1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

23 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 849,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-VCB-BKS ngày tháng năm của Ban kiểm soát Ngân hà

Trang 1

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-VCB-BKS ngày tháng năm của Ban kiểm soát Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam)

DỰ THẢO

Tài liệu này được sử dụng với mục đích duy nhất để phục vụ hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Việc sử dụng tài liệu này tuân theo Quy định về công tác văn bản và quản lý văn bản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Trang 2

BAN KIỂM SOÁT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020;

Căn cứ Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 và Luật số 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các Tổ chức tín dụng;

Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/05/2018 và Thông tư số 40/2018/TT-NHNN ngày 28/12/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 13/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam được Đại hội đồng cổ đông thông qua hợp lệ theo Nghị quyết số ngày / / ;

Căn cứ Nghị quyết số ngày / / của Đại hội đồng cổ đông Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam về việc thông qua việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam”

Trang 3

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định

số 661/QĐ-VCB-BKS ngày 26/04/2019 của Ban kiểm soát Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Điều 3 Các ông/bà Thành viên Hội đồng quản trị, Thành viên Ban Điều

hành, Thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc Khối, Kế toán trưởng, Giám đốc Trung tâm/Ban, Trưởng Phòng/Ban/Trung tâm tại Trụ sở chính, Giám đốc Chi nhánh, Trưởng Văn phòng đại diện, Giám đốc Đơn vị sự nghiệp và Chủ tịch Hội đồng thành viên/Tổng Giám đốc/Giám đốc các công ty con 100% vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Trang 4

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-VCB-BKS ngày tháng năm

2021 của Ban kiểm soát Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt

Nam)

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 5

QUY ĐỊNH CHUNG 5

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh 5

Điều 2 Đối tượng áp dụng 5

Điều 3 Viết tắt và giải thích từ ngữ 5

Điều 4 Áp dụng văn bản 6

CHƯƠNG II 6

QUY ĐỊNH CỤ THỂ 6

MỤC I – CƠ CẤU, TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN 6

CỦA BAN KIỂM SOÁT 6

Điều 5 Cơ cấu, tổ chức của Ban kiểm soát 6

Điều 6 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát 7

Điều 7 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban kiểm soát 9

Điều 8 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban kiểm soát 10

Điều 9 Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát 11

Điều 10 Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của thành viên Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát 12

Điều 11 Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ đối với thành viên Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát 12

Điều 12 Đương nhiên mất tư cách, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban kiểm soát 13

Điều 13 Nhiệm vụ của các bộ phận thuộc Ban kiểm soát 14

Điều 14 Thù lao và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát 14

MỤC II – HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT 15

Điều 15 Chế độ làm việc của Ban kiểm soát 15

Điều 16 Cuộc họp của Ban kiểm soát 15

Điều 17 Trình tự tổ chức họp Ban kiểm soát 16

Điều 18 Thông qua quyết định của Ban kiểm soát 16

Điều 19 Biên bản họp của Ban kiểm soát 18

Mục III – CHẾ ĐỘ CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT 18

Điều 20 Quyền được cung cấp thông tin 18

Điều 21 Bảo mật thông tin 19

Điều 22 Các mối quan hệ công tác của Ban kiểm soát 20

Điều 23 Báo cáo của Ban kiểm soát tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 22

Điều 24 Khen thưởng và kỷ luật 22

CHƯƠNG III 22

TỔ CHỨC THỰC HIỆN 22

Điều 25 Sửa đổi, bổ sung Quy chế 22

Điều 26 Tổ chức thực hiện 22

Trang 6

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Ngoại thương Việt Nam quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động, nhiệm

vụ, quyền hạn, quy trình làm việc và mối quan hệ công tác của Ban kiểm soát Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các đối tượng sau:

1 Thành viên Hội đồng quản trị, Thành viên Ban điều hành, Thành viên Ban kiểm soát của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

2 Giám đốc Khối, Kế toán trưởng, Giám đốc Trung tâm, Giám đốc Ban, Trưởng Phòng/Ban/Trung tâm tại Trụ Sở chính, Giám đốc Chi nhánh, Trưởng văn phòng đại diện, Giám đốc Đơn vị sự nghiệp và Chủ tịch Hội đồng thành viên/Tổng Giám đốc/Giám đốc các Công ty con 100% vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

