Hóa 8 B24 Tính chất của Oxi docx TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NĂNG KHOA HÓA HỌC KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÍNH CHẤT CỦA OXI GV Lớp Đà Nẵng, tháng 9 năm 2021 Trường Tổ Họ và tên giáo viên BÀI 24 TÍNH CHẤ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NĂNG
KHOA HÓA HỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÍNH CHẤT CỦA OXI
GV
Lớp
Đà Nẵng, tháng 9 năm 2021
Trang 2Trường: ……….
Tổ : ………
Họ và tên giáo viên:
BÀI 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I Mục tiêu
KIẾN THỨC
1, Tính chất vật lí của oxi
2, Tính chất hóa học của oxi
NĂNG LỰC CHUNG Giao tiếp và hợp tác 3, Tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp
thu sự góp ý, hỗ trợ các thành viên trong nhóm; chủ động giao tiếp nêu thắc mắc khi có vấn đề cần giải quyết
Tự chủ và tự học 4, HS tìm hiểu bài trước khi đến lớp, trả lời
được câu hỏi mà GV đưa ra
Ngôn ngữ 5, Sử dụng công thức hóa học, viết được các
phương trình hóa học xảy ra
Giải quyết vấn đề và sáng
tạo
6, Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các câu hỏi bài tập
NĂNG LỰC HÓA HỌC Nhận thức hóa học 7, HS trình bày được tính chất vật lí của oxi
8, HS trình bày được tính chất hóa học của oxi
Tìm hiểu tự nhiên và xã hội 9, Vận dụng các tính chất của oxi để giải thích
tại sao người ta lại cần đến ống thở khi hô hấp không ổn định
10, Vận dụng các kiến thức đã học nêu được nguyên nhân ô nhiễm không khí
11, Vận dụng các kiến thức đã học nêu được biện pháp chống ô nhiễm không khí
Trang 3PHẨM CHẤT Trách nhiệm 12, Có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường
13, Có ý thức trong việc chống ô nhiễm không khí
14, HS hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà GV giao
Chăm chỉ 15, HS có sự tích cực trong học tập, chủ động
nắm bắt kiến thức
II.Thiết bị dạy học và học liệu
- Kế hoạch dạy học, giáo án trình chiếu powerpoint
- Video thí nghiệm:
Tên thí nghiệm Mã QR
Oxi tác dụng với lưu huỳnh
Oxi tác dụng với sắt
- Dụng cụ dạy học: máy tính, máy chiếu, nam châm, bút lông, giấy A2
- Sách giáo khoa
- Đọc trước nội dung của bài học trong SGK
Trang 4- Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến chủ đề.
III.Tiến trình dạy học
1 Mô tả chung tiến trình dạy học
thuật dạy học
Phương án đánh giá Hoạt động 1: Mở đầu
(3), (4), (6),
(13)
Tổ chức trò chơi vòng 1
“Tôi là ai” để dẫn vào bài nước
Đàm thoại và tìm tòi
Phương pháp trò chơi
Đánh giá thông qua đáp án, thái
độ và kiến thức của học sinh
Hoạt động 2,3,4,5: Hình thành kiến thức
(1), (2), (3),
(4), (5), (6),
(7), (8), (9),
(10), (11),
(12), (13),
(14), (15)
- Tổ chức trò chơi vòng 2
“Hỏi nhanh đáp đúng” để
HS tìm hiểu về CTHH, nguyên tử khối, phân tử khối của oxi
- Tổ chức trò chơi vòng 3
“Ai nhanh chân hơn” để tìm hiểu tính chất vật lý của oxi
- Tổ chức trò chơi vòng 4
“Chung sức” để tìm hiểu tính chất hóa học của oxi
- Tổ chức trò chơi vòng 5
“Về đích” để tìm hiểu về nguyên nhân và biện pháp chống ô nhiễm không khí
Đàm thoại
Tìm tòi
Giải quyết vấn đề
Động não
Phương pháp trò chơi
Kĩ thuật quả cầu tuyết
Đánh giá dựa trên thái độ, mức độ tham gia hoạt động và kết quả dự đoán của HS
Hoạt động 6: Củng cố lại kiến thức
(3), (4), (6),
(15)
Tổ chức trò chơi “Hộp quà
bí mật” để củng cố kiến thức trong bài học
Phương pháp dạy học đàm thoại và trực quan
Đánh giá thông qua đáp án, thái
Trang 5Kĩ thuật đặt câu hỏi độ và kiến thức
của học sinh
2 Các hoạt động dạy học cụ thể
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
a Mục tiêu: Tạo tâm thế và sự hứng thú của HS, kích thích sự tò mò của HS về
kiến thức mới, (3), (4), (6), (13)
b Nội dung:
GV tổ chức trò chơi vòng 1 “Tôi là ai” để dẫn vào bài Tính chất của oxi
c Dự kiếm sản phẩm:
Đáp án trò chơi: “Oxi”
d Tổ chức thực hiện:
- GV chia HS thành 4 nhóm tương ứng
với 4 tổ
- Với mỗi câu trả lời xuất sắc tương ứng
với mỗi nhiệm vụ đem về cho nhóm một
điểm
- HS chia nhóm theo yêu cầu của GV
- Thể lệ trò chơi: GV cho HS xem các gợi
ý HS ở các nhóm suy nghĩ, nhanh tay trả
lời từ khóa
- Nhóm nào có mức điểm cao nhất sẽ
nhận được 1★
- HS lắng nghe
- Gợi ý 1: Là nguyên tố hóa học phổ biến
nhất chiếm 49,4% khối lượng vỏ Trái Đất
- Gợi ý 2: “Là khí rất quan trọng đối với
sự sống, nhất là trong những năm có đại
dịch Covid 19.”
