bài tập nhà máy điện, trạm biến áp và bảo vệ rơ le có lời giải Bài 2.1 : Vẽ công suất tổng của trạm biến áp cung cấp cấp cho hai phụ tải ở 2 cấp điện áp U1 và U2. Hình 2.4: Đồ thị phụ tải Đồ thị phụ tải tổng hợp vẽ từ tij nhỏ đến lớn và trong thời gian đó cộng các phụ tải lại, sau đó cộng thêm phần tự dùng hay tổn hao. Thường lập thành bảng tổng hợp phụ tải theo phương pháp lập bảng cho P và Q và tính S nếu cos khác nhau. Trường hợp nếu cos như nhau có thể chỉ vẽ cho P.
Trang 1Bài 2.1 : Vẽ công suất tổng của trạm biến áp cung cấp cấp cho hai phụ tải ở 2cấp điện áp U1 và U2.
Hình 2.4: Đồ thị phụ tải
Đồ thị phụ tải tổng hợp vẽ từ tij nhỏ đến lớn và trong thời gian đó cộng cácphụ tải lại, sau đó cộng thêm phần tự dùng hay tổn hao
Thường lập thành bảng tổng hợp phụ tải theo phương pháp lập bảng cho P và
Q và tính S nếu cosϕ khác nhau Trường hợp nếu cosϕ như nhau có thể chỉ vẽcho P
Bài 2-2: Vẽ đồ thị phụ tải tổng hợp cho một trạm biến áp cung cấp cho 3 phụtải có đồ thị phụ tải ở U1, U2, U3(hình 2.5) với P1max = 50MW, P2max = 40MW, P3max
= 80MW
Hình 2.5: Đồ thị phụ tải Bảng 2.1: Bảng tổng hợp phụ tải của trạm biến áp.
Trang 23 12 ÷18(h) 50 40 64 0.5 154.5 97
Từ đây suy ra đồ thị phụ tải tổng hằng ngày của trạm biến áp
Hinh 2.6: Đồ thị phụ tải tổng hằng ngày của trạm biến áp.
Bài 2.3: Vẽ đồ thị phụ tải qua máy biến áp trong nhà máy điện dưới đây:
Trang 3Hình 2.7: Đồ thị phụ tải của máy phát (bao gồm tự dùng)
Máy phát điện F: Sđm = 100MVA
Phụ tải ở UF: Smax = 60MVA
Với đồ thị phụ tải hình 2.7 gồm cả tự dùng Giả thuyết 2 máy phát điện luôn phát đầy tải
S = 200MVAPhụ tải ở UF:
Hình 2.8: Đồ thị phụ tải của máy biến áp
- 0 ÷ 6 giờ: S1 = 200 – 24 = 176MVA
- 6 ÷ 18 giờ: S2 = 200 – 48 = 152MVA
- 18 ÷ 21 giờ: S3 = 200 – 60 = 140MVA
- 21 ÷ 24 giờ: S4 = 200 – 36 = 164MVA
Trang 4Bài 2.4: Vẽ đồ thị phụ tải qua các cuộn dây của MBA tự ngẫu trong nhà máyđiện hình 2.9a Đồ thị phụ tải ở cấp điện áp 110 kV cho trên hình 2.9b, và ở điện
áp 10,5 kV cho trên hình 2.9c Giả thiết các máy phát điện luôn vận hành địnhmức Toàn bộ công suất thừa phát về hệ thống
Hình 2.9:
Máy phát F1, F2, F3: Sđm = 100MVA
Phụ tải ở 110KV : Smax = 150MVA (hình 2-9.b)
Phụ tải ở 10.5KV : Smax = 50MVA (hình 2-9.c)
- Đồ thị phụ tải của cuộn trung của máy biến áp từ ngẫu thực hiện bằng cáchlấy công suất máy phát F3 (100MVA) trừ đi đồ thị phụ tải ở điện áp 110KV(hình 2.10a)
Từ 0 – 6 giờ là: 100-90 = 10 MVA
6 – 18 giờ là: 100-150 = -50 MVA
18 – 24 giờ là: 100-120 = -20 MVA
Trang 5- Đồ thị phụ tải của cuộn hạ của máy biến áp thực hiện bằng cách lấy côngsuất 2 máy phát điện F1, F2 tức là 200MVA trừ đi đồ thị phụ tải ở điện áp10.5KV hình 2.10b.