3 Cá nhân, đơn vị có liên quan đến hoạt động của Ban kiểm soát Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Điều 3 Viết tắt và giải thích từ ngữ

- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

- Điều lệ Ngân hàng: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

- Ngân hàng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Trang 7

- Quy chế: Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

2 Giải thích từ ngữ: Các thuật ngữ được sử dụng trong Quy chế này có cùng nghĩa như đã được định nghĩa tại Điều lệ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

CỦA BAN KIỂM SOÁT

Điều 5 Cơ cấu, tổ chức của Ban kiểm soát

1 Ban kiểm soát có ít nhất 03 (ba) thành viên và nhiều nhất là 05 (năm) thành viên, do Đại hội đồng cổ đông bầu theo quy định tại Điều lệ Ngân hàng

và quy định của pháp luật, số lượng thành viên Ban kiểm soát cụ thể của từng nhiệm kỳ do Đại hội đồng cổ đông quyết định, trong đó phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam và có ít nhất một phần hai tổng số thành viên

là thành viên chuyên trách, không đồng thời đảm nhiệm chức vụ, công việc khác tại Tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp khác Thành viên Ban kiểm soát

có thể không phải là cổ đông của Ngân hàng nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 9 Quy chế này

2 Trưởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu trong số các thành viên Ban kiểm soát; việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo nguyên tắc đa số quá bán Trưởng Ban kiểm soát phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 9 Quy chế này

3 Ban kiểm soát có bộ phận giúp việc, bộ phận kiểm toán nội bộ, được sử dụng các nguồn lực của Ngân hàng, được thuê chuyên gia và tổ chức bên ngoài

để thực hiện nhiệm vụ của mình

4 Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 05 (năm) năm Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát Thành viên Ban

Trang 8

kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Nhiệm kỳ của thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc

5 Trường hợp số thành viên Ban kiểm soát không đủ hai phần ba tổng số thành viên của nhiệm kỳ hoặc không đủ số thành viên tối thiểu theo quy định tại Điều lệ Ngân hàng, trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày không đủ số thành viên Ban kiểm soát theo quy định, Ban kiểm soát phải đề nghị Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông để bầu bổ sung thành viên Ban kiểm soát

Điều 6 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát

1 Giám sát việc tuân thủ theo quy định của pháp luật và Điều lệ đối với Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, người quản lý khác trong việc quản trị, điều hành Ngân hàng; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao

2 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng Ban kiểm soát theo quy định

3 Ban hành quy định nội bộ của Ban kiểm soát, kế hoạch kiểm toán nội

bộ, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ; định kỳ hàng năm xem xét lại quy định nội bộ của Ban kiểm soát, các chính sách quan trọng về kế toán và báo cáo

4 Quyết định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ Quy định tiêu chuẩn của kiểm toán viên, kiểm soát viên nội bộ thuộc Ban kiểm soát và giao nhiệm vụ đối với các chức danh kiểm toán viên, kiểm soát viên nội bộ thuộc Ban kiểm soát Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, đình chỉ và quyết định mức lương, lợi ích khác đối với các chức danh thuộc bộ phận kiểm toán nội

bộ theo quy định của pháp luật và các quy định nội bộ của Ngân hàng

5 Thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ; có quyền sử dụng tư vấn độc lập và quyền được tiếp cận, cung cấp đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành Ngân hàng để thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn được giao

6 Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của Ngân hàng

7 Giám sát đối với thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán nội bộ theo quy định của Pháp luật và quy định nội bộ của Ngân hàng, bao gồm:

a) Giám sát, đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ

b) Giám sát bộ phận kiểm toán nội bộ trong việc:

Trang 9

(i) Thực hiện kiểm toán nội bộ;

(ii) Rà soát, đánh giá tính hiệu quả của kiểm toán nội bộ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trưởng kiểm toán nội bộ;

(iii) Xử lý, khắc phục các tồn tại, hạn chế của kiểm toán nội bộ theo yêu cầu, kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập và các cơ quan chức năng khác

8 Thẩm định và báo cáo Đại hội đồng cổ đông về kết quả thẩm định một

số báo cáo sau:

(i) Báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm và hàng năm của Ngân hàng, đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính;

