1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP NHÓM MÔN TÂM LÝ VÀ GIAO TIẾP TRONG DU LỊCH_1 Đề tài: Đặc trưng tâm lý khách du lịch Nhật Bản

17 26 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Trưng Tâm Lý Khách Du Lịch Nhật Bản
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tâm lý và Giao tiếp trong Du lịch
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 462,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN BÀI TẬP NHÓM MÔN TÂM LÝ VÀ GIAO TIẾP TRONG DU LỊCH 1 Đề tài Đặc trưng tâm lý khách du lịch Nhật Bản Hà Nội, 2020 1 A Giới thiệu đất nước và con người Nhật Bản 1 Đất nước Nhật Bản Thủ đô Tokyo Diện tích 377 944 km2 ( Đứng thứ 62 trên thế giới) Dân số Hơn 126 000 000 người (năm 2020) Kinh tế Có nền kinh tế rất phát triển, đứng thứ 3 trên thế giới (năm 2019) Vị trí địa lý Nhật Bản là một quốc gia nằm ở phía Đông của châu Á, phía Tây của Thái.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN

BÀI TẬP NHÓM MÔN TÂM LÝ VÀ GIAO TIẾP TRONG DU LỊCH_1

Đề tài: Đặc trưng tâm lý khách du lịch Nhật Bản

Hà Nội, 2020

Trang 2

A Giới thiệu đất nước và con người Nhật Bản

1 Đất nước Nhật Bản

Thủ đô: Tokyo

Diện tích: 377.944 km2 ( Đứng thứ 62 trên thế giới)

Dân số: Hơn 126.000.000 người (năm 2020)

Kinh tế: Có nền kinh tế rất phát triển, đứng thứ 3 trên thế giới (năm 2019)

Vị trí địa lý: Nhật Bản là một quốc gia nằm ở phía Đông của châu Á, phía Tây của Thái Bình Dương

Địa hình: Nhật Bản là một quốc đảo không tiếp xúc với bất kì quốc gia nào Phần chính của Nhật Bản được cấu thành từ bốn đảo lớn là Hokkaido, Honshu, Shikoku và Kyushu, bao quanh là Thái Bình Dương

Khí hậu: Khí hậu Nhật Bản phần lớn là kiểu khí hậu ôn đới với 4 mùa trong năm, mùa đông

có tuyết rơi Khí hậu có sự biến đổi rõ rệt từ Bắc vào Nam

Tài nguyên thiên nhiên: Nhật Bản có rất ít tài nguyên thiên nhiên

2 Con người Nhật Bản

Chính bởi vì điều kiện tự nhiên khắc nghiệt thường chịu tác động của các thảm họa tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn nên đặc tính của người Nhật Bản:

Con người Nhật Bản rất cần cù, chăm chỉ, vượt lên sự khó khăn về điều kiện tự nhiên để xây dựng đất nước, xã hội Nhật Bản phát triển, văn minh

Con người Nhật Bản coi trọng lợi ích cộng đồng hơn lợi ích cá nhân (nét tiêu biểu của nền văn hóa phương Đông- ảnh hưởng Nho Giáo), tính kỷ luật cao (nền giáo dục chú trọng dạy tính kỉ luật), và năng động trong việc tiếp thu cái mới

Trang 3

Người Nhật có tính xã giao, ôn hòa ( không muốn làm mất lòng người khác) và tôn trọng người nói chuyện với mình

Người Nhật rất tôn trọng truyền thống và được giáo dục cẩn thận, họ mong muốn giữ gìn nguyên vẹn phép xử thế và các hình thức văn hóa đã được thừa hưởng từ thế hệ trước

Người Nhật rất sạch sẽ và tỉ mỉ, cẩn thận và yêu thiên nhiên và thích cảm nhận, thưởng thức cái đẹp

B Đặc trưng tâm lý của khách du lịch Nhật Bản

1 Đặc điểm khách du lịch Nhật Bản

Năm Tổng lượt

khách (lượt)

Tăng trưởng cùng

kỳ so với năm trước

đó (%)

