Nội dung: Chương 1: Tổng quan về động cơ điện một chiều kích từ độc lập và các phương pháp điều chỉnh tôc độ động cơ; phương pháp điều chỉnh tôc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp phầ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Đà Nẵng, tháng 2 năm 2022
Trang 2Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa Điện-Điện tử Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-o0o -NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Họ và tên sinh viên: Nông Văn Tùng Lớp: 221DADTCS2001
GVHD: Phạm Thanh Phong
1.Tên đề tài:
Thiết kế bộ chỉnh lưu cầu ba pha để điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập
2 Các số liệu ban đầu:
1 Nguồn điện lưới xoay chiều 3 pha 220/380V
2 Động cơ điện một chiều kích từ độc lập:
3 Pđm= 15 KW; Uđm=220 V; nđm= 1560 vg/ph; ηđm= 0,83; J= 0,4 kgm2
4 Hệ số dự trữ điện áp: Ku= 1,5 ÷ 1,8
Hệ số dự trữ dòng điện: Ki= 1,1 ÷ 1,4
3 Nội dung:
Chương 1: Tổng quan về động cơ điện một chiều kích từ độc lập và các phương pháp điều
chỉnh tôc độ động cơ; phương pháp điều chỉnh tôc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp phầnứng
Chương 2: Lý thuyết về chỉnh lưu cầu ba pha
Chương 3: Thiết kế và tính chọn các phần tử mạch động lực
Chương 4: Thiết kế và tính chọn các phần tử mạch điều khiển
Chương 5: Mạch bảo vệ và kết luận
4 Bản vẽ: (A1) Bản vẽ tổng thể gồm sơ đồ nguyên lý mạch động lực, mạch điều khiẻn và bảo
vệ
5 Tài liệu tham khảo:
Các tài liệu môn học
Kiểm tra tiến độ đồ án Đà Nẵng, ngày tháng năm 20
gặp thông qua đồ án)
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP
VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ BẰNG
CÁCH THAY ĐỔI ĐIỆN ÁP PHẦN ỨNG
I Tổng quan về động cơ điện một chiều kích từ độc lập:
1 Khái niệm:
Là loại máy điện quay sử dụng điện một chiều
Động cơ điện một chiều là thiết bị biến đổi điện năng thành cơ năng
Máy điện một chiều làm việc ở chế độ động cơ khi E < U, lúc đó dòng điện Iư ngượcchiều với E
Động cơ 1 chiều được dùng phổ biến trong công nghiệp, trong ngành giao thông vận tải và những nơi có yêu cầu điều chỉnh tốc độ quay liên tục trong phạm vi rộng
Trong phân tích các hệ thống truyền động, thường biết trước đặc tính cơ Mc(ω) của máysản xuất
Đạt được trạng thái làm việc với những thông số yêu cầu tốc độ, mô men, dòng điệnđộng cơ,…cần phải tạo ra những đặc tính cơ nhân tạo của động cơ tương ứng
Mỗi động cơ có một đặc tính cơ tự nhiên xác định bởi các số liệu định mức và được sửdụng như loạt số liệu cho trước
Phương trình đặc tính cơ của động cơ điện có thể viết theo dạng thuận M = f(ω) haydạng ngược ω = f(M)
2 Cấu tạo và hoạt động:
Trang 4Chương 1: Tổng quan về ĐCĐ 1 chiều GVHD: T.S Phạm Thanh Phong
Hình 1.1 Cấu tạo của động cơ điện một chiều 2.2 Nguyên lý hoạt động:
Khi ta cho dòng điện một chiều đi vào chổi than thì do dòng điện chỉ đi vào thanh dẫn dưới cực N và đi ra các thanh dẫn dưới cực S nên dưới tác dụng của từ trường
sẽ sinh ra 1 moment có chiều không đổi làm quay máy Chiều của lực điện từ được xác định theo qui tắc bàn tay trái
Bộ phận chỉnh lưu ( chổi than cổ góp ) sẽ đảo chiều dòng điện sau nửa vòng quay Kết quả là phần bên trái của cuộn dây thì dòng điện luôn đi ra phía sau phần bên phải cuộn dây thì dòng điện luôn đi ra phía trước nên moment lực tạo raluôn hướng về một chiều quay
Khi động cơ làm việc, các dây dẫn phần ứng chuyển động trong từ trường của phần cảm nên trong chúng lại xuất hiện suất điện động cảm ứng, sinh ra dòng cảm ứng ngược chiều với dòng điện đưa vào phần ứng Vì thế sức điện động cảm ứng này còn gọi là sức phản điện
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của Động cơ điện một chiều
3 Đặc điểm:
Trang 5Nguồn cấp cho phần ứng và kích từ độc lập nhau.
