TỔNG HỢP 600 CÂU TRẮC NGHIỆM MÔN KINH TẾ VĨ MÔ (CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT) NĂM 2022 CÂU 1 T2 8 Giả sử CPI tháng giêng là 120 và đã tăng lên 126 vào tháng 2 Nếu tỷ lệ này là không đổi trong suốt năm Khi đó, m. CÂU_1_T2_10: Việc làm đầy đủ ở Việt Nam có nghĩa là: ● Xảy ra khi tồn tại thất nghiệp tự nhiên. CÂU_1_T2_11: Bên dưới mức thu nhập khả dụng cân bằng hay hòa vốn của các hộ gia đình sẽ: ● Có mức tiết kiệm âm. CÂU_1_T2_12: Nếu khuynh hướng tiết kiệm biên tính theo thu nhập khả dụng là 0,25 thì khi đó khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) là: ○ 0.25 ○ 0.33 ○ 1.25 ● 0.7 CÂU_1_T2_13: Nếu Yd bằng 0,7Y và tiêu dùng luôn bằng 80% thu nhập khả dụng. Khi đó khuynh hướng tiêu dùng biên của tổng thu nhập sẽ là: ○ 0.6 ○ 0.8 ● 0.56 ○ 1.5 CÂU_1_T2_14: Tổng mức chi tiêu (AE) bằng với: ○ C + I + G + (X – M) + Khoản chuyển giao. ● C + I + G + (X – M). ○ C + I + G + X + M. ○ C + I + G + (MX). CÂU_1_T2_15: Thu nhập quốc dân cân bằng xảy ra khi: ● Y \= C + I + G + (X – M). CÂU_1_T2_16: Hàm xuất khẩu ròng điển hình là một đường dốc xuống, vì: ● Y tăng, chi tiêu cho nhập khẩu tăng. Do đó, giảm xuất khẩu ròng. CÂU_1_T2_17: Trượt dọc theo hàm tổng mức chi tiêu (AE) sẽ: ● Biểu thị một sự thay đổi trong chi tiêu do thay đổi trong thu nhập quốc dân. CÂU_1_T2_18: Một sự thay đổi trong thu nhập quốc dân cân bằng là do: ● Một sự dịch chuyển của đường tổng chi tiêu. CÂU_1_T2_19: Tăng trong thu nhập quốc dân được dự báo là do có sự tăng lên trong những điều sau đây, ngoại trừ (các yếu tố khác không thay đổi): ○ Chi tiêu chính phủ. ● Thuế. ○ Xuất khẩu. ○ Đầu tư. CÂU_1_T2_20: Nếu chi tiêu của một nền kinh tế không phụ thuộc vào thu nhập quốc dân, giá trị của số nhân đơn giản là: ○ 0 ○ 1 ○ 1 ● Không xác định CÂU_1_T2_21: Nếu chính sách tài khóa được sử dụng để thanh toán khoảng trống lạm phát trước khi cơ chế tự điều chỉnh bắt đầu hoạt động, lúc này: ○ Giá cả không thay đổi. ● Giá cả giảm xuống. ○ Giá cả tăng lên ít hơn nếu cơ chế tự điều chỉnh được sử dụng. ○ Giá cả tăng lên nhiều hơn nếu cơ chế tự điều chỉnh được sử dụng. CÂU_1_T2_22: Điều nào sau đây là một nhân tố ổn định tự động? ○ Một mức tăng trong chi tiêu quốc phòng. ○ Một sự mở rộng cung tiền trong suốt thời kì suy thoái. ● Tăng số người được nhận trợ cấp thất nghiệp trong suốt thời kì suy thoái. ○ Một sự tăng lên trong thuế do lạm phát xảy ra trong suốt thời kì suy thoái. CÂU_1_T2_23: Trong thời kì suy thoái, một nhân tố ổn định tự động sẽ làm dịch chuyển: ○ Đường tổng cung sang phải. ○ Đường tổng cung sang trái. ● Đường tổng cầu sang phải. ○ Đường tổng cầu sang trái. CÂU_1_T2_24: Khi có một khoảng trống lạm phát thì chính sách tài khóa chủ động tích cực có thể được sử dụng sẽ là: ● Tăng thuế suất. ○ Tăng chi tiêu chính phủ. ○ Tăng thanh toán chuyển giao. ○ Cho phép tăng thuế với thuế suất không đổi vì thu nhập cao hơn. CÂU_1_T2_25: Thâm hụt chu kì được định nghĩa là: ○ Tăng và giảm với những thay đổi trong tỉ lệ lạm phát. ○ Rất nhạy cảm với những thay đổi trong lãi suất. ○ Có khuynh hướng giảm trong dài hạn khi thu nhập tăng. ● Tăng khi thu nhập giảm trong thời kì suy thoái. CÂU_1_T2_26: Những đề xuất của chính sách ngân sách theo trường phái Keynes chủ yếu liên quan đến: ○ Tăng trưởng trong dài hạn. ○ Lạm phát trong dài hạn. ○ Cân dối ngân sách. ● Chính sách chống chu kỳ. CÂU_1_T2_27: Nếu nợ của quốc gia tăng từ 2,2 tỷ USD lên 2,3 tỷ USD trong năm. Khi đó, thâm hụt quốc gia trong năm đó là: ● 100 triệu USD. ○ 2,3 tỉ USD. ○ 100 triệu USD. ○ Không thể xác định từ những số liệu đã cho. CÂU_1_T2_28: Nợ bên ngoài là nói về khoản nợ: ○ Không tính bằng VND. ○ Được nắm giữ bởi những chủ thể phi chính phủ. ○ Được để ở bên ngoài nhà của dân chúng. ● Được nắm giữ bởi người nước ngoài. CÂU_1_T2_29: Theo mô hình cổ điển, thâm hụt ngân sách của chính phủ khiến cho: ○ Tăng sản lượng và giá cả. ○ Tăng sản lượng và lãi suất. ● Tăng sản lượng và hạ thấp đầu tư, giảm tăng trưởng sản lượng dài hạn. ○ Tăng gia tốc lạm phát. CÂU_1_T2_30: Theo lý thuyết ngang giá tiền tệ của Ricardo, một mức thâm hụt lớn về ngân sách sẽ làm cho: ○ Tăng lãi suất. ● Tăng tiết kiệm tư nhân. ○ Tăng nợ nước ngoài. ○ Thâm hụt ngoại thương. CÂU_1_T2_31: Bảng cân đối của ngân hàng ABC, bao gồm tài sản có (Dự trữ: 300; Cho vay: 700) và tài sản nợ (tiền gửi: 1000). Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc đối với các khoản gửi là 20%, dự trữ bắt buộc của ngân hàng ABC là:” ○ 300 ○ 400 ● 200 ○ 500 CÂU_1_T2_32: Bảng cân đối của ngân hàng ABC, bao gồm tài sản có (Dự trữ: 300; Cho vay: 700) và tài sản nợ (tiền gửi: 1000). Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc đối với các khoản gửi là 20% thì ngân hàng ABC có dự trữ dư thừa là:” ○ 300 ○ 200 ● 100 ○ 0 CÂU_1_T2_33: Bảng cân đối của ngân hàng ABC, bao gồm tài sản có (Dự trữ: 300; Cho vay: 700) và tài sản nợ (tiền gửi: 1000). Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc đối với các khoản gửi là 20% thì ngân hàng ABC có thể cho vay ra bên ngoài tối đa là:” ○ 300 ○ 200 ● 100 ○ 0 CÂU_1_T2_34: Bảng cân đối của ngân hàng ABC, bao gồm tài sản có (Dự trữ: 300; Cho vay: 700) và tài sản nợ (tiền gửi: 1000). Sau khi ngân hàng ABC cho vay lượng tối đa có thể được, những khoản cho vay này đi vào hoạt động và tăng cường khoản gửi cho các ngân hàng khác, ngân hàng ABC có dự trữ dư thừa là:” ○ 300 ○ 200 ○ 100 ● 0 CÂU_1_T2_35: Khi một ngân hàng được sử dụng vào mục đích tạo tiền thì điều đó được thực hiện thông qua: ○ Bán một số chứng khoán đầu tư của ngân hàng. ○ Tăng dự trữ của ngân hàng. ● Cho vay dự trữ dư thừa của ngân hàng. ○ In ra nhiều séc hơn. CÂU_1_T2_36: Điều nào dưới đây làm tăng cung tiền? ● Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu chính phủ. ○ Tăng lãi suất chiết khấu. ○ Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc. ○ Không có điều nào kể trên. CÂU_1_T2_37: Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc làm ___________ dự trữ của các ngân hàng và ___________ Cung tiền. ○ Tăng, tăng. ● Tăng, giảm. ○ Giảm, tăng. ○ Giảm, giảm. CÂU_1_T2_38: Công cụ mà ngân hàng Trung ương thường sử dụng nhất để thay đổi cung tiền là: ○ Thay đổi lãi suất chiết khấu. ○ Thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc. ● Hoạt động thị trường mở. ○ Thay đổi trong cầu tiền. CÂU_1_T2_39: Việc tăng trong ___________ sẽ làm giảm số tiền thực mà người dân muốn giữ. ○ Mức giá chung. ○ GDP thực tế. ● Lãi suất. ○ Cung tiền. CÂU_1_T2_40: Nếu GDP thực tăng, đường cầu về tiền thực sẽ dịch chuyển: ○ Sang trái và lãi suất sẽ tăng. ○ Sang trái và lãi suất sẽ giảm. ● Sang phải và lãi suất sẽ tăng. ○ Sang phải và lãi suất sẽ giảm. CÂU_1_T2_41: Ngân hàng Trung ương sẽ thực hiện điều nào sau đây? ○ Kiểm soát trực tiếp lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 3 tháng. ○ Kiểm soát trực tiếp lãi suất kỳ hạn 3 tháng của các NHTM. ● Kiểm soát trực tiếp lãi suất chiết khấu. ○ Kiểm soát trực tiếp lãi suất của các quỹ đầu tư tài chính. CÂU_1_T2_42: Trong dài hạn, tỷ lệ lạm phát thường: ○ Lớn hơn tỉ lệ tăng trưởng tiền tệ. ○ Bằng với tỉ lệ tăng trưởng tiền tệ. ● Nhỏ hơn tỉ lệ tăng trưởng tiền tệ. ○ Bằng với lãi suất. CÂU_1_T2_43: Lạm phát chi phí đẩy có thể là do: ○ Việc tăng trong cung tiền. ○ Việc tăng trong chi tiêu chính phủ. ● Một vụ mùa thất bát. ○ Tăng trong năng suất lao động. CÂU_1_T2_44: Trong ngắn hạn, việc tăng một lần trong cung tiền sẽ dẫn đến: ○ Tăng tỉ lệ trong giá nhưng không có sự thay đổi trong sản lượng hoặc lãi suất. ○ Tăng trong sản lượng và giá cả nhưng không có sự thay đổi trong lãi suất. ● Tăng trong sản lượng và giá cả nhưng không có sự suy giảm trong lãi suất. ○ Tăng trong sản lượng, có sự suy giảm trong lãi suất nhưng không có thay đổi trong giá cả. CÂU_1_T2_45: Thất nghiệp cơ cấu bao gồm những lao động: ○ Bị sa thải vì suy thoái. ● Những lao động trước đây làm ở những ngành bị phá sản. ○ Những người bỏ việc để kiếm việc tốt hơn. ○ Những người lần đầu bước vào thị trường lao động chưa kiếm được việc làm. CÂU_1_T2_46: Điều nào dưới đây chính phủ thường sử dụng để chống lại nạn thất nghiệp chu kì? ○ Chính sách tiền tệ. ○ Chính sách tài khóa. ○ Chính sách đào tạo nghề, việc làm. ● Chính sách tiền tệ hoặc chính sách tài khóa. CÂU_1_T2_47: Chu kì kinh doanh dưới góc độ của sự trông đợi hợp lý để kích sản lượng tăng trong thời kì suy thoái, ngân hàng Trung ương phải: ○ Tăng cung tiền. ○ Tăng tỉ lệ tiền trưởng tiền tệ tín dụng. ● Tăng cung tiền nhanh hơn mức dân chúng kì vọng (dự kiến). ○ Giảm cung tiền. CÂU_1_T2_48: Những lợi ích từ thương mại quốc tế bao gồm: ● Cho phép các nước tiêu dùng ở bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) của họ. ○ Cho phép các nước sản xuất bên ngoài đường PPF của họ. ○ Mở rộng các đường PPF của họ. ○ Cho phép các nước sản xuất và tiêu dùng trên đường PPF của họ. CÂU_1_T2_49: Nếu lãi suất của những tài sản tính bằng đồng Yên tăng lên. Khi đó cung về đồng USD sẽ ________ và cầu về đồng USD sẽ _________ ○ Giảm, giảm. ○ Giảm, tăng. ● Tăng, giảm. ○ Tăng, tăng. CÂU_1_T2_50: Nếu Việt Nam có xuất khẩu vượt quá nhập khẩu, chúng ta có: ○ Một mức xuất khẩu ròng âm cân đối với khoản vay mượn của người Việt Nam từ người nước ngoài. ○ Một mức xuất khẩu ròng âm cân đối với khoản cho vay của người Việt Nam cho người nước ngoài. ○ Một mức xuất khẩu ròng dương cân đối với khoản vay mượn của người Việt Nam từ người nước ngoài. ● Một mức xuất khẩu ròng dương cân đối với khoản cho vay của người Việt Nam cho người nước ngoài. CÂU_1_T3_1: Hàng hóa miễn phí là hàng hóa: ○ Có giá là zero. ● Có chi phí cơ hội là zero. ○ Có thể có được mà không phải xếp hàng. ○ Không được ai mong muốn. CÂU_1_T3_2: Điều nào dưới đây không phải là một đặc trưng cho một hệ thống kinh tế: ○ Tài sản thuộc quyền sở hữu cá nhân hay nhà nước. ○ Những quyết định kinh tế được làm ở cấp nào. ● Các quan chức chính phủ được chọn ra như thế nào. ○ Các nguồn lực đang được phân bổ như thế nào. CÂU_1_T3_3: Khi các nguồn lực được phân bổ bởi sự hoạch định của chính phủ thì: ○ Nền kinh tế hiệu quả hơn bình thường. ○ Việc làm quyết định được phi tập trung hóa. ● Những khuyến khích kinh tế thường bị yếu đi. ○ Là kết quả của chủ nghĩa tư bản. CÂU_1_T3_4: Sự phân bổ của thị trường với các nguồn lực có nghĩa là: ○ Các cá nhân trong nền kinh tế luôn nhận được những gì họ muốn. ● Các nguồn lực khan hiếm được bán cho những người trả giá cao nhất. ○ Chính phủ sẽ phải quyết định chia các nguồn lực cho mỗi cá nhân. ○ Sẽ không bao giờ có hàng hóa miễn phí. CÂU_1_T3_5: Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường dốc xuống là do: ○ Nền kinh tế không có hiệu quả. ● Một nền kinh tế không thể sản xuất nhiều hơn một hàng hóa mà không sản xuất ít hơn một hàng hóa khác. ○ Tăng trưởng kinh tế đang xảy ra. ○ Nền kinh tế không thể sản xuất bên ngoài giới hạn của nó. CÂU_1_T3_6: Tổng sản phẩm quốc nội bao gồm những khoản mục dưới đây, ngoại trừ: ○ Chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân. ○ Chi tiêu đầu tư. ○ Mua sắm của chính phủ. ● Thanh toán chuyển giao của chính phủ. CÂU_1_T3_7: Một sự gia tăng trong số hàng không bán được sẽ: ○ Được tính trong GDP ở khoản mục tiêu dùng. ● Được tính trong GDP ở khoản mục đầu tư. ○ Được tính trong GDP nhưng không phải ở khoản mục tiêu dùng hay khoản mục đầu tư. ○ Không được tính vào GDP. CÂU_1_T3_8: Tổng thu nhập quốc nội bằng với tổng sản phẩm quốc nội ○ Chỉ khi không có chính phủ. ○ Chỉ khi không có chính phủ hoặc ngoại thương. ○ Chỉ khi không tính đến giảm giá tư bản (depreciation). ● Luôn luôn. CÂU_1_T3_9: Giá trị gia tăng của một hãng là: ○ Giá trị sản lượng trừ đi những thanh toán trả cho các nhân tố sản xuất của hãng. ● Giá trị sản lượng trừ đi những thanh toán trả cho các hàng hóa trung gian của hãng. ○ Tổng giá trị các hàng hóa trung gian. ○ Tổng giá trị đầu vào là lao động. CÂU_1_T3_10: Những khoản dưới đây cấu thành giá trị gia tăng của ngành thép, ngoại trừ: ○ Thanh toán cho lao động ngành thép. ● Thanh toán mua quặng sắt. ○ Địa tô cho việc sử dụng đất trong sản xuất thép. ○ Lợi nhuận của các nhà sản xuất thép. CÂU_1_T3_11: Phát biểu nào về tiêu dùng dưới đây là đúng? ○ Khi thu nhập khả dụng tăng, tiêu dùng sẽ tăng với mức độ lớn hơn. ● Khi thu nhập khả dụng tăng, tiêu dùng sẽ tăng với mức độ nhỏ hơn. ○ Tiêu dùng bị tác động mạnh bởi lãi suất. ○ Tiêu dùng thường thấp hơn đầu tư một chút. CÂU_1_T3_12: Hàm tiêu dùng biểu thị mối quan hệ giữa: ● Mức tiêu dùng và thu nhập khả dụng. ○ Mức tiêu dùng và doanh thu từ thuế. ○ Mức tiêu dùng và tổng cầu. ○ Tiêu dùng và sản lượng. CÂU_1_T3_13: Khuynh hướng tiêu dùng biên giảm khi: ● Dân chúng tiết kiệm nhiều hơn từ sự tăng lên trong thu nhập. ○ Dân chúng tiết kiệm ít hơn từ sự tăng lên trong thu nhập. ○ Thu nhập khả dụng của dân chúng tăng. ○ Thu nhập khả dụng của dân chúng giảm. CÂU_1_T3_14: Điều nào sau đây sẽ dẫn đến sự dịch chuyển của hàm số tiêu dùng? ○ Tăng lên trong GDP. ● Tăng lên trong mức giá. ○ Tăng lên trong chi tiêu chính phủ. ○ Giảm thuế thu nhập cá nhân. CÂU_1_T3_15: Tác động từ việc cắt giảm nhất thời về thuế lên tiêu dùng cá nhân sẽ: ● Ít hơn tác động từ việc cắt giảm thuế lâu dài. ○ Lớn hơn tác động từ việc cắt giảm thuế lâu dài. ○ Bằng với tác động từ việc cắt giảm thuế lâu dài. ○ Là nghịch biến. CÂU_1_T3_16: Các nhà kinh tế học theo trường phái Keynes chủ trương ổn định hóa nền kinh tế thông qua: ○ Lực lượng quân sự. ○ Chỉ với nỗ lực tư nhân mà không có những can thiệp của chính phủ. ○ Những thay đổi trong mức giá chung. ● Những thay đổi trong thuế và chi tiêu chính phủ. CÂU_1_T3_17: Nguyên nhân chủ yếu của những thay đổi về mức độ hoạt động của nền kinh tế là những thay đổi trong: ○ Xuất khẩu và nhập khẩu. ● Tổng mức chi tiêu. ○ Chính sách thuế và chi tiêu của chính phủ. ○ Cung tiền của ngân hàng Trung