Thứ hạng so với các nước khác

Thứ hạng so với các nước châu Á

Bảng 1: Bảng thống kê lượng khách du lịch Nhật Bản tới Việt Nam giai đoạn 2017-2019

(Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam)

Trang 4

Hình 1: Biểu đồ thống kê lượng khách du lịch Nhật Bản tới Việt Nam giai đoạn

2017-2019 (Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam)

Bảng thống kê khách du lịch đến Việt Nam trong đó khách Nhật chiếm vị trí thứ 3 của toàn bộ khách du lịch khu vực, chỉ sau Trung Quốc và Hàn Quốc Nhìn vào biểu đồ, có thể thấy rõ lượng khách du lịch tăng cao bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 9 do giai đoạn này

là thời gian nghỉ hè của đối tượng khách học sinh, sinh viên Giống như thế, ở tháng 5 cũng có 1 sự tăng nhẹ do trùng vào Golden Week ở bên Nhật Bản, học sinh sinh viên được nghỉ học dài ngày nên có thời gian đi du lịch hơn

Tốc độ tăng trưởng của thị trường khách Nhật Bản: trung bình, khá là ổn định, chiều hướng tăng không nhanh chóng, lượng khách đến không thay đổi nhiều trong khoảng thời gian 3 năm

0

20

40

60

80

100

120

Thị trường khách du lịch Nhật Bản tại Việt Nam giai đoạn

2017-2019

Trang 5

Hình 2: Biểu đồ động cơ đi du lịch khách Nhật Bản (Nguồn: Tourist segmentation by the motivation –A Case of Japanese tourists)

Động cơ chính đi du lịch: theo hình thức du lịch nghỉ dưỡng, giải trí là chủ yếu, bên cạnh

đó là du lịch công vụ và các động cơ khác

Hình 3: Thời gian lưu trú bình quân khách du lịch Nhật Bản 2017-2019 (theo số liệu

thống kê của Khảo sát GSO 2017-2019, Tổng cục Thống kê)

41%

59%

ĐỘNG CƠ ĐI DU LỊCH KHÁCH DU LỊCH NHẬT BẢN 2017-2019

Nghỉ dưỡng Khác

5.6

5.8

6

6.2

6.4

6.6

6.8

7

Thời gian lưu trú bình quân của khách du lịch Nhật Bản

2017-2019

Trang 6

Hình 4: Thời gian lưu trú trung bình khách du lịch Nhật Bản 2017-2019 (Nguồn: World Bank Taking Stock Recent Economic Developments of Vietnam Special Focus)

Độ dài lưu trú bình quân: thời gian lưu trú trung bình thường ngắn so với những đối tượng khách du lịch khách đến từ Châu Âu và Mỹ (tầm nửa tháng), chủ yếu là từ 4 đến 6 ngày do họ muốn di chuyển xung quanh và đi tham quan một cách hiệu quả mà không mất nhiều thời gian Thêm vào đó, người Nhật thường đi du lịch theo nhóm lớn, dẫn đến thời gian lưu trú rút ngắn lại so với việc đi du lịch một mình có thời gian lưu trú linh hoạt hơn

0

5

10

15

20

25

30

35

40

45

50

Thời gian lưu trú khách du lịch Nhật Bản 2017-2019

trong 3 ngày 4-6 ngày 7-13 ngày 14-20 ngày 21-27 ngày

Trang 7

Hình 4: Chi tiêu bình quân của khách du lịch Nhật Bản 2017-2019

(Nguồn:Tổng cục thống kê )

Mức chi tiêu bình quân một ngày: do khách du lịch Nhật Bản thường du lịch ngắn ngày nên thường không chi tiêu quá $150 cho mỗi lần- khoảng 130 USD không thay đổi nhiều qua các năm

2.Nhu cầu, đặc trưng tiêu dùng của khách du lịch Nhật Bản:

2.1 Điểm đến

Khách Nhật quan tâm nhiều đến vấn đề an ninh, an toàn khi họ đi du lịch Do đó họ sẽ lựa chọn những điểm đến có mức độ ổn định về chính trị cao, an ninh tốt để thực hiện chuyến đi của mình Chúng ta có thể tăng cảm giác an toàn cho họ bằng một số biện pháp như nhắc nhở họ khi họ đến điểm du lịch, đặt các biển cảnh báo để họ tự cảnh giác Bên cạnh đó, việc nhắc nhở khách du lịch Nhật cũng khiến cho họ cảm thấy gần gũi hơn với những người làm dịch vụ

Điểm đến yêu thích của họ ở Việt Nam là: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,…

131.7

131.8

131.9

132

132.1

132.2

132.3

132.4

132.5

132.6

132.7

Chi tiêu bình quân khách du lịch Nhật Bản 2017-2019

chi tiêu trung bình

Trang 8

2.2 Lưu trú:

Do mức thu nhập bình quân của Người Nhật thuộc hạng top trên thế giới nên thói quen tiêu dùng cao và thường có nhu cầu sử dụng các phương tiện lưu trú có chất lượng tốt Khách du lịch Nhật Bản cũng nổi tiếng về sự quan tâm của họ tới tới chất lượng dịch

vụ và sự tiện nghi của các cơ sở lưu trú Việc này cũng bắt nguồn từ thực tế là họ luôn mong muốn trải nghiệm những cơ sở lưu trú với chất lượng và dịch vụ tại các điểm đến luôn phải tương đồng với các cơ sở lưu trú ở Nhật- nơi mà sự tiện nghi và dịch vụ luôn được cung cấp tới du khách một cách tốt nhất, chu đáo nhất Khi người Nhật đi du lịch nước ngoài, họ thích ở những khách sạn gần các khu mua sắm, tham quan hoặc kinh doanh (Yamaguchi et al., 2000) Đối với du khách Nhật, cơ sở lưu trú nơi họ lưu lại trong hành trình có thể không phải là loại thượng hạng, nhưng phải sạch sẽ và hài hòa với môi trường thiên nhiên Hơn nữa, người Nhật đặc biệt quan tâm đến sự sạch sẽ Trong khách sạn và nhà hàng, họ luôn chú ý đến sự sạch sẽ của khăn tắm, khăn trải giường, đồ dùng nhà hàng, nhà vệ sinh, phòng tắm, và tiêu chuẩn làm sạch tổng thể Ngoài ra, họ mong đợi và yêu cầu các tiện nghi tiêu chuẩn hàng ngày ngay cả khi đi du lịch nước ngoài và

họ lo lắng về việc không có sẵn những thứ ấy (Kaneko, 2005)

2.3 Ăn uống:

Người Nhật thường rất chú trọng đến việc ăn uống, họ không chỉ quan tâm đến chất lượng món ăn phải tươi ngon, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm mà còn đặc biệt lưu tâm đến hình thức trang trí, bày xếp các món ăn sao cho hấp dẫn và bắt mắt Người Nhật vốn tỉ mỉ và cẩn thận trong từng chi tiết nhỏ nhất nên họ luôn có tâm lí đồ ăn cũng phải được chế biến một cách công phu, chu đáo, mang tính thẩm mĩ cao Người Nhật thích ăn các món ăn chế biến từ hải sản Món ăn đặc sản của người Nhật là cá sống nên các sản phẩm ăn uống dùng để phục vụ người Nhật thường là các loại hải sản, đặc biệt là cá tươi Mặc dù được coi là những thực khách hết sức cẩn thận về vệ sinh an toàn thực phẩm, nhưng khách du lịch Nhật Bản cũng khá tò mò và rất hứng thú trong việc thưởng thức các

Trang 9

hương vị ẩm thực đặc biệt và khác lạ ở các điểm đến du lịch Người Nhật háo hức thử các món ăn địa phương, đặc biệt ẩm thực và đồ uống, và họ rất vui khi tìm hiểu nguồn gốc, cách thức chế biến thực phẩm (Kaneko, 2005; Nishiyama, 1996) Hầu hết du khách Nhật Bản cố gắng có một vài thực phẩm và đồ uống nổi tiếng nhất ở bất cứ nơi nào họ ghé thăm