Khi nguồn có công suất vô cùng lớn và điện áp không đổi thì có thể mắc kích từ song song với phần ứng, lúc đó động cơ được gọi là động cơ điện một chiều kích
từ song song Ở đây động cơ kích từ song song được coi như kích từ độc lập nên
ta coi hai động cơ này như nhau
Ở động cơ điện một chiều kích từ độc lập, cuộn kích từ khởi động từ được cấp điện từ một nguồn điện tách biệt với nguồn điện cấp cho cuộn ứng Ở động cơ điện một chiều kích từ song song thì cuộn kích từ và cuộn ứng được cấp điện bởi cùng một nguồn Trường hợp này mà nguồn điện có công suất lớn hơn nhiều so với công suất cơ thì tính chất động cơ sẽ tương tự động cơ kích từ độc lập
Hình 1.3 Sơ đồ nối dây động cơ điện một chiều
b) Sơ đồ nối dây động cơ kích từ song song
4 Phương trình đặc tính:
4.1 Phương trình cân bằng điện áp :
Uư =Eư +(Rư +Rf).(Iư )Trong đó: Uư – Điện áp phần ứng (V)
Rư = rư + rcf + rcb + rct – Điện trở phần ứng động cơ (Ω)
Bao gồm:
rư – Điện trở cuộn dây phần ứng;
rcf – Điện trở cực từ phụ;
rcb – Điện trở cuộn bù (nếu có);
rct – Điện trở tiếp xúc của chổi than trên cổ góp rcf
Trang 6Chương 1: Tổng quan về ĐCĐ 1 chiều GVHD: T.S Phạm Thanh Phong
N – Số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng
a – Số mạch nhánh đấu song song của cuộn dây phần ứng
Ф– Từ thông kích từ dưới một cực từ (Wb)Phương trình đặc tính cơ:
-Momen điện từ của động cơ tỷ lệ với từ thông Ф và dòng điện phần ứng Iư:
4.2 Phương trình đặc tính cơ điện:
Từ phương trình chính, công thức tính sức điện động, công thức thể hiện mối quan
hệ giữa momen điện từ và dòng điện phần ứng Iư Ta được phương trình đặc tính cơ điện:
R
Phương trình biểu thị quan hệ tốc độ ω là một hàm của momen M được gọi là phương
trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập.
Nếu dùng đơn vị tốc độ là vòng/phút thì phương trình đặc tính cơ sẽ trở thành:
n=ω 9,55
n = 9,55 (KФ U ư −( KФ R ưΣ)2 M )a) Tốc độ góc định mức:
đm
Trang 7 Sai số tốc độ: Sai số tĩnh tốc độ là đại lượng đặc trưng cho độ chính xác duy trì tốc độ
đặt và được đánh giá thông qua:
S%=❑
❑¿d ¿
x100Mong muốn: sai số đ =s% càng nhỏ càng tốt
Tính liên tục( độ trơn dải điều chỉnh)
= i + 1/ i
i + 1 i : hệ thống điều khiển liên tục
i + 1 i : hệ thống điều khiển nhảy cấpMong muốn 1: hệ truyền động có thể làm việc ổn định ở mọi giá trong suốt dải điều chỉnh
Dải điều khiển tốc độ Dải điều khiển tốc độ ( D) là tỉ số giữa giá trị lớn nhất và giá trị
nhỏ nhất của tốc độ làm việc ứng với mômen tải đã cho:
D=❑Max
❑
Min
Mong muốn D càng lớn càng tốtNgoài ra còn các chỉ tiêu khác như: chỉ tiêu kinh tế, kích thước
5 Đường đặc tính cơ và đặc tính cơ điện:
Từ các phương trình đặc tính cơ-điện và phương trình đặc tính cơ, với giả thiết phần
ứng được bù đủ và f = const có thể vẽ được các đặc tính cơ-điện và đặc tính cơ là những
đường thẳng