ương. CÂU_1_T3_18: Cấu phần có tính ổn định nhất trong mức tổng chi tiêu (AE) là: ○ Chính phủ mua các hàng hóa dịch vụ. ● Chi tiêu đầu tư. ○ Các hộ gia đình mua thực phẩm và dịch vụ y tế. ○ Những chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân. CÂU_1_T3_19: Điều nào dưới đây là một dòng vào trong dòng chi tiêu? ○ Chi tiêu từ những khoản vay mượn của các hộ gia đình. ○ Những khoản thanh toán của chính phủ cho các hàng hóa liên quan đến quốc phòng. ○ Khoản mua của người nước ngoài đối với hàng hóa sản xuất trong nước. ● Tất cả những điều kể trên. CÂU_1_T3_20: Khi các dòng vào trong dòng chi tiêu ít hơn các dòng ra, mức hoạt động của nền kinh tế sẽ: ○ Không đổi. ○ Tăng. ● Giảm. ○ Tăng, sau đó giảm. CÂU_1_T3_21: Nếu chi tiêu của chính phủ vượt quá doanh thu của nó ở mức việc làm đầy đủ, chính phủ này đang vận hành một ngân sách: ○ Thặng dư và có tác động chống lạm phát lên nền kinh tế. ○ Thâm hụt và có tác động chống lạm phát lên nền kinh tế. ● Thâm hụt và có tác động lạm phát lên nền kinh tế. ○ Thặng dư và có tác động lạm phát lên nền kinh tế. CÂU_1_T3_22: Khi ngân sách thặng dư ở mức toàn dụng nhân công, chính phủ sẽ: ○ Đưa nhiều tiền vào nền kinh tế hơn là mức lấy ra. Vì vậy, có một tác động lạm phát lên nền kinh tế. ● Lấy ra nhiều tiền hơn là mức đưa vào nền kinh tế. Vì vậy, có một tác động chống lạm phát lên nền kinh tế. ○ Lấy ra và đưa vào cùng một lượng tiền đối với nền kinh tế. Vì vậy, không có tác động lạm phát hoặc tác động chống lạm phát đối với nền kinh tế. ○ Lấy ra nhiều tiền hơn là mức đưa vào nền kinh tế. Vì vậy, có một tác động lạm phát lên nền kinh tế. CÂU_1_T3_23: Một chính sách tài khóa mở rộng sẽ: ○ Tăng chi tiêu, thanh toán chuyển giao hoặc thuế của chính phủ. Do đó, dịch chuyển đường tổng cầu sang phải. ○ Giảm chi tiêu, thanh toán chuyển giao hoặc thuế của chính phủ. Do đó, dịch chuyển đường tổng cầu sang trái. ○ Tăng chi tiêu, thanh toán chuyển giao hoặc thuế của chính phủ. Do đó, dịch chuyển đường tổng cầu sang trái. ● Tăng chi tiêu, thanh toán chuyển giao hoặc giảm thuế của chính phủ. Do đó, dịch chuyển đường tổng cầu sang phải. CÂU_1_T3_24: Một mức giảm 200 tỉ VND trong chi tiêu chính phủ sẽ: ● Dịch chuyển đường tổng mức chi tiêu (AE) XUỐNG một mức là 200 tỉ VND và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang trái một lượng bằng với sự thay đổi trong tổng chi tiêu nhân với số nhân. ○ Dịch chuyển đường tổng mức chi tiêu (AE) LÊN một mức là 200 tỉ VND và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang trái một lượng bằng với sự thay đổi trong tổng chi tiêu nhân với số nhân. ○ Dịch chuyển đường tổng mức chi tiêu (AE) XUỐNG một mức là 200 tỉ VND và đường tổng chi tiêu sẽ dịch chuyển sang trái một lượng bằng với sự thay đổi trong tổng chi tiêu nhân với số nhân. ○ Dịch chuyển đường tổng chi tiêu và tổng cầu lên một lượng là 200 tỉ đồng. CÂU_1_T3_25: Hiện tượng lấn áp đầu tư đi kèm với: ○ Chính phủ mua chứng khoán kho bạc khiến cho lãi suất tăng. ● Chính phủ bán chứng khoán kho bạc khiến cho lãi suất tăng. ○ Chính phủ bán chứng khoán kho bạc khiến cho lãi suất giảm. ○ Chính phủ mua chứng khoán kho bạc khiến cho lãi suất giảm. CÂU_1_T3_26: Chính sách tài khóa thắt chặt thường giảm thâm hụt ngân sách chính phủ và giảm lãi suất, điều này gây ra: ○ Giảm trong đầu tư và xuất khẩu ròng, do đó giảm tác động của chính sách này tới tổng cầu. ● Tăng trong đầu tư và xuất khẩu ròng, do đó giảm tác động của chính sách này tới tổng cầu. ○ Tăng trong đầu tư và xuất khẩu ròng, do đó tăng tác động của chính sách này tới tổng cầu. ○ Tăng trong đầu tư nhưng giảm xuất khẩu ròng, do đó giảm tác động của chính sách này tới tổng cầu. CÂU_1_T3_27: Giả sử chi tiêu chính phủ tăng 200 tỉ đồng. Hiện tượng lấn áp làm giảm 50 tỉ đồng trong đầu tư và giảm 30 tỉ đồng trong xuất khẩu ròng. Khuynh hướng chi tiêu biên là 0,5. Đường tổng chi tiêu sẽ dịch chuyển: ● Lên trên 120 tỉ và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang phải 240 tỉ. ○ Xuống dưới 120 tỉ và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang trái 240 tỉ. ○ Lên trên 120 tỉ và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang trái 240 tỉ. ○ Xuống dưới 120 tỉ và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang phải 240 tỉ. CÂU_1_T3_28: Thay đổi trong lãi suất chiết khấu nói chung không được sử dụng như một công cụ chính sách tiền tệ vì: ○ Ngân hàng Trung ương không có thẩm quyền thay đổi lãi suất chiết khấu. ○ Lãi suất chiết khấu được xác định bởi cung và cầu trên thị trường tiền tệ. ● Các ngân hàng đã sẳn sàng tiếp cận các thị trường quỹ của ngân hàng Trung ương mà ở đó họ vay mượn những dự trữ này. ○ Lãi suất chiết khấu là công cụ có sức mạnh tiềm năng, nếu sử dụng thường xuyên khiến việc quản lý ngân hàng khó khăn hơn. CÂU_1_T3_29: Để thanh toán khoảng trống trong suy thoái, ngân hàng Trung ương có thể: ● Mua trái phiếu để tăng giá trái phiếu và giảm lãi suất. Do đó, hạ thấp tỷ giá hối đối và tăng đầu tư, xuất khẩu ròng. Vì vậy dịch chuyển đường tổng cầu sang phải. ○ Bán trái phiếu để hạ giá trái phiếu và tăng lãi suất. Do đó, tăng tỷ giá hối đối và giảm đầu tư, xuất khẩu ròng. Vì vậy dịch chuyển đường tổng cầu sang trái. ○ Mua trái phiếu để giảm giá trái phiếu và tăng lãi suất. Do đó, tăng tỷ giá hối đối và giảm đầu tư, xuất khẩu ròng. Vì vậy dịch chuyển đường tổng cầu sang phải. ○ Bán trái phiếu để hạ giá trái phiếu và tăng lãi suất. Do đó, tăng tỷ giá hối đối và tăng đầu tư, xuất khẩu ròng. Vì vậy dịch chuyển đường tổng cầu sang phải. CÂU_1_T3_30: Một chính sách tiền tệ mở rộng có thể được thay thế bằng: ○ Chính phủ tăng mua hàng hóa, dịch vụ. ○ Tăng xuất khẩu ròng. ○ Chủ nghĩa bi quan thịnh hành làm dịch chuyển đường cầu đầu tư sang phải. ● Chủ nghĩa bi quan thịnh hành làm dịch chuyển đường cầu đầu tư sang trái. CÂU_1_T3_31: Nếu ngân hàng ABC có 8 triệu đồng tiền gửi của khách hàng, 3 triệu dự trữ thực tế, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20% thì nó có thể tạo ra những khoản cho vay mới với khách hàng của mình lên tới: ○ 6 triệu. ● 1,4 triệu. ○ 1,6 triệu. ○ 2,2 triệu. CÂU_1_T3_32: Giả sử các ngân hàng không có dự trữ dư thừa và người dân không giữ tiền mặt bên ngoài hệ thống ngân hàng. Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%, số nhân tiền gửi sẽ bằng: ○ 10 ○ 20 ● 5 ○ 0.2 CÂU_1_T3_33: Trong dài hạn, tăng cung tiền sẽ làm ………… mức giá chung và ………. GDP thực. ○ Tăng, tăng. ○ Tăng, giảm. ● Tăng, không thay đổi. ○ Không thay đổi, tăng. CÂU_1_T3_34: Quan điểm trong lý thuyết về số lượng tiền tệ là: ○ Số lượng tiền được xác định bởi các ngân hàng. ○ Số lượng tiền là một chỉ báo tốt về chức năng dự trữ giá trị của tiền tệ. ○ Số lượng tiền xác định GDP thực. ● Trong dài hạn, phần trăm tăng trong số lượng tiền khiến cho mức giá tăng cùng số phần trăm. CÂU_1_T3_35: Phương trình trao đổi là: ○ MP \= VY. ○ MY \= PV. ○ MY \= PV. ● MV \= PY. CÂU_1_T3_36: Những bằng chứng lịch sử cho thấy rằng, tỉ lệ tăng trưởng tiền tệ càng cao sẽ đi kèm với: ○ Tỉ lệ lạm phát càng thấp. ○ Tỉ lệ tăng trưởng của GDP thực càng cao. ● Tỉ lệ lạm phát càng cao. ○ Không có sự thay đổi trong tỉ lệ lạm phát. CÂU_1_T3_37: Lãi suất chiết khấu là lãi suất: ● Ngân hàng Trung ương cho các ngân hàng thương mại vay để đảm bảo dự trữ bắt buộc. ○ Các ngân hàng dành cho các khách hàng tin cậy nhất của mình. ○ Các ngân hàng thanh toán cho các tài khoản tiết kiệm. ○ Ngân hàng Trung ương trả lãi cho khoản dự trữ của các ngân hàng. CÂU_1_T3_38: Trong năm 2008, để giảm lạm phát, ngân hàng Trung ương ……….. lãi suất và ……….. mức tăng cung ứng tiền tệ. ● Nâng, giảm. ○ Nâng, tăng. ○ Hạ, giảm. ○ Hạ, tăng. CÂU_1_T3_39: Trước thời kỳ suy thoái kinh tế, nhiều nhà quan sát cho rằng ngân hàng Trung ương đã: ● Tăng lãi suất. ○ Không thay đổi lãi suất. ○ Hạ lãi suất. ○ Không thực hiện những điều trên vì ngân hàng Trung ương không thực hiện những việc này trước khi suy thoái xảy ra. CÂU_1_T3_40: Khi nào lãi suất thay đổi trước khi ngân hàng Trung ương tiến hành những hoạt động nghiệp vụ để thay đổi chúng? ○ Khi cầu về tiền tăng hoặc giảm nhanh. ○ Khi cầu về tiền tăng hoặc giảm nhẹ. ○ Nền kinh tế đang thoát ra khỏi suy thoái. ● Khi dân chúng có thể dự đoán được những hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng Trung ương. CÂU_1_T3_41: Nếu chi phí năng lượng tăng lên, đường ……….sẽ dịch chuyển……………. ○ Tổng cung, xuống dưới. ○ Tổng cầu, sang phải. ● Tổng cung, lên trên. ○ Đường Phillip dài hạn, sang phải. CÂU_1_T3_42: Tình trạng đình trệ – lạm phát (stagflation) trong chu kì đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp dẫn đến tình trạng: ● Khoảng trống suy thoái (a recessionary gap). ○ Khoảng trống lạm phát (an inflationary gap). ○ Ở mức cân bằng GDP thực tiềm năng. ○ Tăng lên trong tỉ lệ lạm phát và giảm trong tỉ lệ thất nghiệp. CÂU_1_T3_43: Hầu hết các nhà kinh tế đồng ý với nhau rằng, yếu tố chính quyết định tỉ lệ lạm phát của một nền kinh tế là: ○ Tỉ lệ thất nghiệp. ○ Tổng cung ngắn hạn. ○ Tổng cầu. ● Sự tăng trưởng của tiền tệ. CÂU_1_T3_44: Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng giữa IS – LM. Tác động của việc tăng tỷ giá hối đối thực trong nền kinh tế (đồng nội tệ được giá) sẽ khiến cho: ○ Đường IS dịch phải. ● Đường IS dịch trái. ○ Đường LM dịch phải. ○ Đường LM dịch trái. CÂU_1_T3_45: Một nền kinh tế mở, nhỏ và hoạt động theo mô hình cổ điển với chế độ tỷ giá hối đoái cố định. Nếu giá thế giới giảm, nền kinh tế sẽ dịch chuyển từ điểm cân bằng ban đầu giữa IS – LM sang điểm cân bằng mới? ○ Giữa IS cũ và LM dịch trái. ○ Giữa LM cũ và IS dịch trái. ○ Giữa LM dịch trái và IS dịch trái với mức lãi suất như cũ, GNP thực giảm. ● Không thay đổi (LM cũ, IS cũ). CÂU_1_T3_46: Thương mại quốc tế cho phép một nước: ○ Sản xuất và tiêu dùng tại một điểm bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF). ○ Sản xuất ở một điểm bên ngoài đường PPF nhưng không tiêu dùng ở điểm bên ngoài PPF. ● Tiêu dùng ở một điểm bên ngoài đường PPF nhưng không sản xuất ở điểm bên ngoài PPF. ○ Không sản xuất và cũng không tiêu dùng ở một điểm bên ngoài đường PPF. CÂU_2_P2_27: Để nâng cao mức sống cho người dân của một quốc gia, thì chính phủ nên làm điều gì sau đây? ○ Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế. ○ Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư. ○ Phát triển giáo dục. ● Tất cả các câu trên. CÂU_2_P2_28: Ví dụ về tài trợ cổ phần là ○ Trái phiếu công ty. ○ Trái phiếu địa phương. ● Cổ phiếu. ○ Ngân hàng cho vay tiền. CÂU_2_P2_29: Rủi ro tín dụng là ○ Do trái phiếu có kỳ hạn. ● Có thể không được hoàn trả tiền lãi hoặc vốn gốc. ○ Bị đánh thuế thu nhập từ tiền lãi. ○ Tất cả các câu trên. CÂU_2_P2_30: Tiết kiệm quốc dân bằng ● Tiết kiệm tư nhân + Tiết kiệm Chính phủ. ○ Đầu tư + Tiêu dùng. ○ GDP – Tiêu dùng. ○ GDP – Chi tiêu chính phủ. CÂU_2_P2_31: Tiết kiệm quốc dân bằng ○ Tiết kiệm tư nhân + Thâm hụt ngân sách chính phủ. ○ Đầu tư + Tiêu dùng. ● GDP tiêu dùng – Chi tiêu chính phủ. ○ GDP – đầu tư. CÂU_2_P2_32: Nếu chi tiêu chính phủ lớn hơn tổng thuế thu được thì (chọn 2 đáp án đúng) ○ Chính phủ có thặng dư ngân sách. ● Chính phủ có thâm hụt ngân sách. ● Tiết kiệm chính phủ sẽ âm. ○ Chính phủ gia tăng tiết kiệm. CÂU_2_P2_33: Nếu chi tiêu chính phủ nhỏ hơn tổng thuế thu được thì ● Chính phủ có thặng dư ngân sách. ○ Chính phủ có thâm hụt ngân sách. ○ Tiết kiệm chính phủ sẽ âm. ○ Câu 2 và 3 đúng. CÂU_2_P2_34: Nếu công chúng giảm tiêu dùng 1000 tỉ đồng và chính phủ tăng chi tiêu 1000 tỉ đồng (các yếu tố khác không đổi), thì trường hợp nào sau đây là đúng? ○ Tiết kiệm quốc dân tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn. ○ Tiết kiệm quốc dân giảm và nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn. ● Tiết kiệm quốc dân không thay đổi. ○ Chưa có đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của tiết kiệm quốc dân. CÂU_2_P2_35: Nếu công chúng tăng tiêu dùng 500 tỉ đồng và chính phủ giảm chi tiêu 500 tỉ đồng (các yếu tố khác không đổi), thì trường hợp nào sau đây là đúng? ○ Tiết kiệm quốc dân tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởngnhanh hơn. ○ Tiết kiệm quốc dân giảm và nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn. ● Tiết kiệm quốc dân không thay đổi. ○ Chưa có đủ thông tin để kết luận về sự thay đổi của tiết kiệm quốc dân. CÂU_2_P2_36: Chứng khoán nào trên thị trường tài chính có nhiều khả năng phải trả lãi suất cao nhất? ○ Ttrái phiếu địa phương do UBND TP Hồ Chí Minh phát hành. ○ Trái phiếu do chính phủ Việt Nam phát hành. ○ Trái phiếu do Vietcombank phát hành. ● Trái phiếu do một công ty mới thành lập phát hành. CÂU_2_P2_37: Đầu tư là ○ Việc mua cổ phiếu và trái phiếu. ● Việc mua thiết bị và xây dựng nhà xưởng. ○ Việc chúng ta gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng. ○ Tất cả các câu trên đúng. CÂU_2_P2_38: Nếu người dân Việt Nam tiết kiệm nhiều hơn do bi quan vào tình hình kinh tế tương lai, thì theo mô hình về thị trường vốn vay, ○ Đường cung vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất tăng. ● Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm. ○ Đường cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng. ○ Đường cầu vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất giảm. CÂU_2_P2_39: Nếu người Việt Nam tiết kiệm ít hơn do lạc quan vào tình hình kinh tế tương lai, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay? ○ Lãi suất thực tế giảm và đầu tư giảm. ○ Lãi suất thực tế giảm và đầu tư tăng. ● Lãi suất thực tế tăng và đầu tư giảm. ○ Lãi suất thực tế tăng và đầu tư tăng. CÂU_2_P2_40: Nếu chính phủ tăng thời gian miễn thuế cho các dự án đầu tư, thì theo mô hình về thị trường vốn vay, ○ Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng. ○ Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm. ● Đường cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng. ○ Đường cầu vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất giảm. CÂU_2_P2_41: Nếu chính phủ giảm thời gian miễn thuế cho các dự án đầu tư, thì theo mô hình về thị trường vốn vay, ○ Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng. ○ Đường cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm. ○ Đường cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng. ● Đường cầu vốn dịch chuyển sang trái và lãi suất giảm. CÂU_2_P2_42: Những chính sách nào của chính phủ sẽ làm kinh tế tăng trưởng nhiều nhất ○ Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ. ● Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và tăng thâm hụt ngân sách chính phủ. ○ Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ. ○ Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, miễn thuế cho các dự án đầu tư, và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ. CÂU_2_P2_43: Theo mô hình về đồ thị thị trường vốn vay, tăng thâm hụt ngân sách khiến chính phủ đi vay nhiều hơn sẽ làm ○ Dịch chuyển đường cầu vốn sang phải và làm tăng lãi suất. ○ Dịch chuyển đường cầu vốn sang trái và làm giảm lãi suất. ● Dịch chuyển đường cung vốn sang trái và làm tăng lãi suất. ○ Dịch chuyển đường cung vốn sang phải và làm giảm lãi suất. CÂU_2_P2_44: Theo mô hình thị trường vốn vay, giảm thâm hụt ngân sách sẽ làm ○ Dịch chuyển đường cầu vốn sang phải và làm tăng lãi suất. ○ Dịch chuyển đường cầu vốn sang trái và làm giảm lãi suất. ○ Dịch chuyển đường cung vốn sang trái và làm tăng lãi suất. ● Dịch chuyển đường cung vốn sang phải và làm giảm lãi suất. CÂU_2_P2_45: Trong tài khoản thu nhập quốc dân, những giao dịch nào sau đây được coi là đầu tư? ○ Bạn mua 100 cổ phiếu của FPT. ○ Bạn mua một máy tính của FPT cho con bạn để phục vụ việc học hành. ● Công ty FPT xây dựng một nhà máy mới để sản xuất máy tính. ○ Bạn ăn một quả táo. CÂU_2_P2_46: Trong tài khoản thu nhập quốc dân, những giao dịch nào sau đây được coi là đầu tư? ○ Bạn dành 10 triệu đồng để mua trái phiếu chính phủ. ○ Bạn dành 10 triệu đồng để mua cổ phiếu của FPT. ○ Một bảo tàng nghệ thuật mua một bức tranh của Picasso với giá 20 triệu USD. ● Gia đình bạn mua một căn hộ mới xây. CÂU_2_P2_47: Lãi suất của trái phiếu phụ thuộc vào ○ Thời hạn. ○ Tính rủi ro của trái phiếu. ○ Chính sách thuế đối với tiền lãi. ● Tất cả các câu trên. CÂU_2_P2_48: Nhận định nào dưới đây về tiết kiệm quốc dân là sai? ● Tiết kiệm quốc dân là tổng số gửi trong các NHTM. ○ Tiết kiệm quốc dân là tổng của tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm chính phủ. ○ Tiết kiệm quốc dân phản ánh phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi chi cho tiêu dùng của các hộ gia đình và chi tiêu chính phủ. ○ Tiết kiệm quốc dân bằng đầu tư tại trạng thái cân bằng trong một nền kinh tế đóng. CÂU_2_P2_49: Tiết kiệm chính phủ có giá trị bằng ○ Thuế cộng với khoản chuyển giao thu nhập của chính phủ cho cá nhân trừ đi mua hàng của chính phủ. ● Thuế trừ đi chi tiêu chính phủ (bao gồm cả chuyển giao thu nhập cho khu vực tư nhân và chi mua hàng hóa và dịch vụ). ○ Thuế cộng với khoản chuyển giao thu nhập của chính phủ cho cá nhân cộng với mua hàng của chính phủ. ○ Thâm hụt ngân sách của chính phủ. CÂU_2_P2_50: Tiết kiệm tư nhân phụ thuộc vào ○ Thu nhập quốc dân. ○ Thuế thu nhập cá nhân. ○ Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình. ● Tất cả các câu trên. CÂU_2_P2_51: Trong một nền kinh tế đóng, tiết kiệm bằng (chọn 2 đáp án đúng) ● Tiết kiệm tư nhân + Tiết kiệm chính phủ. ○ Đầu tư + chi tiêu cho tiêu dùng. ● GDP – tiêu dùng – Chi tiêu chính phủ. ○ Chi tiêu cho tiêu dùng. CÂU_2_P2_52: Trong một nền kinh tế đóng, tiết kiệm bằng ○ Tiết kiệm tư nhân – Thâm hụt ngân sách chính phủ. ○ Đầu tư + Tiêu dùng. ○ GDP – Tiêu dùng – Chi tiêu chính phủ. ● Câu 1 và 3 đúng. CÂU_2_P2_53: Xét một nền kinh tế đóng có Y = 5000; C = 500 +0,6(Y – T); T = 600; G = 1000; I = 2160 – 100r. Theo mô hình về thị trường vốn vay, lãi suất cân bằng là ○ 5%. ○ 8%. ○ 10%. ● 0.13 CÂU_2_P2_54: Xét một nền kinh tế đóng có Y = 5140; C = 500 +0,6(Y – T); T = 600; G = 1000; I = 1716 – 100r. Theo mô hình về thị trường vốn vay, lãi suất cân bằng là ○ 5%. ● 8%. ○ 10%. ○ 13%. CÂU_2_P2_55: Xét một nền kinh tế đóng có Y = 5140; C = 500 +0,6(Y – T); T = 600; G = 1000; I = 1916 – 100r. Theo mô hình về thị trường vốn vay, lãi suất cân bằng là ○ 5%. ○ 8%. ● 10%. ○ 0.13 CÂU_2_P2_56: Xét một nền kinh tế đóng. Nếu GDP = 2000, C = 1200, T = 200, và G = 400, thì ○ S = 200, I = 400. ○ S = 400, I = 200. ● S = I = 400. ○ S = I = 600 CÂU_2_P2_57: Xét một nền kinh tế đóng. Nếu Y = 1000, tiết kiệm bằng 200, T = 100, và G = 200 thì ○ Tiết kiệm tư nhân bằng 100, C = 700. ● Tiết kiệm tư nhân bằng 300, C = 600. ○ Tiết kiệm tư nhân bằng C = 300. ○ Không phải các kết quả trên. CÂU_2_P2_58: Nếu một nền kinh tế đóng có thu nhập là 2000 tỉ đồng, tiết kiệm quốc dân là 400 tỉ đồng; tiêu dùng là 1200 tỉ đồng và thuế là 500 tỉ đồng. Tiết kiệm chính phủ sẽ là ○ 100 tỉ đồng. ○ 200 tỉ đồng. ● 100 tỉ đồng. ○ 200 tỉ đồng. CÂU_2_P2_59: Nếu một nền kinh tế đóng có thu nhập là 1000 tỉ đồng, tiết kiệm quốc dân là 200 tỉ đồng ; tiêu dùng là 600 tỉ đồng, thuế là 250 tỉ đồng. Tiết kiệm chính phủ sẽ là ○ 50 tỉ đồng. ○ 100 tỉ đồng. ● 50 tỉ đồng. ○ 100 tỉ đồng. CÂU_2_P2_60: Theo mô hình thị trường vốn vay, nếu đường cung vốn vay rất dốc, chính sách nào sau đây có hiệu quả nhất trong việc khuyến khích tiết kiệm và đầu tư? ○ Giảm thuế cho các dự án đầu tư. ● Giảm thâm hụt ngân sách. ○ Tăng thâmhụt ngân sách. ○ Các câu trên đều sai. CÂU_2_P2_61: Xét một nền kinh tế đóng. Giả sử chính phủ đồng thời giảm thuế cho đầu tư và miễn thuế đánh vào tiền lãi từ tiết kiệm trong khi giữ cho cán cân ngân sách không thay đổi. Theo mô hình về thị trường vốn vay thì điều gì sẽ xảy ra? ○ Cả đầu tư và lãi suất thực tế sẽ tăng. ○ Cả đầu tư và lãi suất thực tế sẽ giảm. ○ Cả đầu tư và lãi suất thực tế đều không thay đổi. ● Đầu tư sẽ tăng, nhưng lãi suất thực tế có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi. CÂU_2_P2_62: Giả sử chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân 100 tỉ đồng và giảm chi tiêu 100 tỉ đồng. Theo mô hình về thị trường vốn vay cho một nền kinh tế đóng trong dài hạn, thì trường hợp nào sau đây đúng? ● Tiết kiệm tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởngnhanh hơn. ○ Tiết kiệm giảm và nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn. ○ Tiết kiệm không đổi và tăng trưởng kinh tế không bị ảnh hưởng. ○ Chưa có đủ thông tin để kết luận về ảnh hưởng đến tiết kiệm. CÂU_2_P2_63: Lực lượng lao động ○ Bao gồm tất cả mọi người có khả năng lao động. ○ Không bao gồm những người đang tìm việc. ● Là tổng số người đang có việc và thất nghiệp. ○ Không bao gồm những người tạm thời mất việc. CÂU_2_P2_64: Lực lượng lao động ○ Bao gồm những người trưởng thành có khả năng lao động. ○ Không bao gồm những người đang tìm việc. ● Bao gồm những người trưởng thành có nhu cầu làm việc. ○ Chỉ bao gồm những đang làm việc. CÂU_2_P2_65: Mức thất nghiệp mà nền kinh tế thông thường phải chịu là ○ Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả. ○ Thất nghiệp tạm thời. ○ Thất nghiệp chu kỳ. ● Thất nghiệp tự nhiên. CÂU_2_P2_66: Theo các nhà thống kê lao động, khi người vợ quyết định ở nhà để chăm sóc gia đình thì cô ta được coi là ○ Thất nghiệp. ○ Có việc làm. ● Không nằm trong lực lượng lao động. ○ Công nhân thất vọng. CÂU_2_P2_67: Sự kiện nào sau đây làm tăng số người thất nghiệp trong nền kinh tế? ○ Một phụ nữ bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình. ● Một công nhân bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật lao động. ○ Một người được nghỉ hưu theo chế độ. ○ Một người ngừng tìm việc do nhận thấy không có cơ hội tìm được việc. CÂU_2_P2_68: Sự kiện nào sau đây làm giảm số người thất nghiệp trong nền kinh tế? ○ Một công nhân bị sa thải. ○ Một nhân viên vừa được nghỉ hưu theo chế độ. ○ Một sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay. ● Một người đã tìm việc trong 4 tháng qua và vừa quyết định thôi không tìm việc nữa để theo học một lớp đào tạo nghề. CÂU_2_P2_69: Tỉ lệ thất nghiệp được định nghĩa là ○ Số người thất nghiệp chia cho số người có việc. ○ Số người có việc chia cho dân số của nước đó. ○ Số người thất nghiệp chia cho dân số của nước đó. ● Số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động. CÂU_2_P2_70: Giả sử một nước có dân số là 40 triệu người, trong đó 18 triệu người có việc làm và 2 triệu người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp của nước này là bao nhiêu? ○ 11%. ○ 8%. ○ 5%. ● 0.1 CÂU_2_P2_71: Giả sử một nước có dân số là 20 triệu người, trong đó 8 triệu người có việc làm và 1 triệu người thất nghiệp. Lực lượng lao động của nước này là bao nhiêu? ○ 11 triệu. ○ 20 triệu. ● 9 triệu. ○ 8 triệu. CÂU_2_P2_72: Giả sử một nước có dân số là 20 triệu người, trong đó 9 triệu người có việc làm và 1 triệu người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp của nước này là bao nhiêu? ○ 5%. ● 10%. ○ 11%. ○ Không phải các kết quả trên. CÂU_2_P2_73: Những người nào sau đây được coi là thất nghiệp ○ Một người đang làm việc nhưng muốn được nghỉ phép khi cuộc điều tra về thất nghiệp tiến hành. ○ Một sinh viên đang tìm một việc làm thêm suốt cả tháng qua. ○ Một kế toán có chứng chỉ CPA không thể tìm được việc và quyết định ngừng tìm việc. ● Một người mới bỏ việc và đang nộp hồ sơ để tuyển dụng vào một công việc mới. CÂU_2_P2_74: Nếu bạn đang không có việc làm bởi vì bạn đã bỏ công việc cũ và đang đi tìm kiếm một công việc tốt hơn, các nhà kinh tế xếp bạn vào nhóm ● Thất nghiệp tạm thời. ○ Thất nghiệp chu kỳ. ○ Thất nghiệp cơ cấu. ○ Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển. CÂU_2_P2_75: Những người thất nghiệp do thiếu những kỹ năng lao động mà thị trường đang cần được gọi là ○ Thất nghiệp tạm thời. ○ Thất nghiệp chu kỳ. ● Thất nghiệp cơ cấu. ○ Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển. CÂU_2_P2_76: Loại thất nghiệp nào sau đây là do tiền lương được ấn định cao hơn mức cân bằng thị trường? ○ Thất nghiệp cơ cấu. ○ Thất nghiệp tạm thời. ○ Thất nghiệp chu kỳ. ● Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển. CÂU_2_P2_77: 2 loại thất nghiệp nào sau đây tồn tại ngay cả khi tiền lương ở mức cân bằng? ● Thất nghiệp cơ cấu. ○ Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả. ● Thất nghiệp tạm thời. ○ Thất nghiệp theo chu kì. CÂU_2_P2_78: Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp chu kỳ? ○ Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại. ○ Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà. ○ Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ việc nhưng anh ta hy vọng sớm được gọi trở lại. ● Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái. CÂU_2_P2_79: Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp cơ cấu? ● Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại. ○ Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà. ○ Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ tạm thời do nhà máy đang lắp đặt thiết bị mới. ○ Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái. CÂU_2_P2_80: Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời? ○ Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại. ● Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà. ○ Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ việc trong 2 tuần do nhà máy đang lắp đặt thiết bị mới. ○ Một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái.
Trang 1TỔNG HỢP 600 CÂU TRẮC NGHIỆM MÔN
KINH TẾ VĨ MÔ
(CÓ ĐÁP ÁN CHI
TIẾT) NĂM 2022
Trang 2CÂU_1_T2_8: Giả sử CPI tháng giêng là 120 và đã tăng lên 126 vào tháng 2 Nếu tỷ lệ
này là không đổi trong suốt năm Khi đó, mức giá được coi là tăng tỉ lệ hàng năm ở mức xấp xỉ:
○ 0.06
○ 0.05
○ 0.26
● 0.6
CÂU_1_T2_9: Giả sử giá cả trong năm 2010 đã tăng 4% Chủ thể nào dưới đây đã trải
qua việc giảm sức mua của đồng tiền?
● Một hãng đã cam kết tăng lương 8% cho cả năm 2010
CÂU_1_T2_10: Việc làm đầy đủ ở Việt Nam có nghĩa là:
● Xảy ra khi tồn tại thất nghiệp tự nhiên
CÂU_1_T2_11: Bên dưới mức thu nhập khả dụng cân bằng hay hòa vốn của các hộ gia
đình sẽ:
● Có mức tiết kiệm âm
CÂU_1_T2_12: Nếu khuynh hướng tiết kiệm biên tính theo thu nhập khả dụng là 0,25
thì khi đó khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) là:
○ 0.25
○ 0.33
○ 1.25
● 0.7
CÂU_1_T2_13: Nếu Yd bằng 0,7Y và tiêu dùng luôn bằng 80% thu nhập khả dụng
Khi đó khuynh hướng tiêu dùng biên của tổng thu nhập sẽ là:
○ 0.6
○ 0.8
● 0.56
○ 1.5
CÂU_1_T2_14: Tổng mức chi tiêu (AE) bằng với:
○ C + I + G + (X – M) + Khoản chuyển giao
CÂU_1_T2_16: Hàm xuất khẩu ròng điển hình là một đường dốc xuống, vì:
● Y tăng, chi tiêu cho nhập khẩu tăng Do đó, giảm xuất khẩu ròng
CÂU_1_T2_17: Trượt dọc theo hàm tổng mức chi tiêu (AE) sẽ:
● Biểu thị một sự thay đổi trong chi tiêu do thay đổi trong thu nhập quốc dân
CÂU_1_T2_18: Một sự thay đổi trong thu nhập quốc dân cân bằng là do:
● Một sự dịch chuyển của đường tổng chi tiêu
CÂU_1_T2_19: Tăng trong thu nhập quốc dân được dự báo là do có sự tăng lên trong
những điều sau đây, ngoại trừ (các yếu tố khác không thay đổi):
Trang 3○ Chi tiêu chính phủ
● Thuế
○ Xuất khẩu
○ Đầu tư
CÂU_1_T2_20: Nếu chi tiêu của một nền kinh tế không phụ thuộc vào thu nhập quốc
dân, giá trị của số nhân đơn giản là:
○ 0
○ 1
○ -1
● Không xác định
CÂU_1_T2_21: Nếu chính sách tài khóa được sử dụng để thanh toán khoảng trống lạm
phát trước khi cơ chế tự điều chỉnh bắt đầu hoạt động, lúc này:
○ Giá cả không thay đổi
● Giá cả giảm xuống
○ Giá cả tăng lên ít hơn nếu cơ chế tự điều chỉnh được sử dụng
○ Giá cả tăng lên nhiều hơn nếu cơ chế tự điều chỉnh được sử dụng
CÂU_1_T2_22: Điều nào sau đây là một nhân tố ổn định tự động?
