* Ý nghĩa: Nhiều thuân lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu với Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và với các nước trong khu vực Đông Nam Á.. Câu 2 : Tại sa[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP THI HỌC Kè II - MễN ĐỊA LÍ 9
NĂM HỌC 2011- 2012
I PHẦN I – LÍ THUYẾT: Cỏc bài từ 31 đến 40.
1 Các vùng kinh tế:
Vùng
Vị trí giới hạn
Điều kiện tự
nhiên và tài
nguyên thiên
nhiên
Khí hậu cận xích đạo nóng, ẩm,
đất ba dan, đất xám, thềm luc địa rộng, nông, biển ấm, nhiều dầu khí
Đất phù sa chiếm diện tích lớn Rừng ngập mặn lớn nhất cả nớc, nóng ẩm quanh năm, nguồn thuỷ sản lớn nhất toàn quốc.
Dân c xã hội Dân khá đông, có mức sống cao nhất, đội ngũ lao động năng động,
linh hoạt
Mặt bằng dân trí cha cao Thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hoá.
Công nghiệp Chế biến TP, sản xuất hàng tiêu dùng, dầu khí, công nghệ cao. Chế biến LT-TP.
Nông nghiệp
Thế mạnh: cây CN, cây ăn quả, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản Thế mạnh cây LT, cây ăn quả, nuôi vịt đàn, nuôi trồng và đánh
bắt thuỷ sản, xuất khẩu gạo, thuỷ sản, hoa quả
Dich vụ Phát triển mạnh, đa dạng. Xuất nhập khẩu, vận tải thuỷ, du lịch. Các trung tâm
kinh tế Tp.HCM Biên Hoà, Vũng Tàu. Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau.
2 Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên – môi trờng biển đảo:
Các ngành
1 Khai
thác và
nuôi trồng
hải sản
- Giàu có về các loài thủy hải sản: 200 loài cá, 100 loài tôm… trử lợng lớn
- Vùng biển rộng lớn, nhiều vũng vịnh, đầm phá…
- Còn bất hợp lí trong
đánh bắt
- Nuôi tại các vùng biển gần bờ, vũng vịnh,
đầm phá…
- Ưu tiên phát triển xa bờ
- Đẩy mạnh nuôi trồng hải sản trên biển, ven biển và các
đảo
- Phát triển đồng bộ và hiện
đại CN chế biến
2 Du lịch
biển - đảo - Tài nguyên phong phú,nhiều bãi cát rộng, phong
cảnh đẹp
- Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú…
- Một số trung tâm du lịch biển đang phát triển nhanh
- Hạn chế: chủ yếu là các hoạt động tắm biển
- Đầu t phát triển đa dạng các loại hình du lịch biển
3 Khai
thác và
nuôi trồng
khoáng sản
biển
- Nhiều tài nguyên quan trọng: muối, cát trắng, oxit titan, dầu mỏ, khí đốt
- Sản xuất muối ăn, khai thác dầu khí trên thềm lục địa
- Hình thành ngành công nghiệp dầu khí, chế biến khí công nghệ cao…
triển tổng
hợp GTVT
biển
- Gần tuyến đờng biển quốc tế
- Có nhiều cửa sông, vũng vịnh
- Hiện có trên 90 cảng biển đang hoạt động
- Xây dựng các đội tàu biển
- Phát triển đội tàu chở côngtenơ, tàu chở dầu, tàu chuyên dùng
- Hình thành 3 cụm cơ khí ở 3 miền
- Phát triển dịch vụ hàng hải
PHẦN II - NHẬN BIẾT VÀ THễNG HIỂU:
Cõu 1: Nờu vị trớ địa lớ, giới hạn lónh thổ và ý nghĩa vựng ĐNB
* Gợi ý:
- Tiếp giỏp:
+ Phớa Bắc và tõy giỏp Cam -pu-chia
+ Phớa Đụng giỏp Tõy Nguyờn, Duyờn hải Nam Trung Bộ
+ Phớa Tõy Nam giỏp Đồng bằng sụng Cửu Long
+ Phớa Đụng Nam giỏp biển Đụng
Trang 2- Gồm 6 tỉnh, thành phố với diện tớch: 23 550 km2.
* í nghĩa: Nhiều thuõn lợi cho phỏt triển kinh tế, giao lưu với Đồng bằng sụng Cửu Long, Tõy Nguyờn, Duyờn hải Nam Trung Bộ và với cỏc nước trong khu vực Đụng Nam Á
Cõu 2 : Tại sao phải đặt vấn đề phỏt triển kinh tế đi đụi với nõng cao mặt bằng dõn trớ và phỏt triển
đụ thị ở ĐB sụng Cửu Long?
*Gợi ý: Sở dĩ phải đặt vấn đề phỏt triển kinh tế đi đụi với nõng cao mặt bằng dõn trớ và phỏt triển đụ thị ở ĐB sụng Cửu Long vỡ:
- So với cả nước thỡ cỏc chỉ tiờu về tỉ lệ người lớn biết chữ và tỉ lệ dõn số thành thị của vựng thấp hơn
- Trong cụng cuộc đổi mới, muốn phỏt triển kinh tế bền vững khụng thể tỏch rời việc phỏt triển kinh
tế với nõng cao mặt bằng dõn trớ và phỏt triển đụ thị được
Câu 3: Nêu thực trạng giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trờng biển - đảo ở nớc ta Cho biết
nguyên nhân của thực trạng trên
*Gợi ý: HS trỡnh bày được:
- Sự giảm sỳt tài nguyờn biển ở nước ta được biểu hiện:
+ Giảm diện tớch rừng ngập mặn, giảm nguồn lợi hải sản
+ Một số loài cú nguy cơ tuyệt chủng, một số loài giảm về mức độ tập trung
- Nguyờn nhõn:
+ Chất thải từ cỏc nhà mỏy xớ nghiệp, từ sinh hoạt
+ Khai thỏc và vận chuyển dầu trờn biển
+ Giảm sỳt diện tớch rừng ngập mặn
+ Sử dụng cỏc dụng cụ đỏnh bắt khụng đỳng quy định
Cõu 4: Trỡnh bày những biện phỏp để phỏt triển ngành giao thụng vận tải biển ở nước ta.
* Gợi ý: Cỏc biện phỏp phỏt triển ngành giao thụng vận tải biển:
- Hệ thống cảng biển được phỏt triển đồng bộ, hiện đại húa, nõng cụng suất
- Tăng cường mạnh mẽ cỏc đội tàu biển như tàu Cụngtenơ, chở dầu, tàu chuyờn dựng khỏc
- Hỡnh thành 3 cụm cơ khớ đúng tàu lớn ở Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ
- Phỏt triển toàn diện cỏc dịch vụ hàng hải, hệ thống hậu cần; cỏc dịch vụ ở cảng; dịch vụ trờn bờ
Cõu 5: Tại sao nước ta cần ưu tiờn khỏi thỏc hải sản xa bờ?
* Gợi ý: Nước ta cần ưu tiờn khỏi thỏc hải sản xa bờ vỡ:
- Đỏnh bắt hải sản ven bờ vượt quỏ mức cho phộp
- Hải sản ven bờ đang cạn kiệt, suy thoỏi
- Đỏnh bắt xa bờ chỉ đạt 1/5 sản lượng cho phộp
- Cần đầu tư tiền vốn, kỹ thuật để tăng sản lượng đỏnh bắt xa bờ
Cõu 6: Nờu vị trớ địa lớ, phạm vi lónh thổ của tỉnh Quảng Bỡnh
* Gợi ý: Nờu được vị trớ địa lớ, phạm vi lónh thổ của tỉnh Quảng Bỡnh:
- Nằm trong khu vực Bắc Trung Bộ, cầu nối giữa hai miền Nam - Bắc
- Tiếp giỏp với cỏc tỉnh: phớa Bắc bởi Hà Tĩnh, phớa Nam bởi Quảng Trị, phớa Tõy với Lào và phớa Đụng với biển Đụng
- Diện tớch: 8065 km2 đất liền và 12.000 km2 hải đảo
- Gồm 1 thành phố và 6 huyện
Câu 7: Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lý đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình?
* Gợi ý: Học sinh đánh giá đợc:
- Vị trí trung gian của cả nớc, gần gủi với nớc bạn Lào, Cam-pu-chia và Thái Lan
- Nằm trên các tuyến đờng giao thông Bắc - Nam, nh một chiếc cầu nối giữa hai miền Nam Bắc, lại
có cả đờng biển, sẽ thuận lợi cho việc:
+ Phát triển một nền kinh tế toàn diện cả trên đất liền lẫn trên biển
+ Tuy nhiên cũng gặp không ít khó khăn do thiên tai, bão lũ, gió Lào
Câu 8: Kể tên những con sông chính ở QB theo thứ tự từ Bắc vào Nam Nêu giá trị của nó.
* Gợi ý: Học sinh đánh giá đợc:
+ Năm con sông chính ở Quảng Bình đó là: Roòn, sông Gianh, Lí Hòa, Dinh, Nhật Lệ
+ Giá trị:
- Cung cấp nguồn nớc phục vụ cho tới tiêu và sản xuất nông nghiệp,
- Nơi đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản quan trọng nh sông Gianh, Nhật Lệ…
Trang 3- Giao thông vận tại đờng thủy nội tỉnh nh sông Gianh…
Câu 9: Nêu các đặc trng về khí hậu của tỉnh Quảng Bình.
* Gợi ý: Học sinh đánh giá đợc:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và phân hóa thành 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa ma: từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau và chậm dần từ Bắc vào Nam, l ợng ma trung bình năm 2000-2300mm
+ Mùa khô: từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 24-250C
- Độ ẩm khá cao từ 82-84%, tháng 6 và 7 thấp nhất dới 80%
PHẦN III – KĨ NĂNG VẬN DỤNG:
Cõu 1: Dựa vào lược đồ trỡnh bày vị trớ địa lý của đồng bằng sụng Cửu Long, nờu những thế mạnh
về tài nguyờn thiờn nhiờn để phỏt triển kinh tế - xó hội ở đồng bằng sụng Cửu Long
* Gợi ý:
+ Đồng bằng sụng Cửu Long ở vị trớ liền kề phớa Tõy vựng Đụng Nam Bộ, phớa Bắc giỏp Campuchia, phớa Tõy Nam là vịnh Thỏi Lan, phớa Đụng Nam là Biển Đụng
+ Thế mạnh về tài nguyờn thiờn nhiờn để phỏt triển kinh tế- xó hội ở đồng bằng sụng Cửu Long:
- Cú vị trớ địa lý thuận lợi (giỏp Đụng Nam Bộ, Campuchia, Biển Đụng), điều kiện tốt để phỏt triển kinh tế trờn đất liền, trờn biển và mở rộng quan hệ hợp tỏc với cỏc nước trong tiểu vựng sụng Mờ Kụng
- Địa hỡnh thấp, bằng phẳng, diện tớch đất phự sa ngọt lớn (1,2 triệu ha)
- Khớ hậu cận xớch đạo núng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào
- Biển ấm quanh năm, nhiều ngư trường rộng lớn, nguồn lợi hải sản hết sức phong phỳ, nhiều đảo, quần đảo thuận lợi cho khai thỏc
- Diện tớch rừng ngập mặn lớn, phỏt triển mạnh
Cõu 2: Dựa vào bảng sau, hóy cho biết những đảo cú điều kiện thớch hợp nhất để phỏt triển tổng
hợp cỏc ngành kinh tế biển Từ đú cho biết phỏt triển tổng hợp cỏc ngành kinh tế biển là thế nào?