(ii) Báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và công tác điều hành của Tổng Giám đốc;

(iii) Báo cáo tình hình kinh doanh

Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông

9 Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về hợp đồng, giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông

10 Kiểm tra sổ kế toán, các tài liệu khác và công việc quản lý, điều hành hoạt động của Ngân hàng khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn hoặc nhóm cổ đông lớn phù hợp với quy định của pháp luật Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo, giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến tổ chức, cá nhân

có yêu cầu Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

11 Đề xuất và kiến nghị Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống

kiểm soát nội bộ của Ngân hàng

12 Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Trang 10

13 Kịp thời thông báo bằng văn bản cho Hội đồng quản trị trong vòng 48 (bốn mươi tám) giờ sau khi phát hiện người quản lý Ngân hàng có hành vi vi phạm quy định tại Điều lệ Ngân hàng và quy định pháp luật hiện hành có liên quan; yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả, nếu có

14 Có quyền tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp Đại hội đồng

cổ đông, Hội đồng quản trị và các cuộc họp khác của Ngân hàng

15 Lập, lưu giữ và cập nhật danh sách những Người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc và cổ đông sở hữu tối thiểu 5% số cổ phần có quyền biểu quyết của Ngân hàng

16 Đề nghị Hội đồng quản trị họp bất thường hoặc đề nghị Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định của pháp luật và Điều lệ Ngân hàng

17 Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường trong trường hợp Hội đồng quản trị có quyết định vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng hoặc vượt quá thẩm quyền được giao và trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ Ngân hàng

18 Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của pháp luật

19 Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ và quy định nội bộ của Ngân hàng

Điều 7 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban kiểm soát

1 Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát quy định tại Điều 6 Quy chế này

2 Chuẩn bị chương trình họp của Ban kiểm soát trên cơ sở ý kiến đề xuất của thành viên Ban kiểm soát liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Ban kiểm soát

3 Thay mặt Ban kiểm soát ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát

4 Thay mặt Ban kiểm soát triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường hoặc đề nghị Hội đồng quản trị họp bất thường theo quy định tại Điều 6 Quy chế này

5 Tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết

Trang 11

6 Yêu cầu ghi lại ý kiến của mình trong biên bản họp Hội đồng quản trị nếu ý kiến của mình khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông

7 Chuẩn bị kế hoạch làm việc và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban kiểm soát

8 Bảo đảm các thành viên Ban kiểm soát nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Ban kiểm soát phải xem xét

9 Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát

10 Ủy quyền cho một thành viên khác của Ban kiểm soát thực hiện nhiệm

vụ của mình trong thời gian vắng mặt

11 Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ Ngân hàng, Quy chế này và quy định của pháp luật

Điều 8 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban kiểm soát

1 Các thành viên Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ Ngân hàng và quy định nội

bộ của Ban kiểm soát một cách trung thực, cẩn trọng vì lợi ích của Ngân hàng

và của cổ đông

b) Yêu cầu Trưởng Ban kiểm soát triệu tập Ban kiểm soát họp bất thường c) Đề xuất với Ban kiểm soát để đề nghị Hội đồng quản trị họp bất thường theo quy định của Điều lệ Ngân hàng và quy định của pháp luật

d) Đề xuất với Ban kiểm soát để đề nghị Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định của Điều lệ Ngân hàng và quy định của pháp luật

e) Kiểm soát hoạt động kinh doanh, kiểm soát sổ sách kế toán, tài sản, báo cáo tài chính và kiến nghị biện pháp khắc phục

f) Được quyền yêu cầu cán bộ, nhân viên của Ngân hàng cung cấp số liệu

và giải trình các hoạt động kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ được phân công g) Định kỳ báo cáo Trưởng Ban kiểm soát về tình hình và kết quả kiểm soát trong phạm vi công việc được phân công Báo cáo ngay Trưởng Ban kiểm soát về hoạt động tài chính bất thường và chịu trách nhiệm về đánh giá và kết luận của mình

h) Tham dự cuộc họp của Ban kiểm soát, thảo luận và biểu quyết về vấn

đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát, trừ những vấn đề có xung đột lợi ích với thành viên đó

Ngày đăng: 25/07/2021, 01:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w