- HS quan sát các gợi ý đưa ra đáp án
Trang 6- Gợi ý 3: “Là chất khí chiếm thể tích thứ
2 trong không khí sau nitơ (gần 21% thể
tích trong không khí).”
- Gợi ý 4:
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS xung phong nhận xét, bổ sung
- GV kết luận, dẫn dắt vào bài
e Phương án đánh giá:
- Thông qua hỏi đáp, kết quả trình bày của HS đánh giá:
Mức 1: Nhận biết được từ khóa dựa vào gợi ý số 4
Mức 2: Nhận biết được từ khóa dựa vào gợi ý số 3
Mức 3: Nhận biết được từ khóa dựa vào gợi ý số 2
Mức 4: Nhận biết được từ khóa dựa vào gợi ý số 1
- Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh, hoạt động chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh
Trang 7Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ lược về nguyên tố oxi (5 phút)
a Mục tiêu: (3), (4), (6), (15).
b Nội dung:
GV cho HS tham gia vòng 2 “Hỏi nhanh đáp đúng” để HS tìm hiểu về CTHH, nguyên tử khối, phân tử khối của oxi
c Dự kiếm sản phẩm:
- Trong tự nhiên, oxi có nhiều ở không khí (đơn chất) và trong nước (hợp chất)
- Kí hiệu hóa học : O
- CTHH : O2
- Nguyên tử khối: 16 (đvC)
- Phân tử khối: 32 (đvC)
d Tổ chức thực hiện:
- Thể lệ: Mỗi HS trả lời đúng câu hỏi của
GV sẽ được 1 điểm Kết thúc vòng 2 nhóm
nào có nhiều điểm hơn được 1★
- GV hỏi HS, mời HS trả lời Sau mỗi câu
trả lời GV mời HS khác nhận xét GV bổ
sung và chốt câu trả lời
- Câu hỏi:
+ Theo em trong tự nhiên, oxi có ở đâu?
+ Kí hiệu hóa học của oxi là gì?
+ CTHH của oxi là gì?
+ Nguyên tử khối của oxi là gì?
+ Phân tử khối của oxi là gì?
- HS lắng nghe câu hỏi, chủ động xung phong trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức, yêu cầu HS ghi
bài
I Sơ lược về oxi
- Trong tự nhiên, oxi tồn tại ở 2 dạng:
đơn chất và hợp chất (đường, nước,
đất, đá, cơ thể động thực vật
- Kí hiệu hóa học: O
- CTHH: O2
- Nguyên tử khối: 16
- Phân tử khối: 32
- HS ghi bài vào vở
Trang 8e Phương án đánh giá:
- Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh
- Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, sự góp ý và bổ sung của các nhóm HS khác
- Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh
Hoạt động 3: Tính chất vật lý (7 phút)
a Mục tiêu: (1), (3), (4), (6), (7), (14), (15).
b Nội dung:
GV tổ chức trò chơi vòng 3 “Ai nhanh chân hơn” để tìm hiểu tính chất vật lý của oxi
c Dự kiếm sản phẩm:
- Oxi có trạng thái: Khí
- Màu sắc: Không màu
- Mùi vị: Không mùi
- Khí oxi ít tantrong nước
- Khí oxi có tỉ khối với không khí là32:29nênnặnghơn không khí
d Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh
chân hơn”
- HS lắng nghe thể lệ và tích cực
tham gia trò chơi
- GV chia HS thành 4 nhóm tương ứng với 4
tổ
Trang 9- GV phát cho mỗi nhóm 2 lọ chứa khí oxi và
chiếu slide dữ kiện
- Thể lệ trò chơi:
+ Các thành viên trong nhóm chung sức hoàn
thành trò chơi bằng cách điền các từ còn
thiếu vào chỗ trống
+ Lần lượt mỗi thành viên chỉ được hoàn
thành một câu nhỏ trong phiếu câu hỏi
+ Nhóm nhanh và đúng nhất nhận được 1★
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét.