Trang 6Hình 2.11a: Đồ thị cuộn trung khi
quy đổi
Hình 2.11b : Đồ thị cuộn hạ khi quy đổi
- Đồ thị phụ tải qua cuộn cao:
Từ 0 ÷ 6 giờ : Sc1 = SH1 + ST1 = 180 + 10 = 190 (MVA) từ hạ và trung lên
cao
trung
trung
trung
6 ÷ 18 giờ: Sc2 = SH2 – ST2 = 160 - 50 = 110 (MVA) từ hạ lên cao và
18 ÷ 22 giờ: Sc3 = SH3 – ST3 = 150 – 20 = 130 (MVA) từ hạ lên cao và
22 ÷ 24 giờ: Sc4 = SH4 – ST3 = 170 – 20 = 150 (MVA) từ hạ lên cao và
Do đó phụ tải qua các cuộn cao, trung, hạ các MBA tự ngẫu như sau:
Bảng 2.2: Phụ tải qua các cuộn cao ,trung ,hạ các MBA tự ngẫu.
Trang 7Bài 3.1: Một nhà máy điện có 4 máy phát công suất 100MVA có nhiệm vụ
cung cấp cho các phụ tải:
1100
1010
4444
Trang 8Hình 3.2: Các phương án sơ đồ cấu trúc bài 4.1 Cho đồ thị phụ tải qua máy biến áp trên hình 4.5 Chọn công suất
máy biến áp theo khả năng quá tải bình thường Từ đồ thị phụ tải cóSmax=80MVA, Smin=30MVA, có các máy biến áp sau đây: 40, 60, 75MVA ChọnSđm =40MVA, và tiến hành kiểm tra khả năng quá tải bình thường có cho phépkhông? Các bước tính toán với Sđm =40MVA và kết quả thu được ghi trong bảng4.1
Trang 9Phải tính lại T2
80
= 1,840
Trang 10Kết quả tính toán với SđmB =60MVA
bài 4.2 Chọn công suất máy biến áp của trạm biến áp 110/22 KV có đồ thị
phụ tải hình 4.6
Trang 11282 x3 24 2 x7 10
Hình 4.6: Đồ thị phụ tải
- Công suất MBA chọn theo điều kiện 1 MBA nghỉ, MBA còn lại với khả năng quá tải sự cố có khả năng cung cấp đủ Smax = 34 MVA
K qtscSđm> 34 MVAGiả sử MBA đặt ngoài trời K qtsc =1.4
Sđm> 34/1.4= 24,28 MVA
Từ số liệu chọn được máy biến áp có Sdm = 25MVA
Kiểm tra điều kiện quá tải
Từ đồ thị phụ tải với Sđm = 25 MVA thời gian quá tải từ 15 đến 23 giờ là 8 giờ lớn hơn 6 giờ cho nên MBA 25MVA không cho phép Nâng công suất MBA
lên 30 MVA thời gian quá tải từ 15 đến 23 giờ là 5 giờ < 6 giờ
Kiểm tra điều kiện K1đt
S1dt
SdmB = 25,26 30 = 0,842 < 0,93Vậy MBA có SBđm = 30 MVA thỏa mãn các điều kiện quá tải sự cố
Trang 12Bài 4.3
Tính tổn thất điện năng qua 2 máy biến áp của trạm biến áp trên hình 4.11b
Hình 4.11: Đồ thị phụ tải qua 2 MBA ví dụ 4.3 Máy biến áp B: - Sđm = 40MVA
Trang 13∆A năm=∆A ngàyđêm× 365 = 4061,3 × 365 = 1482374,5 KWh = 1482,4 MWh
Trang 14bài 4.4
Tính tổn thất điện năng ∆A qua các máy biến áp của nhà máy điện cho trênhình 4.12a, biết đồ thị phụ tải của các máy phát điện F1, F2 và đồ thị phụ tải củaphụ tải ở UF (Hình 4.12b và 4.12c) Máy phát điện F3 phát hết công suất
Đồ thị phụ tải của máy phát điện F1, F2 tính theo phần trăm công suất địnhmức của máy phát điện cho trên hình 4.12b, 4.12c
Hình 4.12: Ví dụ 4.4
Từ đồ thị phụ tải của 2 máy phát điện F1 và F2 và đồ thị phụ tải ở UF, suy ra đồthị phụ tải qua 2 máy biến áp B1 như sau:
Trang 16U110 : Smax = 140MVA
Trang 17Về mùa khô, máy phát F3 chỉ chạy 50%, mùa mưa chạy 100%; hai máy phát điện F1, F2 vận hành cả năm theo đồ thị phụ tải hình 4.14c
b) Phụ tải U=100kV
Hình 4.14: Đồ thị ví dụ 4.5
Đồ thị phụ tải của B2:
- Về mùa mưa S = const = 100MVA
- Về mùa khô S = const = 50MVA
Đồ thị phụ tải của cuộn hạ của máybiến áp tự ngẫu (hình 4.14c trừ đi hình 4.14a).
