Tuần 34 Ngày soạn Tiết 32 Ngày dạy ÔN TẬP I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Giúp HS hệ thống hoá lại kiến thức đã học từ dầu học kì II đến nay 2 Kỹ năng Củng cố lại các kỹ năng đọc và phân tích bản đồ, lược đồ,[.]
Trang 1Tuần: 34 Ngày soạn:……… Tiết: 32 Ngày dạy:………
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giúp HS hệ thống hoá lại kiến thức đã học từ dầu học kì II đến nay
2 Kỹ năng
Củng cố lại các kỹ năng đọc và phân tích bản đồ, lược đồ, tranh ảnh bảng thống kê số liệu, biểu đồ, tính toán.
3 Thái độ
Hình thành thái độ quyết tâm, tập trung cao cho việc ôn tập để kiểm tra học kì II
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sơ đồ, bản đồ, biểu đồ
- Các câu hỏi theo đề cương ôn tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (1’)
3 Bài mới
GV: đưa ra câu hỏi cho 4
nhóm thảo luận (5’)
Yêu cầu nhóm 1 thảo luận
và trả lời các câu hỏi:
1 Thế nào là mỏ nội sinh?
Ngoại sinh? Cho ví dụ
2 Cho biết vị trí, đặc điểm
của 3 tầng khí quyển
GV: chuẩn xác, ghi bảng
HS: Phân nhóm nhận các câu hỏi thảo luận
HS: Nhóm 1 trình bày
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
38’
1 Mỏ nội sinh là những
mỏ hình thành do nội lực (quá trình mắc ma)
Ví dụ: mỏ đồng, chì, kẽm
Mỏ ngoại sinh hình thành
do quá trình ngoại lực (quá trình tích tụ vật chất)
Ví dụ: mỏ than, mỏ dầu
2 Vị trí, đặc điểm của 3
tầng khí quyển
- Tầng đối lưu từ mặt đất đến 16km, là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng
- Tầng bình lưu lên đến 80km, có chứa lớp ô dôn-ngăn cản tia bức xạ có hại cho con người và sinh vật
- Các tầng cao của khí quyển từ 80km trở lên, ở
Trang 2Yêu cầu nhóm 2 thảo luận
và trả lời các câu hỏi:
3 Cho biết nơi hình thành
và đặc điểm của 4 loại
khối khí
4 Thời tiết là gì ? Khí hậu
là gì ?
5 Nêu cách tính lượng
mưa trung bình năm của
một địa phương
GV: chuẩn xác, ghi bảng
Yêu cầu nhóm 3 thảo luận
và trả lời các câu hỏi:
6 Cho biết các điều kiện
để hơi nước ngưng tụ
7 Nêu đặc điểm của các
đới khí hậu trên Trái Đất
GV: chuẩn xác, ghi bảng
HS: nhóm 2 trình bày HS: các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS: Nhóm 3 trình bày
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
đây không khí cực loãng
3 Nơi hình thành và đặc
điểm của 4 loại khối khí
- Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp,
có nhiệt độ tương đối cao
- Khối khí lạnh hình thành
ở vùng vĩ độ cao, có nhiệt
độ tương đối thấp
- Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn
- Khối khí lục địa hình thành ở các vùng đất liền,
có tính chất tương đối khô
4
- Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng xãy ra ở một địa phương trong thời gian ngắn
- Khí hậu là tình hình lặp
đi lặp lại của các kiểu thời tiết riêng biệt ở một địa phương trong thời gian dài
5 Muốn tính lượng mưa
trung bình năm của một địa phương, ta lấy lượng mưa nhiều năm cộng lại rồi chia cho số năm
6 Các điều kiện để hơi
nước ngưng tụ:
- Khi không khí bão hòa
mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước
- Không khí bị lạnh đi do bốc lên cao hoặc tiếp xúc khối khí lạnh
7 Đặc điểm của các đới
khí hậu trên Trái đất:
- Đới nóng:
+ Nhiệt độ: nóng quanh năm
+ Lượng mưa trung bình
Trang 3Yêu cầu nhóm 4 thảo luận
và trả lời các câu hỏi:
8 Sông ngòi có những lợi
ích và khó khăn gì đối với
đời sống con người
9 Vì sao nước biển có vị
mặn ?