Trang 8SVTH: Nông Văn Tùng 5
Trang 9a) b)
hình 1.4 Đường đặc tính
a) Đường đặc tính cơ-điện của ĐCĐ 1 chiều kích từ độc lập
b) Đường đặc tính cơ của ĐCĐ 1 chiều kích từ độc lập
II Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ:
1 Điều chỉnh R phần ứng bằng cách mắc điện trở phụ R f :
- Nguyên lý điều khiển
Trong phương pháp này người ta giữ U ư =U đm ; Ф=Ф đmvà nối thêm điện trở phụ vào
(Rn)
Rf1
Rf1 + Rf2
Hình 1.5 Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi điện trở mạch phần ứng
Trong trường hợp này tốc độ không tải lý tưởng:
Trang 10Chương 1: Tổng quan về ĐCĐ 1 chiều GVHD: T.S Phạm Thanh Phong
Ta thấy khi điện trở càng lớn thì càng nhỏ nghĩa là đặc tính cơ càng dốc và do
hơn đặc tính cơ tự nhiên
Đặc điểm của phương pháp
Điện trở mạch phần ứng càng tăng thì độ dốc đặc tính càng lớn, đặc tính cơ
càng mềm, độ ổn định tốc độ càng kém và sai số tốc độ càng lớn
Phương pháp này chỉ cho phép điều chỉnh tốc độ trong vùng dưới tốc độ định
mức ( chỉ cho phép thay đổi tốc độ về phía giảm)
Chỉ áp dụng cho động cơ điện có công suất nhỏ, vì tổn hao năng lượng trên điện
trở phụ làm giảm hiệu suất của động cơ và trên thực tế thường dùng ở động cơ điệntrong cần trục
Đánh giá các chỉ tiêu
+ Tính liên tục: phương pháp này không thể điều khiển liên tục được mà phải điều
khiển nhảy cấp
Dải điều chỉnh phụ thuộc vào chỉ số mômen tải Tải càng nhỏ thì dải điều chỉnh
D=❑Max càng nhỏ Phương pháp này có thể điều chỉnh trong dải D = 3 : 1
❑
Min
Giá thành đầu tư ban đầu rẻ nhưng không kinh tế do tổn hao trên điện trở phụ lớn
Chất lượng không cao dù điều khiển rất đơn giản
2 Thay đổi điện áp phần ứng:
- Nguyên lý làm việc Để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ một chiều cần có thiết bị nguồn (máy phát điện một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển.)
Ta có: Rf = 0; Rư Σ = Rư =const ; = đm = const
Thay đổi điện áp đặt vào phần ứng thì: KФ
Khi thay đổi phần ứng ( thay đổi theo chiều giảm điện áp), vì từ thông của động cơ
được giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũng không đổi, còn tốc độ không tải lí
tưởng ω0 = KФ U ư thay đổi tùy thuộc vào giá trị điện áp phần ứng
∆ωc = KФ ư I
c= ( KФ ư ) 2 M c = ∆ωC.TN ω =
) 2 M = KФ U-KФ R ư Iư
Trang 12Chương 1: Tổng quan về ĐCĐ 1 chiều GVHD: T.S Phạm Thanh Phong
Do đó ta thu được họ đặc tính mới song song và thấp hơn đặc tính cơ tự nhiên tức
là vùng điều khiển tốc độ nằm dưới tốc độ định mức
Hình 1.6 Đường đặc tính cơ điều chỉnh tốc độ động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập bằng
thay đổi điện áp mạch phần ứng
Tốc độ không tải lý tưởng:
- Đặc điểm của phương pháp
Điện áp phần ứng càng giảm, tốc độ động cơ càng
thấp Điều chỉnh trơn trong toàn bộ dải điều chỉnh
Độ cứng đặc tính cơ cao và được giữ không đổi trong toàn dải điều