- 0 ÷ 4 giờ: 60%.200 – 60%.60 = 120 – 36 = 84MVA
Trang 18- 0 ÷ 4 giờ: 100 – 60%.140 = 100 – 84 = +16MVA Từ trung sang cao
- 4 ÷ 20 giờ: 100 –140 = – 40 MVA Từ hạ sang trung
- 20 ÷ 24 giờ: 100 – 80%.140 = 100 – 112 = -12MVA Từ hạ sang trung
Đồ thị phụ tải qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu về mùa khô(đồ thị phụ tải ở 110kV trừ đi 50MVA)
- 0 ÷ 4 giờ: 50 – 84 = -34MVA Từ hạ sang trung
- 4 ÷ 20 giờ: 50 –140 = -90 MVA Từ hạ sang trung
- 20 ÷ 24 giờ: 50 –112 = -62 MVA Từ hạ sang trung
Đồ thị phụ tải của cuộn cao của máy biến áp tự ngẫu về mùa mưa(Cộng đồ thị phụ tải của cuộn hạ và cuộn trung theo đại số)
Trang 19N C
C
C ñ m
N T T T
=
∆
P
N H
=0,5
Trang 202).185 +
(7459, 3 +
4396,8).180
=
4578156 +1896976
=11053288
Trang 21N11. 110k
N2
N310,5kV
Trang 223Ucb
3Ucb
10003.230
10003.115
10003.10,5
Trang 23Với hệ cơ bản này theo các biểu thức trong bảng 5.1 tính được x*(cb)i như
I cb
I ñmK
=10010
55,3
= 1,843
Trang 240.5 11
b Biến đổi sơ đồ để tính xΣ i với các điểm ngắn mạch.
S
Trang 25- Với điểm N1 tính xΣ 1:
Vì xT = 0 và kháng điện xk không có tác dụng và có thể bỏ qua nên sơ đồ
theo hình 5.21a và kí hiệu các trị số xi như trên hình 5.21a và 5.21b.
Trang 26Hình 5.22: Biến đổi sơ đồ ngắn mạch điểm N 1
Từ hình 5.22.b biến thành hình 5.22.c→5.22.d →5.22.e và cuối cùng có xΣ 1
- Với điểm ngắn mạch N2: Tính xΣ 2 Từ hình 5.21 nhận thấy với N2 có thể bắt
đầu từ hình 5.22.b với N2 tại điện áp 110kV và có hình 5.23a bắt đầu từ hình
5.22.b (hay 5.23a) biến đổi thành 5.23b →5.23c →5.23d.
