Slide 1 BIÊN BẢN THẢO LUẬN TỔ 1 MÔN THAM VẤN TÂM LÝ DANH SÁCH NHÓM Phạm Ngọc Anh Phạm Văn Bằng Vũ Thị Chung Hà Thị Diện Lương Văn Tuất Sùng A Dềnh Nội dung 1 Nội dung học thuyết nhu cầu của Maslow ? V[.]
Trang 1BIÊN BẢN THẢO LUẬN
TỔ 1MÔN : THAM VẤN TÂM LÝ
Trang 2Nội dung 1:
Nội dung học thuyết nhu cầu của Maslow ? Vân dụng
Abraham Maslow (1908 – 1970) nhà tâm lý học người Mỹ đã xây dựng học thuyết phát triển vê nhu cầu con người và
những năm 50 của thế kỷ XX
a Nội dung
Maslow cho rằng con người cần đáp ứng những nhu cầu
cơ bản để tồn tại và phát triển Ông rằng các nhu cầu được xếp theo bậc thang gọi là “ bậc tang nhu cầu”
Trang 4 Nhu cầu thể chất/sinh lý: Đó là các nhu cầu về đồ ăn, nước uống, không khí, tình dục được xem là nhu cầu cơ bản nhất Ông cho rằng muốn tồn tài trước hết con người cần được ăn được uống cần hít thở Nếu nhu cầu này con người không được đáp ứng sự sinh tồn của họ sẽ bị đe dọa
Trang 5 Nhu cầu an toàn: con người cần có môi trường sống an toàn, sức khỏe đảm bảo để tồn tại ( cần có nhà để ở, cần được
khám chữa bệnh, đảm bảo an ninh…)
Trang 6 Nhu cầu tình cảm xã hội: con người cần có gia đình, cần tới trường để học tập và vui chơi trong nhóm bạn bè, cần có
mỗi quan hệ xã hội để khẳng định bản thân mình trong
nhóm và được quan tâm và chăm sóc từ các thành viên
trong nhóm
Trang 7 Nhu cầu được tôn trọng: con người cần được tôn trọng, được bình đẳng, được đắng nghe, không bị coi thường dù người
lớn hay trẻ con, người lành lặn hay người khuyết tật, giàu có hay nghèo họ cần được tôn trọng để khẳng định giá trị bản thân
Trang 8 Nhu cầu hoàn thiện bản thân và phát triển; được đên trường, được nghiên cứu, được lao động sáng tạo Để phát triển
toàn diện
Trang 9b Ứng dụng trong tham vấn:
Giúp nhà tham vấn xác định được thứ bậc nhu cầu của
thân chủ từ đó xây dựng chiến lược giúp đỡ thân chủ
VD: Thân chủ A đang thiếu nhu cầu ở thang bậc thứ 3 (nhu cầu giao lưu, tình cảm) nhà tham vấn sẽ đưa ra gợi ý
về 1 số nhóm lành mạnh và phù hợp để thân chủ tự lựa chọn tham gia nhóm
Trang 10Qua thuyết, giúp nhà tham vấn hiểu được con người có nhiều nhu cầu khác nhau cả về vật chất và tinh thần.
Nhà tham vấn làm việc với thân chủ, giúp họ xác định các hành động có thể thực hiện được để thay đổi tình huống
và tập hợp được các vấn đề có thể làm cản trở thân chủ trong việc thỏa mãn nhu cầu của họ
Trang 11Nội dung 2: Thuyết phát triển xã hội.
Erik Erikson (1902 – 1994) nhà tâm lý học người Mỹ gốc Đức, là 1 trong những tác giả đầu tiên nhấn mạnh đến các khía cạnh xã hội ảnh hưởng đến các giai đoạn phát triển lứa tuổi Ở đó mỗi giai đoạn đều có những mâu thuẫn nhất định giữa nhu cầu cá nhân và sự đáp ứng xã hội
Nội dung thuyết phát triển xã hội được thể hiện qua 8 giai đoạn khủng hoảng đời người
Trang 128 Giai đoạn khủng hoảng đời người.