10 Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ
lệ thành phần không khí
* Câu hỏi trắc nghiệm
1 Đới khí hậu có lượng
mưa lớn nhất trên Trái
Đất là:
A Đới nóng
B Đới nóng và đới ôn hòa
C Đới lạnh
D Đới ôn hòa và đới lạnh
2 Sông là dòng nước
chảy:
A Trên bề mặt các lục
địa; B
Thường xuyên và tương
đối ổn định trên bề mặt
các lục địa
C Thường xuyên trên bề
mặt các lục địa
D Tương đối ổn định trên
HS: Nhóm 4 trình bày
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
năm từ 1000- 2000mm + Gió: Tín phong
- Đới ôn hòa + Nhiệt độ: trung bình + Lượng mưa trung bình năm từ 500- 1000mm + Gió Tây ôn đới
- Đới lạnh:
+ Nhiệt độ: lạnh + Lượng mưa trung bình năm < 250mm
+ Gió Đông cực
8 Sông ngòi có những lợi
ích và khó khăn:
- Những lợi ích: cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt
và sản xuất…
- Những khó khăn: đem lại tình trạng ngập lụt, nước mặn…
9 Nước biển có vị mặn do
nước sông hòa tan một lượng muối từ đất đá trong lục địa đưa ra
10 Học sinh vẽ
- Đúng kiểu, chính xác
- Có ghi chú
Trang 4bề mặt các lục địa
3 Hiện tượng triều cường thường xảy ra vào các ngày
A Không trăng đầu tháng
và trăng lưỡi liềm đầu tháng;
B Trăng lưỡi liềm đầu tháng và trăng lưỡi liềm cuối tháng
C Trăng tròn giữa tháng
và không trăng đầu tháng
D Trăng tròn giữa tháng
và trăng lưỡi liềm đầu tháng
4 Hệ thống sông gồm có:
A Sông chính và kênh rạch
B Chi lưu và sông chính
C Phụ lưu và sông chính
D Sông chính, phụ lưu và chi lưu
5 Chế độ nước của một con sông đơn giản hay phức tạp phụ thuộc vào:
A Lưu lượng của sông lớn hay nhỏ
B Lưu vực sông rộng hay hẹp
C Nguồn cung cấp nước cho sông
D Khí hậu nơi sông chảy qua
6 Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là:
A 34‰ B 35‰
C 36‰ D 37‰
7 Nước biển có vị mặn là do:
A Mạch nước ngầm hòa tan muối từ lục địa đưa ra biển
B Nước biển ở vùng xích
Trang 5đạo bị bốc hơi nhiều
C Dung nham của núi lửa
dưới đáy đại dương hòa
tan
D Nước sông hòa tan các
loại muối từ đất, đá trong
lục địa đưa ra
8 Khoáng sản nào sau
đây là loại khoáng sản
kim loại màu:
A.Đồng B.Titan
C Kẽm D Thạch
anh
9 Khoáng sản nào sau
đây là loại khoáng sản
phi kim loại:
A Khí đốt B Cát
C Sắt D Đá
vôi
10 Khoáng sản nào sau
đây thuộc mỏ khoáng sản
ngoại sinh:
A Chì B Than đá
C Kẽm D Dầu mỏ
- GV: nhận xét, ghi bảng
4 Củng cố (4’)
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi đã thảo luận
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học kĩ theo nội dung đã ôn tập
- Ngoài ra xem thêm từ bài 15 đến bài 25 để trả lời trắc nghiệm
- Xem lại các hình vẽ, biểu đồ
- Chuẩn bị bài thật tốt tiết sau kiểm tra học kì II
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………