Trang 27x∑ =
x // x = x18
x19 = 1 , 65 1 , 7 2= 0,84
1 8
1
8 +
x
1 9
1,65 + 1,7
Với điểm ngắn mạch N3: không thể bỏ qua
xk và tính đối xứng không còn nên phải giữ
nguyên sơ đồ hình 5.21, rút gọn thành hình
5.24a
Trang 28Hình 5.24: Biến đổi sơ đồ ngắn mạch điểm N 3
Biến tam giác x7, x7, x8 thành hình sao thành hình 5.24b
7
7
7
Trang 29Hình 5.24: Biến đổi tam giác thành hình sao
Trang 30Dòng ngắn mạch xung kích ixk tại các điểm ngắn mạch.
i xk1 = I N1
i xk 2 = I N 2
2.kxk =2.kxk =
2.1,8.3,72 = 9,47kA2.1,8.6,01 = 15,32kA
Trang 312 đường dây dài 60km.
- Máy biến áp B1: Sđm = 30MVA
UN% = 13
- MáybiếnápB2:
Sđm
= 56
Trang 32UN
%
=
5,5
;
∆PN
=
9400
Trang 332 đường dây dài 60km.
- Máy biến áp B1: Sđm = 30MVA
UN% = 13
- Máy biến áp B2: Sđm= 560KVA
UN% = 5,5; ∆PN = 9400WCần tính ngắn mạch tại N1, N2, N3
a Sơ đồ thay thế của trạm biến áp cho điểm N1, N2 vẽ
trên hình 5.26
Tính các trị số điện kháng trong hệ cơ bản
Trang 341003.6,3
1003.15.115
3.I N .U cb
Với: Scb = 100MVA
Ucb1=115kV Ucb2=6,3kV
∑ 1 0,124
Hình 5.26: a,b,c
c Tính IN2:sơ đồ chỉ cần cộng thêm điện kháng 2 MBA B1
x
Trang 355
=27,06
K A
0,339
d Tính IN3: Vì SHT > 50SB (200MVA > 50
×1,6MVA) nên có thể xem U = 22kV là hằng số
- Tính với U = 0,4kV < 1kV nên phải tính cả R và X
Trang 372.
k xc I
ck =2.1,8.31,68 = 58,36KA
Kết quả tính toán ngắn mạch ghi trong bảng 5.5
bài 6.1: xác định dòng điện làm việc
bình thường cực đại Ibt.max và dòng điện cưỡng bức cực đại Icb.max trong các mạch điệnsau:
Mạch máy phát điện:
Trang 38việc
với
công
suất
định
mức
- Mạchđường dây đơn (hình 6.1.a):
II
a)
S max
S
(tương
ứng
khi
phụ
tải
cực
đại)
Mạch
đường
dây
Trang 39(hình
6.1.b):
Trang 41Trong đó: kqtsc -khả năng quá tải sự cố của các máy biến áp
(1,4 với MBA đặt ngoài trời;
1,3 với MBA đặt trong nhà)
Trong sơ đồ nhà máy điện (hình 6.1.e)
Cưỡng bức khi một máy biến áp nghỉ
Trong đó: m - số máy phát điện
SF - công suất định mức của máy phát điện
∑Smin -tổng công suất phụ tải trên thanh góp điện áp máy phát khi bé nhất
- Mạch phân đoạn trên thanh góp máy phát khi chỉ có hai phân đoạn (hình
6.1.f)
Khi bình thường, có hai chế độ cưỡng bức:
• Khi một máy phát nghỉ:
{
Trang 42- Khi có ba phân đoạn (hình 6.1.g):
Khi bình thường: Sbt.max = SF − Smin 2
qtsc S B + Smax 3 −S F
Trang 43⇒Scb.max =max(Scb1, Scb2, Scb3)bài 9.1: Cho một hệ thống như hình 9.4 Xác định đặc tính thời gian bảo vệ.
Hình 9.4: 9.1
Cách chọn đặc tính phụ thuộc:
- Chọn đặc tính của bảo vệB Vẽđặc tính
- Xác định dòng Ngắn mạchlớn nhất ngay sát bảo vệB (N2) IN2max
- Ứng với đặc tính bảo vệ B suy ra thời gian tác động của bảo vệB (tB1) Vậy tB1
là thời gian tác động của bảo vệ B khi ngắn mạchtại N2
- Để đảm bảo tính chọn lọc thì thời gian bảo vệA khi có ngắn mạchtại N2 phải lớn hơn tB1: t A1 ≥ Δt + t B1
- Xác định được điểm A1 trên đặc tuyến của bảo vệ A
Chọn đặc tính trong cataloge sao cho thảo mãn tA1 ≥ Δt + tB1với mọi dòng ngắn mạchbé hơn IN2max
Lưu ý:vẽ các đặc tính phải cùng cấp điện áp.