Nụng, lõm nghiệp Cỏt Bà, Lý Sơn, Cụn Đảo, Phỳ Quốc, Phỳ Quý
Ngư nghiệp Cụ Tụ, Cỏi Bầu, Cỏt Bà, Lý Sơn, Cụn Đảo, Phỳ Quốc, Phỳ Quý, Cự Lao
Chàm, Hũn Khoai, Hũn Rỏi, Thổ Chu…
Du lịch Cỏc đảo trong vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang, Cỏt Bà, Cụn Đảo, PhỳQuốc,… Dịch vụ biển Cỏi Bầu, Cỏt Bà, Trà Bản, Phỳ Quý, Cụn Đảo, Hũn Khoai, Thổ Chu, PhỳQuốc.
* Gợi ý:
- Các đảo: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc cú điều kiện nhất để phát triển nông - lâm- ng nghiệp và du lịch, dịch vụ biển
- Phỏt triển tổng hợp cỏc ngành kinh tế biển là sự phỏt triển nhiều ngành, giữa cỏc ngành cú mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ cho nhau để cựng phỏt triển và sự phỏt triển của một ngành khụng làm kỡm hóm hoặc gõy thiệt hại cho cỏc ngành khỏc
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu dới đây:
Sản lợng thuỷ sản ở đồng bằng Sông Cửu Long và cả nớc (nghìn tấn)
Hãy tớnh toỏn v vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng sản là ợng thuỷ sản của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nớc ở một số năm trên Rỳt ra nhận xột cần thiết
* Gợi ý: - Xử lí số liệu:
Tỉ trọng Sản lợng thuỷ sản ở đồng bằng Sông Cửu Long và cả nớc ở một số năm
(đơn vị %)
- Vẽ biểu đồ (2,0đ):
* Yêu cầu:
- học sinh vẽ biểu đồ hình cột chồng, đảm bảo chính xác, rõ ràng, thẩm mĩ,
- có chú giải và có tên biểu đồ
Trang 4* Nhận xét: - Sản lợng thuỷ sản ở đồng bằng Sông Cửu Long từ năm 1995 đến 2002 đều chiếm hơn một nữa so với cả nớc
- Qua đó cho thấy đồng bằng sông Cửu Long là vùng có ngành thủy sản phát triển nhất cả nớc
Câu 4: Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sụng Cửu Long và cả nước (nghỡn tấn)
a Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sụng Cửu Long và cả nước
b Nờu nhận xột về sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sụng Cửu Long và cả nước
*Gợi ý: a) Vẽ biểu đồ:
- Xử lí số liệu
Tỉ trọng Sản lợng thuỷ sản ở đồng bằng Sông Cửu Long và cả nớc ở một
số năm (đơn vị %)
- Vẽ biểu đồ:
+ Vẽ biểu đồ đẹp, đỳng tỉ lệ, cú tụ màu, cú chỳ giải
+ Cú số liệu cho cỏc hợp phần, cú bảng chỳ giải
b Nhận xột:
- Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sụng Cửu Long và cả nước đều tăng trong giai đoạn 1995 –
2002, nhưng sản lượng thủy sản cả nước cú tốc độ tăng nhanh hơn
- Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sụng Cửu Long luụn chiếm trờn 50% sản lượng thủy sản cả nước
Cõu 5 : Vẽ sơ đồ cỏc ngành kinh tế biển Trỡnh bày tiềm năng và thực trạng ngành khai thỏc, nuụi
trồng và chế biến hải sản
*Gợi ý:
- Vẽ sơ đồ cỏc ngành kinh tế biển:
(Gồm 4 ngành chớnh: khai thỏc, nuụi trồng và chế biến hải sản, du lịch biển – đảo, khai thỏc và chế biến khoỏng sản, GTVT biển)
- Trỡnh bày tiềm năng và thực trạng ngành khai thỏc, nuụi trồng và chế biến hải sản
+Vựng biển cú nhiều loài cỏ, tụm cú giỏ trị kinh tế cao, trữ lượng lớn
+ Khai thỏc và nuụi trồng thủy sản cũn bất hợp lớ :
+ Đỏnh bắt ven bờ gấp 2 lần cho phộp trong khi đỏnh bắt xa bờ mới chỉ bằng 1/5 khả năng cho phộp
+ Hải sản nuụi trồng chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong sản lượng toàn ngành./