S¬ ®å kiÕn thøc bµi häc.. §iÒu kiÖn sö dông hµm ý..[r]
Trang 1M«n häc:Ng÷ v¨n 9
Tr êng thcs vÖ an.
Trang 21 Hàm ý là phần thông báo:
A Trái ng ợc với nghĩa t ờng minh
B Cùng một nội dung với nghĩa t ờng minh
Trả lời các câu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái tr ớc câu trả lời đúng nhất.
C Không đ ợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nh ng có
thể suy ra từ những từ ngữ ấy
D đ ợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
3 Khi nào ng ời ta dùng hàm ý ?
A Khi không muốn nói thẳng
B Muốn ng ời nghe không hiểu
C Không biết rõ ý
D Muốn chấm dứt cuộc thoại
2 Trong lời nói hàng ngày:
A Tất cả các câu đều có hàm ý
B Không có câu nào có hàm ý
C Có câu có, có câu không có hàm ý
D Hàm ý đ ợc nhiều ng ời dùng
Kiểm tra bài cũ
Trang 3TiÕt 128 :
NghÜa t êng minh vµ hµm ý
(TiÕp theo)
Trang 4Chị Dậu vừa nói vừa mếu:
- Thôi u không ăn, để phần cho con Con
chỉ đ ợc ăn ở nhà bữa này nữa thôi U không
muốn tranh ăn của con Con cứ ăn thật no,
không phải nh ờng nhịn cho u.
Cái Tí ch a hiểu hết ý câu nói của mẹ, nó
xám mặt lại và hỏi bằng giọng luống cuống:
- Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ?
Điểm thêm một “giây” nức nở, chị Dậu
ngó con bằng cách xót xa:
- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.
Cái Tí nghe nói giãy nảy, giống nh sét
đánh bên tai, nó liệng củ khoai vào rổ và oà
lên khóc:
- U bán con thật đấy ? Con van u, con
lạy u, con còn bé bỏng, u đừng đem bán con
đi, tội nghiệp U để cho con ở nhà chơi với
em con. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Câu 1: Bữa sau con không đ ợc ăn ở nhà nữa U phải bán con.
Câu 2: U đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài rồi.
Trang 5*Để sử dụng hàm ý cần hai điều kiện:
-Ng ời nói(ng ời viết) có ý thức đ a hàm
ý vào câu nói.
-Ng ời nghe (ng ời đọc) có năng lực giải
đoán hàm ý.
*Chú ý khi dùng hàm ý:
-Đối t ợng tiếp nhận hàm ý.
-Ngữ cảnh sử dụng hàm ý.
Trang 6Mẩu chuyện vui
1.NHầM
Một anh sờ lên cổ áo, thấy con rận, Sợ ng ời ta c ời
vội vàng hất nó xuống đất nói:
- T ởng là con rận, hoá ra không phải
Có ng ời cúi xuống đất cố tình tìm đ ợc con rận nhặt
lên:
- T ởng là không phải, hoá ra con rận
(Truyện c ời dân gian Việt Nam)
Mình không ở bẩn làm gì có rận!
T ởng là không bẩn, thế
mà có rận !
Trang 7II Luyện tập:
Bài tập 1: (sgk – 91) Ng ời nói, ng ời nghe những câu in đậm d ới đây là ai ? Xác
định hàm ý của mỗi câu ấy Theo em, ng
ời nghe có hiểu hàm ý của ng ời nói
không ? Những chi tiết nào chứng tỏ
điều đó.
Trang 8Ng ời nói Ng ời nghe Hàm ý Chi tiết
a)Anh thanh niên Ông họa sĩ và cô gái Mời bác và cô vào
nhà uống n ớc
Ông theo liền anh thanh
niên vào trong nhà và ngồi xuống ghế
b) Anh Tấn Chị hàngđậu “Chúng tôi không
thể cho đ ợc”
“ Thật là càng giàu có
càng không dám rời một đồng xu Càng ”
không dám rời đồng
xu lại càng giàu có.
Hoạn Th hồn lạc phách xiêu
Khấu đầu d ới tr ờng liệu điều kêu ca.
1 mát mẻ , giễu “ ” “
cợt : quyền quý nh ”
tiểu th cũng có lúc phải đến tr ớc Hoa nô này
2.Hãy chuẩn bị nhận sự báo oán thích đáng
Hoạn Th c)Thúy Kiều
Trang 9Bài tập 2: (sgk – tr91)
? Hàm ý của câu in đậm d ới đây là gì ? Vì sao em bé không nói thẳng đ ợc mà phải sử dụng hàm ý ? Việc sử dụng hàm ý có thành công không ? Vì sao ?
Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Cơm sôi rồi, chắt n ớc giùm cái ! – Nó cũng lại nói trổng
Tôi lên tiếng mở đ ờng cho nó:
- Cháu phải gọi “Ba chắt n ớc giùm con”, phải nói nh vậy
Nó nh không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:
- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ !
Anh Sáu vẫn ngồi im […]
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc l ợc ngà)
-> Chắt n ớc giùm để cơm khỏi nhão !
Trang 10II LuyÖn tËp:
Bµi tËp 3: (sgk – tr91) H·y ®iÒn vµo l ît lêi cña B trong
®o¹n tho¹i sau ®©y mét c©u cã hµm ý tõ chèi.
A: Mai vÒ quª víi m×nh ®i !
B: / … /
A §µnh vËy.
VÝ dô:
A: Mai vÒ quª víi m×nh ®i !
B: Ngµy mai tí ph¶i tr«ng em!
A §µnh vËy.
Trang 11II Luyện tập:
Bài tập 4: (sgk – tr91)
Tìm hàm ý của Lỗ Tấn qua việc ông so sánh hy vọng với con “ ” “
đ ờng trong các câu sau:”
Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hy vọng thì không thể nói đâu
là thực đâu là h cũng giống nh những con đ ờng trên mặt đất;
kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đ ờng Ng ời ta đi mãi thì
thành đ ờng thôi.
(Lỗ Tấn, Cố h ơng)
Tuy hi vọng chưa thờ̉ nói là thực hay hư nhưng nờ́u cụ́ gắng
thực hiợ̀n thì có thờ̉ đạt được
Trang 12II Luyện tập:
Bài tập 5: (sgk – tr91
Tìm những câu có hàm ý mời mọc hoặc từ chối trong các đoạn đối thoại giữa em bé với những ng ời
ở trên mây và sóng ( trong bài Mây và sóng của “ ”
Ta-go) Hãy viết thêm vào mỗi đoạn một câu có hàm ý mời mọc rõ hơn.
Trang 13Mõy và sóng.
Mẹ ơi, trên mây có ng ời gọi con:
“Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà Bọn tớ
chơi với bình minh vàng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc.”
Con hỏi: Nh ng làm thế nào mình lên đó đ ợc?“ ”
Họ đáp: Hãy đến nơi tận cùng trái đất, đ a tay lên trời, “
cậu sẽ đ ợc nhấc bổng lên tận tầng mây ”
“Mẹ mình đang đợi ở nhà -con bảo - Làm thế nào có thể ” “
rời mẹ mà đến đ ợc?”
Thế là họ mỉm c ời bay đi.
Nh ng con biết có trò chơi thú vị hơn, mẹ ạ.
Con là mây và mẹ sẽ là trăng.
Hai bàn tay con ôm lấy mẹ, và mái nhà ta sẽ là bầu trời
Có thể viết thêm câu có hàm ý mời mọc :
-Không biết có ai muốn chơi với bọn tớ không?
- Chơi với bọn tớ thích lắm đấy.
Trang 141- Khoanh tròn vào đáp án đúng cho câu hỏi sau:
Việc sử dụng hàm ý cần những điều kiện nào ?
A Ng ời nói (ng ời viết) có trình độ văn hoá cao.
B Ng ời nghe (ng ời đọc) có trình độ văn hoá cao.
C Ng ời nói (ng ời viết) có ý thức đ a hàm ý vào câu còn ng ời nghe (ng ời
đọc) phải có năng lực giải đoán hàm ý.
D Ng ời nói (ng ời viết) phải sử dụng phép tu từ.
2 Nối cột A (câu) với cột B cho phù hợp
A
1 Tôi làm bài rồi.
2 Bây giờ bạn mới làm bài
sao.
3 Lan ơi ! Đã m ời hai giờ rồi
đấy !
B
a Câu có sử dụng hàm ý.
b Câu có nghĩa t ờng minh.
II Luyện tập:
Bài tập củng cố:
Trang 15*Để sử dụng hàm ý cần hai điều kiện:
-Ng ời nói(ng ời viết) có ý thức đ a hàm ý vào câu nói
-Ng ời nghe (ng ời đọc) có năng lực giải đoán hàm ý
*Chú ý khi dùng hàm ý:
-Đối t ợng tiếp nhận hàm ý
-Ngữ cảnh sử dụng hàm ý
*Sử dụng hàm ý có tác dụng:
-Trong giao tiếp:
+ Đảm bảo lịch sự, tế nhị
+ Dễ dàng chối bỏ yêu cầu nào đó khi cần vì không trực tiếp nói ra điều đó mà do ng ời nghe tự suy ra
biểu cảm
Trang 16Sơ đồ kiến thức bài học
Điều kiện sử dụng hàm ý
Trang 17Sơ đồ kiến thức bài học
Điều kiện sử dụng hàm ý
Ng ời nghe (ng ời đọc)
Ng ời nói (ng ời viết)
có năng lực giải đoán