2.4 Phương tiên vận chuyển:

Sống trong một quốc gia phát triển với hệ thống đường giao thông hiện đại, thuận tiện nên Khách du lịch Nhật Bản cũng có nhu cầu được phục vụ bằng những phương tiện giao thông thuận tiện, nhanh chóng, dễ dàng đi đến điểm đến, và người Nhật không thích thay đổi chuyến bay trừ khi không có sự lựa chọn Du khách Nhật thường lựa chọn những điểm đến du lịch có đường bay trực tiếp và dễ tiếp cận Họ thường rất ngại đến những điểm du lịch nếu phải quá cảnh nhiều lần trừ phi không có sự lựa chọn nào khác Với khả năng không dễ dàng “nhập gia tùy tục”, khách du lịch Nhật Bản thường có xu hướng mong muốn sử dụng các phương tiện giao thông công cộng có sự chính xác về thời gian

và thuận tiện như ở Nhật Bản Và cũng vì nguyên tắc đúng giờ nên người Nhật thực sự thiếu kiên nhẫn và hoàn toàn không hài lòng nếu phải chờ đợi các phương tiện giao thông sai giờ giấc Hơn thế nữa họ muốn sử dụng hiệu quả và tiết kiệm giờ giấc trong trường hợp phải di chuyển để tham quan du lịch, họ muốn di chuyển và đi ngắm cảnh hiệu quả

mà không mất nhiều thời gian và không thích vỉa hè gập ghềnh hoặc đường bẩn khi đi ô

tô hoặc xe khách

2.5 Giao tiếp xã hội

Người Nhật thường không sử dụng tiếng Anh để giao tiếp trong chuyến đi du lịch mà

sử dụng tiếng mẹ đẻ của mình Do đó họ mong muốn có một hướng dẫn viên cư xử hòa nhã, thân thiện và đặc biệt là có khả năng sử dụng tiếng Nhật Khách du lịch Nhật Bản thường có xu hướng đi du lịch theo nhóm và như đã đề cập ở trên, họ thường không sử

Trang 10

dụng tiếng Anh nên họ cũng thường yêu cầu những hướng dẫn du lịch phải có đủ trình độ tiếng Nhật để có thể cung cấp chính xác các thông tin về điểm đến du lịch và lí giải đầy

đủ về các vấn đề mà họ quan tâm trong hành trình du lịch Bên cạnh đó, nhiều người Nhật muốn có cơ hội tiếp xúc và giao tiếp với người dân địa phương khi đi du lịch

Người Nhật trọng chữ tín và sự chân thành nên những hướng dẫn viên có trình độ tiếng Nhật tốt, thân thiện và tốt bụng sẽ được các khách du lịch Nhật giới thiệu cho bạn bè của họ-những người có thể sẽ tới du lịch vào những lần sau

2.6 Các hoạt động trong chuyến đi

Tham quan

Khách du lịch Nhật thích đến những điểm du lịch lịch sử và những nơi có phong cảnh đẹp Khách du lịch Nhật Bản thường có xu hướng thỏa mãn sự tò mò của mình thông qua việc tìm hiểu về lịch sử, văn hóa của các điểm đến Do vậy họ đặc biệt rất thích những điểm đến du lịch - nơi có bề dày lịch sử, truyền thống văn hóa hoặc những điểm lưu trữ các dấu tích lịch sử, văn hóa như bảo tàng, nhà lưu niệm, nhà truyền thống…Trong quá trình tham quan du lịch, khách du lịch Nhật thường hay so sánh sự tương đồng và khác biệt về lịch sử, văn hóa của Nhật cũng như lịch sử, văn hóa của các điểm đến Do có điều kiện tốt về thu nhập, nên du khách Nhật Bản cũng thích du lịch tới những điểm du lịch nổi tiếng với phong cảnh đẹp và độc đáo

Những điểm đến với sự thân thiện: Văn hóa Nhật phụ thuộc vào 3 giá trị và nguyên tắc căn bản là Wa-hay sự hài hòa, thân thiện, Kao-bộ mặt hay niềm kiêu hãnh và

