Tuần 28 Ngày soạn Tiết 27 Ngày dạy ÔN TẬP I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Giúp học sinh nắm và hệ thống kiến thức cơ bản của các bài từ 15 – 22 Hiểu được khoáng sản là gì? Biết phân loại và nêu công dụ[.]
Trang 1Tuần 28 Ngày soạn: ……… Tiết 27 Ngày dạy: ………
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Giúp học sinh nắm và hệ thống kiến thức cơ bản của các bài từ 15 – 22
- Hiểu được khoáng sản là gì? Biết phân loại và nêu công dụng 3 nhóm khoáng sản
- Hiểu được cấu tạo lớp vỏ khí? Đặc điểm và giới hạn của các tầng cấu tạo lớp
vỏ khí
- So sánh được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu Nhiệt độ không khí là gì?
- Nguyên nhân sinh ra gió Đặc điểm gió Tín Phong và gió Tây ôn đới
- Độ ẩm không khí Cách tính lượng mưa trung bình một địa phương
- Xác định được các chí tuyến và các vòng cực trên Trái Đất trên quả địa cầu
và bản đồ thế giới
- So sánh sự khác nhau về đặc điểm khí hậu 3 đới: Nóng, ôn hòa và lạnh
2 Kĩ năng
- Nhận biết 1 số loại khoáng sản qua mẫu vật
- Rèn kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, lược đồ
- Kĩ năng tư duy tìm mối quan hệ địa lí
- Thảo luận nhóm/cặp
3 Về thái độ
- Ý thức bảo vệ các nguồn khoáng sản của quốc gia
- Vai trò của lớp vỏ khí đối với sự sống của con người và sinh vật
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phiếu học tập
- Quả địa cầu, bản đồ thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Hà Nội, thành Phố Hồ Chí Minh
- Các tranh ảnh có liên quan
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Nêu vai trò của các chí tuyến và vòng cực? Đặc điểm khí hậu đới nóng, ôn hòa
và đới lạnh?
3 Giảng bài mới: (1’)
Để giúp các em nắm được hệ thống kiến thức cơ bản của các bài đã học, đồng thời giúp các em đạt kết quả cao trong quá trình kiểm tra Hôm nay chúng ta tiến hành ôn tập các nội dung đã học từ bài 15 đến bài 22
35’ Chia lớp thành 2 nhóm
thảo luận, trả lời 16 câu
hỏi, mỗi nhóm thảo luận
8 câu
HS: phân ra 4 nhóm, nhận nội dung thảo luận
Trang 2Yêu cầu nhóm 1: tổ 1, 2
thảo luận và trả lời các
câu hỏi:
1 Thế nào là mỏ nội
sinh? Cho ví dụ
2 Thế nào là mỏ ngoại
sinh? Cho ví dụ
3 Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ
lệ thành phần không khí
4 Trung bình cứ lên cao
1500m thì nhiệt độ
không khí giảm đi:
A 90C B.70C
D.60C
5 Nêu đặc điểm của 3
tầng khí quyển
6 Cho biết nơi hình
thành và đặc điểm của 4
loại khối khí
HS: Tổ 1 trình bày
HS tổ 2 nhận xét, bổ sung
1 Mỏ nội sinh là những
mỏ dược hình thành do nội lực (quá trình mắc ma)
Ví dụ: đồng, chì, kẽm
2 Mỏ ngoại sinh đươc
hình thành do quá trình ngoại lực (quá trình phong hóa tích tụ vật chất)
3 Vẽ biểu đồ
4 A
5 Đặc điểm của 3 tầng
khí quyển:
- Tầng đối lưu: từ mặt đất lên đến 16km, là nơi thường xãy ra hiện tượng khí tượng
- Tầng bình lưu: cao đến 80km, có chứa lớp ô-dôn ngăn cản tia bức xạ
có hại cho con người và sinh vật,
- Các tầng cao của khí quyển: từ 80km trở lên, ở đây không khí cực loãng
6.
- Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp,
có nhiệt độ tương đối cao
- Khối khí lạnh hình thành ở vùng vĩ độ cao,
có nhiệt độ tương đối thấp
- Khối khí đại dương hình thành trên các biển
Trang 37 Thế nào gọi là thời
tiết? Thế nào gọi là khí
hậu ?
8 Trung bình cứ lên cao
3000 m thì nhiệt độ
không khí giảm đi:
A 110C B 180C
C 130C D
140C
GV: nhận xét, ghi bảng
Yêu cầu nhóm 2: tổ 3, 4
thảo luận và trả lời các
câu hỏi:
9 Giả sử ở Bến Tre,
người ta đo nhiệt độ lúc
5 giờ được 230C, lúc 13
giờ được 340C, lúc 21
giờ được 250C Hỏi nhiệt
độ trung bình của ngày
hôm đó là bao nhiêu ?