○ Một mức tăng trong chi tiêu quốc phòng
○ Một sự mở rộng cung tiền trong suốt thời kì suy thoái
● Tăng số người được nhận trợ cấp thất nghiệp trong suốt thời kì suy thoái
○ Một sự tăng lên trong thuế do lạm phát xảy ra trong suốt thời kì suy thoái
CÂU_1_T2_23: Trong thời kì suy thoái, một nhân tố ổn định tự động sẽ làm dịch
chuyển:
○ Đường tổng cung sang phải
○ Đường tổng cung sang trái
● Đường tổng cầu sang phải
○ Đường tổng cầu sang trái
CÂU_1_T2_24: Khi có một khoảng trống lạm phát thì chính sách tài khóa chủ động
tích cực có thể được sử dụng sẽ là:
● Tăng thuế suất
○ Tăng chi tiêu chính phủ
○ Tăng thanh toán chuyển giao
○ Cho phép tăng thuế với thuế suất không đổi vì thu nhập cao hơn
CÂU_1_T2_25: Thâm hụt chu kì được định nghĩa là:
○ Tăng và giảm với những thay đổi trong tỉ lệ lạm phát
○ Rất nhạy cảm với những thay đổi trong lãi suất
○ Có khuynh hướng giảm trong dài hạn khi thu nhập tăng
● Tăng khi thu nhập giảm trong thời kì suy thoái
CÂU_1_T2_26: Những đề xuất của chính sách ngân sách theo trường phái Keynes chủ
yếu liên quan đến:
Trang 4○ Tăng trưởng trong dài hạn
○ Lạm phát trong dài hạn
○ Cân dối ngân sách
● Chính sách chống chu kỳ
CÂU_1_T2_27: Nếu nợ của quốc gia tăng từ 2,2 tỷ USD lên 2,3 tỷ USD trong năm
Khi đó, thâm hụt quốc gia trong năm đó là:
● 100 triệu USD
○ 2,3 tỉ USD
○ -100 triệu USD
○ Không thể xác định từ những số liệu đã cho
CÂU_1_T2_28: Nợ bên ngoài là nói về khoản nợ:
○ Không tính bằng VND
○ Được nắm giữ bởi những chủ thể phi chính phủ
○ Được để ở bên ngoài nhà của dân chúng
● Được nắm giữ bởi người nước ngoài
CÂU_1_T2_29: Theo mô hình cổ điển, thâm hụt ngân sách của chính phủ khiến cho:
○ Tăng sản lượng và giá cả
○ Tăng sản lượng và lãi suất
● Tăng sản lượng và hạ thấp đầu tư, giảm tăng trưởng sản lượng dài hạn
○ Tăng gia tốc lạm phát
CÂU_1_T2_30: Theo lý thuyết ngang giá tiền tệ của Ricardo, một mức thâm hụt lớn về
ngân sách sẽ làm cho:
○ Tăng lãi suất
● Tăng tiết kiệm tư nhân
○ Tăng nợ nước ngoài
○ Thâm hụt ngoại thương
CÂU_1_T2_31: Bảng cân đối của ngân hàng ABC, bao gồm tài sản có (Dự trữ: 300;
Cho vay: 700) và tài sản nợ (tiền gửi: 1000)
Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc đối với các khoản gửi là 20%, dự trữ bắt buộc của ngân hàng ABC là:”
○ 300
○ 400
● 200
○ 500
CÂU_1_T2_32: Bảng cân đối của ngân hàng ABC, bao gồm tài sản có (Dự trữ: 300;
Cho vay: 700) và tài sản nợ (tiền gửi: 1000)
Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc đối với các khoản gửi là 20% thì ngân hàng ABC có dự trữ dư thừa là:”
○ 300
○ 200
Trang 5● 100
○ 0
CÂU_1_T2_33: Bảng cân đối của ngân hàng ABC, bao gồm tài sản có (Dự trữ: 300;
Cho vay: 700) và tài sản nợ (tiền gửi: 1000)
Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc đối với các khoản gửi là 20% thì ngân hàng ABC có thể cho vay ra bên ngoài tối đa là:”
○ 300
○ 200
● 100
○ 0
CÂU_1_T2_34: Bảng cân đối của ngân hàng ABC, bao gồm tài sản có (Dự trữ: 300;
Cho vay: 700) và tài sản nợ (tiền gửi: 1000)
Sau khi ngân hàng ABC cho vay lượng tối đa có thể được, những khoản cho vay này đi vào hoạt động và tăng cường khoản gửi cho các ngân hàng khác, ngân hàng ABC có dự trữ dư thừa là:”
○ 300
○ 200
○ 100
● 0
CÂU_1_T2_35: Khi một ngân hàng được sử dụng vào mục đích tạo tiền thì điều đó
được thực hiện thông qua:
○ Bán một số chứng khoán đầu tư của ngân hàng
○ Tăng dự trữ của ngân hàng
● Cho vay dự trữ dư thừa của ngân hàng
○ In ra nhiều séc hơn
CÂU_1_T2_36: Điều nào dưới đây làm tăng cung tiền?
● Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu chính phủ
○ Tăng lãi suất chiết khấu
○ Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
○ Không có điều nào kể trên
CÂU_1_T2_37: Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc làm _ dự trữ của các ngân hàng
○ Thay đổi lãi suất chiết khấu
○ Thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Trang 6● Hoạt động thị trường mở
○ Thay đổi trong cầu tiền
CÂU_1_T2_39: Việc tăng trong _ sẽ làm giảm số tiền thực mà người dân
CÂU_1_T2_40: Nếu GDP thực tăng, đường cầu về tiền thực sẽ dịch chuyển:
○ Sang trái và lãi suất sẽ tăng
○ Sang trái và lãi suất sẽ giảm
● Sang phải và lãi suất sẽ tăng
○ Sang phải và lãi suất sẽ giảm
CÂU_1_T2_41: Ngân hàng Trung ương sẽ thực hiện điều nào sau đây?
○ Kiểm soát trực tiếp lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 3 tháng
○ Kiểm soát trực tiếp lãi suất kỳ hạn 3 tháng của các NHTM
● Kiểm soát trực tiếp lãi suất chiết khấu
○ Kiểm soát trực tiếp lãi suất của các quỹ đầu tư tài chính
CÂU_1_T2_42: Trong dài hạn, tỷ lệ lạm phát thường:
○ Lớn hơn tỉ lệ tăng trưởng tiền tệ
○ Bằng với tỉ lệ tăng trưởng tiền tệ
● Nhỏ hơn tỉ lệ tăng trưởng tiền tệ
○ Bằng với lãi suất
CÂU_1_T2_43: Lạm phát chi phí đẩy có thể là do:
○ Việc tăng trong cung tiền
○ Việc tăng trong chi tiêu chính phủ
● Một vụ mùa thất bát
○ Tăng trong năng suất lao động
CÂU_1_T2_44: Trong ngắn hạn, việc tăng một lần trong cung tiền sẽ dẫn đến:
○ Tăng tỉ lệ trong giá nhưng không có sự thay đổi trong sản lượng hoặc lãi suất
○ Tăng trong sản lượng và giá cả nhưng không có sự thay đổi trong lãi suất
● Tăng trong sản lượng và giá cả nhưng không có sự suy giảm trong lãi suất
○ Tăng trong sản lượng, có sự suy giảm trong lãi suất nhưng không có thay đổi trong giá cả
CÂU_1_T2_45: Thất nghiệp cơ cấu bao gồm những lao động:
○ Bị sa thải vì suy thoái
● Những lao động trước đây làm ở những ngành bị phá sản
○ Những người bỏ việc để kiếm việc tốt hơn
○ Những người lần đầu bước vào thị trường lao động chưa kiếm được việc làm
Trang 7CÂU_1_T2_46: Điều nào dưới đây chính phủ thường sử dụng để chống lại nạn thất
nghiệp chu kì?
○ Chính sách tiền tệ
○ Chính sách tài khóa
○ Chính sách đào tạo nghề, việc làm
● Chính sách tiền tệ hoặc chính sách tài khóa
CÂU_1_T2_47: Chu kì kinh doanh dưới góc độ của sự trông đợi hợp lý để kích sản
lượng tăng trong thời kì suy thoái, ngân hàng Trung ương phải:
○ Tăng cung tiền
○ Tăng tỉ lệ tiền trưởng tiền tệ tín dụng
● Tăng cung tiền nhanh hơn mức dân chúng kì vọng (dự kiến)
○ Giảm cung tiền
CÂU_1_T2_48: Những lợi ích từ thương mại quốc tế bao gồm:
● Cho phép các nước tiêu dùng ở bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) của họ
○ Cho phép các nước sản xuất bên ngoài đường PPF của họ
○ Mở rộng các đường PPF của họ
○ Cho phép các nước sản xuất và tiêu dùng trên đường PPF của họ
CÂU_1_T2_49: Nếu lãi suất của những tài sản tính bằng đồng Yên tăng lên Khi đó
cung về đồng USD sẽ và cầu về đồng USD sẽ _
○ Giảm, giảm
○ Giảm, tăng
● Tăng, giảm
○ Tăng, tăng
CÂU_1_T2_50: Nếu Việt Nam có xuất khẩu vượt quá nhập khẩu, chúng ta có:
○ Một mức xuất khẩu ròng âm cân đối với khoản vay mượn của người Việt Nam từ người nước ngoài
○ Một mức xuất khẩu ròng âm cân đối với khoản cho vay của người Việt Nam cho người nước ngoài
○ Một mức xuất khẩu ròng dương cân đối với khoản vay mượn của người Việt Nam từ người nước ngoài
● Một mức xuất khẩu ròng dương cân đối với khoản cho vay của người Việt Nam cho người nước ngoài
CÂU_1_T3_1: Hàng hóa miễn phí là hàng hóa:
○ Có giá là zero
● Có chi phí cơ hội là zero
○ Có thể có được mà không phải xếp hàng
○ Không được ai mong muốn
CÂU_1_T3_2: Điều nào dưới đây không phải là một đặc trưng cho một hệ thống kinh
tế:
○ Tài sản thuộc quyền sở hữu cá nhân hay nhà nước
Trang 8○ Những quyết định kinh tế được làm ở cấp nào
● Các quan chức chính phủ được chọn ra như thế nào
○ Các nguồn lực đang được phân bổ như thế nào
CÂU_1_T3_3: Khi các nguồn lực được phân bổ bởi sự hoạch định của chính phủ thì:
○ Nền kinh tế hiệu quả hơn bình thường
○ Việc làm quyết định được phi tập trung hóa
● Những khuyến khích kinh tế thường bị yếu đi
○ Là kết quả của chủ nghĩa tư bản
CÂU_1_T3_4: Sự phân bổ của thị trường với các nguồn lực có nghĩa là:
○ Các cá nhân trong nền kinh tế luôn nhận được những gì họ muốn
● Các nguồn lực khan hiếm được bán cho những người trả giá cao nhất
○ Chính phủ sẽ phải quyết định chia các nguồn lực cho mỗi cá nhân
○ Sẽ không bao giờ có hàng hóa miễn phí
CÂU_1_T3_5: Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường dốc xuống là do:
○ Nền kinh tế không có hiệu quả
● Một nền kinh tế không thể sản xuất nhiều hơn một hàng hóa mà không sản xuất ít hơn một hàng hóa khác
○ Tăng trưởng kinh tế đang xảy ra
○ Nền kinh tế không thể sản xuất bên ngoài giới hạn của nó
CÂU_1_T3_6: Tổng sản phẩm quốc nội bao gồm những khoản mục dưới đây, ngoại
trừ:
○ Chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân
○ Chi tiêu đầu tư
○ Mua sắm của chính phủ
● Thanh toán chuyển giao của chính phủ
CÂU_1_T3_7: Một sự gia tăng trong số hàng không bán được sẽ:
○ Được tính trong GDP ở khoản mục tiêu dùng
● Được tính trong GDP ở khoản mục đầu tư
○ Được tính trong GDP nhưng không phải ở khoản mục tiêu dùng hay khoản mục đầu
tư
○ Không được tính vào GDP
CÂU_1_T3_8: Tổng thu nhập quốc nội bằng với tổng sản phẩm quốc nội
○ Chỉ khi không có chính phủ
○ Chỉ khi không có chính phủ hoặc ngoại thương
○ Chỉ khi không tính đến giảm giá tư bản (depreciation)
● Luôn luôn
CÂU_1_T3_9: Giá trị gia tăng của một hãng là:
○ Giá trị sản lượng trừ đi những thanh toán trả cho các nhân tố sản xuất của hãng
● Giá trị sản lượng trừ đi những thanh toán trả cho các hàng hóa trung gian của hãng
Trang 9○ Tổng giá trị các hàng hóa trung gian
○ Tổng giá trị đầu vào là lao động
CÂU_1_T3_10: Những khoản dưới đây cấu thành giá trị gia tăng của ngành thép, ngoại
trừ:
○ Thanh toán cho lao động ngành thép
● Thanh toán mua quặng sắt
○ Địa tô cho việc sử dụng đất trong sản xuất thép
○ Lợi nhuận của các nhà sản xuất thép
CÂU_1_T3_11: Phát biểu nào về tiêu dùng dưới đây là đúng?
○ Khi thu nhập khả dụng tăng, tiêu dùng sẽ tăng với mức độ lớn hơn
● Khi thu nhập khả dụng tăng, tiêu dùng sẽ tăng với mức độ nhỏ hơn
○ Tiêu dùng bị tác động mạnh bởi lãi suất
○ Tiêu dùng thường thấp hơn đầu tư một chút
CÂU_1_T3_12: Hàm tiêu dùng biểu thị mối quan hệ giữa:
● Mức tiêu dùng và thu nhập khả dụng
○ Mức tiêu dùng và doanh thu từ thuế
○ Mức tiêu dùng và tổng cầu
○ Tiêu dùng và sản lượng
CÂU_1_T3_13: Khuynh hướng tiêu dùng biên giảm khi:
● Dân chúng tiết kiệm nhiều hơn từ sự tăng lên trong thu nhập
○ Dân chúng tiết kiệm ít hơn từ sự tăng lên trong thu nhập
○ Thu nhập khả dụng của dân chúng tăng
○ Thu nhập khả dụng của dân chúng giảm
CÂU_1_T3_14: Điều nào sau đây sẽ dẫn đến sự dịch chuyển của hàm số tiêu dùng?
○ Tăng lên trong GDP
● Tăng lên trong mức giá
○ Tăng lên trong chi tiêu chính phủ
○ Giảm thuế thu nhập cá nhân
CÂU_1_T3_15: Tác động từ việc cắt giảm nhất thời về thuế lên tiêu dùng cá nhân sẽ:
● Ít hơn tác động từ việc cắt giảm thuế lâu dài
○ Lớn hơn tác động từ việc cắt giảm thuế lâu dài
○ Bằng với tác động từ việc cắt giảm thuế lâu dài
○ Là nghịch biến
CÂU_1_T3_16: Các nhà kinh tế học theo trường phái Keynes chủ trương ổn định hóa
nền kinh tế thông qua:
○ Lực lượng quân sự
○ Chỉ với nỗ lực tư nhân mà không có những can thiệp của chính phủ
○ Những thay đổi trong mức giá chung
● Những thay đổi trong thuế và chi tiêu chính phủ
Trang 10CÂU_1_T3_17: Nguyên nhân chủ yếu của những thay đổi về mức độ hoạt động của
nền kinh tế là những thay đổi trong:
○ Xuất khẩu và nhập khẩu
● Tổng mức chi tiêu
○ Chính sách thuế và chi tiêu của chính phủ
○ Cung tiền của ngân hàng Trung ương
CÂU_1_T3_18: Cấu phần có tính ổn định nhất trong mức tổng chi tiêu (AE) là:
○ Chính phủ mua các hàng hóa dịch vụ
● Chi tiêu đầu tư
○ Các hộ gia đình mua thực phẩm và dịch vụ y tế
○ Những chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân
CÂU_1_T3_19: Điều nào dưới đây là một dòng vào trong dòng chi tiêu?
