1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI 25: SỰ OXI HOÁ – ỨNG DỤNG CỦA OXI BÀI 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY BÀI 29: BÀI LUYỆN TẬP 5 BÀI 30: BÀI THỰC HÀNH 4 ĐIỀU CHẾ - THU KHÍ OXI VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI

4 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 359,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐN: Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới ( sản phẩm.. ) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu..[r]

Trang 1

1

BÀI 25 : SỰ OXI HOÁ – ỨNG DỤNG CỦA OXI

I Sự oxi hoá:

1 Ví dụ:

S + O2 t0 SO2

4P + 5O2 t0 2P2O5

3Fe + 2O2

0

t

 Fe3O4

CH4 + 2O2 t0 CO2 + 2H2O

2 Định nghĩa: Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất

II Ứng dụng của oxi:

Khí oxi cần cho sự hô hấp của con người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong

đời sống và sản xuất

BÀI 26 : OXIT

I Định nghĩa:

Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

VD : CuO, Fe2O3, CO2

II Công thức:

a II

A O

Công thức hoá học của oxit ( AxOy ) gồm có ký hiệu của Oxi O, kèm theo chỉ số y

và kí hiệu của một nguyên tố khác A ( có hoá trị a ) kèm theo chỉ số x của nó theo đúng quy tắc hoá trị: x.a = y.II

III Phân loại:

1 Oxit bazơ: Là oxit của một kim loại và tương ứng với một bazơ

Fe2O3 tương ứng với bazơ Fe(OH)3

2.Oxit axit: Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit

P2O5 tương ứng với axit H3PO4

II Cách gọi tên:

VD: Na2O tương ứng với bazơ NaOH

CaO tương ứng với bazơ Ca(OH)2

VD: SO3 tương ứng với axit H2SO4

CO2 tương ứng với axit H2CO3

Trang 2

2

1.Oxit bazơ :

Ví dụ: FeO : Sắt (II) oxit

Fe2O3 : Sắt (III) oxit

Na2O : natri oxit

2.Oxit axit :

Tiền tố ( chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố):

1 – mono ( thường được bỏ qua )

2 – đi

3 – tri

4 – tetra

5 – penta

Ví dụ: CO2: cacbon đioxit

SO2 : lưu huỳnh đioxit

SO3 : lưu huỳnh trioxit

P2O5 : điphotpho pentaoxit

N2O5 : đinitơ pentaoxit

BÀI 27: PHẢN ỨNG HÓA HỢP – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

I Phản ứng hoá hợp:

1 Ví dụ: C + O2 t0 CO2

4Al + 3O2 t0 2Al2O3

2 ĐN: Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới ( sản phẩm

) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

II Phản ứng phân hủy:

Tên kim loại + Oxit

(kèm theo hoá trị nếu

KL nhiều hóa trị)

Tên phi kim + Oxit

(kèm tiền tố) (kèm tiền tố)

Trang 3

3

1 Ví dụ:

2KMnO4

0

t

 K2MnO4 + MnO2 + O2 

2KClO3 t0 2KCl + 3O2 

CaCO3

0

t

 CaO + CO2

2 ĐN: Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều

chất mới

BÀI 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY

I Thành phần của không khí:

1 Thí nghiệm:

2 Kết luận:

- Không khí là một hỗn hợp nhiều chất khí.Thành phần theo thể tích của không

khí là: 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác( khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm .)

3 Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm:

- Mỗi người phải góp phần giữ cho không khí trong lành

- Xử lý rác thải của các nhà máy, các lò đốt, các phương tiện giao thông,…

- Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây xanh,…

I Sự cháy và sự oxi hóa chậm:

1 Sự cháy:

- Là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng

2 Sự oxi hoá chậm:

- Là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng

- Trong điều kiện nhất định sự oxi hoá chậm có thể chuyển thành sự cháy đó là sự

tự bốc cháy

III Điều kiện phát sinh sự cháy:

- Chất cháy phải nóng đến nhiệt độ cháy

- Phải đủ khí oxi cho sự cháy

IV Các biện pháp dập tắt sự cháy:

- Hạ nhiệt độ chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy

- Cách li chất cháy với khí oxi

Trang 4

4

BÀI 29: BÀI LUYỆN TẬP 5

I.Kiến thức cần nhớ:

( SGK)

II Bài tập:

( Vở bài tập)

BÀI 30: BÀI THỰC HÀNH 4 :

ĐIỀU CHẾ - THU KHÍ OXI VÀ

THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI

1 Thí nghiệm 1: Điều chế và thu khí oxi

2KMnO4

0

t

 K2MnO4 + MnO2 + O2 

2KClO3

0

t

 2KCl + 3O2 

2 Thí nghiệm 2:

Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong khí oxi

S + O2

0

t

SO2

Ngày đăng: 28/01/2021, 19:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w