KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN BỘ MÔN Y HỘC CỔ TRUYỀN CƠ SỞ CƠ SỞ LÍ LUẬN DƯỢC HỌC VÀ PHƯƠNG TỄ MÔN HỌC Y HỌC CỔ TRUYỀN CƠ SỞ NGƯỜI HƯỚNG DẪN TS LÊ BẢO LƯU BÁO CÁO HUỲNH MINH THÁI KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN BỘ MÔN Y[.]
Trang 1KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
BỘ MÔN Y HỘC CỔ TRUYỀN CƠ
SỞ
CƠ SỞ LÍ LUẬN DƯỢC HỌC VÀ PHƯƠNG TỄ
MÔN HỌC: Y HỌC CỔ TRUYỀN CƠ SỞ
Trang 2NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS.LÊ BẢO LƯU BÁO CÁO: HUỲNH MINH THÁI
Trang 3KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
BỘ MÔN Y HỘC CỔ TRUYỀN CƠ
SỞ
CƠ SỞ LÍ LUẬN DƯỢC HỌC VÀ PHƯƠNG TỄ
MÔN HỌC: Y HỌC CỔ TRUYỀN CƠ SỞ
Trang 4NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS.LÊ BẢO LƯU BÁO CÁO: HUỲNH MINH THÁI
Trang 5MỤC LỤC
I/MỤC TIÊU 1
II/ KHÁI NIỆM THUỐC CỔ TRUYỀN 1
III/PHÂN LOẠI THUỐC CỔ TRUYỀN 1
1/ Phân loại theo đặc tính 1
2/ Phân loại theo công năng 4
3/ Phân loại theo đặc điểm cây: 7
4/ Phân loại theo nguồn gốc: 8
IV/ CÁCH PHỐI VÀ CHỌN THUỐC 10
1/ Đơn hành 10
2/ Tương tu 10
3/Tương sử 10
4/Tương uý 10
5/ Tương sát 10
6/ Tương ố 11
7/ Tương phản 11
V/ NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VÀ PHỐI HỌP BẢI THUỐC: 11
1/Nguyên tắc điều trị 11
2/Cấu tạo bài thuốc y học cổ truyền 18
V/Phân loại phương tễ và cách thức sử dụng các loại phương tễ 19
1/Phân loại phương tễ 19
2/Hình thức tể 21
3/Biến hoá phương tể 22
VI/ Cách sắc thuốc 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 6I/MỤC TIÊU
1 Hiểu về khái niệm thuốc y học cổ truyền
2 Biết cách phân tích và phân loại thuốc y học cổ truyền
3 Cách phối thuốc và chọn thuốc
4 Trình bày được nguyên tắc điều trị và cấu tạo bài thuôc y học
cổ truyền
5 Phân tích được loại phương tễ và cách thức sử dụng các loạiphương tễ
II/ KHÁI NIỆM THUỐC CỔ TRUYỀN
Thuốc y hoc cổ truyền là thuốc có thành phần dược liệu đượcchế biến, bào chế, phối ngẫu theo lý luận và phương pháp y học cổtruyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian thành chế phẩm có dạngbào chế truyền thống hoặc hiện đại
Đa số thuốc y học cổ truyền có nguồn gốc là thực vật rất đadạng và phổ biến Các loại thuốc có nguồn gốc từ khoáng vật cónhiều tạp chất và độc tính nên ít được dùng Riêng các loại thuốc
có nguồn gốc từ động vật khuyến cáo hạn chế sử dụng nhằm bảo
vệ động vật hoang dã, đa số thường dùng thuốc có nguồn gốc làcôn trùng, bò sát, thân mềm…Ngoài ra còn có thuốc có nguồn gốc
từ nấm không thuộc thực vật hay động vật Tuy nhiên nhiều người
ta thường xếp nấm chung với thực vật
III/PHÂN LOẠI THUỐC CỔ TRUYỀN
Mục đích của việc phân loại thuốc nhằm thu thập sắp xếpkinh nghiệm sử dụng thuốc có hệ thống nhằm: Chọn lựa, thay thếthuốc trong điều trị, dự đoán khả năng cảu thuốc mới Phân loại
Trang 7theo thuốc y học cổ truyền dựa vào: đặc tính, công năng, nguồngốc, đặc điểm.
1/ Phân loại theo đặc tính
a.Thần Nông Bản Thảo Kinh.
Thần Nông bản thảo kinh ( 神神神神神) Là một sách về thuốc vànông nghiệp Trung Quốc Văn bản này là một bản tổng hợp cáctruyền thống truyền miệng, được viết trong khoảng năm 200đến 250 Có 365 loại dược vật, chia làm tam phẩm, tam bản.Đây là tác phẩm sơ khai phận loại thuốc y học cổ truyền rathành công năng và nguồn gốc
b.Học thuyết âm dương
Thuốc y học cổ truyền được chia theo học thuyết âm dươngchia ra làm âm dược và dương dược là từ đó các các tính chấttương ứng như: tính hậu bạc là tính nồng nhạt cuat thuốc, tínhkhinh trọng là khả năng dẫn thuốc hướng lên và xuống trong cơthể, tính hàn lương là khả năng làm lạnh làm mát, tính ôn nhiệt làkhả năng làm ấm làm nóng, tính thăng tán là khả năng là khảnăng phát tán, tính thu liễm là khả năng cầm cố
Trang 8Do học thuyết âm dương có tính chất bình hành của âm vàdương nên trong thuốc cũng xuất hiện dược liệu mang tính bình.Tuy nhiên tính bình cũng còn đang được bàn luận giữa các trườngphái Ví dụ Bạch Phục Linh có sách thì cho là tính bình, có sách thìcho là hơi hàn.
CAN ĐỞM Sơn tra, ngưu tất…
HOẢ ĐỎ KHỔ TÂM TIỂU
TRƯỜNG
Chu sa, liên tâm…
THỔ VÀNG CAM TỲ VỊ Cam thảo, hoàng kỳ….KIM TRẮN
Huyền sâm, địa long
Khi dựa vào màu sắc mang tính kinh nghiệm và khó vận dụng.Vận dụng theo tính vị có ý nghĩa vận dụng trong điều trị để vậndụng công năng thuốc Ngoài ra còn 2 vị khác là chát và nhạt.Chát bổ trợ hành mộc Nhạt bổ trợ hành thuỷ
Trang 9Học thuyết ngũ hành và âm dương là hai học thuyết cơ bản cómối quan hệ với nhau Nên từ đó cho thấy tính vị và tính khí củathuốc có mối đan xen với nhau.
• Các vị thuốc có tính vị giống nhau thường có tác dụng giốngnhau hoặc gần giống nhau.(hoàng bá, hoàng liên, hoàng cầmtính khổ hàn)
• Những vị có tính vị khác nhau sẽ có tác dụng khác nhau( ômai thu liễm, nhục quế trừ hàn)
• Các vị có cùng tính khí nhưng khác tính vị và ngược lại có tácdụng khác nhau ( sơn thù hoàng kì đều ôn; sơn thù thu liễm,hoàng kỳ bổ khí hoặc quế nhục và bạc hà là tân, bạc hà tânlương, quế tân ôn)
• Sau khi chế biến thuốc sẽ thay đổi tính vị và công năng Sinhđịa lương huyết, thục địa bổ huyết
d Học thuyết kinh lạc:
Dựa vào học thuyết ngũ hành tạng tượng thuốc được quy vềkinh mạch với tạng phủ tương ứng theo tính vị Tuỳ loại thuốc cóthể qui về một kinh hay nhiều kinh Sự quy kinh mang tính tươngđối Các vị thuốc có tính vị giống nhau sẽ có công năng khác nhaukhi về kinh khác nhau Thuốc sau khi chế biến sẽ làm thay đổihướng qui kinh của thuốc
Sau khi nhập kinh, thuốc sẽ theo di chuyển theo hướng của họcthuyết âm dương là thắng giáng, phù trầm, xuất nhập
2/ Phân loại theo công năng
a.Công năng y học cổ truyền:
Công năng
Trang 11Thanh hoả nhiệt đàm Thanh nhiệt lương
huyết
Ôn hoả hoá đàm …
Phương hương hoá
thấp
d.Nhóm dược liệu :
Danh mục thuốc Y học cổ truyền, thuốc từ dược liệu Việt Namhiện hành gồm 380 vị thuốc, được chia làm 29 nhóm dựa trên tácdụng thuốc
Nhóm dược liệu
1 Phát tán phong hàn (Bạch Chỉ, Kinh Giới, Quế Chi…)
2 Phát tán phong nhiệt (Bạc Hà, Phù Bình, Tang Diệp…)
3 Phát tán phong thấp (Độc Hoạt, Khương Hoạt, Hy Thiêm…)
4 Trừ hàn (Can khương, Cao Lương Khương, Đại hồi….)
5 Hồi dương cứu nghịch (Phụ Tử, Quế Nhục…)
6 Thanh nhiệt giải thử (Tây Qua Y, Đơn Hoa Đỏ, Hương Nhu…)
7 Thanh nhiệt lương huyết (Bạch Mao Căn, Huyền Sâm, SinhĐịa…)
8 Thanh nhiệt giải độc (Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo, Kim NgânHoa, Cối Xây…)
9 Than nhiệt táo thấp ( Hoàng Cầm, Hoàng Liên, Hoàng Bá…)
Trang 13Trục trùng (Binh Lang, Sử Quân Tử, hạt bí đỏ…)
3/ Phân loại theo đặc điểm cây:
Là cách phân loại theo nguyên lý đồng khí tương cầu, mỗi bộphận của cây có một đặc tính chuyên trị
BỘ PHẬN CÔNG NĂNG
Hướng lên Thượng tiêu
Trang 14Hướng xuống Hạ tiêu
Ở giữa Trung Tiêu
Thuốc ướt Huyết
4/ Phân loại theo nguồn gốc:
Đây là cách phân loại khoa học dựa và nguồn gốc thuốc Cáchphân loại này được hoàn thiện dần qua thời gian Cách phân loạidựa theo nguồn gốc giúp người tra cưu dễ dàng tìm ra bản chấtcủa thuốc
Bản Thảo Cương Mục của Lý Thời Trân thời Minh chia thuốc rathành 16 bộ Dưới các bộ có các vị thuốc cụ thể
TT BỘ TT BỘ
1 MỘC 9 CỐC
Trang 1522 nhóm trong Nam dược Thần Hiệu theo nguồn gốc:
TT PHÂN NHÓM
1 Cỏ hoang (Riềng, nghệ…)
2 Dây leo (Nhãn lồng, hoa giun…)
3 Cỏ mọc ở nước (Bèo cái, cỏ nến…)
4 Mễ cốc ( Gạo lức, ý dĩ…)
5 Rau (Rau Má, rau sam…)
6 Quả (Ô mai, hạnh…)
7 Cây (Quế, Ô dược…)
8 Côn trùng (Rết, Bò Cạp…)
Trang 169 Loại có vảy ( Tắc kè, rắn hổ mang…)
10 Cá (cá chép, cá trắm…)
11 Loài có mai ( rùa, ba ba…)
12 Loài có vỏ ( vỏ sò, trân châu…)
13 Loài chim ( chim trĩ, gan gà…)
14 Loài chim nước (Trích cồ, thiên nga…)
15 Gia súc (heo, trâu…)
16 Thú rừng (linh dương, hưu xạ…)
17 Các loại nước ( nước mưa, nước
ngầm…)
18 Các loại đất ( đất sét, đất bùn…)
19 Loại ngũ kim ( tinh kim, tinh ngân…)
20 Các loại đá (thạch nhũ, thạch khôi)
21 Muối khoáng (lưu huỳnh, muối mặn…)
22 Thuộc về con người (nước tiểu đồng
tử, sữa….)
IV/ CÁCH PHỐI VÀ CHỌN THUỐC
Phối ngẫu là cách phối hợp các thuốc lại với nhau để tạothành bài thuốc có khả năng trị bệnh tốt nhất Do trong mỗi thuốc
Trang 17có đặc tính riêng nên người phối thuốc phải nắm rõ để phát huycao nhất công năng của thuốc và giảm đi tác dụng không môngmuốn một cách tốt nhất.
3/Tương sử
Thuốc phối lại khác tính vị có tác dụng hỗ trợ nhau trị bệnhLiên Kiều và Ngô Thù Du chửa ợ hơi đau dạ dày
4/Tương uý
Thuốc phối lại làm mất một phần tính năng của vị còn lại Bán
Hạ và Sinh Khương mất khả năng gây ngứa của Bán Hạ, ĐinhHương và Uất Kim mất khả năng phá huyết Uất Kim
5/ Tương sát
Thước phối lại làm triệt tiêu độc tính của nhau Lục Đậu và BaĐậu, Phòng Phong và Thạch Tín…
6/ Tương ố
Thuốc phối lại làm triệt tiên công năng của nhau Sinh Khương
và Hoàng Cầm mất tác dụng bổ khí Hoàng Cầm, Nhân Sâm và LạiPhục Tử thì Nhân Sâm mất công dụng
Trang 18a) Tảo trị phòng biến
Là nên trị bệnh càng sớm càng tốt, đề phòng tai biến củabệnh Việc trị bệnh lúc bệnh nhẹ và chính khí còn khỏe có ýnghĩa rất quan trọng Bệnh ở nội thương, ôn bệnh, thươnghàn có cách tảo trị tương ứng với mục tiêu
- Thương hàn: Theo qui luật “tuần kinh truyền”, tà bệnh sẽ
từ Thái Dương kinh và Dương Minh kinh, Thiếu Dương,Thái Âm, Thiếu Âm, Quyết Âm Do đó cần tảo trị TháiDương kinh Phát tán ngoại tà làm pháp trị chủ yếu Nếuđiều trị tốt, tà bệnh không vào Dương Minh thì chính tàbất giao tranh thì cơ thể bệnh nhân bớt khó chịu
- Ôn bệnh: Là bệnh cấp tính phát nhiệt do cảm thụ ôn tà
Tà bệnh đi theo tuần tự từ vệ, khí, dinh, huyết gọi làthuận truyền Hoặc tà bệnh từ vệ phần truyền trực tiếpvào dinh phần, huyết phần hoặc nội hãm tâm bào gọi lànghịch truyền Vì vậy vấn đề cố vệ thanh khí là pháp trị
để ứng phó với nghịch truyền hoặc thuận truyền Do đó,việc dùng các bài thanh nhiệt tân lương để làm mát
Trang 19Trong lâm sàng việc cố về nên đi đi kèm với thanh khí đềphòng bệnh nghịch truyền.
- Nội thương: Bệnh lúc này là do tạng phủ thất điều nênviệc điều lý khí cơ là pháp trị chính Khí cơ tạng phủ thôngthì bệnh không nhập sâu và truyền biến cũng hạn chế Khixác định được bệnh tại một tạng thì ấp dụng phép trị
“con hư bổ mẹ Mẹ thực tả con” Đề phòng bệnh ảnhhưởng đế tạng khắc và tạng sinh
b)Trị bệnh cầu bản
Trị bệnh phải biết bản chất của bệnh Bệnh này là bản haytiêu, tức nguyên phác hay thứ phát, bệnh chính hay bệnhphụ, bệnh gốc hay cơ hội mà trị
- Tiêu cấp tắc trị kỳ tiêu, bệnh cấp ở tiêu thì ưu tiên trị tiêu
Ví dụ bệnh hoàng đảng cổ trướng có bản bệnh ở can vàtiêu bệnh ở chứng cổ trướng Trong giai đoạn bụng tocăng như cái trống, bệnh nhân khó thở, đau tức ngụcsườn thì nên trục thủy trước sau đó điều trị Can
- Hoãn bệnh tắc trị tuỳ chứng, bệnh không cấp tuỳ thểtrạng mà ưu tiên trị tiêu hay bản, hoặc tiêu bản kiêm trị
Trang 20c) Nghịch tòng bản trị:
Khi nắm được bản bệnh thì chọn chính phương pháp trị làchính trị (nghịch trị) hay phản trị (tòng trị)
- Nghịch trị: dùng trị bệnh chân xác chứng Vì bệnh đúngtheo chứng trạng ghi nhận được nên pháp trị sẽ đi ngượclại với chứng bệnh tìm thấy được:
o Hàn giả nhiệt chi, bệnh hàn thì làm nóng
o Hư tắc bổ chi, bệnh hư thì bổ
o Nhiệt giả hàn chi, bệnh nhiệt thì làm mát
o Thực tắc tả chi, bệnh thực thì tả đi
- Tòng trị: dùng trị bệnh chân giả chứng, Vì bệnh nghịch vớichứng trạng ghi nhận được nên pháp trị sẽ đi theo vớichứng bệnh tìm thấy được
o Nhiệt nhân nhiệt dụng, bệnh thấy nhiệt vẫn dùng thuốcnóng vì gốc bệnh là hàn
o Tắc nhân tắc dụng, bệnh thấy tắc thì nhưng vẫn dùngthuốc cố vì gốc bệnh là hư
o Hàn nhân hàn dụng, bệnh thấy hàn vẫn dùng thuốc mát
Trang 21- Cần xác định tính hư thục của bệnh để lựa chọn phù chínhhay khứ tà Khi Xác rõ rồi thì có thẻ ưu tiên khứ tà hay phùchính Nếu trị đơn độc thì phù chính tốt thì tà tự lui Nếukhứ tà tốt, chính khí dần hồi phục Nếu kiêm trị thì bệnhthác tạp hoặc đang giai đoạn cấp Ngoài ra, có thể dùngtiên hậu ưu tiên cấp hoãn
e) Điều hiệp âm dương
+ Âm dương hỗ tế: Trong thuốc tể bổ âm thêm mộtchút thuốc bổ dương gọi là là “Dương trung cầu âm”.Trong thuốc tể bổ dương gia một chút thuốc bổ âm gọi
là là “Âm trung cầu dương”
- Âm dương tịnh bổ: nghĩa là cùng song song bổ âm
dương
- Tổn ích kiêm dụng: trong giai đoạn bổ âm hoặcdương thì nên dưỡng phần còn lại không vì bổ cho âm hoặc
Trang 22dương đang suy mà làm hư phần không hư Phép này cũngdùng khi cho dương thực hay âm thực, tả thực dưỡng nguyên.
f) Điều hoà khí huyết
- Bổ huyết và hành huyết hoạt động thông sướng trong cơthể Đồng thời giải quyết khai thông nghịch vận huyết:huyết ứ thì hóa, huyết bế thì hoạt, huyết xuất thì chỉ Trọngtâm là bổ Tỳ, Vị để sinh huyết dưỡng Can, Tâm để tàng trữ,điều hành huyết
- Bổ khí và điều khí thuận theo vận hành khí tạng phủ:Thăng, Giáng, Xuất, Nhập Đồng thời giải quyết khai thôngnghịch vận khí: Khí loạn phải định, khí bế phải thông, Khítrệ phải hành, Khí thoát phải cố
Tâm dương bất túc Bổ ích tâm dương
Tâm dương muốn thoát Ích khí cố thoát
Tâm hỏa tích thịnh Thanh tâm hỏa
Tâm âm hư Bổ tâm an thần
Tâm khí hư Dưỡng tâm ích khí
Trang 23Tâm huyết hư Bổ dưỡng tâm huyết
Tâm mạch ứ trệ Hoạt huyết hóa ứ
Tỳ hư thủy thủng Kiện tỳ lợi thủy
Tỳ hư đới hạ Lợi thấp chỉ đới
Tạng Can
Can khí uất kết Sơ can lý khí
Can hỏa thượng viêm Thanh can giáng hỏa
Can huyết hư Bổ can dưỡng huyết
Can dương thượng kháng Bình can tức phong tiềm dương
Tạng thận
Trang 24Thận tinh khuy tổn Điều bổ thận tinh
Thận khí bất cố Bổ thận cố nhiếp
Thận âm hư Bổ thận tư âm
Thận dương hư Phò dương chế âm
Âm dương lưỡng hư Âm dương tịnh bổ
Dương thịnh vị nhiệt Thanh tả nhiệt vị
Tỳ vị hư hàn Ôn bổ trung tiêu
Vị âm bất túc Tư âm ích vị
Phủ Bàng Quang
Bàng quang thấp nhiệt Thanh lợi bàng quang
Đại tràng, tiểu tràng luận theo tỳ vị
Tam tiêu luạn theo tạng phủ tương ứng
Trang 25• Phủ kỳ hằng
Não vầ Đởm luận theo Thận và Can
- Thuận ứng tạng phủ:
• Ngũ hành bản tính âm dương ngũ hành tạng phủ: Cầnnắm được bản chất âm dương ngũ cảu tạng phủ bệnh là
âm hay dương thuộc hành nào mà cho thuốc phù hợp
• Khí cơ bản tính tạng phủ: Cần nắm rõ sự điều lý khí cơ củatạng phủ bệnh , mối liên hệ của tạng đó với các tạng phủkhác để cho thuốc phù hợp
• Khổ dục hỷ ố tính tạng phủ: Cần nắm rõ đặc tính riêng củatạng phủ đó thích và không thích tác nhân nào để chothuốc hợp lý
i) Tam nhân chế nghi
- Nhân thời chế nghi: Xuân, Hạ, Thu, Đông, trị bệnh theo mùacho thuốc phù hợp với mùa mà bệnh nhân đang sống Mùađông thận trọng dùng thuốc hàn, mùa hè thạn trọng dungthuốc nhiệt
Trang 26- Nhân địa chế nghi: Đông, Tây, Nam, Bắc trị bệnh theo địa
lý, cho thuốc phù hợp với địa lý mà bệnh nhân đang sống.Nam dược trị nam nhân
- Nhân nhân chế nghi: Căn cứ Niên thọ, Giới tính, Thể trạng,Cảm thụ mà cho thuốc phù hợp với từng cá nhân
2/Cấu tạo bài thuốc y học cổ truyền
Phương tễ là phương thuốc y hộc cổ truyền tuân theo nguyêntắc lập phương phối ngẫu mà hình thành
- Quân Vị chủ trị triệu chứng bệnh
- Thần Vị trợ chủ giúp vị Quân đồng thời trị chứng phụ
- Tá Vị giáng chủ trợ phụ giảm độc vị quân tăng tác dụng điềutrị
- Sứ Vị hướng chủ điều hoà và dẫn đường cho vị Quân
VAI
TRÒ
MA HOÀNG THANG
LƯỢNG (g)
Trang 27V/Phân loại phương tễ và cách thức sử dụng các loại
phương tễ
1/Phân loại phương tễ
Trong “Tố vấn – Chí chân yếu đại luận” có nói: “Trị hữu hoãncấp, phương hữu đại tiểu”, “Bổ thượng trị thượng chế dĩ hoãn, bổ
hạ trị hạ chế dĩ cấp” Còn nói: “Kỳ chi bất khứ, tắc ngẫu chi, thị
vi trọng phương”
Năm 420 – 479, Dược sư Lôi Hiệu nhà Tống đã tổng kết xho raquyển “Lôi Công Bào Chích” Hướng dẫn kỹ thuật từ thu hái, trồngtrọt đến chế biến các dược liệu Sách chia ra làm thập tễ từ thất tễtrước đó:
Tên
gọi Ý nghĩa
Phương thang Tác dụng
Tuyên Tuyên khả Qua đế Dũng thổ, tuyên phế,
Trang 28khứ úng tán tuyên hóa
Thông Thông khả
hành trệ
Ngũ linhtán
Thông niệu, lạc,kinh, thôngsữa…
Tiết Tiết khả
khai bế
Thừa khíthang
Công hạ, tả hỏa, tiếtnhiệt, đạo tích trệ
Khinh Khinh khả
khứ thực
Mahoàngthang
Phát hạn, tiêu tán, thâuphát …
Trọng Trọng khả
trấn khiếp
An thầnhoàn
An thần, trấn kinh, tứcphong …
Hoạt Hoạt khả
khứ trước
Ma tửnhânhoàn
Nhuận trường, thôi(thúc) sinh
Sáp Sáp khả cố
thoát
Dưỡngtạngthang
Chỉ tả, liễm phế, chỉhạn,chỉ di
Táo Táo khả
khứ thấp
Bình vịtán
Hóa thấp , hóa đàm
Thấp Thấp khả
nhuận táo
Tăngdịch
Dưỡng âm, sinh tân