1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HƯỚNG DẪN ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN HÓA NĂM 2010

18 590 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 186 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN HÓA HỌCCẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2010 MÔN HÓA HỌC - Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của I... Phần riênga- Theo chương trìn

Trang 1

HƯỚNG DẪN ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN HÓA HỌC

CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2010 MÔN HÓA HỌC

- Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của

I Phần chung cho tất cả thí sinh (32 câu):

13

19

NGUYỄN ĐÌNH BẢY – TRƯỜNG THPT LANG CHÁNH – THANH HÓA

Trang 2

II Phần riêng

a- Theo chương trình Chuẩn (8 câu):

- Este, lipit, chất giặt rửa tổng hợp, Cacbonhidrat 2

- Amin, Amino Axit, Protein, Polime, vật liệu polime: 2

- Đại cương về kim loại; Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm;

- Sắt, Crom; các hợp chất của chúng Phân biệt một số chất vô cơ;

Hoá học và các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường 2

b- Theo chương trình Nâng cao (8 câu):

- Este, lipit, chất giặt rửa tổng hợp, Cacbonhidrat 2

- Amin, Amino Axit, Protein, Polime, vật liệu polime: 2

- Đại cương về kim loại; Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm;

- Sắt, Crom; các hợp chất của chúng Phân biệt một số chất vô cơ;

Hoá học và các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường 2

Trang 3

MỘT SỐ LƯU Ý:

1 Đặc điểm chung của đề thi trắc nghiệm môn Hóa học

là phạm vi ra đề rất rộng

Ví dụ:

Chỉ trong 1 bài ESTE: có thể ra ở các phần định nghĩa, đặc điểm cấu tạo, công thức, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế (trong khi cả

2 bài ESTE – LIPIT chỉ có 2 câu)

Trang 4

2 Có rất nhiều kiểu ra đề (cách hỏi) đối với 1 vấn đề cụ thể, khó tổng hợp thành các dạng ra đề như kiểu tự luận.

Trong 1 phần nhỏ (bài ESTE) như đồng phân chẳng hạn cũng có

thể ra nhiều câu hỏi

Chẳng hạn: Từ CTPT C4H8O2, có thể hỏi các câu hỏi sau đây về đồng phân:

- Có bao nhiêu đồng phân este?

- Có bao nhiêu đồng phân có khả năng thủy phân?

- Có bao nhiêu đồng phân phản ứng được với dung dịch NaOH?

- Có bao nhiêu đồng phân este có thể tham gia phản ứng tráng

gương?

Ví dụ:

Trang 5

3 Kiến thức chủ yếu tập trung ở lớp 12 nhưng không phải chỉ học trong SGK 12 là có thể làm được bài, mà phải xem lại kiến thức ở lớp 10 và 11 (đặc biệt là 12 câu tổng hợp).

"Tổng hợp nội dung các kiến thức hóa vô cơ " là phần phải xem lại ở lớp 10 (các bài Nguyên tử, Bảng hệ thống tuần hoàn, Phản ứng oxy hóa-khử, Nhóm VIA, VIIA) và ở lớp 11 (các bài Điện li, Axit nitric, Photpho và hợp chất);

• "Tổng hợp nội dung các kiến thức hóa hữu cơ " phải xem lại các bài

ở lớp 11 như: Hidrocacbon, Ankan, Anken, Ankadien, Ankin, Benzen, Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol, Andehit, Axit cacboxylic

Trang 6

Ví dụ:

1 Cho các chất: C2H5Cl, C2H5OH, C6H5OH , CH3COOC2H5,

được với NaOH?

2 Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 11, 12, 13,19 Thứ tự giảm dần tính kim loại là:

A X > Y > Z > T B Z > T > X >Y

C T > X > Y > Z D T > Z > X > Y

Trang 7

CẦN PHẢI HỌC NHƯ THẾ NÀO?

• Tóm lược kiến thức, học thuộc và hiểu những vấn đề

cơ bản trọng tâm.

• Cần nhớ các khái niệm, cấu tạo, tính chất và biết cách vận dụng từng trường hợp cụ thể vào bài tập để chọn phương án đúng.

Trang 8

MỘT SỐ VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG CẨU HỎI LÍ THUYẾT

1 Các khái niệm (cả vô cơ và hữu cơ): Cần nắm thật chắc các định nghĩa, khái niệm để làm tốt loại bài tập này Chú ý các khái niệm ở một số bài sau:

* Hóa hữu cơ : este, lipit, chất béo, xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp, amin, amino axit, protein, polime

* Hóa vô cơ : hợp kim, ăn mòn kim loại (ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa), nước cứng, gang, thép

Ví dụ:

Sự ăn mòn kim loại là :

A sự phá huỷ kim loại do tác dụng của không khí.

B sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.

C sự phá huỷ kim loại do tác dụng của các chất hoá học

D sự phá huỷ kim loại và các hợp chất của kim loại với môi trường.

Trang 9

2 Công thức và đặc điểm cấu tạo của các hợp chất

• Hóa học hữu cơ : cần nắm công thức tổng quát, đặc điểm cấu tạo của một số loại hợp chất như este, chất béo, glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, amin, amino axit, peptit, protein

Hóa học vô cơ : cấu tạo tinh thể kim loại, công thức một

số hợp kim (siêu cứng, không bị ăn mòn, t0nc thấp ), công thức thạch cao, thành phần nước cứng (cation và anion), công thức quặng nhôm, quặng sắt, thành phần của gang và thép

Trang 10

3 Đồng phân: (chỉ có ở hóa học hữu cơ)

Chú ý đồng phân của các loại hợp chất: este (no, đơn chức, mạch hở, từ C5 trở xuống), chất béo (tổ hợp số lượng), amin (bậc 1, 2, 3; thơm), amino axit (1 amin, 1 axit), peptit (trật tự sắp xếp).

