy!
Trang 44.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố: Điều kiện sử dụng hàm ý?
*HD: Học bài, làm lại BT Chuẩn bị Kiểm tra phần thơ.
Trang 5Tuần 28: Tiết 139, bài 15: KIỂM TRA THƠ
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
Đánh giá kết quả học tập của học sinh phần kiến thức văn học: Thơ hiện đại -Tác phẩm: thuộc thơ , tác giả, tác phẩm
-Phân tích nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản; cảm nhận hình ảnh, câu thơ
2.Kĩ năng:
Tái hiện kiến thức, trình bày cảm nhận, vận dụng kiến thức để trình bày, đáp ứng yêu cầu câu hỏi
3.Thái độ:
Yêu mến những tác phẩm văn học hiện đại
II.CHUẨN BỊ:
-GV: giáo án, ma trận, đề
+Hình thức: Trắc nghiệm (8 câu= 2đ) kết hợp tự luận (4 câu=8đ)
+Thời gian: 45 phút.
-HS: Chuẩn bị kiến thức (ôn tập)
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
GV: phát đề HS: làm bài
Trang 6Tuần 28-Tiết 140 - Bài 26: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6
Ngày dạy: ………
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1- Kiến thức:-Nhận ra những ưu, nhược điểm về nội dung và hình thức trình
bày trong bài viết của mình
-Thấy được những phương hướng khắc phục ,sửa chữa các lỗi
-Ôn tập lại lí thuyết và kĩ năng làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện
2 - Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện
3- Thái độ: -Giáo dục h/s ý thức tự giác khi chữa lỗi.
II.CHUẨN BỊ:
-GV: giáo án
-HS: Chuẩn bị ý kiến
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
*HĐ1: Phân tích đề:
Đề bài (đề 1): Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “ Làng” của nhà văn Kim Lân
*Kiểu bài : Nghị luận về một tác phẩm truyện( nhân vật)
*Đối tượng nghị luận : Tình yêu làng gắn bó hoà quyện với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của ông Hai
*Phạm vi: Truyện “Làng “-Kim Lân
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm dàn bài:
II.Dàn ý.
1.M : Giới thiệu nhân vật ông Hai –Tiêu biểu cho những chuyển biến mới trong tình cảm
của người nông dân Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp
2.TB: a) Tình yêu làng:
Khoe làng: + Chưa có cách mạng: khoe sự giàu có
+ Giác ngộ cách mạng: khoe tinh thần kháng chiến ->yêu làng, yêu nước
b)Tình yêu nước.
-Yêu làng nhưng phải tản cư ->nghe ngóng tin tức thời sự
-Khi tản cư : Nghe tin làng theo giặc ->Thái độ, phản ứng …tình yêu làng mâu thuẫn với tình yêu nước ->Yêu kháng chiến, lãnh tụ
-Nghe tin cải chính: Tình yêu làng thống nhất với tình yêu nước, hi sinh vật chất cá nhân
So sánh với chị Dậu, lão Hạc:
Bế tắc (Lão Hạc) ->tự phát (Chị Dậu) ->Tự giác (Ông Hai)
Đó là sự chuyển biến lớn, không chỉ dừng lại ở việc đấu tranh cho hạnh phúc riêng mình, gia đình ->Đấu tranh cho xã hội
3.KB: Ông Hai tiêu biểu cho hình ảnh người nông dân trong cuộc kháng chiến chống
Trang 7Pháp có tình yêu làng
(Hướng dẫn HS tự làm đề 2)
* Hoạt động 3: đánh giá chung:
III Đánh giá chung
1 Ưu điểm :
-Đa số bài làm hiểu đề , đáp ứng nội dung đề bài
- Hiểu về truyện , nhân vật
- Biết khái quát những chuyển biến mới trong tình cảm của người nông dân sau cách mạng Phân tích được những vẻ đẹp tâm hồn của anh thanh niên
- Bố cục: 3 phần đầy đủ
*Vì là bài viết ở nhà nên đại đa số các em đều viết tốt
2.Nhược điểm :
-Một số bài chưa xác định được trọng tâm đề bài, còn lan man ->bố cục một số bài chưa hợp lí
- Một số bài viết sa vào kể
- Chưa xây dựng được hệ thống luận điểm bám sát vào đề bài
- Đa số bài chưa biết so sánh với những tác phẩm đã học -> Những chuyển biến mới trong tình cảm người nông dân; anh thanh niên
-Chữ viết còn sai lỗi nhiều
IV Sửa lỗi3 Kết quả
Điểm Dưới 5 Từ 5 trở
lên
4.CỦNG CỐ-HD HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố: Dàn bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?
*HD: Chuẩn bị bài Tổng kết phần văn bản nhật dụng.