Trang 45U1/U2 = 115/23 KvàUk%= 12,5%
Bảng 9.1: thông số đường dây
Chọn tỷ số biến đổi của các máy biến dòng điện BI 1 ,BI 2 dùng cho bảo
vệ đường dây D1 và D2
Tỷ số biến đổi của các máy biến dòng được chọn theo công thức:
n = I sdd I
tdd
Chọn Itdd = 1 A
Dòng Isdd được chọn theo công thức
Isdd = Ilvàmax = kqt*Ipt
Trang 463 *U
* cos ϕ1
2 1 0
3
= 173,34
A
Vậy Ilvmax1 = 1,4*173,34=242,68 A
Ta chọn Isdd1 = 250 AVậy tỷ số biến của BI1 là : nI1
= 250
Tính ngắn mạch phục vụ bảo vệ Rơ le
a Thông sốChọn hệ đơn vị tương đối cơ bản
- Scb = 10 MVA
- Uc b i
=
Ut b i
Hệ
2
Trang 47song
Ta
có
:
S
Trang 48X1HT* = Scb
SN max = 1500 10 = 0,0067
X2 ht* = X1 ht * = 0,0067X0ht* =0,9 * 0,0067=0,00603
- Tính trong chế độ phụ tải min
= 0,0083
X2 ht* = X1 ht * = 0,0083X0ht* =0,9 * 0,0083=0,00747Máy biến áp
S
d m
Trang 49đoạn
bằng
nhau.Ta
cần
tính
dò
n g ngắn mạch tại 9 điểm như hình vẽ sau:
Trang 51Dòng điện ngắn mạchcủa mọi dạng ngắn mạch đều có tính theo công thức:
*
* (n)I Na1 = aEΣ
j( X 1Σ
+ X (n) )Trong đó X(n)∆ là điện kháng phụ của loại ngắn mạch
Trị số dòng điện ngắn mạch tổng hợp tại các pha có thể tính theo công thức:
∆
Trang 543 * 24
10
3 * 24
1 0,0692 * 0,0685 (0,0692 0,0685)2
0,0692 0,0692 + 0,0685
Trang 573 * 24
Ta có thành phần dòng điện thứ tự không:
Trang 58Tính trong hệ đơn vị có tên
Trang 593 * 24
I N (1,1) = 4,338* 10 = 1,044kA
5
Trang 60Tính trong hệ đơn vị có tên
Trang 613 * 24
1 0,3132 * 0,6775 (0,3132 0,6775) 2
∆
m
( 1 , 1 )
= 0,3132 *
0,6775 0,3132 +
I N a1*
=
1 (0,3132 +
N
9 0
( 1 , 1 )
N
9 1
0,6775
= 0,6
Trong hệ đơn vị có tên:
(1 ,1 )
N
9 0
= 0,6 *
10 = 0,144kA
Dòng điện ngắn mạch tổng hợp
(1, 1)
Trang 62bảng
số
liệu
trên
ta có xác định được trị số dòng điện ngắn mạchlớn nhất tại các điểm ngắn mạchđang xét.Các giá trị đó được tổng kết trong bảng sau:
Bảng 9.4: Giá trị dòng ngắn mạch max
INmax(kA) 3,488 2,298 1,716 1,369 1,139 1,016 0,917IN0max(kA) 1,167 0,657 0,457 0,351 0,285 0,251 0,2243*IN0max(kA) 3,501 1,971 1,371 1,053 0,855 0,753 0,672
N
9
Trang 63Dòng điện ngắn mạch trong chế độ max
Để tính toán dòng điện ngắn mạch bé nhất tại các điểm ngắn mạch,ta chọn các thông số của hệ thống như sau:
Hệ thống
- SN = SNmin = 1200 MVA
X1HT = 10/1200=0,0083
X0HT = 0,9 *0,00833=0,00747
- Chỉ có một máy biến áp làm việc
Vị trí các điểm tính ngắn mạchđược chọn giống như trong chế độ max
IN
(k
A)
Trang 663 * 24
Tính dạng ngắn mạch2 pha
N1
Trang 68a Bảo vệ quá dòng cắt nhanh:
Trị số dòng điện khởi động của bảo vệ quá dòng cắt nhanh được lựa chọn
Trang 69Ikđ = Kat * INngmax
Trong đó :
Kat : Hệ số an toàn.Thường chọn Kat = 1,2
INngmax : dòng ngắn mạch ngoài cực đại là dòng ngắn mạchlớn nhất thường lấy bằng giá trị dòng ngắn mạchtrên thanh cái cuối đường dây
Chọn dòng khởi động cho bảo vệ quá dòng cắt nhanh trên đoạn đường dâyD2
Ikđ2 = kat * IN9max = 1,2* 0,768 = 0,921 kA
Trị số dòng điện khởi động của bảo vệ quá dòng cắt nhanh trên đoạn đườngdây 1 đuợc chọn như sau:
Ikđ1 = kat *IN5max = 1,2*1,139=1,3668 kA
b Bảo vệ quá dòng thứ tự không cắt nhanh
Trị số dòng điện khởi động của bảo vệ quá dòng thứ tự không cắt nhanh được chọn tương tự như trên
Ta có công thức tính :
I0kđ = kat * 3I0Nmax
Với bảo vệ trên đường dây D1
I0kđ1 = kat * 3I0N5max = 1,2* 0,855=1,026 kA I0kđ2
= kat * 3I0N9max= 1,2*0,552=0,6624 kA
c Bảo vệ quá dòng có thời gian
- Lựa chọn trị số dòng điện khởi động của bảo vệ quá dòng có thời gian
Dòng khởi động của bảo vệ quá dòng có thời gian được lựa chọn theo công thức :
Ikđ = K*Ilvàmax
Trong đó :
Trang 70K:hệ số chỉnh định Chọn K=1,6 Ilvàmax: dòng điện làm việc lớn nhất
Theo tính toán ởphần trên ta có:
- Thời gian làm việc của bảo vệ
Từ đặc tính thời gian của Rơ le
Trang 72=0,608+0,3
=0,90
Trang 73n là m vi ệ
c c
ủa Rơ le ứng với vị trí các điểm ngắn mạch trên đoạn đường dây D1
Bảng 9.9: Thời gian làm việc
của bảo vệ Rơ
le trên đoạn đường dây D1 ứng với dòng ngắn mạch min
Bảng 9.10: Thời gian làm việc của bảo
vệ Rơ le trên đoạn đường dây D2 trong chế độ min
Trang 74Từ các kết quả tính toán
ở phần trên ta có đặc tínhthời gian làm việc của cácbảo vệ trong chế độ max
và min như sau:
Trang 75Đặc tính thời gian làm việc
3 2.75 2.5 2.25 2 1.75 1.5 1.25 1 0.75
2.3602 2.0073
1.05 0.925
0.5 0.25 0
0.5796 0.22
0.812 0.608
L(km)
Hình 9.19: Đặc tuyến thời gian làm việc
Trang 76Thời gian làm việc của bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian chọn theo đặc tính độc lập
t02 = tpt2 + ∆t = 0,75 +0,3 =1,05 s
t01 = max(tpt1,t02) + ∆t = 1,05+0,3=1,35 s
4. Kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
Kiểm tra vùng bảo vệ của bảo vệ quá dòng cắt nhanh và quá dòng thứ tự không cắt nhanh
Từ đồ thị đã xác định ở trên ta có vùng bảo vệ của bảo vệ đặt trên đường dây 1 là:
Vùng bảo vệcủa bảo vệ quá dòng cắt nhanh:
Trang 77Đối với bảo vệ đặt trên đoạn đường dây D1
Trang 78K0n1 = I0 N 9
min
I0kd1 = 0,3875 = 6,46
0,06