Trang 13Nội dung học thuyết.
Giai đoạn 1: Tin tưởng và không tin tưởng ( 0 – 1 tuổi)
Đặc trưng : đội tuổi này trẻ con có quan hệ chủ yếu, đặc biệt với bố mẹ và người tân trong gia đình sự quan tâm bố mẹ là lòng tin, cảm giác được thỏa mãn
Trang 14 Giai đoạn 2; Tự chủ và nghi ngờ ( 1 – 3 )
Giai đoạn này trẻ tự thích tự làm tự con muốn tự chủ nếu mà làm sai công việc của con thì trẻ cảm thây hổ thẹn và hoài nghi, tự ti vào bản thân
Trang 15Giai đoạn 3: Óc sáng kiến và mặc cảm, tội lỗi (3-6 tuổi)
Giai đoạn trẻ muốn khẳng định bản thân, cần sự ủng hộ,
giúp đỡ từ người thân những việc mà trẻ muốn làm Nếu
người lớn để trẻ tự làm sẽ giúp trẻ phát triển óc sáng tạo, sự khẳng định bản thân Và ngược lại nếu bị cản trở sẽ gặp thất bại với hoạt động không có trách nhiệm làm đứa trẻ cảm
thấy mặc cảm tội lỗi
Trang 16Giai đoạn 4: Có năng lực và sự tự tin, kém cõi (6 – 12
tuổi)
Rèn luyện cho trẻ thích làm việc tốt, thích học hỏi Trẻ
cảm thấy có khả năng muốn thành công Ngược lại nếu trẻ không được khám phá, học hỏi … trẻ sẽ cảm thấy tự ti
kém cõi trước bạn bè
Trang 17Giai đoạn 5: Bản sắc và lẫn lộn vai trò (12-18 tuổi)
Trẻ hoàn thiện sinh lí, kinh nghiệm sống và vai trò xã hội, trẻ nhận thức được bản sắc Nếu trẻ không tìm ra bản sắc của bản thân sẽ dẫn đến lẫn lộn vai trò trên bình diện cảm xúc, xã hội, sự nghiệp
Trang 18Giai đoạn 6: sự cần thiết >< sự cô lập (18-40)
Giai đình, tình yêu lứa đôi, chia sẻ tỉnh cảm, tình dục và sinh sản -> đảm bảo sự phát triển toàn diện Ngược lại không được thỏa mãn cá nhân sẽ thu mình, xa lánh, mất cân bằng tâm lí
Trang 19Giai đoạn 7: Sự phát triển và sự trì trệ (40-60 tuổi)
Đặc điểm của giai đoạn này là tính phát triển, thể hiện khả
năng sáng tạo trong các lĩnh vực khác nhau, sự quan tâm và giáo dục thế hệ tiếp theo
Cá nhân có cơ hội làm việc, nỗ lực sẽ thành công ><
không nỗ lực sẽ thất bại
Trang 20Giai đoạn 8: Hoàn thành >< thất vọng (60 tuổi trở lên).
- Giai đoạn tổng kết sự toàn vẹn những việc đã làm trong quá khứ, chấp nhận chúng như 1 sự toàn vẹn cá nhân
+ Cảm giác đã hoàn thành mọi công việc, nghĩa vụ với gia đình xã hội và bản thân
+ Cảm giác thất vọng, hối tiếc quá khứ về những gì chưa làm được Sợ hãi với cái chết, sự vô dụng
Trang 21Như vậy nhà tham vấn phải hiểu rõ đặc điểm của các cơn khủng hoảng trong các giai đoạn phát triển lứa tuổi giúp thân chủ xác định thân chủ đang ở trong các giai đoạn
khủng hoảng nào, để có thể ứng phó hài hòa giữa nhu cầu
cá nhân và sự đáp ứng xã hội
Giúp thân chủ vượt qua các cơn khủng hoảng từ lứa tuổi trước, từ đó vạch ra chiến lược trợ giúp họ chấp nhận vượt qua giai đoạn khó khăn