- GV cho HS xem hình ảnh, giới thiệu cho
HS về oxi lỏng
- Oxi hóa lỏng ở -183°C, nó được sử dụng
trong một số máy bay thương mại và quân sự
như một nguồn dưỡng khí
- HS quan sát
Trang 10- GV kết luận, yêu cầu HS ghi bài.
II Tính chất vật lý
- Là chất khí không màu, không mùi, ít tan
trong nước, nặng hơn không khí
- Oxi hóa lỏng ở -183°C
- Oxi lỏng có màu xanh nhạt
- HS ghi bài vào vở.
e Phương án đánh giá:
- Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh
- Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, sự góp ý và bổ sung của các nhóm HS khác
- Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh
Hoạt động 4: Tính chất hóa học (17 phút)
a Mục tiêu: (2), (3), (4), (6), (8), (14).
b Nội dung:
GV tổ chức trò chơi vòng 4 “Chung sức” để tìm hiểu tính chất hóa học của oxi
c Dự kiếm sản phẩm:
Tác dụng với phi kim
Hiện tượng: Lưu huỳnh cháy trong không
khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt;
cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn
PTHH: S + O2 𝑡𝑜→ SO2
Tác dụng với kim loại
Hiện tượng: Cho dây sắt cuốn một mẩu
than hồng vào lọ khí oxi, mẩu than cháy
trước tạo nhiệt độ đủ cao cho sắt cháy
Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn
lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ
nóng chảy màu nâu
PTHH: 4Fe + 2O2 𝑡𝑜→ Fe3O4
Trang 11d Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS tham gia trò chơi “Chung
sức”
- HS lắng nghe thể lệ và tích cực
tham gia trò chơi
- Thể lệ:
+ Bốn nhóm sẽ được xem video về tính
chất hóa học của oxi Thử thách của các
nhóm là phải nhớ được các hiện tượng
xem được hoặc ghi chú nhanh vào giấy
nháp
+ Sau khi xem video xong, mỗi nhóm sẽ
nhận được phiếu để ghi hiện tượng, tính
chất hóa học một cách nhanh chóng và
chính xác nhất
+ Sau 5 phút, nhóm nào thực hiện nhanh
nhất dán bài làm lên bảng
+ Nhóm thực hiện nhanh và đúng nhất sẽ
nhận được 1★
- GV gọi HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận GV giới thiệu về phản ứng
giữa oxi và hợp chất
Khí metan (có trong khí bùn, ao, bioga)
cháy trong không khí do tác dụng với oxi,
tỏa nhiều nhiệt
PTHH: CH4+ 2O2 𝑡𝑜→ CO2+ 2H2O
- GV cho HS ghi bài vào vở
IV Tính chất hóa học
Khí oxi là một đơn chất phi kim rất
hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ
dàng tham gia phản ứng hóa học với
nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp
chất Trong các hợp chất hóa học,
nguyên tố oxi có hạn tri II
- HS ghi bài vào vở.
e Phương án đánh giá:
- Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh
Trang 12- Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, sự góp ý và bổ sung của các nhóm HS khác.
- Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh
Hoạt động 5: Chống ô nhiễm nguồn không khí (8 phút)
a Mục tiêu: (4), (5), (7), (10), (11), (13), (14), (15).
b Nội dung:
GV tổ chức trò chơi vòng 5 “Về đích” để tìm hiểu về nguyên nhân và biện pháp chống
ô nhiễm không khí
c Dự kiếm sản phẩm:
Nguyên nhân
- Do tự nhiên: gió, bão, cháy rừng, núi lửa
- Do rác thải từ các khu công nghiệp, đô thị
- Do khói bụi thải từ giao thông
- Do các hoạt động như nấu nướng, đốt rác,…
Biện pháp
- Tăng cường trồng cây xanh
- Xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường
- Sử dụng những loại nhiên liệu thay thế xăng, dầu
- Thay đổi thói quen sử dụng phương tiện công cộng thay cho phương tiện di chuyển cá nhân
- Nâng cao ý thức của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ không khí
d Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem hình ảnh, hỏi HS:
+ Đây là hình ảnh nói về gì?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm
không khí?
- HS suy nghĩ, giơ tay trả lời.
Trang 13- Mỗi câu trả lời đúng sẽ đem về cho nhóm
1 điểm Kết thúc hoạt động, nhóm nào có
nhiều điểm hơn sẽ được 1★
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung.