Omoiyari-Với hàm nghĩa sự đồng cảm, thấu cảm và lòng trung thành Giá trị đầu tiên trong văn hóa Nhật có ảnh hưởng sâu sắc và là nguồn gốc lí giải tại sao người Nhật Bản thường chọn những điểm đến du lịch-nơi sự thân thiện của người dân địa phương là yếu

tố căn bản nâng cao hình ảnh du lịch của điểm đến Khách du lịch Nhật Bản rất thích các

cơ hội giao tiếp và tiếp xúc với người dân địa phương trong hành trình du lịch của mình

Trang 11

Nghỉ ngơi, thư giãn

Nhu cầu đi du lịch của người Nhật Bản là nhu cầu không thể thiếu sau những thời gian làm việc căng thẳng và áp lực Họ chăm chỉ làm việc rồi sau đó tự thưởng cho mình một chuyển đi du lịch nghỉ ngơi, thư giãn để lấy lại thăng bằng cho một thời gian làm việc mới Du lịch được coi là tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng cuộc sống, để hoàn thiện bản thân và mong muốn được làm giàu sự hiểu biết của mình

Theo thống kê Hiệp hội các hãng Lữ hành ở Nhật Bản cho biết, hằng năm có khoảng

18 triệu người Nhật Bản đi du lịch nước ngoài Cuộc sống hàng ngày đầy mệt mỏi, áp lực công việc cao, người Nhật rất mong muốn đi du lịch để một phần thỏa mãn trí tìm tòi, học hỏi không ngừng đã ăn sâu trong tâm thức của mỗi người dân Nhật mà còn để giải tỏa áp lực cuộc sống, lấy lại tinh thần tỉnh táo, phấn trấn để bắt đầu những kế hoạch mới

Học tập, tìm hiểu văn hóa

Là một dân tộc được biết đến với truyền thống hiếu học, khách du lịch Nhật Bản rất hứng thú trong việc tìm hiểu về lịch sử, văn hóa và tự nhiên của điểm đến du lịch để làm giàu hơn vốn kiến thức của mình Từ lứa tuổi học sinh, sinh viên cho đến người cao tuổi,

họ đều có mong muốn được cung cấp những thông tin, kiến thức về văn hóa, ẩm thực, tôn giáo, của điểm đến giúp thỏa mãn nhu cầu học hỏi, khám phá các giá trị tốt đẹp của mỗi quốc gia

Tham gia các hoạt động cộng đồng

Những điểm đến với ưu thế cuộc sống về đêm hay những điểm đến có những hoạt động ngoài trời hướng tới cộng đồng cũng được du khách Nhật ưa thích Nếu an toàn và

vệ sinh thì những nơi có những hoạt động về đêm sinh động sẽ thu hút được rất đông du khách Nhật Đối với một bộ phận du khách Nhật (đặc biệt là giới trẻ), họ thường thích đi quán bar hoặc câu lạc bộ đêm sau bữa tối như họ thường làm ở Nhật Người Nhật Bản đặc biệt thích tham gia vào các hoạt động tình nguyện hướng tới cộng đồng và đây là thói quen họ mang theo suốt trong hành trình du lịch của họ Tại các điểm du lịch du khách

Trang 12

Nhật thường muốn tham gia vào các hoạt động tình nguyện như làm tuyên truyền, phổ biến văn hóa Nhật Bản, vệ sinh đường phố, trồng cây, tuyên truyền phòng chống bệnh, dịch…

Mua sắm

Về khía cạnh mua sắm, shopping, du khách Nhật cũng được đánh giá là những người thích mua sắm Đặc biệt là phụ nữ, đã đi du lịch họ nhất định sẽ mua quà về cho người thân Hầu hết khách du lịch Nhật Bản là những người mua sắm cuồng nhiệt, về mặt hàng của họ (quà lưu niệm) truyền thống (Iverson, 1997) Theo Nishiyama (1996), du khách Nhật nổi tiếng với việc mua sắm thoải mái tại các địa điểm du lịch trên toàn thế giới Ngay cả khi đi tham quan ở Nhật Bản, họ vẫn thực hiện thói quen không tuổi Phong tục mua quà lưu niệm cho người thân, bạn bè, đồng nghiệp và hàng xóm.Tặng quà lưu niệm

là phương pháp phổ biến nhất để vun đắp và nuôi dưỡng tình thân mối quan hệ giữa các

cá nhân và thể hiện sự đánh giá cao đối với những người cùng chung sống và hoạt động