Em hãy nêu cách tính
10 Khí áp là gì ? Nêu
nguyên nhân sinh ra gió
11 Cho biết các điều
kiện để hơi nước ngưng
tụ
HS tổ 3 trình bày
HS tổ 4 nhận xét, bổ sung
và đại dương, có độ ẩm lớn
- Khối khí lục địa hình thành ở các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô
7.
- Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng xãy ra ở địa phương trong thời gian ngắn
- Khí hậu là tình himh2 lặp lại của các kiểu thời tiết riêng biệt ở một địa phương trong một thời gian dài
8 B
9.
( 230C+340C+250C): 3
= 27,30C Muốn tính nhiệt độ trung bình ngày, ta lấy kết quả nhiệt độ đo được nhiều lần trong ngày cộng lại rồi chia cho số lần đo
10 Khí áp là sức ép của
khí quyển lên bề mặt Trái Đất
- Sự chuyển động của không khí từ khu áp cao
về khu áp thấp sinh ra gió
11 Các điều kiện để hơi
nước ngưng tụ
Trang 412 Trong thành phần
của không khí, lượng hơi
nước chiếm tỉ lệ:
A Rất lớn B Lớn
C Rất nhỏ D.Trung
bình
13 Muốn tính lượng
mưa trung bình năm của
một địa phương, ta phải
làm gì
14 Độ bão hòa hơi nước
xãy ra khi nào?
15 Nêu đặc điểm của
các đới khí hậu trên Trái
Đất
- Khi không khí bão hòa
mà vẫn dược cung cấp thêm hơi nước
- Không khí bị lạnh đi do bốc lên cao hoặc tiếp xúc khối khí lạnh
12 C
13 Muốn tính lượng
mưa TBN của một địa phương, ta lấy lượng mưa nhiều năm cộng lại rồi chia cho số năm
14 Độ bão hòa của hơi
nước xãy ra khi nó đã chứa một lượng hơi nước tối đa
15 Đặc điểm các đới khí
hậu:
a Đới nóng(nhiệt đới)
- Từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam
- Quanh năm có góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời lúc giữa trưa tương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít Lượng nhiệt hấp thụ tương đối nhiều nên nóng quanh năm Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là Tín phong Lượng mưa trung bình năm từ 1000 m đến trên 2000 mm
b Hai đới ôn hòa ( ôn đới)
- Từ CTB đến VCB và
Từ CTN đến VCN
- Lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm
Trang 5* Bài tập trắc nghiệm
1 Dầu mỏ là loại
khoáng sản:
A Kim loại đen
B Kim loại màu
C Phi kim loại
D Nhiên liệu
2 Trung bình cứ lên
cao 1000 m thì nhiệt độ
không khí giảm đi:
A 50C B 60C
C 70C D
80C
3 Khối khí nóng hình
thành ở vùng:
A Vĩ độ cao
B Biển và đại dương
C Đất liền
D Vĩ độ thấp
4 Khối khí nóng có đặc
điểm là:
A Hình thành trên các
vùng vĩ độ thấp
B Hình thành trên các
vùng vĩ độ cao
C Có nhiệt độ tương đối
thấp
D Có nhiệt độ tương đối
cao
5 Khối khí lạnh có đặc
điểm là
A Hình thành trên các
Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió Tây ôn đới Lượng mưa trung bình năm từ 500
mm đến 1000 mm
c Hai đới lạnh ( hàn đới)
- Từ hai VCB & N đến hai cực B& N
- Khí hậu giá lạnh, có băng tuyết hầu như quanh năm Gió thường xuyên thổi trong khu vực nầy là gió Đông cực Lượng mưa trung bình năm thường dưới 500 mm
Trang 6vùng vĩ độ thấp
B Hình thành trên các
vùng vĩ độ cao
C Có nhiệt độ tương đối
thấp
D Có nhiệt độ tương đối
cao
GV: nhận xét, ghi bảng
4 Củng cố: (3’)
- Trình bày đặc điểm của các đới khí hậu trên Trái Đất
- Nêu cách tính lượng mưa trung bình năm ở một địa phương
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài theo đề cương đã ôn tập
- Xem thêm ở sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Rèn luyện thêm kĩ năng vẽ biểu đồ
- Chuẩn bị giấy viết kiểm tra
* RÚT KINH NGHIỆM