chỉnh Chỉ thay đổi tốc độ về phía giảm
Rất dễ tự động hóa khi dùng chỉnh lưu có điều khiển
Phương pháp này điều khiển với mômen không đổi vì và Iư đều không đổi -
Đánh giá chi tiêu điều khiển
Sai số tốc độ lớn ( sai số tốc độ bằng sai số tốc độ của đặc tính cơ tự nhiên)
Tính liên tục: điện áp của động cơ được điều khiển bằng bộ biến đổi Các bộ biến đổi hiện nay đều có công suất bé nên có thể điều chỉnh liên tục
Dải điều chỉnh có thể đạt được D = 10:1
Đây là phương pháp duy nhất có thể điều chỉnh liên tục tốc độ động cơ trong vùng tốc
độ thấp hơn tốc độ định mức đối với động cơ một chiều
Trang 13Ta có: Rf = 0 ; Rư Σ = R ư =const ; U ư =U đm = const
Ta thay đổi dòng kích từ Ikt để thay đổi từ thông
Bình thường động cơ làm việc ở chế độ định mức với kích thích tối đa ( = max)
mà phương pháp này chỉ cho phép tăng điện trở vào mạch kích từ nên chỉ có thểđiều chỉnh theo hướng giảm từ thông tức là điều chỉnh tốc độ trong vùng trên tốc
Ta thu được họ đặc tính cơ nằm trên đặc tính cơ tự nhiên
Ta nhận thấy rằng khi từ thông thay đổi thì:
U
đm
=const
R ư
Mômen ngắn mạch thay đổi: M nm =K Ф x I nm
Khi ta giảm từ thông thì tốc độ động cơ tăng lên và độ cứng của đặc tính cơ giảm
Nhưng nếu cứ tiếp tục giảm dòng kích từ thì tới một lúc nào đó tốc độ không tăng
được nữa vì do mômen điện từ của động cơ giảm Phương pháp thay đổi từ thông để
điều chỉnh theo chiều tăng ( từ tốc độ định mức ), phạm vi điều chỉnh rộng, tổn hao
điều chỉnh nhỏ(ưu) nhưng không điều chỉnh ở dưới tốc độ định mức(nhược) Do vậy
thông thường được áp dụng hợp với phương pháp khác nhằm tăng phạm vi điều chỉnh
- Đặc điểm của phương pháp:
Phương pháp này có thể thay đổi tốc độ về phía tăng
Trang 14Chương 1: Tổng quan về ĐCĐ 1 chiều GVHD: T.S Phạm Thanh Phong
Phương pháp này chỉ điều khiển ở vùng tải không quá lớn so với định mức Việc thay đổi từ thông không làm thay đổi dòng điện ngắn mạch
Việc điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông là phương pháp điều khiển với công suất không đổi
- Đánh giá các chỉ tiêu điều khiển
Sai số tốc độ lớn: đặc tính điều khiển nằm trên và dốc hơn đặc tính tự nhiên
Dải điều khiển phụ thuộc vào phần cơ của máy Có thể điều khiển trơn trong dải điều chỉnh D = 3 :1
Tính liên tục: vì công suất của cuộn dây kích từ bé, dòng điện kích từ nhỏ nên ta
có thể điều khiển liên tục với 1Phương pháp này được áp dụng tương đối phổ biến, có thể thay đổi liên tục và kinh
tế ( vì việc điều chỉnh tốc độ thực hiện ở mạch kích từ với dòng kích từ = (1– 10)%Iđm của phần ứng nên tổn hao điều chỉnh thấp)
Qua việc xét ba phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ ta thấy phương pháp điều chỉnh điện áp phần ứng là triệt để và có nhiều ưu điểm hơn cả nên ta chọn phương pháp
này để điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều.
III Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng thay đổi điện áp phần ứng:
Để điều chỉnh được điện áp động cơ một chiều đòi hỏi phải có một nguồn riêng có
U điều chỉnh được Ta dùng các bộ nguồn điều áp như: máy phát điện một chiều,
các bộ biến đổi van hoặc khuếch đại từ… vì là nguồn có công suất hữu hạn so với
động cơ các bộ biến đổi trên dùng để biến dòng xoay chiều của lưới điện thành dòng
một chiều và điều chỉnh giá trị sức điện động của nó cho phù hợp theo yêu cầu
Hình 1.8 Sơ đồ khối và sơ đồ thay thế ở chế độ xác lập dùng bộ biến đổi điều khiển điện
Trang 15Hình 1.9 Quá trình thay đổi tốc độ khi điều chỉnh điện áp
Trong khi giảm tốc độ theo cách giảm điện áp phần ứng, nếu giảm mạnh điện áp, nghĩa là chuyển nhanh từ tốc độ cao xuống tốc độ thấp thì cùng với quá trình giảm tốc có thể xảy ra quá trình hãm tái sinh Chẳng hạn, cũng trên hình 1.9, động cơ đang làm việc tại điểm A với tốc độ lớn ωA trên đặc tính cơ 1 ứng với điện áp U1
Ta giảm mạnh điện áp phần ứng từ U1 xuống U3 Lúc này động cơ chuyển điểm làm việc từ điểm A trên đường 1 sang điểm E trên đường 3 (chuyển ngang với ωA=ωE) Vì ωE lớn hơn tốc độ không tải lý tưởng ω03 của đặc tính cơ 3 nên động
cơ sẽ làm việc ở trạng thái hãm tái sinh trên đoạn EC của đặc tính 3
Khi thay đổi phần ứng ( thay đổi theo chiều giảm điện áp), vì từ thông của động cơ được giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũng không đổi, còn tốc độ không tải lí tưởng ω0 = K U Φ thay đổi tùy thuộc vào giá trị điện áp phần ứng Do đó ta thu được
họ đặc tính mới song song và thấp hơn đặc tính cơ tự nhiên tức là vùng điều khiển tốc độ nằm dưới tốc độ định mức Tốc độ nhỏ nhất của dải điều chỉnh bị giới hạn bởiyêu cầu về sai số tốc độ và về mômen khởi động Khi mômen tải là định mức thì các
Trang 16SVTH: Nông Văn Tùng 11
Trang 17Hình 1.10 Đặc tính cơ quá trình thay đổi điện áp
- Với một cơ cấu máy cụ thể thì các giá trị ω 0 max, M đm, K M là xác định, vì vậy phạm
vi điều chỉnh D phụ thuộc tuyến tính vào giá trị của độ cứng Khi điều chỉnh điện
áp phần ứng động cơ bằng các thiết bị nguồn điều chỉnh thì điện trở tổng mạch phần ứng gấp khoảng hai lần điện trở phần ứng động cơ Do đó có thể tính sơ
- Trong phạm vi phụ tải cho phép có thể coi đặc tính cơ tĩnh của hệ truyền động một chiều kích từ độc lập là tuyến tính Khi điều chỉnh điện áp phần ứng thì độ cứng có đặc tính cơ trong toàn dải là như nhau, do đó độ sụt tốc tương đối sẽ đạt giá trị lớn nhất tại đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh Hay nói cách khác, nếu tại đặc tính cơ thấp nhất của dải điều chỉnh mà sai số tốc độ không vượt quá giá trị sai số cho phép, thì hệ truyền động sẽ làm việc với sai số luôn nhỏ hơn sai số cho phép trong toàn bộ dải điều chỉnh Sai số tương đối của tốc độ ở đặc tính cơ thấp nhất là:
số các trường hợp cần xây dựng các hệ truyền động điện kiểu vòng kín
- Trong suốt quá trình điều chỉnh tốc độ và mômen nằm trong hình chữ nhật bao bởi các đường thẳng ω=ω đ m, M =M đ m và các trục tọa độ Tổn hao năng lượng
Trang 18Chương 1: Tổng quan về ĐCĐ 1 chiều GVHD: T.S Phạm Thanh Phong
chính là tổn hao trong mạch phần ứng nếu bỏ qua các tổn hao không đổi
Trang 20Chương 4: Thiết kế, tính chọn phần tử mạch điều khiển GVHD: T.S Phạm Thanh
Phong
CHƯƠNG 2
LÝ THUYẾT VỀ CHỈNH LƯU CẦU BA PHA
I Chỉnh lưu không điều khiển:
4 Sơ đồ và dạng sóng:
không điều khiển
Hình 2.2 Dạng sóng của sơ đồ chỉnh lưu cầu ba pha
không điều khiển
5 Nguyên lý hoạt động:
Khi θ1 < θ < θ2: Điện áp pha a cao nhất, pha b thấp nhất D1, D6 mở (D6, D1)
Khi θ2 < θ < θ3: Điện áp pha a cao nhất, pha b thấp nhất D1, D2 mở (D1, D2)
Trang 21Khi θ3 < θ < θ4: Điện áp pha b cao nhất, pha c thấp nhất D3, D2 mở (D2, D3).