Du khách Nhật Bản cũng sẽ làm như vậy khi họ đi du lịch nước ngoài Điều này khiến họ trở thành khách hàng rất tốt cho nhiều cửa hàng du lịch và cửa hàng bán lẻ phục vụ họ

Xét về tổng thể, khách du lịch Nhật vẫn là thị trường khách chi tiêu cho mua sắm lớn nhất thế giới và những người đi du lịch với mục đích mua sắm vẫn chiếm đa số do sự chênh lệch lớn về giá cả giữa Nhật và các nước khác Bên cạnh rượu, thuốc lá, hàng hiệu, khách du lịch Nhật còn thích mua và sưu tập những sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống độc đáo được sản xuất bằng tay Bên cạnh đó, người Nhật có con mắt phân biệt đối với chất lượng, và họ không thích hàng rong chào hàng Ngoài ra, họ lo lắng về việc bị lừa khi mua sắm

3 Sở thích và những nghi thức khi giao tiếp với khách du lịch Nhật Bản

Người Nhật sống khép kín, giao tiếp theo những quy tắc và lễ nghi, họ không bao giờ thể hiện trực tiếp điều mình mong muốn và và rất hiếm khi bày tỏ sự khó chịu hay tức giận

Ngày đăng: 07/07/2022, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng thống kê lượng khách du lịch Nhật Bản tới Việt Nam giai đoạn 2017-2019 - BÀI TẬP NHÓM MÔN TÂM LÝ VÀ GIAO TIẾP TRONG DU LỊCH_1 Đề tài: Đặc trưng tâm lý khách du lịch Nhật Bản
Bảng 1 Bảng thống kê lượng khách du lịch Nhật Bản tới Việt Nam giai đoạn 2017-2019 (Trang 3)
Hình 1: Biểu đồ thống kê lượng khách du lịch Nhật Bản tới Việt Nam giai đoạn 2017-2019 (Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam)  - BÀI TẬP NHÓM MÔN TÂM LÝ VÀ GIAO TIẾP TRONG DU LỊCH_1 Đề tài: Đặc trưng tâm lý khách du lịch Nhật Bản
Hình 1 Biểu đồ thống kê lượng khách du lịch Nhật Bản tới Việt Nam giai đoạn 2017-2019 (Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam) (Trang 4)
Hình 2: Biểu đồ động cơ đi du lịch khách Nhật Bản - BÀI TẬP NHÓM MÔN TÂM LÝ VÀ GIAO TIẾP TRONG DU LỊCH_1 Đề tài: Đặc trưng tâm lý khách du lịch Nhật Bản
Hình 2 Biểu đồ động cơ đi du lịch khách Nhật Bản (Trang 5)
Động cơ chính đi du lịch: theo hình thức du lịch nghỉ dưỡng, giải trí là chủ yếu, bên cạnh đó là du lịch công vụ và các động cơ khác - BÀI TẬP NHÓM MÔN TÂM LÝ VÀ GIAO TIẾP TRONG DU LỊCH_1 Đề tài: Đặc trưng tâm lý khách du lịch Nhật Bản
ng cơ chính đi du lịch: theo hình thức du lịch nghỉ dưỡng, giải trí là chủ yếu, bên cạnh đó là du lịch công vụ và các động cơ khác (Trang 5)
Hình 4: Chi tiêu bình quân của khách du lịch Nhật Bản 2017-2019 (Nguồn:Tổng cục thống kê )  - BÀI TẬP NHÓM MÔN TÂM LÝ VÀ GIAO TIẾP TRONG DU LỊCH_1 Đề tài: Đặc trưng tâm lý khách du lịch Nhật Bản
Hình 4 Chi tiêu bình quân của khách du lịch Nhật Bản 2017-2019 (Nguồn:Tổng cục thống kê ) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w