- GV áp dụng kỹ thuật “Quả cầu tuyết” và
đưa ra yêu cầu cho các nhóm: “Hãy nêu
những nguyên nhân làm ô nhiễm không
khí và biện pháp ngăn ngừa ”
- GV phát phiếu học tập cho 4 nhóm
- HS hoàn thành tích cực nhiệm vụ được giao
Trang 14- GV yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành phiếu
học tập trong vòng 3 phút Sau đó chuyển
sản phẩm lần lượt của các nhóm theo sơ
đồ ở trên Các nhóm bổ sung câu trả lời
của nhóm mình cho nhóm bạn Cuối cùng
sẽ thu được sản phẩm đầy đủ ý của tất cả
các nhóm
- GV chọn ngẫu nhiên một nhóm lên trình
bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét và bổ
sung thêm nếu có
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm
- HS: Đại diện mỗi nhóm lên trình bày sản phẩm
- HS lắng nghe nhận xét
- GV kết luận
e Phương án đánh giá:
- Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh
- Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, sự góp ý và bổ sung của các nhóm HS khác
- Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh
Hoạt động 6: Củng cố (4 phút)
a Mục tiêu: (4), (5), (15).
b Nội dung:
GV tổ chức trò chơi vòng 6 “Hộp quà bí mật” để củng cố kiến thức trong bài học
c Dự kiếm sản phẩm:
Câu 1: Khí oxi nặng hơn không khí bao nhiêu lần?
A 1,1 lần
B 0,55 lần
C 0,90625 lần
D 1,8125 lần
Câu 2: Tính chất nào sau đây không phải của oxi?
A Oxi là chất khí
B Trong các hợp chất, oxi có hóa trị II
C Tan nhiều trong nước
D Nặng hơn không khí
Câu 3: Tại sao bệnh nhân lại cần đến ống thở khi hô hấp không ổn định?
A Cung cấp oxi
B Tăng nhiệt độ cơ thể
Trang 15C Lưu thông máu.
D Giảm đau
Câu 4: Cháy mãnh liệt trong oxi với ngọn lửa màu xanh nhạt là hiện tượng của
phản ứng
A 2S + 3O2 𝑡𝑜→ 2SO3
B S + O2 𝑡𝑜→ SO2
C P + O2 𝑡𝑜→ P2O5
D P + O2 𝑡𝑜→ P2O5
Câu 5: Cháy mạnh, sáng chói, không có khói là hiện tượng của phản ứng
A C+ O2 𝑡𝑜→ CO2
B 3Fe+ 2O2 𝑡𝑜→ Fe3O4
C 2Cu+ O2 𝑡𝑜 2CuO
→
D 2Zn+ O2 𝑡𝑜→ 2ZnO
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV cho HS xem sơ đồ tổng kết
- HS tham gia trò chơi
- GV cho HS chơi trò chơi “Hộp quà bí
mật”
- Mỗi nhóm chọn một hộp quà tương ứng
với một câu hỏi Nhóm nào trả lời đúng sẽ
nhận được 1★
- GV nhận xét
- GV tổng kết số ★của mỗi đội Đội nào
có nhiều ★ hơn sẽ nhận được phần quà
của GV
f Phương án đánh giá:
- Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh
- Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, sự góp ý và bổ sung của các nhóm HS khác
Trang 16- Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh
Hoạt động 7: Dặn dò (1 phút)
- GV yêu cầu HS về nhà xem trước bài 25
- GV dặn dò HS về nhà học bài, làm bài tập 1, 2, 3/SGK tr.84
IV Phụ lục
Bài tập điền từ
- Oxi có trạng thái: ………
- Màu sắc: ………
- Mùi vị: ………
- Khí oxi ……… trong nước
- Khí oxi có tỉ khối với không khí là ……… nên ………… hơn không khí
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Câu 1: Khí oxi nặng hơn không khí bao nhiêu lần?
A 1,1 lần
B 0,55 lần
C 0,90625 lần
D 1,8125 lần
Câu 2: Tính chất nào sau đây không phải của oxi?
A Oxi là chất khí
B Trong các hợp chất, oxi có hóa trị II
C Tan nhiều trong nước
D Nặng hơn không khí
Câu 3: Tại sao bệnh nhân lại cần đến ống thở khi hô hấp không ổn định?
A Cung cấp oxi
B Tăng nhiệt độ cơ thể
C Lưu thông máu
D Giảm đau
Câu 4: Cháy mãnh liệt trong oxi với ngọn lửa màu xanh nhạt là hiện tượng của phản
ứng
A 2S + 3O2 𝑡𝑜→ 2SO3
B S + O2 𝑡𝑜→ SO2
C P + O2 𝑡𝑜→ P2O5
D P + O2 𝑡𝑜→ P2O5
Câu 5: Cháy mạnh, sáng chói, không có khói là hiện tượng của phản ứng
Trang 17A C+ O2 𝑡𝑜→ CO2
B 3Fe+ 2O2 𝑡𝑜→ Fe3O4
C 2Cu+ O2 𝑡𝑜 2CuO
→
D 2Zn+ O2 𝑡𝑜→ 2ZnO
V Nhận xét, rút kinh nghiệm: