1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề kt địa 9 giữa kì 2(nộp)

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra giữa kỳ 2 (nộp)
Trường học Trường THCS Thanh Xuân
Chuyên ngành Địa lí 9
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Huyện Séc Sơn
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 20,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN SÓC SƠN TRƯỜNG THCS THANH XUÂN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2022 2023 MÔN ĐỊA LÍ 9 Thời gian 45 phút 1 Ma trận TT Chương/ chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Cộn[.]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN SÓC SƠN

TRƯỜNG THCS THANH XUÂN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC: 2022 - 2023

MÔN: ĐỊA LÍ 9

Thời gian: 45 phút

1 Ma trận

TT Chươn g/

chủ đề

Nội dung/đ

ơn vị

kiến thức

Mức độ nhận thức Cộng Nhận biết

(TNKQ) Thông hiểu (TL) Vận dụng (TL)

Vận dụng cao (TL) TN

KQ TL TN KQ TL KQ TL TN KQ TL TN

1 Vùng Đông

Nam Bộ

- Xác định được

vị trí địa lý và lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ.

- Biết được đặc điểm

tự nhiên , dân

cư,

xã hội của vùng.

Phân tích được những điều kiện thuận lợi

để ĐNB trở thành vùng sản xuất cây

CN lớn nhất cả nước

Kỹ năng sử dụng Atlat địa

lý để xác định các trung tâm công nghi

ệp)

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

4 1 10

1 2 10

1 3 30

1 2 20

7 7 70

Đồng Bằng Sông Cửu Long

Biết tình hình sản xuất nông nghiệp của vùng.

Vẽ biểu

đồ tổng sản lượn

g thủy sản của

cả nước

Vận dụng kiến thức đã học nhận xét

Trang 2

, đồng bằng sông Cửu Long

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

4 1 10

1/2 1 10

½ 1 10

5 3 30

20%

½ câu 10%

12 10 100%

3 Đề bài

I Trắc nghiệm khách quan (2 điểm)

Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng

Câu 1 (0,25 điểm): Vùng Đông Nam Bộ gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố ?

Câu 2 (0,25 điểm): Vùng nào được coi là trọng điểm sản xuất lúa ở nước ta

A Trung du miền núi Bắc Bộ B Đồng bằng sông Hồng

Câu 3 (0,25 điểm): Phía tây bắc vùng Đông Nam Bộ giáp với vùng nào?

Câu 4 (0,25 điểm): Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta

A Trung du miền núi Bắc Bộ B Đồng bằng sông Hồng

C Đông Nam Bộ. D Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 5 (0,25 điểm): Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất và giá trị nhất vùng

Đông Nam Bộ là

A Dầu mỏ, khí đốt B Sắt, apatit

Câu 6 (0,25 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy cho biết Côn Đảo thuộc

tỉnh nào nước ta?

A Thành phố Hồ Chí Minh B Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 3

Câu 7 (0,25 điểm): Khoáng sản chính ở Đồng bằng sông Cửu Long là:

A Dầu mỏ, khí đốt

B Than đá, sắt

C Đá vôi, than bùn

D Đá quý, vàng

Câu 8 (0,25 điểm): Khí hậu nổi bật vùng Đông Nam Bộ là

A nhiệt đới, nóng khô quanh năm

B cận xích đạo, nóng quanh năm.

C cận xích đạo, có mưa quanh năm

D nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh

II Tự luận (8 điểm)

Câu 1 (3 điểm): Phân tích những điều kiện thuận lợi để Đông Nam Bộ trở thành

vùng sản xuất cây công nghiệp lớn nhất cả nước?

Câu 2 (2 điểm): Dựa vào Atlat Địa lý trang 29, hãy kể tên các trung tâm công

nghiệp của vùng Đông Nam Bộ?

Câu 3 (3 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long

Đơn vị: nghìn tấn

Đồng bằng sông Cửu

a Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thuỷ sản của vùng ĐBSCL và cả nước giai đoạn 1995 – 2017?

b Nhận xét

4 Đáp án và thang điểm

I Trắc nghiệm khách quan

Mỗi câu đúng được 0,25 đểm

1-C, 2-D, 3-B, 4-C, 5-A, 6-A, 7-C, 8-B

II Tự luận

1 - Điều kiện tự nhiên:

+ Địa hình: ĐNB có địa hình lượn sóng với độ cao

trung bình từ 50 đến 200m, thuận lợi cho việc hình

thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, tập trung

+ Đất đai: Có nhiều loại đất thích hợp với cây công

2,0

Trang 4

nghiệp như: đất badan, đất xám

+ Khí hậu: cận xích đạo với nền nhiệt cao Mùa khô

kéo dài thuận lợi cho việc thu hoạch, phơi sấy, bảo

quản sản phẩm

+ Sông ngòi: Mạng lưới sông ngòi, hồ đập cung cấp

nước tưới

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Mật độ dân số cao, nguồn lao động dồi dào và được

bổ sung hằng năm

+ Người dân có kinh nghiệm và trình độ sản xuất các

loại cây công nghiệp

+ Lao động có trình độ, đã qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn

+ Cơ sở hạ tầng, vật chất ký thuật phát triển nhất nước

ta nên hiệu quả sản xuất cao

1,0

2

- Các trung tâm kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu

Long: Kiên Lương, Long Xuyên, Sóc Trăng, Cà Mau,

Tân An, Mĩ Tho, Cần Thơ

2,0

3 a Vẽ biểu đồ cột, đẹp chính xác

b Nhận xét

- Nhìn chung giai đoạn 1995 – 2017, sản lượng thủy

sản ở đồng bằng sông Cửu Long và cả nước liên tục

tăng

- Cụ thể:

 Nhìn chung sản lượng thủy cả nước và đồng bằng

sông Cửu Long đều tăng liên tục

+ Sản lượng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long tăng

nhanh từ 1584,4 nghìn tấn (1995) lên 4049,2 nghìn tấn

(2017), tăng gấp 4,9 lần

2,0 1,0

Trang 5

+ Sản lượng thủy sản cả nước tăng từ 819,2 nghìn tấn

(1995) lên 7225,0 nghìn tấn (2017), tăng gấp 8.8 lần

THỐNG KÊ KẾT QUẢ KIỂM TRA

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 15/03/2023, 19:09

w