Khi θ4 < θ < θ5: Điện áp pha b cao nhất, pha a thấp nhất D3, D4 mở (D3, D4)
Khi θ5 < θ < θ6: Điện áp pha c cao nhất, pha a thấp nhất D4, D5 mở (D4, D5)
Khi θ6 < θ < θ7: Điện áp pha c cao nhất, pha b thấp nhất D5, D6 mở (D5,
D6) Ta có:
Điện áp trung bình ở lối ra là: Utb = 2,34Up
6 Thông số của sơ đồ:
Điện áp trung bình trên tải
Mỗi diode dẫn điện trong khoảng thời gian 1
3 chu kỳ của điện áp nguồn Do
đó, trị trung bình dòng điện qua diode
Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển đối xứng có thể coi như hai sơ đồ chỉnh lưu tia
ba pha mắc ngược chiều nhau, ba Thyristor T1, T3, T5 tạo thành một chỉnh lưu tia ba
pha cho điện áp (+) tạo thành nhóm anod, còn T2, T4, T6 là một chỉnh lưu tia cho ta
điện áp âm (-) tạo thành nhóm catod, hai chỉnh lưu này ghép lại thành cầu ba pha
Trang 22SVTH: Nông Văn Tùng 15
Trang 23Hình 2.3 Sơ đồ động lực chỉnh lưu cầu ba pha có điều khiển đối xứng
8 Hoạt động của chỉnh lưu cầu ba pha có điều khiển đối xứng:
Hình 2.4 Giản đồ các đường cong cơ bản chỉnh =60lưucầu, =90bapha điều khiển đối xứng và điện áp tải khi góc mở 0 0
Dòng điện chạy qua tải là dòng điện chạy từ pha này về pha kia, do đó tại mỗi thời điểmcần mở Thyristor chúng ta cần cấp hai xung điều khiển đồng thời (một xung ở nhóm anod (+), một xung ở nhóm catod (-)) Ví dụ tại thời điểm t1 trên hình cần mở Thyristor T1 của pha
A phía anod, chúng ta cần cấp xung X1, đồng thời tại đó ta cấp xung X4 cho Thyristor T4 củapha B phía catod các thời điểm tiếp theo cũng tương tự Cần chứ ý rằng các thứ tự cấp xung điều khiển cũng cần tuân thủ theo đúng thứ tự pha
Trang 24Chương 4: Thiết kế, tính chọn phần tử mạch điều khiển GVHD: T.S Phạm Thanh PhongKhi chúng ta cấp đúng các xung điều khiển, dòng điện sẽ được chạy từ pha có điện áp dương hơn về pha có điện áp âm hơn Ví dụ trong khoảng thời gian t1 ÷ t2 pha A có điện áp dương hơn, pha B có điện áp âm hơn, với việc mở thông T1, T4 dòng điện được chạy từ A
Khi điện áp tải liên tục, như đường cong Ud trên hình trị số điện áp tải được tính
theo công thức Ud = Udo.Cosα
Khi góc mở các Thyristor lớn lên tới góc α > 600 và các thành phần điện cảm của tải quá nhỏ, điện áp tải sẽ bị gián đoạn như các đường nét đậm trên hình (khi góc mở các Thyristor α
= 900 với tải thuần trở) Trong các trường hợp này dòng điện chạy từ pha này về pha kia, là do các van bán dẫn có phân cực thuận theo điện áp dây đặt lên chúng (các đường nét mảnh trên giản đồ Ud của các hình vẽ), cho tới khi các điện áp dây đổi dấu, các van bán dẫn sẽ có phân cực ngược nên chúng tự khóa
Sự phức tạp của chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển đối xứng như đã nói trên là cần phải
mở đồng thời hai van theo đúng thứ tự pha, do đó gây không ít khó khăn khi chế tạo, vận hành
và sửa chữa Để đơn giản hơn người ta có thể sử dụng điều khiển không đối xứng
Điện áp trung bình trên tải:
Ud = 3π√6 U2.cosαTrị dòng điện trung bình qua tải:
Trang 25Hình 2.5 Sơ đồ động lực chỉnh lưu cầu ba pha
điều khiển không đối xứng
10 Hoạt động của chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển không đối xứng:
Sóng điện áp tải Ud (đường xong nét đậm thứ hai trên hình), khoảng dẫn các van bán dẫn T1, T2, T3, D1, D2, D3 Các Tisisto được dẫn thông từ thời điểm có xung mở cho đến khi
mở Tisisto của pha kế tiếp Ví dụ T1 mở thông từ t1 (thời điểm phát xung mở T1) tới t3 (Thời điểm phát xung mở T2) Trong trường hợp điện áp tải gián đoạn Tisisto được dẫn từ thời điểm
có xung mở cho đến khi điện áp dây đổi dấu Các diot tự động dẫn thông khi điện áp đặt lên chúng thuận chiều Ví dụ D1 phân cực thuận trong khoảng t4 ÷ t5 và từ pha C về pha A trong khoảng t5 ÷ t6
Chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển không đối xứng có dòng điện và điện áp tải liên tục khigóc mở các van bán dẫn nhỏ hơn 600, khi góc mở tăng lên và thành phần điện cảm của tảinhỏ, dòng điện và điện áp sẽ gián đoạn
Theo dạng sóng điện áp tải ở trên trị số điện áp trung bình trên tải bằng 0 khi góc mở đạt tới 1800 Người ta có thể coi điện áp trung bình trên tải là kết quả của tổng hai điện áp chỉnh lưu tia ba pha
Việc kích mở các van điều khiển trong chỉnh lưu cầu ba pha có điều dễ dàng hơn,
nhưng các điều hòa bậc cao của tải và của nguồn lớn hơn
Utb = 32√
π3 Uf(max)(1+cosα) = 23π Uday(max)(1+cosα)
So với chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển đối xứng, thì trong sơ đồ này việc điều khiển cácvan bán dẫn được thực hiện đơn giản hơn Ta có thể coi mạch điều khiển của bộ chỉnh lưunày như điều khiển một chỉnh lưu tia ba pha
Chỉnh lưu cầu ba pha hiện nay là sơ đồ có chất lượng điện áp tốt nhất, hiệu suất sử dụng biến áp tốt nhất Tuy vậy đây cũng là sơ đồ phức tạp nhất
Điện áp trung bình trên tải
Ud = 32√
π6 U.(1 + cosα)
Trị dòng điện trung bình qua tải
Trang 26Chương 4: Thiết kế, tính chọn phần tử mạch điều khiển GVHD: T.S Phạm Thanh Phong
Id =U d −E
R
Hình 2.6 Giản đồ các đường cong cơ bản chỉnh lưu cầu ba pha
điều khiển không đối xứng
Trang 27CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ VÀ TÍNH CHỌN CÁC PHẦN TỬ MẠCH ĐỘNG LỰC
I Tính chọn van động lực:
Hai thông số cơ ban cần quan tâm khi chọn van bán dẫn cho chỉnh lưu là điện áp
và dòng điện Các thông số còn lại là những thông số tham khảo khi lựa chọn.Tính chọn dựa vào các yếu tố cơ bản dòng tải, điều kiện tỏa nhiệt, điện áp làmviệc, các thông số cơ bản của van được tính:
• Điện áp ngược của van được tính:
Trong đó: U2 : Điện áp nguồn xoay chiều của van
(thường chọn lớn hơn 1,6)
Id =
P đm
Ihd, Id – dòng điện hiệu dụng của van và dòng điện tải
• Chọn điều kiện làm việc của van có cánh tỏa nhiệt và đầy đủ diện tích tỏa nhiệt; Không có quạt đối lưu không khí, với điều kiện có dòng định mức của van cần chọn:
Iđm = Ki Ilv = 1,4 47,43= 66,40 [A]
Trong đó: Ki = 1,1÷1,4 là hệ số dự trữ dòng điện
Trang 28SVTH: Nông Văn Tùng 20
Trang 29Sau khi tính toán xong ta phải chọn Thyristo có các thông số: Iđm = 66,40[A];Unv =
415[V] Với các thông số tính được ở trên ta chọn được 6 Thyristo loại 36RA50 có
các thông số:
Đỉnh xung dòng điện : Ipik = 1200 [A]
Sụt áp lớn nhất của Thysistor ở trạng thái dẫn là: ΔU = 2,5 [V]