4 Danh pháp: (chỉ có ở hóa học hữu cơ)

Chú ý danh pháp của các loại hợp chất: este, amin, amino axit, một số polime (chủ yếu trong SGK)

Trang 11

5 Tính chất vật lí:

• Hóa học hữu cơ : chú ý tính chất vật lí của este (tính tan), cacbohidrat, amin.

• Hóa học vô cơ (kim loại): tính chất vật lí chung của KL (4 tính chất), tính chất vật lí riêng của KL: khối lượng riêng (nặng nhất, nhẹ nhất), t0nc (cao nhất, thấp nhất),

độ cứng (cứng nhất).

Trang 12

6 TÍNH CHẤT HÓA HỌC (TRỌNG TÂM NHẤT VÀ NHIỀU KIẾN THỨC NHẤT)

Hóa học hữu cơ : cần liệt kê tính chất của từng loại hợp chất, chú ý phản ứng

đặc trưng nhất.

Ví dụ:

- ESTE: phản ứng thủy phân (mt axit: thuận nghịch, tạo axit và ancol; mt kiềm: 1 chiều, tạo muối và ancol)

- GLUCOZƠ: t/c của ancol đa chức (hòa tan Cu(OH) 2 tạo dd xanh lam; p/ư este); t/c của andehit (p/ư tráng gương, khử Cu(OH) 2 , khử H 2 ); lên men rượu.

- AMIN: có tính bazơ yếu

Hoặc cũng có thể liệt kê theo kiểu ngược lại: đi từ tác nhân của phản ứng.

Ví dụ:

- Phản ứng với Na : ancol, phenol, axit cacboxylic (h/c có nhóm OH)

- Phản ứng với NaOH : dẫn xuất halogen, phenol, axit cacboxylic, este

- Phản ứng với AgNO 3 /NH 3 : ankin-1, andehit, axit fomic, este của axit fomic, glucozơ, fructozơ

- Phản ứng thủy phân : dẫn xuất halogen, este, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, peptit, protein

Trang 13

* Kim loại: có thể liệt kê như sau

- KL phản ứng với H 2 O:

+ ở nhiệt độ thường: K, Na, Ba, Ca

+ ở nhiệt độ cao: Fe, Zn

- KL phản ứng với axit:

+ axit loại 1 (H 2 SO 4 loãng, HCl): KL đứng trước H 2 + axit loại 2 (H 2 SO 4 đặc, HNO 3 ): Hầu hết KL (trừ Au, Pt) + KL thụ động trong axit H 2 SO 4 đặc nguội, HNO 3 đặc nguội: Al, Fe, Cr

-KL tác dụng với phi kim: O 2 , S, Cl 2

* Hợp chất của kim loại: chú ý tính chất một số các hợp chất sau

- Hợp chất của KL kiềm: NaOH (bazơ mạnh), NaHCO 3 (lưỡng tính), Na 2 CO 3 (bazơ), KNO 3

-Hợp chất của KL kiềm thổ: Ca(OH) 2 (tính bazơ), CaCO 3 (đá vôi), CaSO 4 (thạch cao).

Trang 14

7 Điều chế:

• Hóa hữu cơ: điều chế este , glucozơ , polime và vật liệu polime (con đường điều chế, mônome…)

•Hóa vô cơ (điều chế kim loại):

- Điều chế KL kiềm (Na, K…) : Đpnc muối halogen (thường là muối clorua) hoặc hidroxit Ví dụ: điều chế Na thì phải đpnc NaCl hoặc NaOH

- Điều chế KL kiềm thổ (Mg, Ca, Ba…) : Đpnc muối clorua Ví dụ: điều chế Ca thì phải điện phân CaCl 2

- Điều chế nhôm (Al) : Đpnc oxit Al 2 O 3

- Điều chế các KL còn lại (trung bình và yếu): đpdd, nhiệt luyện (dùng C,

CO, Al, H 2 khử oxit), thủy luyện.

Ví dụ : Phương pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế các kim loại nào sau đây:

A Fe, Ni, K, Cu B Ca, Fe, Ni, Cu

C Al, Zn, Cu, Ag D Fe, Ni, Cu, Ag

Trang 15

8 Ứng dụng (hoặc vai trò):

Hóa học hữu cơ : este, chất béo, glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, amin, aminoaxit…

Hóa học vô cơ : hợp kim, điện phân, NaOH, NaHCO3,

Na2CO3, KL kiềm thổ, CaCO3, CaSO4, Al, Al2O3, sắt và các hợp chất của sắt…

Trang 16

9 Phân biệt - Nhận biết:

Catinon (riêng rẽ hoặc hh): Na+, NH4+, Ca2+, Ba2+, Fe2+,

Fe3+, Al3+, Cu2+

Anion (riêng rẽ hoặc hh): : NO3 -, SO4 2-, CO3 2-, Cl

-• Khí (riêng rẽ hoặc hh): SO2, CO2, NH3, H2S

Trang 17

BÀI TẬP

1 Nên làm lại các bài tập trong SGK

2 Để làm được bài tập, cần viết và cân bằng đúng phương trình.

3 Dạng bài tập thường căn cứ vào tỉ lệ mol của các chất

để tính

Trang 18

Chúc các em đạt kết quả

cao trong kì thi tốt nghiệp!

Ngày đăng: 16/07/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w