○ Chi tiêu từ những khoản vay mượn của các hộ gia đình
○ Những khoản thanh toán của chính phủ cho các hàng hóa liên quan đến quốc phòng
○ Khoản mua của người nước ngoài đối với hàng hóa sản xuất trong nước
○ Tăng, sau đó giảm
CÂU_1_T3_21: Nếu chi tiêu của chính phủ vượt quá doanh thu của nó ở mức việc làm
đầy đủ, chính phủ này đang vận hành một ngân sách:
○ Thặng dư và có tác động chống lạm phát lên nền kinh tế
○ Thâm hụt và có tác động chống lạm phát lên nền kinh tế
● Thâm hụt và có tác động lạm phát lên nền kinh tế
○ Thặng dư và có tác động lạm phát lên nền kinh tế
CÂU_1_T3_22: Khi ngân sách thặng dư ở mức toàn dụng nhân công, chính phủ sẽ:
○ Đưa nhiều tiền vào nền kinh tế hơn là mức lấy ra Vì vậy, có một tác động lạm phát lên nền kinh tế
● Lấy ra nhiều tiền hơn là mức đưa vào nền kinh tế Vì vậy, có một tác động chống lạm phát lên nền kinh tế
○ Lấy ra và đưa vào cùng một lượng tiền đối với nền kinh tế Vì vậy, không có tác động lạm phát hoặc tác động chống lạm phát đối với nền kinh tế
○ Lấy ra nhiều tiền hơn là mức đưa vào nền kinh tế Vì vậy, có một tác động lạm phát lên nền kinh tế
CÂU_1_T3_23: Một chính sách tài khóa mở rộng sẽ:
○ Tăng chi tiêu, thanh toán chuyển giao hoặc thuế của chính phủ Do đó, dịch chuyển đường tổng cầu sang phải
○ Giảm chi tiêu, thanh toán chuyển giao hoặc thuế của chính phủ Do đó, dịch chuyển
Trang 11đường tổng cầu sang trái
○ Tăng chi tiêu, thanh toán chuyển giao hoặc thuế của chính phủ Do đó, dịch chuyển đường tổng cầu sang trái
● Tăng chi tiêu, thanh toán chuyển giao hoặc giảm thuế của chính phủ Do đó, dịch chuyển đường tổng cầu sang phải
CÂU_1_T3_24: Một mức giảm 200 tỉ VND trong chi tiêu chính phủ sẽ:
● Dịch chuyển đường tổng mức chi tiêu (AE) XUỐNG một mức là 200 tỉ VND và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang trái một lượng bằng với sự thay đổi trong tổng chi tiêu nhân với số nhân
○ Dịch chuyển đường tổng mức chi tiêu (AE) LÊN một mức là 200 tỉ VND và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang trái một lượng bằng với sự thay đổi trong tổng chi tiêu nhân với số nhân
○ Dịch chuyển đường tổng mức chi tiêu (AE) XUỐNG một mức là 200 tỉ VND và đường tổng chi tiêu sẽ dịch chuyển sang trái một lượng bằng với sự thay đổi trong tổng chi tiêu nhân với số nhân
○ Dịch chuyển đường tổng chi tiêu và tổng cầu lên một lượng là 200 tỉ đồng
CÂU_1_T3_25: Hiện tượng lấn áp đầu tư đi kèm với:
○ Chính phủ mua chứng khoán kho bạc khiến cho lãi suất tăng
● Chính phủ bán chứng khoán kho bạc khiến cho lãi suất tăng
○ Chính phủ bán chứng khoán kho bạc khiến cho lãi suất giảm
○ Chính phủ mua chứng khoán kho bạc khiến cho lãi suất giảm
CÂU_1_T3_26: Chính sách tài khóa thắt chặt thường giảm thâm hụt ngân sách chính
phủ và giảm lãi suất, điều này gây ra:
○ Giảm trong đầu tư và xuất khẩu ròng, do đó giảm tác động của chính sách này tới tổng cầu
● Tăng trong đầu tư và xuất khẩu ròng, do đó giảm tác động của chính sách này tới tổng cầu
○ Tăng trong đầu tư và xuất khẩu ròng, do đó tăng tác động của chính sách này tới tổng cầu
○ Tăng trong đầu tư nhưng giảm xuất khẩu ròng, do đó giảm tác động của chính sách này tới tổng cầu
CÂU_1_T3_27: Giả sử chi tiêu chính phủ tăng 200 tỉ đồng Hiện tượng lấn áp làm giảm
50 tỉ đồng trong đầu tư và giảm 30 tỉ đồng trong xuất khẩu ròng Khuynh hướng chi tiêu biên là 0,5 Đường tổng chi tiêu sẽ dịch chuyển:
● Lên trên 120 tỉ và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang phải 240 tỉ
○ Xuống dưới 120 tỉ và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang trái 240 tỉ
○ Lên trên 120 tỉ và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang trái 240 tỉ
○ Xuống dưới 120 tỉ và đường tổng cầu sẽ dịch chuyển sang phải 240 tỉ
CÂU_1_T3_28: Thay đổi trong lãi suất chiết khấu nói chung không được sử dụng như
một công cụ chính sách tiền tệ vì:
○ Ngân hàng Trung ương không có thẩm quyền thay đổi lãi suất chiết khấu
Trang 12○ Lãi suất chiết khấu được xác định bởi cung và cầu trên thị trường tiền tệ
● Các ngân hàng đã sẳn sàng tiếp cận các thị trường quỹ của ngân hàng Trung ương mà
ở đó họ vay mượn những dự trữ này
○ Lãi suất chiết khấu là công cụ có sức mạnh tiềm năng, nếu sử dụng thường xuyên khiến việc quản lý ngân hàng khó khăn hơn
CÂU_1_T3_29: Để thanh toán khoảng trống trong suy thoái, ngân hàng Trung ương có
CÂU_1_T3_30: Một chính sách tiền tệ mở rộng có thể được thay thế bằng:
○ Chính phủ tăng mua hàng hóa, dịch vụ
○ Tăng xuất khẩu ròng
○ Chủ nghĩa bi quan thịnh hành làm dịch chuyển đường cầu đầu tư sang phải
● Chủ nghĩa bi quan thịnh hành làm dịch chuyển đường cầu đầu tư sang trái
CÂU_1_T3_31: Nếu ngân hàng ABC có 8 triệu đồng tiền gửi của khách hàng, 3 triệu
dự trữ thực tế, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20% thì nó có thể tạo ra những khoản cho vay mới với khách hàng của mình lên tới:
○ 6 triệu
● 1,4 triệu
○ 1,6 triệu
○ 2,2 triệu
CÂU_1_T3_32: Giả sử các ngân hàng không có dự trữ dư thừa và người dân không giữ
tiền mặt bên ngoài hệ thống ngân hàng Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%, số nhân tiền gửi sẽ bằng:
● Tăng, không thay đổi
○ Không thay đổi, tăng
Trang 13CÂU_1_T3_34: Quan điểm trong lý thuyết về số lượng tiền tệ là:
○ Số lượng tiền được xác định bởi các ngân hàng
○ Số lượng tiền là một chỉ báo tốt về chức năng dự trữ giá trị của tiền tệ
CÂU_1_T3_36: Những bằng chứng lịch sử cho thấy rằng, tỉ lệ tăng trưởng tiền tệ càng
cao sẽ đi kèm với:
○ Tỉ lệ lạm phát càng thấp
○ Tỉ lệ tăng trưởng của GDP thực càng cao
● Tỉ lệ lạm phát càng cao
○ Không có sự thay đổi trong tỉ lệ lạm phát
CÂU_1_T3_37: Lãi suất chiết khấu là lãi suất:
● Ngân hàng Trung ương cho các ngân hàng thương mại vay để đảm bảo dự trữ bắt buộc
○ Các ngân hàng dành cho các khách hàng tin cậy nhất của mình
○ Các ngân hàng thanh toán cho các tài khoản tiết kiệm
○ Ngân hàng Trung ương trả lãi cho khoản dự trữ của các ngân hàng
CÂU_1_T3_38: Trong năm 2008, để giảm lạm phát, ngân hàng Trung ương ………
lãi suất và ……… mức tăng cung ứng tiền tệ
● Tăng lãi suất
○ Không thay đổi lãi suất
○ Hạ lãi suất
○ Không thực hiện những điều trên vì ngân hàng Trung ương không thực hiện những việc này trước khi suy thoái xảy ra
CÂU_1_T3_40: Khi nào lãi suất thay đổi trước khi ngân hàng Trung ương tiến hành
những hoạt động nghiệp vụ để thay đổi chúng?
○ Khi cầu về tiền tăng hoặc giảm nhanh
○ Khi cầu về tiền tăng hoặc giảm nhẹ
○ Nền kinh tế đang thoát ra khỏi suy thoái
Trang 14● Khi dân chúng có thể dự đoán được những hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng Trung ương
CÂU_1_T3_41: Nếu chi phí năng lượng tăng lên, đường ……….sẽ dịch
chuyển………
○ Tổng cung, xuống dưới
○ Tổng cầu, sang phải
● Tổng cung, lên trên
○ Đường Phillip dài hạn, sang phải
CÂU_1_T3_42: Tình trạng đình trệ – lạm phát (stagflation) trong chu kì đánh đổi giữa
lạm phát và thất nghiệp dẫn đến tình trạng:
● Khoảng trống suy thoái (a recessionary gap)
○ Khoảng trống lạm phát (an inflationary gap)
○ Ở mức cân bằng GDP thực tiềm năng
○ Tăng lên trong tỉ lệ lạm phát và giảm trong tỉ lệ thất nghiệp
CÂU_1_T3_43: Hầu hết các nhà kinh tế đồng ý với nhau rằng, yếu tố chính quyết định
tỉ lệ lạm phát của một nền kinh tế là:
○ Tỉ lệ thất nghiệp
○ Tổng cung ngắn hạn
○ Tổng cầu
● Sự tăng trưởng của tiền tệ
CÂU_1_T3_44: Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng giữa IS – LM Tác động của
việc tăng tỷ giá hối đối thực trong nền kinh tế (đồng nội tệ được giá) sẽ khiến cho:
○ Đường IS dịch phải
● Đường IS dịch trái
○ Đường LM dịch phải
○ Đường LM dịch trái
CÂU_1_T3_45: Một nền kinh tế mở, nhỏ và hoạt động theo mô hình cổ điển với chế độ
tỷ giá hối đoái cố định Nếu giá thế giới giảm, nền kinh tế sẽ dịch chuyển từ điểm cân bằng ban đầu giữa IS – LM sang điểm cân bằng mới?
○ Giữa IS cũ và LM dịch trái
○ Giữa LM cũ và IS dịch trái
○ Giữa LM dịch trái và IS dịch trái với mức lãi suất như cũ, GNP thực giảm
● Không thay đổi (LM cũ, IS cũ)
CÂU_1_T3_46: Thương mại quốc tế cho phép một nước:
○ Sản xuất và tiêu dùng tại một điểm bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất
Trang 15CÂU_1_T3_47: Sự kết hợp giữa đa dạng hóa sở thích và tính kinh tế theo quy mô có
thể được giải thích là:
● Một quốc gia nhập khẩu và xuất khẩu những sản phẩm giống nhau
○ Tại sao thuế quan tạo ra sự không hiệu quả
○ Việc chuyên môn hóa theo lợi thế tương đối (Comparative advantage)
○ Kết quả của việc thương mại tự do cho phép một quốc gia tiêu dùng tại một điểm bên ngoài PPF ngay cả khi họ không thể sản xuất tại điểm này
CÂU_1_T3_48: Ai được lợi từ thuế quan đánh vào một hàng hóa?
○ Những người tiêu dùng trong nước tiêu dùng hàng hóa đó
● Những người sản xuất trong nước sản xuất hàng hóa đó
○ Chính phủ nước ngoài
○ Các nhà sản xuất nước ngoài
CÂU_1_T3_49: Khi nào chính phủ nhận được doanh thu lớn nhất?
● Khi áp đặt một thuế quan
○ Khi áp đặt hạn ngạch (quota)
○ Khi thương lượng một hạn chế xuất khẩu tự nguyện
○ Khi mà số lượng doanh thu nhận được bằng với thuế và một hạn chế xuất khẩu tự nguyện
CÂU_1_T3_50: Thị trường ngoại hối VND/USD đang trong trạng thái cân bằng Điều
nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu USD sang phải?
○ Tăng trong giá VND của USD
○ Kì vọng là giá USD sẽ giảm trong tương lai
○ Gia tăng trong chênh lệch lãi suất của Mỹ so với Việt Nam
● Không điều nào kể trên
CÂU_1_T4_1: Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là đường lồi ra xa gốc tọa độ là
do:
○ Nền kinh tế không sản xuất 1 cách hiệu quả
○ Có những lợi ích cho việc chuyên môn hóa vào sản xuất một loại hàng hóa
○ Các nguồn lực là khan hiếm
● Quy luật chi phí tăng dần
CÂU_1_T4_2: Những điều nào dưới đây sẽ dẫn đến tăng trưởng kinh tế, ngoại trừ:
○ Tăng trưởng dân số
○ Đầu tư vốn
● Sử dụng hết những nguồn lực trước đây
○ Đầu tư vốn nhân lực qua giáo dục
CÂU_1_T4_3: Hai nước có cùng số nguồn lực Nước A phải từ bỏ 3 ô tô để sản xuất
thêm 1 tấn lương thực trong khi đó nước B phải từ bỏ 1 ô tô để sản xuất thêm 3 tấn lương thực Khi đó đường giới hạn khả năng sản xuất của hai nước sẽ:
○ Thu hẹp về phía lương thực và mở rộng về phía ô tô đối với nước A,
○ Thu hẹp về phía ô tô và mở rộng về phía lương thực đối với nước B
● Thu hẹp về phía lương thực và mở rộng về phía ô tô đối với nước A, và Thu hẹp về
Trang 16phía ô tô và mở rộng về phía lương thực đối với nước B
○ Có chi phí cơ hội tăng dần trong việc sản xuất ra ô tô và lương thực
CÂU_1_T4_4: Điều nào dưới đây không dẫn đến tăng trưởng kinh tế?
○ Tăng lên trong tỉ suất sinh của dân số
○ Cải thiện kỹ thuật sản xuất
● Tăng sản xuất hàng tiêu dùng
○ Tăng trình độ giáo dục cho lao động
CÂU_1_T4_5: Nếu một nền kinh tế đang hoạt động bên trong đường giới hạn khả năng
sản xuất của nó thì khi đó:
○ Nó đang toàn dụng tất cả các nguồn lực
● Nó có thể sản xuất nhiều hơn các hàng hóa dịch vụ mà không cần thêm nguồn lực
○ Nó đã thực hiện sản xuất hiệu quả
○ Nó không thể sản xuất nhiều hơn bất kì hàng hóa dịch vụ nào
CÂU_1_T4_6: Thu nhập khả dụng hay thu nhập có thể sử dụng là:
○ Bằng với thu nhập cá nhân
○ Thu nhập chỉ được sử dụng trong tiêu dùng
○ Khoản thanh toán cho những phúc lợi được hưởng
● Thu nhập còn lại sau thuế thu nhập
CÂU_1_T4_7: Khoản nào dưới đây không được kể đến trong khi đo lường thu nhập
quốc dân theo cách tính thu nhập hay chi tiêu nhân tố?
● Chi phí hàng tồn kho
○ Thuế gián tiếp trừ đi trợ cấp
○ Khoản giảm giá vốn
○ Tiền công và tiền lương
CÂU_1_T4_8: GDP là thước đo tốt cho phúc lợi xã hội nếu nó bao gồm:
○ Chi phí để có được trình độ học vấn
○ Tổng giá trị hàng hóa dịch vụ cuối cùng
○ Doanh thu từ kinh doanh chứng khoán của các công ty
● Thời gian nghỉ ngơi
CÂU_1_T4_9: Khoản nào dưới đây là một cấu phần của GDP theo cách tính thu nhập?
○ Khoản mua hàng hóa dịch vụ của chính phủ
○ Xuất khẩu ròng hàng hóa dịch vụ
○ Đầu tư gộp của tư nhân nội địa
● Thuế gián tiếp kinh doanh
CÂU_1_T4_10: Sản phẩm quốc nội ròng được tính bằng cách khấu trừ:
○ GDP ra khỏi khoản giảm giá tiêu dùng vốn (depreciation)
● Khoản giảm giá tiêu dùng vốn ra khỏi GDP
○ Thuế gián tiếp kinh doanh ra khỏi GDP và thêm vào thu nhập ròng từ các nhân tố
○ Thu nhập không lao động ra khỏi GDP
Trang 17CÂU_1_T4_11: Khuynh hướng tiêu dùng biên tăng khi:
○ Dân chúng tiết kiệm nhiều hơn từ sự tăng lên trong thu nhập
● Dân chúng tiết kiệm ít hơn từ sự tăng lên trong thu nhập
○ Thu nhập khả dụng của dân chúng tăng
○ Thu nhập khả dụng của dân chúng giảm
CÂU_1_T4_12: Khi tất cả các điều kiện khác không đổi, một sự gia tăng trong mức giá
nội địa sẽ:
○ Tăng giá trị của cải thực tế và do đó làm dịch chuyển hàm số tiêu dùng lên trên
○ Giảm giá trị của cải thực tế và do đó làm dịch chuyển hàm số tiêu dùng lên trên
○ Làm cho xuất khẩu tăng, vì vậy, làm hàm xuất khẩu ròng dịch chuyển xuống dưới
● Giảm giá trị của cải thực tế, do đó, hàm số tiêu dùng, hàm tổng chi tiêu dịch chuyển xuống dưới
CÂU_1_T4_13: Nếu GDP thực tế lớn hơn GDP thực tế tiềm năng, khi đó nền kinh tế
đang hoạt động:
○ Trong trạng thái bên dưới mức cân bằng công việc đầy đủ
● Trong trạng thái bên trên mức cân bằng công việc đầy đủ
○ Trong trạng thái cân bằng công việc đầy đủ
○ Không ở trạng thái cân bằng kinh tế vĩ mô
CÂU_1_T4_14: Một nền kinh tế đang hoạt động ở bên dưới mức cân bằng công việc
đầy đủ có thể là do:
○ Đường AD dịch chuyển sang phải
● Đường AD dịch chuyển sang trái
○ Đường SRAS dịch chuyển sang phải
○ Đường SRAS dịch chuyển sang trái
CÂU_1_T4_15: Mức giá tăng và GDP thực tế giảm, điều nào dưới đây có thể được coi
là một nguyên nhân?
○ Lợi nhuận cao hơn được kì vọng trong tương lai
● Giá cả nguyên vật liệu tăng lên
○ Nguồn vốn tăng lên
○ Cung tiền tăng lên
CÂU_1_T4_16: Đường tổng cầu biểu thị mối quan hệ giữa:
○ Thu nhập quốc dân thực tế với chi tiêu kế hoạch hay mong muốn ở một mức giá cho trước
○ Thu nhập quốc dân danh nghĩa và mức giá
● Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá
○ Chi tiêu cho tiêu dùng và mức giá
CÂU_1_T4_17: Đường SRAS dốc lên chỉ rõ:
○ Các hãng sẳn sàng cung ứng sản lượng nhiều hơn nếu hàng hóa được bán ở mức giá cao hơn
○ Việc mở rộng sản lượng có nghĩa là phải chịu chi phí đơn vị cao hơn và mức giá của
Trang 18sản lượng cao hơn
○ Việc mở rộng sản lượng có nghĩa là giá nhân tố cao hơn và do đó giá sản lượng cao hơn
● Cả A và B
CÂU_1_T4_18: Nếu đường SRAS là đường nằm ngang, khi đó:
● Sản lượng có thể tăng ở một mức giá không đổi
○ Bất kì sự tăng lên nào trong AD cũng khiến cho thu nhập quốc dân thực tế và mức giá tăng lên
○ Sản lượng không đổi nhưng mức giá biến đổi
○ Nền kinh tế đang hoạt động bên ngoài mức thu nhập quốc dân tiềm năng
CÂU_1_T4_19: Giá trị số nhân thực tế sẽ bằng với giá trị số nhân đơn giản nếu cú sốc
về cầu xảy ra trong điều kiện:
○ Đoạn giữa của đường SRAS
● Đoạn nằm ngang của đường SRAS
○ Đoạn dốc lên nhưng không thẳng đứng của đường SRAS
○ Đoạn được đặc trưng bởi sự tăng lên của chi phí đơn vị sản lượng
CÂU_1_T4_20: Trong hoàn cảnh nào sau đây một sự tăng lên trong tổng cầu hầu như
không làm tăng thu nhập thực tế nhưng làm tăng mức giá?
● Cú sốc về cầu xảy ra trong đoạn gần như thẳng đứng của đường SRAS
○ Cú sốc về cầu xảy ra trong đoạn giữa của đường SRAS
○ Cú sốc về cầu xảy ra trong đoạn nằm ngang của đường SRAS
○ Chi phí đơn vị sản lượng là không đổi trước và sau khi có cú sốc về cầu này
CÂU_1_T4_21: MPC cao làm tăng:
○ Số nhân của chính sách tài khóa
○ Số nhân của chính sách tiền tệ
○ Không có điều nào kể trên
● Cả A và B
CÂU_1_T4_22: Khi cầu về tiền nhạy cảm cao so với lãi suất sẽ làm tăng:
○ Số nhân của chính sách tài khóa
● Số nhân của chính sách tiền tệ
○ Không có điều nào kể trên
○ Cả A và B
CÂU_1_T4_23: Khi cầu về tiền nhạy cảm cao so với thu nhập sẽ làm tăng:
● Số nhân của chính sách tài khóa
○ Số nhân của chính sách tiền tệ
○ Không có điều nào kể trên
○ Cả A và B
CÂU_1_T4_24: Suất thuế thu nhập cao sẽ làm:
○ Số nhân của chính sách tài khóa
○ Số nhân của chính sách tiền tệ
Trang 19● Không có điều nào kể trên
○ Cả A và B
CÂU_1_T4_25: Một ngân sách cân bằng tăng cả trong thuế và chi tiêu chính phủ nói
chung sẽ làm tăng GNP:
○ Một lượng không xác định
● Một lượng ít hơn số lượng tăng trong ngân sách cân bằng
○ Chính xác bằng với số lượng tăng trong ngân sách cân bằng
○ Nhiều hơn số lượng tăng trong ngân sách cân bằng
CÂU_1_T4_26: Tác động lên GNP của mức chi tiêu chính phủ trong nền kinh tế không
có thuế thu nhập so với một nền kinh tế khác có thuế thu nhập là:
○ GNP cao – lãi suất có thể tăng lên hoặc giảm xuống
○ GNP thấp – lãi suất có thể tăng lên hoặc giảm xuống
● Lãi suất cao – GNP có thể tăng lên hoặc giảm xuống
○ Lãi suất thấp – GNP có thể tăng lên hoặc giảm xuống
CÂU_1_T4_28: Thành phần nào dưới đây cấu thành nên phần lớn nhất trong cung tiền
M1?
○ Tiền mặt
○ Séc của khách du lịch
● Khoản gửi bằng Séc
○ Khoản gửi tiết kiệm
CÂU_1_T4_29: Thành phần nào sau đây là một khoản nợ trong bảng cân đối của một
CÂU_1_T4_30: Giả sử không có dự trữ dư thừa trong các ngân hàng và dân chúng
không để tiền mặt bên ngoài hệ thống ngân hàng, nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% thì số nhân đối với các khoản gửi bằng:
Trang 20CÂU_1_T4_31: Trong ngắn hạn, tăng trong số lượng tiền sẽ làm dịch chuyển:
● Đường tổng cầu sang phải
○ Đường SRAS sang phải
○ Đường SRAS sang trái
○ Không có đường nào kể trên
CÂU_1_T4_32: Để thanh toán khoảng trống lạm phát, ngân hàng Trung ương có thể:
○ Dịch chuyển đường tổng cầu sang phải bằng việc mua trái phiếu, điều này sẽ làm tăng giá trái phiếu và làm giảm lãi suất Vì vậy, ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và làm tăng đầu tư cùng xuất khẩu ròng
● Dịch chuyển đường tổng cầu sang trái bằng việc bán trái phiếu, điều này sẽ làm giảm giá trái phiếu và tăng lãi suất Vì vậy, ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và làm giảm đầu tư cùng xuất khẩu ròng
○ Dịch chuyển đường tổng cầu sang phải bằng việc bán trái phiếu, điều này sẽ làm giảm giá trái phiếu và tăng lãi suất Vì vậy, ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và làm giảm đầu tư cùng xuất khẩu ròng
○ Dịch chuyển đường tổng cầu sang trái bằng việc mua trái phiếu, điều này sẽ làm tăng giá trái phiếu và làm giảm lãi suất Vì vậy, ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và làm tăng đầu tư cùng xuất khẩu ròng
CÂU_1_T4_33: Nền kinh tế đang ở điểm cân bằng trong mô hình IS – LM Việc tăng
chi tiêu của chính phủ có thể kì vọng dẫn đến:
● Tăng trong cả lãi suất và GNP
○ Giảm trong cả lãi suất và GNP
○ Giảm trong GNP và tăng lãi suất
○ Tăng trong lãi suất, nhưng vì nhất thời nên không có ảnh hưởng rõ rệt lên GNP
CÂU_1_T4_34: Một sự tăng lên trong mức thu nhập và công việc đầy đủ sẽ:
○ Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái và tạo sức ép làm giảm mức giá
● Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang phải và tạo sức ép làm giảm mức giá
○ Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang phải và tạo sức ép làm tăng mức giá
○ Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang phải và tạo sức ép làm tăng mức giá
CÂU_1_T4_35: Trong những kết quả về các mức giá dưới đây trong hợp nào biểu thị
CÂU_1_T4_36: Lạm phát cầu kéo xảy ra khi:
● Tổng cầu tăng liên tục
○ Tổng cung và tổng cầu giảm liên tục
○ Chính phủ tăng việc mua hàng hóa của mình
○ Giá dầu tăng mạnh
Trang 21CÂU_1_T4_37: Trong thời kỳ lạm phát cầu kéo, đường AD dịch chuyển sang
_ và đường AS dịch chuyển sang _
○ Trái, trái
○ Trái, phải
● Phải, trái
○ Phải, phải
CÂU_1_T4_38: Lạm phát chi phí đẩy có thể bắt đầu với:
● Tăng tiền lương bằng tiền
○ Tăng việc mua hàng của chính phủ
○ Tăng trong cung tiền
○ Giảm trong giá nguyên vật liệu
CÂU_1_T4_39: Việc tăng mức giá chung do tăng giá xăng dầu:
○ Nhất định gây ra lạm phát chi phí đẩy
○ Nhất định gây ra lạm phát cầu kéo
● Có thể gây ra lạm phát chi phí đẩy
○ Có thể gây ra lạm phát cầu kéo
CÂU_1_T4_40: Trong điều kiện có phân phối lại do lạm phát, nếu tỉ lệ lạm phát thấp
hơn trông đợi thì:
● Những người cho vay nhận được món lợi từ những người đi vay, và một số người lao động nhận được món lợi từ những người chủ
○ Những người đi vay nhận được món lợi từ những người cho vay, và một số người lao động nhận được món lợi từ những người chủ
○ Những người cho vay nhận được món lợi từ những người đi vay, một số người chủ nhận được món lợi từ những người lao động
○ Những người đi vay nhận được món lợi từ những người cho vay, và một số người chủ nhận được món lợi từ những người lao động
CÂU_1_T4_41: Suy thoái bắt đầu khi _ giảm
○ Chi tiêu dùng giảm
● Đầu tư
○ Chi tiêu của chính phủ
○ Xuất khẩu ròng
CÂU_1_T4_42: Điều nào sau đây là lực đẩy trong lý thuyết chu kì kinh doanh theo
trường phái Keynes?
○ Một sự thay đổi không như trông đợi trong tổng cầu
○ Một sự thay đổi do ngân hàng Trung ương gia tăng cung ứng tiền tệ
● Một sự thay đổi như trông đợi về doanh số và lợi nhuận tương lai
○ Một sự thay đổi trong tỉ lệ gia tăng về năng suất lao động
CÂU_1_T4_43: Theo lý thuyết tiền tệ, một sự suy giảm trong tỉ lệ tăng cung ứng tiền
làm giảm _ GDP và giảm _ việc làm
● Nhất thời, nhất thời
○ Nhất thời, lâu dài
Trang 22○ Lâu dài, lâu dài
○ Lâu dài, nhất thời
CÂU_1_T4_44: Mở rộng cung ứng tiền tệ khi nền kinh tế đang trong suy thoái có thể:
○ Làm giảm lạm phát
● Giúp vào việc điều hòa chu kì kinh doanh
○ Tăng tỉ lệ tăng trưởng kinh tế
○ Tăng tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
CÂU_1_T4_45: Thị trường ngoại hối xác định thế giới giữa VND/USD, yếu tố nào
dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cung đồng USD sang trái?
○ Tăng lên trong tỷ giá VND/USD
○ Kỳ vọng rằng tỷ giá VND/USD sẽ giảm trong tương lai
● Gia tăng chênh lệch lãi suất ở Mỹ so với Việt Nam
○ Không có yếu tố nào kể trên
CÂU_1_T4_46: Một sự gia tăng trong thế giới kì vọng trong tương lai sẽ làm dịch
chuyển đường cầu USD sang _ và đường cung USD sang _
● Nhiều hơn những hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu
○ Ít hơn những hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu
CÂU_1_T4_48: Lợi ích tối đa khi có thương mại quốc tế đạt được khi:
○ Không còn thương mại quốc tế
● Mỗi nước sản xuất theo lợi thế so sánh của họ và trao đổi với nước khác
○ Mỗi nước sử dụng thuế quan mà không sử dụng hạn ngạch
○ Mỗi nước sử dụng hạn ngạch mà không sử dụng thuế quan
CÂU_1_T4_49: Khi một nước giàu mua một sản phẩm được làm ra ở một nước nghèo,
trong nước nghèo cầu lao động sẽ _ và tiền lương sẽ _
● Tăng, tăng
○ Tăng, giảm
○ Giảm, tăng
○ Giảm, giảm
CÂU_1_T4_50: “Ngang bằng về lãi suất” có nghĩa là:
○ Lãi suất trong hai quốc gia phải bằng nhau
Trang 23○ Lãi suất trong hai quốc gia có thể không bao giờ bằng nhau
● Một quốc gia có lãi suất cao hơn sẽ có tỷ giá kì vọng sẽ giảm
○ Một quốc gia có lãi suất cao hơn sẽ có tỷ giá kì vọng sẽ tăng
CÂU_1_T5_1: Sự dịch chuyển sản xuất từ hàng hóa tư bản sang hàng hóa tiêu dùng
○ Là có hại vì nó làm giảm tiêu dùng cả trong hiện tại lẫn tương lai
○ Là có ích vì nó cho phép tiêu dùng hiện tại nhiều hơn trong tương lai
● Có thể có ích hoặc có hại vì nó cho phép tiêu dùng nhiều hơn trong hiện tại và ít hơn trong tương lai
○ Có nghĩa là nền kinh tế không hoạt động một cách hiệu quả
CÂU_1_T5_2: Một đường giới hạn khả năng sản xuất ra 2 loại hàng hóa là máy tính và
ô tô sẽ dịch chuyển ra bên ngoài từ một phía máy tính là vì:
● Có sự cải thiện trong kỹ thuật sản xuất máy tính
○ Có sự tăng lên trong tổng vốn tư bản
○ Có sự tăng lên trong quy mô lực lượng lao động
○ Các nguồn lực trước đây chưa được sử dụng hết
CÂU_1_T5_3: Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển vào bên trong gốc tọa độ
nếu:
○ Dân số ngừng tăng trưởng
○ Kho vốn suy giảm trong sử dụng không được thay thế
○ Nền kinh tế đã tăng trưởng chậm lại
● Những lao động bị thay thế bởi robot trong một số ngành
CÂU_1_T5_4: Điều nào dưới đây là nói về khan hiếm:
○ Các quốc gia luôn sản xuất bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất của họ
● Các nguồn lực là hữu hạn, còn nhu cầu là vô hạn
○ Các nguồn lực là hữu hạn trong khi còn có quá nhiều lãng phí
○ Nhu cầu mặc dù còn bị giới hạn nhưng vẫn vượt quá những nguồn lực
CÂU_1_T5_5: Yếu tố nào dưới đây không phải là một nguồn lực để sản xuất ra hàng
○ Tỷ lệ lạm phát giữa năm cơ sở và năm 2009 là 12%
○ Tỷ lệ lạm phát giữa năm cơ sở và năm 2010 là 15%
○ Tỷ lệ lạm phát của năm 2010 là 2,67%
● Cả 3 câu trên
CÂU_1_T5_7: Giả sử không có trợ cấp của chính phủ với hàng hóa dịch vụ, một nền
kinh tế có giá trị GDP theo giá thị trường là 90 tỉ USD và thuế gián tiếp (đánh vào sản
Trang 24xuất và bán hàng hóa dịch vụ) là 5 tỉ USD, sẽ có GDP theo giá nhân tố là:
○ 95 tỉ $
● 85 tỉ $
○ 90 tỉ $
○ 5 tỉ $
CÂU_1_T5_8: Một nền kinh tế có mức tăng thu nhập quốc dân hàng năm là 12% và
mức tăng giá cả hàng năm là 5% thì thu nhập quốc dân thực tế là:
○ Tổng giá trị của sản lượng các hàng hóa trung gian
● Tổng giá trị sản lượng trừ đi các nhân tố đầu vào mua từ các hãng khác
CÂU_1_T5_10: Các chi tiêu của hộ gia đình dưới đây thuộc về chi tiêu cho tiêu dùng,
ngoại trừ:
○ Tiền trả cho một nha sĩ
○ Tiền mua một ô tô mới
● Tiền mua một ngôi nhà mới
○ Tiền mua một áo khoác mới
CÂU_1_T5_11: Một nền kinh tế có thể đang hoạt động ở bên trên mức cân bằng việc
làm đầy đủ, có thể do:
● Đường AD dịch chuyển sang phải
○ Đường AD dịch chuyển sang trái
○ Đường SRAS dịch chuyển sang trái
○ Đường SRAS dịch chuyển sang phải
CÂU_1_T5_12: Khi tất cả các điều kiện khác không đổi, một sự giảm xuống trong mức
giá nội địa sẽ làm dịch chuyển hàm xuất khẩu ròng:
○ Xuống dưới, làm cho hàm tổng chi tiêu dịch chuyển xuống dưới
● Lên trên, làm cho hàm tổng chi tiêu dịch chuyển lên trên
○ Lên trên, làm cho hàm tổng chi tiêu dịch chuyển xuống dưới
○ Xuống dưới, làm cho hàm tổng chi tiêu dịch chuyển lên trên
CÂU_1_T5_13: Đường AD miêu tả sự kết hợp của:
● Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá tương ứng với mức tổng chi tiêu mong muốn
○ Thu nhập quốc dân danh nghĩa và mức giá tương ứng với tổng mức chi tiêu mong muốn
○ Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá tương ứng với tổng mức chi tiêu mong muốn duy nhất
Trang 25○ Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá tương ứng với một sự cân bằng trong thanh toán quốc tế
CÂU_1_T5_14: Nếu mức giá hiện hành nằm dưới mức cân bằng vĩ mô ngắn hạn, khi
CÂU_1_T5_15: Các điều kiện khác không thay đổi, một sự tăng lên trong chi tiêu đầu
tư mong muốn hay kế hoạch sẽ:
○ Làm dịch chuyển đường AE lên trên
○ Làm dịch chuyển đường AD sang phải
○ Làm cho mức thu nhập quốc dân thực tế cân bằng và mức giá tăng nếu nền kinh tế đang hoạt động trong đoạn giữa của đường SRAS
● Tất cả những điều trên
CÂU_1_T5_16: Một sự dịch chuyển sang phải của đường SRAS có thể là do:
○ Gia tăng trong giá của các nhân tố
○ Giảm trong năng suất
● Tăng trong năng suất / hoặc giảm trong giá các nhân tố
○ Giảm trong cung các nhân tố
CÂU_1_T5_17: Với một đường tổng cầu đã cho, một sự dịch chuyển của đường SRAS
sang trái có thể gây ra:
○ Tăng trong thu nhập quốc dân thực tế và mức giá trong ngắn hạn
● Tăng trong mức giá nhưng giảm trong thu nhập quốc dân thực tế ngắn hạn
○ Giảm trong mức giá nhưng tăng trong mức thu nhập quốc dân thực tế
○ Giảm trong thu nhập quốc dân tiềm năng
CÂU_1_T5_18: Đường LRAS dịch chuyển phải nếu:
○ Những thay đổi về thuế tạo ra những khuyến khích nhiều hơn cho đầu tư nhưng ít hơn cho lao động
● Cung về lao động và vốn quốc gia tăng lên
○ Thuế giảm khiến cho tổng mức cầu cao hơn
○ Giá các nhân tố giảm
CÂU_1_T5_19: Cơ chế tự điều chỉnh trong dài hạn đi kèm với tình trạng lạm phát do
Trang 26● Giá các nhân tố tăng sao cho thu nhập quốc dân tiềm năng và giá thực của các nhân tố được bảo tồn Do đó, thanh toán khoảng trống lạm phát
○ Mức giá chung tăng mà không có bất kì sự thay đổi nào trong giá các nhân tố
CÂU_1_T5_20: Đường tổng cung dài hạn (LRAS) biểu thị mối quan hệ giữa mức giá
chung và thu nhập quốc dân thực tế:
○ Tại nhánh thẳng đứng của đường SRAS nơi mà đạt được giới hạn cao nhất về năng lực sản xuất của nó
● Sau khi các giá cả và chi phí đầu vào đã được điều chỉnh một cách đầy đủ trong việc đáp ứng các cú sốc một lần
○ Khi giá các nhân tố thực biến thiên trong dài hạn
○ Không có điều nào kể trên
CÂU_1_T5_21: Một sự tăng lên trong thuế suất thu nhập sẽ:
○ Tạo ra sự dịch chuyển song song hay tịnh tiến của hàm tiêu dùng
○ Làm cho hàm tiêu dùng dốc hơn
● Làm cho hàm tiêu dùng thoải hơn
○ Làm cho hàm tiêu dùng nằm ngang
CÂU_1_T5_22: Việc giảm trong thuế suất thuế thu nhập sẽ:
● Làm tăng số nhân đối với một khoản đầu tư
○ Làm giảm số nhân đối với một khoản đầu tư
○ Làm tăng số nhân với những khoản chi tiêu chính phủ nhưng không làm thay đổi số nhân với những khoản thuế cố định
○ Làm giảm số nhân cho những khoản chi tiêu của chính phủ
CÂU_1_T5_23: Nếu chính phủ muốn kích thích tăng GDP thì điều nào dưới đây sẽ
không được thực hiện?
● Tăng thuế thu nhập
○ Tăng chi tiêu chính phủ
○ Tăng các khoản chuyển vào
○ Tăng chi tiêu chính phủ và thuế cùng lúc
CÂU_1_T5_24: Sự kiện nào dưới đây tạo ra khả năng thành công hơn cho một chính
sách tài khóa chống chu kì?
○ Dự báo về GDP kém chính xác hơn trước
○ Các nhà kinh tế bất đồng trong việc tính quy mô số nhân
○ Quốc hội tin rằng, ưu tiên đầu tiên của chính phủ là giảm thâm hụt ngân sách
● Nghiên cứu mới về kinh tế chỉ ra rằng, những thay đổi trong tổng cầu ảnh hưởng đến lạm phát ít hơn người ta tưởng trước đây
CÂU_1_T5_25: Theo quan điểm trọng cung, cắt giảm thuế giống với:
○ Làm hạ thấp doanh thu sau thuế của các khoản đầu tư
● Mở rộng sự bất bình đẳng trong thu nhập
○ Dẫn đến thâm hụt ngân sách lớn hơn
○ Làm tổng cung tăng nhanh hơn tổng cầu
Trang 27CÂU_1_T5_26: Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng được cắt giảm thông
thường chúng làm cho:
○ Giảm việc cho vay của các ngân hàng
● Tăng việc cho vay của các ngân hàng
○ Giảm các khoản gửi trong bảng cân đối của các ngân hàng
○ Giảm tài sản ròng của các ngân hàng
CÂU_1_T5_27: Khi một người đem 100.000 đồng tiền mặt gửi vào ngân hàng
○ Cung tiền tăng ngay 100.000 đồng
○ Cung tiền thoạt đầu giảm 100.000 đồng
○ Cung tiền thoạt đầu không thay đổi, cuối cùng tăng khoảng 100.000 đồng
● Thoạt đầu cung tiền không thay đổi, cuối cùng tăng nhiều hơn 100.000 đồng
CÂU_1_T5_28: Chính sách tài khóa thắt chặt cùng với chính sách tiền tệ mở rộng tạo
ra:
○ GNP cao – lãi suất có thể tăng lên hoặc giảm xuống
○ GNP thấp – lãi suất có thể tăng lên hoặc giảm xuống
○ Lãi suất cao – GNP có thể tăng lên hoặc giảm xuống
● Lãi suất thấp – GNP có thể tăng lên hoặc giảm xuống
CÂU_1_T5_29: Nếu m là tỷ lệ dự trữ bắt buộc, công thức số nhân tiền đơn giản sẽ là:
● Thay đổi trong khoản gửi bằng (1/m)*thay đổi trong dự trữ
○ Thay đổi trong tiền tệ bằng (1/m)*thay đổi trong dự trữ
○ Thay đổi trong cho vay bằng (1/m)*thay đổi trong dự trữ
○ Thay đổi trong dự trữ dư thừa bằng (1/m)*thay đổi trong dự trữ
CÂU_1_T5_30: Nếu ngân hàng Trung ương muốn hạ thấp lãi suất thì sẽ phải:
○ Bán các trái phiếu chính phủ
○ Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
● Hạ thấp lãi suất chiết khấu
○ Không khuyến khích các ngân hàng thành viên vay ngân hàng Trung ương
CÂU_1_T5_31: Chính sách tiền tệ sẽ có tác động mạnh hơn lên GDP thực nếu:
○ Cầu tiền nhạy cảm hơn so với lãi suất
● Đầu tư nhạy cảm hơn so với lãi suất
○ Thuế suất thuế thu nhập cao hơn
○ Đường tổng cung dốc xuống
CÂU_1_T5_32: Điều nào dưới đây là phát biểu đúng về lạm phát chi phí đẩy?
○ Lạm phát chi phí đẩy bắt đầu từ một sự gia tăng trong tổng cầu đẩy chi phí lên cao hơn
● Lạm phát chi phí đẩy có thể được bắt đầu với việc tăng lên trong giá cả các nguyên vật liệu, nhưng nó đòi hỏi một sự duy trì gia tăng trong cung tiền
○ Để duy trì, lạm phát chi phí đẩy đòi hỏi một loạt những cú hích về chi phí mà không
có sự thay đổi nào trong tổng cầu
○ Việt Nam chưa từng trải qua lạm phát chi phí đẩy
Trang 28CÂU_1_T5_33: Điều nào dưới đây khiến cho đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
năm này qua năm khác?
○ Cắt giảm thuế một lần
○ Tăng một lần trong chi tiêu chính phủ mua hàng hóa dịch vụ
○ Lạm phát
● Tăng trưởng trong cung tiền
CÂU_1_T5_34: Một mức tăng đúng như dự kiến trong tổng cầu, khiến cho một mức
tăng đúng như dự kiến trong lạm phát dẫn tới _ trong tổng cung ngắn hạn
● GDP thực sẽ nhỏ hơn GDP tiềm năng
○ Lãi suất thực sẽ thấp hơn kì vọng
○ Tiền lương thực sẽ thấp hơn kì vọng
CÂU_1_T5_36: Điều nào dưới đây không phải là chi phí của tình trạng lạm phát cao
như dự kiến?
○ Chi phí giao dịch cao hơn
● Một mức tỉ lệ thất nghiệp vượt quá tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
○ Rủi ro kinh doanh tăng lên
○ Suy giảm trong tiết kiệm và đầu tư
CÂU_1_T5_37: Việc tăng trong tỉ lệ lạm phát kì vọng gây ra _ trong
đường Phillips dài hạn và _ trong đường Phillips ngắn hạn
○ Dịch phải, không dịch
○ Dịch trái, dịch lên
○ Không dịch, không dịch
● Không dịch, dịch lên
CÂU_1_T5_38: Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy tăng trưởng trong GDP của Việt
Nam trong hai năm gần đây từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ thế giới là:
○ Tăng trưởng dân số
○ Thay đổi kỹ thuật
○ Tích lũy vốn
● Kích cầu của chính phủ
CÂU_1_T5_39: Tăng trưởng trong năng suất đã giảm trong những thời kì phát triển là
do:
○ Có nhiều hơn những lao động chưa có kinh nghiệm bước vào thị trường lao động
○ Việc chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển trở nên chậm hơn
Trang 29○ Tỷ trọng của các ngành dịch vụ trong GDP tăng lên
● Tất cả những điều kể trên
CÂU_1_T5_40: Nền kinh tế đang trong trạng thái cân bằng trên cả thị trường hàng hóa
và thị trường tiền tệ Một mức tăng trong mức giá chung không như kì vọng, trong điều kiện không có sự điều chỉnh nào trong chính sách sẽ:
○ Tăng cả lãi suất và GNP
○ Giảm cả trong lãi suất và GNP
○ Tăng trong GNP nhưng khiến cho lãi suất giảm
● Tăng trong lãi suất nhưng giảm trong GNP
CÂU_1_T5_41: Với đường LM có độ dốc dương, việc tăng trong GNP do một sự gia
tăng trong chi tiêu chính phủ sẽ:
○ Lớn hơn tác động số nhân thông thường do kết quả của lãi suất thấp hơn khuyến khích hoạt động đầu tư thứ cấp
○ Nhỏ hơn tác động số nhân thông thường do chính phủ phải giảm cung tiền để chi trả cho việc chi tiêu mới của mình
○ Lớn hơn tác động số nhân thông thường vì việc tăng tương ứng trong cung tiền để chi trả cho việc chi tiêu mới của mình
● Nhỏ hơn tác động số nhân thông thường do kết quả của lãi suất cao hơn gây ra sự thu hẹp hoạt động đầu tư thứ cấp
CÂU_1_T5_42: Điều gì sẽ xảy ra đối với nhập khẩu hoặc xuất khẩu một sản phẩm khi
giá thế giới tăng tương đối so với giá nội địa
● Xuất khẩu sản phẩm này tăng
○ Xuất khẩu sản phẩm này vẫn không thay đổi
○ Nhập khẩu sản phẩm này tăng
○ Nhập khẩu sản phẩm này vẫn không thay đổi
CÂU_1_T5_43: Điều gì dưới đây là đặc trưng của thuế quan?
○ Chúng ngăn cản việc nhập khẩu các hàng hóa từ nước ngoài vào trong nước
○ Chúng ấn định số lượng tối đa những hàng hóa riêng biệt vốn được nhập khẩu trong thời gian trước đó
● Chúng thường bảo hộ những nhà sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh của các nhà sản xuất nước ngoài
○ Chúng giúp cho một nước giảm xuất khẩu và tăng nhập khẩu trong suốt thời kì trì trệ
CÂU_1_T5_44: Chủ nghĩa bảo hộ trong chính sách thương mại là phí tổn đối với người
tiêu dùng vì:
● Giá hàng nhập khẩu tăng lên
○ Cung về hàng hóa nhập khẩu tăng lên
○ Tăng mức cạnh tranh giữa hàng nhập khẩu với những hàng hóa sản xuất trong nước
○ Người tiêu dùng chuyển việc tiêu dùng của mình ra khỏi những hàng hóa sản xuất trong nước
CÂU_1_T5_45: Một thu nhập đầu tư ròng của Việt Nam trong cán cân thanh toán của
nó sẽ là:
Trang 30○ Thu nhập lợi tức nhận được từ cư dân nước ngoài
○ Cổ tức nhận được từ cư dân nước ngoài
● Mức dư thừa trong lợi tức và cổ tức nhận được từ cư dân nước ngoài so với những khoản phải trả cho họ
○ Mức dư thừa trong những khoản chuyển giao công và tư từ những người nước ngoài
so với những khoản phải trả cho họ
CÂU_1_T5_46: Nếu tỉ giá hối đoái được thả nổi thì tỉ giá với bất kì đồng tiền nào đều
được xác định bởi:
○ Cầu về đồng tiền đó
○ Cung về đồng tiền đó
● Cầu và cung về đồng tiền đó
○ Dự trữ chính thức mà đồng tiền đó dựa vào
CÂU_1_T5_47: Trong chế độ tỉ giá cố định và một nước ở trong trạng thái việc làm
đầy đủ có dư thừa trong cán cân thanh toán Điều này khiến cho đất nước sẽ:
○ Suy giảm trong mức giá chung
○ Giảm thu nhập tiền tệ
● Lạm phát
○ Tăng thu nhập thực
CÂU_1_T5_48: Sử dụng những kiểm soát tỉ giá để thanh toán thâm hụt cán cân thanh
toán của đất nước sẽ khiến cho đất nước này giảm:
● Nhập khẩu
○ Xuất khẩu
○ Mức giá chung
○ Thu nhập
CÂU_1_T5_49: Một hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý sẽ:
● Cho phép các nước ổn định hóa tỷ giá hối đoái
○ Đòi hỏi các nước phải ổn định hóa tỷ giá hối đoái trong dài hạn
○ Cho phép ổn định tỷ giá hối đoái cả trong ngắn hạn và dài hạn
○ Cố định tỷ giá hối đoái ở mức thị trường
CÂU_1_T5_50: Hai kết quả đáng chú ý của một quốc gia thâm hụt thương mại là:
○ Giảm tiêu dùng nội địa và đất nước trở thành một con nợ
● Tăng tiêu dùng nội địa và đất nước trở thành một con nợ
○ Tăng tiêu dùng nội địa và đất nước giảm gánh nặng nợ nần
○ Giảm tiêu dùng nội địa nhưng tăng gánh nặng nợ nần của đất nước
CÂU_1_T6_1: Hiệu quả sản xuất có nghĩa là:
○ Khan hiếm không còn là vấn đề
● Không thể sản xuất nhiều hơn một hàng hóa mà không phải sản xuất ít hàng hóa khác hơn
○ Khi chỉ còn một ít các nguồn lực là không thể sử dụng trong sản xuất
○ Sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa khác đã không còn chi phí cơ hội nữa
Trang 31CÂU_1_T6_2: Dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra hai hàng hóa gạo và
vải mà sản xuất nhiều vải hơn làm cho chi phí biên của một đơn vị gạo không đổi,
đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng:
○ Đường cong lồi ra phía ngoài xa gốc tọa độ
○ Đường cong lõm về phía gốc tọa độ
● Đường thẳng
○ Đường dốc xuống
CÂU_1_T6_3: Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển nếu:
○ Tỉ lệ thất nghiệp giảm xuống
○ Người ta quyết định phải có nhiều hàng hóa này và ít hàng hóa khác hơn
○ Giá của các hàng hóa và dịch vụ tăng lên
● Các nguồn lực có thể có được đối với đất nước đã thay đổi
CÂU_1_T6_4: Một trong những chi phí cơ hội của việc tăng trưởng kinh tế là:
○ Việc tích lũy vốn
○ Thay đổi công nghệ
○ Giảm tiêu dùng hiện tại
● Nhận được thêm trong tiêu dùng tương lai
CÂU_1_T6_5: Thông thường, khi nhiều nguồn lực hơn được dành cho nghiên cứu công
nghệ thì:
○ Tiêu dùng hiện tại càng tăng lên
○ Tỉ lệ thất nghiệp càng cao hơn
● Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển ra ngoài nhanh hơn
○ Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển ra ngoài nhiều hơn
CÂU_1_T6_6: Thu nhập quốc dân có thể được đo lường theo các cách, ngoại trừ:
○ Theo giá trị các hàng hóa cuối cùng được sản xuất
○ Theo giá trị thanh toán trả cho việc mua dòng hàng hóa dịch vụ này
● Cộng tất cả các giao dịch tiền tệ trong nền kinh tế
○ Theo giá trị thanh toán trả cho các nhân tố sản xuất đã được sử dụng để sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
CÂU_1_T6_7: Loại nào sau đây không phải là một cấu phần của tổng giá trị hàng hóa
dịch vụ cuối cùng trong GDP đo được hiện hành?
● Tiền trợ giá tiêu dùng cho các hộ gia đình của chính phủ
○ Tiền mua đĩa nhạc của ca sĩ Thanh Lam
○ Mức tăng trong tiền mua thiết bị của doanh nghiệp
○ Khoản gia tăng trong tồn kho của doanh nghiệp
CÂU_1_T6_8: Khoản nào sau đây không phải là một cấu phần của chi tiêu đầu tư đã đo
được?
○ Gia tăng tồn kho dự kiến
○ Gia tăng tồn kho không dự kiến
○ Xây dựng các chung cư mới
● Khoản mua chứng khoán của REE
Trang 32CÂU_1_T6_9: Đầu tư gộp được xác định là:
○ Đầu tư ròng cộng với khoản thanh toán cổ tức của các hãng
○ Đầu tư ròng trừ đi khoản giảm giá vốn
○ Đầu tư ròng trừ đi khoản đầu tư thay thế
● Đầu tư rộng cộng với khoản giảm giá
CÂU_1_T6_10: Chênh lệch giữa GDP theo giá nhân tố sản xuất và GDP theo giá thị
trường là do những tác động sau:
○ Tổng mức thuế phải nộp cho chính phủ
● Thuế gián tiếp và trợ cấp
○ Tổng mức giảm giá vốn
○ Tiền trả cho người nước ngoài
CÂU_1_T6_11: Đường tổng cầu dốc xuống là do:
○ Tác động của lãi suất
○ Tác động cân đối thực trong chi tiêu
○ Tác động của ngoại thương
● Cả 3 câu trên
CÂU_1_T6_12: Tác động lãi suất xảy ra khi một sự tăng lên trong mức giá làm:
○ Tăng cung tiền tệ
○ Giảm lãi suất
● Tăng cầu tín dụng
○ Tăng chi tiêu đầu tư
CÂU_1_T6_13: Điều nào dưới đây không gây ra sự dịch chuyển sang phải của tổng
cầu?
● Giảm trong giá cả
○ Tăng trong cầu đầu tư
○ Tăng trong chi tiêu đầu tư
○ Giảm trong nhập khẩu
CÂU_1_T6_14: Trong mô hình AS – LM, một sự tăng lên trong mức giá sẽ:
○ Tăng khuynh hướng tiêu dùng biên
○ Tăng mức độ của số nhân
● Giảm mức độ của số nhân
○ Không ảnh hưởng đến mức độ số nhân
CÂU_1_T6_15: Một sự tăng lên trong tổng mức chi tiêu (AE) sẽ làm dịch chuyển
đường tổng cầu sang:
○ Bên phải một lượng bằng mức tăng trong tổng chi tiêu
● Bên phải một lượng bằng mức tăng trong tổng chi tiêu nhân với số nhân
○ Bên trái một lượng bằng mức tăng trong tổng chi tiêu
○ Bên trái một lượng bằng mức tăng trong tổng chi tiêu nhân với số nhân
Trang 33CÂU_1_T6_16: Tổng cung cho biết mối quan hệ giữa:
○ Mức giá và mức sản lượng nội địa được mua
● Mức giá và mức sản lượng nội địa được sản xuất
○ Mức giá mà người sản xuất sẳn sàng chấp nhận và mức giá mà người tiêu dùng sẳn sàng thanh toán
○ Mức sản lượng nội địa dự kiến và mức sản lượng nội địa thực tế được sản xuất
CÂU_1_T6_17: Nếu quốc hội thông qua một đạo luật kiểm soát mạnh mẽ hơn nữa ô
nhiễm khí thải của các hộ kinh doanh Khi đó sự kiện này giống như:
○ Tăng chi phí sản xuất đơn vị và dịch chuyển đường tổng cung sang phải
● Tăng chi phí sản xuất đơn vị và dịch chuyển đường tổng cung sang trái
○ Tăng chi phí sản xuất đơn vị và dịch chuyển đường tổng cầu sang trái
○ Giảm chi phí sản xuất đơn vị và dịch chuyển đường tổng cung sang trái
CÂU_1_T6_18: Việc tăng thuế kinh doanh hay thuế doanh nghiệp sẽ có khuynh hướng:
● Giảm tổng cầu nhưng không thay đổi trong tổng cung
○ Giảm tổng cung nhưng không thay đổi trong tổng cầu
○ Giảm tổng cầu và giảm tổng cung
○ Giảm tổng cung và tăng tổng cầu
CÂU_1_T6_19: Nếu sản lượng nội địa thực tế ở mức thấp hơn sản lượng nội địa thực tế
cân bằng, những nhà sản xuất sẽ thấy:
● Hàng tồn kho đang giảm và họ mở rộng sản xuất
○ Hàng tồn kho đang tăng và họ mở rộng sản xuất
○ Hàng tồn kho đang giảm và họ thu hẹp sản xuất
○ Hàng tồn kho đang tăng và họ thu hẹp sản xuất
CÂU_1_T6_20: Mối quan hệ nghịch biến giữa GNP và lãi suất là dựa theo:
● Đường tổng cầu
○ Đường tổng cung
○ Cả hai đường
○ Không phải đường tổng cung lẫn tổng cầu
CÂU_1_T6_21: Nếu chính phủ muốn tăng mức GDP thực của mình thì có thể phải
giảm:
● Thuế
○ Việc mua các hàng hóa dịch vụ
○ Các thanh toán chuyển giao
○ Quy mô thâm hụt ngân sách
CÂU_1_T6_22: Kết hợp chính sách tài khóa nào thể hiện rõ nhất chính sách tài khóa
“thắt chặt” chống lạm phát?
○ Tăng trong chi tiêu chính phủ và thuế
○ Giảm trong chi tiêu chính phủ và thuế
○ Tăng trong chi tiêu chính phủ và giảm thuế
● Giảm trong chi tiêu chính phủ và tăng thuế
Trang 34CÂU_1_T6_23: Cách nào tạo ra sự mở rộng kinh tế nhiều hơn khi chính phủ tài trợ cho
thâm hụt ngân sách?
○ Vay mượn tiền trên thị trường tiền tệ
○ Giảm chi tiêu chính phủ
● Tạo tiền mới
○ Tăng thuế
CÂU_1_T6_24: Phương thức nào kiềm chế lạm phát tốt nhất khi sử dụng các quỹ từ
thặng dư ngân sách?
○ Cắt giảm thuế suất
● Giữ lại các quỹ
○ Sử dụng các quỹ để thanh toán những khoản nợ còn chưa trả của chính phủ
○ Tăng chi tiêu chính phủ cho các chương trình xã hội
CÂU_1_T6_25: Nếu ngân sách ở trạng thái toàn dụng nhân công có mức thâm hụt là
200 tỉ đồng và ngân sách trên thực tế cho thấy một thâm hụt là 250 tỉ đồng có thể coi đây là:
○ Có thâm hụt cơ cấu nhưng không có thâm hụt chu kì
○ Có thâm hụt chu kì nhưng không có thâm hụt cơ cấu
○ Không có thâm hụt cơ cấu cũng như thâm hụt chu kì
● Có cả thâm hụt cơ cấu và thâm hụt chu kì
CÂU_1_T6_26: Khi thâm hụt ngân sách trong thực tế lớn hơn mức thâm hụt toàn dụng
nhân công, khi đó ta nói:
○ Chính sách tài khóa chủ động này là thắt chặt
● Nền kinh tế ở mức thấp hơn mức toàn dụng nhân công
○ Hệ thống thuế đối với nền kinh tế là lũy thoái
○ Thâm hụt cơ cấu đã tăng lên
CÂU_1_T6_27: Chính sách tài khóa trọng cung nói chung được ban hành thông qua:
● Giảm trong thuế suất
○ Giảm trong chi tiêu đầu tư
○ Giảm trong chi tiêu chính phủ
○ Giảm trong cơ chế bình ổn tự động
CÂU_1_T6_28: Tại bất kì một năm cho trước, mức thâm hụt việc làm bằng với:
● Thâm hụt cơ cấu
○ Thâm hụt chu kì
○ Thâm hụt thực tế
○ Ngân sách việc làm là zero
CÂU_1_T6_29: Một ngân hàng thương mại có dự trữ thực tế là 9000, tài khoản nợ là
30000, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20% Dự trữ dư thừa của ngân hàng này là:
● 3000
○ 6000
○ 7500
○ 9000
Trang 35CÂU_1_T6_30: Lý do chủ yếu của việc các ngân hàng thương mại phải để dự trữ bắt
buộc dưới dạng khoản gửi tại ngân hàng Trung ương là:
○ Bảo vệ khoản gửi trong ngân hàng không bị lỗ
○ Cung cấp phương tiện kiểm soát việc rút tiền từ ngân hàng thương mại này và những khoản gửi vào các ngân hàng được chọn khác
○ Bổ sung tính thanh khoản của các ngân hàng thương mại và bảo vệ chúng chống lại hiện tượng tháo chạy khỏi ngân hàng (bank run)
● Cung cấp cho ngân hàng Trung ương phương tiện kiểm soát khả năng cho vay của ngân hàng thương mại đó
CÂU_1_T6_31: Việc bán trái phiếu của các ngân hàng thương mại giống với việc:
○ Tạo ra các món nợ bởi các ngân hàng vì cả hai hoạt động này làm tăng cung tiền
○ Tạo ra các món nợ bởi các ngân hàng vì cả hai hoạt động này làm giảm cung tiền
○ Hoàn lại các món nợ cho các ngân hàng vì cả hai hoạt động này làm tăng cung tiền
● Hoàn lại các món nợ cho các ngân hàng vì cả hai hoạt động này làm giảm cung tiền
CÂU_1_T6_32: Việc giảm dự trữ dư thừa gây ra:
○ Tăng lãi suất và số lượng tín dụng
● Tăng lãi suất và giảm số lượng tín dụng
○ Giảm lãi suất và số lượng tín dụng
○ Giảm lãi suất và giảm số lượng tín dụng
CÂU_1_T6_33: Nếu ngân hàng Trung ương cố gắng làm giảm tỉ lệ thất nghiệp thì nó
phải:
● Mua chứng khoán từ các ngân hàng và những người bán
○ Tăng lãi suất chiết khấu
○ Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
○ Theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt
CÂU_1_T6_34: Sự lấn áp đầu tư xảy ra khi:
○ Khi ngân hàng Trung ương tiền tệ hóa các khoản nợ
● Kết quả của việc tăng lãi suất do chính phủ vay nợ
○ Việc bị thua lỗ trong các dự án của hộ gia đình và tổ chức kinh doanh do ngân hàng Trung ương theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt
○ Xảy ra khi lãi suất chiết khấu bị hạ thấp
CÂU_1_T6_35: Nếu kì vọng của các nhà đầu tư về tương lai là tích cực và làm tăng
đầu tư ở mọi mức lãi suất thì:
● Đường IS dịch chuyển lên phía trên
○ Đường IS dịch chuyển xuống phía dưới
○ Đường LM dịch chuyển lên phía trên
○ Đường LM dịch chuyển xuống phía dưới
CÂU_1_T6_36: Trong mô hình IS – LM, đường IS thể hiện sự cân bằng trên thị trường
hàng hóa còn đường LM thể hiện sự cân bằng trên thị trường tiền tệ ở các mức lãi suất (i) và thu nhập (Y) Nếu phương trình cầu về tiền giao dịch và dự phòng được cho là L bằng 0,25Y và cung tiền tăng 8 tỉ đồng, thì:
Trang 36○ IS dịch chuyển sang trái khoảng 8 tỉ
○ LM dịch chuyển sang phải khoảng 8 tỉ
○ IS dịch chuyển sang phải khoảng 2 tỉ
● LM dịch chuyển sang phải khoảng 32 tỉ
CÂU_1_T6_37: Nếu lạm phát thấp hơn lạm phát kì vọng, khi đó thất nghiệp dường
○ Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên giảm
CÂU_1_T6_39: Giả sử thất nghiệp ở mức độ cao Điều nào dưới đây có thể làm cho
những nhà hoạch định chính sách ít nghĩ đến việc mở rộng tổng cầu?
● Đường Phillips ngắn hạn rất dốc
○ Thăm dò dư luận cho thấy cử tri rất lo lắng về việc làm của họ
○ Nghiên cứu cho thấy rằng người dân thay đổi kì vọng về lạm phát của họ rất chậm
○ Thâm hụt ngân sách được thanh toán
CÂU_1_T6_41: Một nền kinh tế phát triển có tỉ lệ lực lượng lao động trong ngành chế
tạo giảm xuống, điều này cho thấy rằng:
○ Chuyển giao những công việc trong ngành chế tạo sang nước khác
○ Nhu cấu về bảo hộ thuế quan lớn hơn
○ Sự đình trệ trong việc bán sản phẩm hàng hóa của ngành chế tạo
● Tăng năng suất nhanh trong ngành chế tạo
CÂU_1_T6_42: Điều nào có thể không phải là trở ngại cho sự tăng trưởng ở các nước
chậm phát triển?
○ Thiếu thông tin về vốn
○ Thiếu hụt trong nghiên cứu và phát triển
Trang 37○ Thiếu đầu tư nước ngoài
● Thiếu sự kiểm soát của chính phủ đối với công việc kinh doanh
CÂU_1_T6_43: Lý thuyết về lợi thế so sánh phát biểu rằng thương mại là lợi thế đối
với cả hai nước A và B khi:
○ Hai nước A, B áp đặt mức thuế quan như nhau
● A sản xuất hàng hóa này rẻ hơn chút ít so với B, và sản xuất hàng hóa khác rẻ hơn nhiều so với B
○ Chi phí vận tải thấp giữa A và B
○ Thị hiếu tiêu dùng khác nhau một cách đáng kể giữa hai nước A và B
CÂU_1_T6_44: Giả sử không có thương mại, một lao động ở Mỹ có thể sản xuất một
năm 3 máy tính hoặc 3 ô tô, trong khi một lao động ở Việt Nam có thể sản xuất 1 máy tính và 2 ô tô Khi thương mại tự do giữa hai nước thì tỉ giá quốc tế có vẻ như là ở mức:
○ Một máy tính đổi 2,5 ô tô
○ Một máy tính đổi 2 ô tô
● Một máy tính đổi 1,5 ô tô
○ Một máy tính đổi 1 ô tô
CÂU_1_T6_45: Một mức thuế quan và một mức hạn ngạch dẫn đến cắt giảm nhập
khẩu như nhau thì:
○ Không tồn tại bất cứ lý do nào để lựa chọn hình thức này hay hình thức kia
● Thuế quan có thể hiệu quả hơn
○ Hạn ngạch có thể hiệu quả hơn
○ Cả 2 phương pháp phải được áp đặt cùng nhau
CÂU_1_T6_46: Tỷ giá hối đoái của đồng NDT (Trung Quốc) có khuynh hướng bị đánh
giá cao nếu:
○ Nền kinh tế Trung Quốc tăng trưởng nhanh hơn nền kinh tế nước khác
○ Ngân hàng Trung ương Trung Quốc tăng cung tiền, hạ lãi suất
○ Lạm phát ở Trung Quốc cao hơn các nước khác
● Xuất khẩu của Trung Quốc tăng nhanh hơn nhập khẩu
CÂU_1_T6_47: Lý thuyết ngang bằng sức mua:
○ Thích hợp trong ngắn hạn hơn trong dài hạn
● Dự đoán rằng, tỷ giá hối đoái của một nước sẽ giảm nếu nước đó đang trải qua lạm phát ở mức cao
○ Dự đoán rằng, tỷ giá hối đoái của một nước sẽ giảm nếu lãi suất của nước đó thấp hơn
○ Liên quan chủ yếu đến giá cả dịch vụ chứ không phải giá cả hàng hóa
CÂU_1_T6_48: Ngân hàng Trung ương có thể hạ thấp tỷ giá của VND/USD thông qua:
● Bán đồng USD từ kho dự trữ ngoại hối ra thị trường
○ Mua chứng khoán của chính phủ
○ Giảm lãi suất ngắn hạn
○ Mua đồng USD vào kho dự trữ ngoại hối
Trang 38CÂU_1_T6_49: Nếu hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi đang được thực hiện, đầu cơ trên
thị trường tiền tệ sẽ:
○ Hầu như biến mất
○ Có dao động tỷ giá một cách không ổn định
● Có thể ổn định hóa dao động tỷ giá
○ Được điều khiển chủ yếu bởi IMF
CÂU_1_T6_50: Dưới chế độ tỷ giá cố định, một nước thâm hụt cán cân thanh toán
CÂU_1_T7_1: Điều nào dưới đây là một phát biểu chuẩn tắc:
○ Lãi suất cho vay trên thị trường vốn hiện ở mức 12%
○ Chỉ số giá tiêu dùng tăng 3,5% trong ba tháng qua
○ Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm ở mức 2,9%
● Tỉ lệ thất nghiệp 11% hiện nay là quá cao
CÂU_1_T7_2: Nam nói rằng: “Có một mối tương quan cao giữa tiêu dùng và thu
nhập” Hòa đáp lại rằng tương quan đó là do “người ta tiêu dùng quá nhiều thu nhập của mình trong khi lại tiết kiệm không đúng mức.”
○ Phát biểu của Nam và Hòa đều là thực chứng
● Phát biểu của Nam là thực chứng, của Hòa là chuẩn tắc
○ Phát biểu của Nam là chuẩn tắc, của Hòa là thực chứng
○ Phát biểu của Nam và Hòa đều là chuẩn tắc
CÂU_1_T7_3: Một đường giới hạn khả năng sản xuất có chi phí cơ hội không đổi có
điểm cắt trục tung là 90 máy tính và trục hoành là 120 tấn thóc Chi phí cơ hội của việc tăng số lượng máy tính từ 45 lên 46 máy là:
○ 3/4 tấn thóc
○ 3 tấn thóc
● 4/3 tấn thóc
○ 7/4 tấn thóc
CÂU_1_T7_4: Một đường giới hạn khả năng sản xuất lồi lên điển hình, với trục tung là
số lượng hàng tiêu dùng, trục hoành là số lượng hàng tư bản Hoạt động tại điểm A trên đường giới hạn khả năng sản xuất này sản xuất ra một lượng nào đó hàng tư bản Giả sử rằng lượng hàng tư bản này thừa mức thay thế các hàng tư bản đã tiêu hao trong hiện hành Vì thế hoạt động tại điểm A như vậy sẽ dẫn đến:
○ Không có sự thay đổi với đường PPF nhưng di chuyển từ A xuống B trên đường PPF này
○ Không nhất thiết có sự thay đổi hoặc của đường hoặc của vị trí điểm A ban đầu
○ Không có sự thay đổi với đường PPF nhưng dịch chuyển từ A tới điểm bên trong
Trang 39đường PPF này
● Có sự dịch chuyển ra bên ngoài của đường PPF này
CÂU_1_T7_5: Trong các vấn đề sau, vấn đề này nào không liên quan điển hình tới
kinh tế học vĩ mô?
● Tác động của thuế lên hiệu quả hoạt động kinh doanh
○ Tác động của thuế lên tỉ lệ tăng trưởng trong tổng sản phẩm quốc nội
○ Tác động của thuế lên tỉ lệ thất nghiệp
○ Tác động của thuế lên tỉ lệ lạm phát
CÂU_1_T7_6: Những thanh toán về an sinh xã hội được tính đến như một cấu phần
CÂU_1_T7_9: Giả sử GNP và NNP đều tăng lên cùng một lượng trong khi 3 trong 4
khoản mục dưới đây là cố định, khoản mục nào có thể không tăng?
○ Thu nhập từ tiền cho thuê đất
● Thanh toán phúc lợi
○ Tiền lương
○ Lợi tức ròng
CÂU_1_T7_11: Khi tăng cung ứng tiền tệ với mức giá chung không đổi sẽ làm:
Trang 40○ Cả hai đường tổng cung và tổng cầu
○ Không phải đường tổng cung cũng không phải đường tổng cầu
CÂU_1_T7_14: Khi MPC bằng 0,9 và một mức thuế suất là 33,3% số nhân sẽ là:
○ 5
○ 10
● 2.5
○ 0.5
CÂU_1_T7_15: Khi MPC bằng 0,9, và một mức thuế suất là 33,3%, một mức tăng chi
tiêu chính phủ bằng 30 sẽ dẫn đến thặng dư ngân sách là:
○ Trong dài hạn, nhưng không phải trong ngắn hạn đường tổng cung dịch trái
○ Trong ngắn hạn, nhưng không phải trong dài hạn đường tổng cung dịch trái
○ Cả trong ngắn hạn, lẫn dài hạn đường tổng cung dịch trái
● Đường tổng cầu dịch trái
CÂU_1_T7_17: Một nền kinh tế được đặc trưng bởi tỉ lệ lạm phát cao và thất nghiệp
thấp sẽ giống như trường hợp nào dưới đây?
○ Đang trong giai đoạn tăng trưởng bộc phát
○ Toàn dụng nhân công
○ Khoảng trống lạm phát
● Khoảng trống suy thoái
CÂU_1_T7_18: Điều nào dưới đây khiến cho một hộ gia đình giảm chi tiêu cho tiêu
dùng?
○ Một mức tăng trong thu nhập khả dụng hiện hành của hộ gia đình này