Dòng điện duy trì : Ih = 500 [mA]
Thời gian chuyển mạch : tcm = 190 [µs]
Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép: Tmax = 125 [oC]
II Tính toán máy biến áp chỉnh lưu:
Để chọn các thiết bị mạch động lực cũng như mạch bảo vệ, ta cần xác định điện áp
ra của bộ biến đổi Thyristor
Chọn máy biến áp 3 pha 3 trụ sơ đồ đấu dây Δ/Y làm mát bằng không khí tự
nhiên: Các thông số cơ bản sau:
• Công suất biểu kiến của máy biến áp:
Trong đó: Ks = 1,05 là hệ số công suất mạch động lực
• Điện áp pha sơ cấp máy biến áp:
• Điện áp pha thứ cấp của máy biến áp: Phương trình cân bằng điện áp khi có tải:
Udo cos αmin =Ud +2 ΔUv +ΔUdn + ΔUbaTrong đó:
αmin = 100 là góc dự trữ khi có suy giảm điện áp lưới;
ΔU ≈
ΔUv = 1,5 là sụt áp trên Thyristor;
ΔUdn 0 là sụt áp trên dây nối;
ba = ΔUr + ΔUx là sụt áp trên điện trở và điện kháng của máy biến áp;
Trang 30Chương 4: Thiết kế, tính chọn phần tử mạch điều khiển GVHD: T.S Phạm Thanh Phong
Chuẩn đoán đường kính trụ tiêu chuẩn d = 9,5 (cm)
• Chọn loại thép kỹ thuật điện, các lá thép có độ dày 0,5mm
• Chọn sơ bộ mật độ từ cảm trong trụ BT = 1T
• Chọn tỷ số : m = h d = 2,3 => h = 2,3.d = 2,3.9,5 = 21,85 [cm]( thông thường m = 2 2,5)
Trong đó: Điện áp cuộn sơ cấp U1 bằng điện áp nguồn cấp
• Số vòng dây mỗi pha thứ cấp máy biến áp:
Trang 31S1 = = =6.58 (mm
Chuẩn hoá tiết diện theo tiêu chuẩn: S1= 6,61(mm2 )
Trang 32Chương 4: Thiết kế, tính chọn phần tử mạch điều khiển GVHD: T.S Phạm Thanh
PhongChọn dây dẫn tiết diện chữ nhật, cách điện cấp BKích thước dây có kể cách điện: S1cd = a1 b1
- Kết cấu dây quấn sơ cấp:
Thực hiện dây quấn kiểu đồng tâm bố trí theo chiều dọc trục
• Tính sơ bộ số vòng dây trên một lớp của cuộn sơ cấp :
• Chọn ống quấn dây làm bằng vật liệu cách điện có bề dầy: S01 = 0,1cm
• Khoảng cách từ trụ tới cuộn dây sơ cấp
Trang 33cd01 = 1 cm
- Kết cấu dây quấn thứ cấp:
Trang 34Chương 4: Thiết kế, tính chọn phần tử mạch điều khiển GVHD: T.S Phạm Thanh Phong
• Đường kính ngoài của cuộn thứ cấp :
• Chọn khoảng cách giữa 2 cuộn thứ cấp: a22 = 2cm
Với : - hệ số hiệu quả.
• Tổng chiều dày của các bậc thang hình trụ:
• Số lá thép trong các bậc:
Bậc 1: n1 = 0,515 2 = 60 lá
Bậc 2: n2 = 0,510 2 = 40 lá
Trang 36Chương 4: Thiết kế, tính chọn phần tử mạch điều khiển GVHD: T.S Phạm Thanh Phong
Bậc 3: n3 = 0,59 2 = 36 láBậc 4: n4 = 0,55 2 = 20 láBậc 5: n5 = 0,54 2 = 16 lá
• Để đơn giản trong chế tạo ta chọn gông có tiết diện hình chữ nhật có các kích thước sau:
Chiều dày của gông bằng chiều dày của trụ: b = dt =8,6Chiều cao của gông bằng chiều rộng tập lá thép thứ nhất của trụ:
a = 9Tiết diện gông: Qbg = a.b = 9.8,6= 77,4
• Tiết diện hiệu quả của gông:
[cm][cm][cm][cm]
[dm3]
Trang 37- Tính toán thông số của máy biến áp:
• Điện trở của cuộn sơ cấp máy biến áp ở 750C :
Trang 38SVTH: Nông Văn Tùng 27
Trang 39r = = : bán kính trong dây quấn thứ cấp [cm2 ]
22
• Điện cảm máy biến áp quy đổi về thứ cấp :
• Sụt áp trên máy biến áp:
ΔUBA= √ ΔU r2 + ΔU x2 = √ 4,392 +7,062 = 8,31
• Điện áp động cơ khi góc mở
U=Udo.cos min - 2 ΔUV - ΔUBA