Báo cáo thực tập: Tại Viện Kinh Tế Thế Giới
Trang 1Lời giới thiệu.
Viện kinh tế thế giới là một trong những cơ quan nghiên cứu hàng đầu về kinh tế thế giới ở Việt Nam hiện nay Viện có đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học chuyên môn nghiệp vụ cao
đáp ứng tốt mọi nhiệm vụ đợc giao Nhằm thực hiện chủ trơng đa dạng hoá, đa phơng hoá của
Đảng và Nhà nớc, trong những năm vừa qua Viện đ mở rộng quan hệ hợp tác nghiên cứu khoaã học với các nớc trên thế giới Những kết quả đạt đợc của viện đ góp phần tăng cã ờng sự hiểu biết, cung cấp những luận cứ cho việc đề ra những chính sách của Đảng và Nhà nớc
Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp xúc, giải quyết những vấn đề thực tế đang đặt ra,
đảm bảo nguyên lý học đi đôi với hành, nhà trờng gắn liền với x hội, lý luận đi đôi với thực tiễn.ã
Đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội rèn luyện tác phong của ngời cán bộ quản lý, của nhà quản trị kinh doanh quốc tế và rèn luyện kỉ luật lao động Bộ môn Kinh Tế Quốc Tế thuộc khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế đ tổ chức đợt thực tập tổng hợp cho sinh viên trong khoaã (6/01 /2003—16/03/2003) Em đ tiến hành thực tập tại Viện Kinh Tế Thế Giới Qua đợt thực tậpã tổng hợp hai tháng em có cái nhìn khái quát về hoạt động cuả Viện Kinh Tế Thế Giới
Trong khuân khổ của bản báo cáo có ba phần chính bao gồm quá trình hình thành và phát triển, toàn bộ cơ cấu cũng nh toàn bộ hoạt động của Viện Kinh Tế Thế Giới Trên cơ sở đó đa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Viện Kinh Tế Thế Giới trong thời gian tới
Phần 1: Tổng quan về Viện Kinh Tế Thế Giới
Phần 2: Quá trình hoạt động của Viện Kinh Tế Thế Giới
Phần 3 : Một số biện pháp và kiến nghị chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động và phát triển Viện Kinh
Tế Thế Giới đến 2010
Trong quá trình thực tập và viết báo cáo em đ nhận đã ợc sự chỉ bảo tận tình của Quý Viện
và của thầy giáo Tịch Em đ có rất nhiều có gắng để hoàn thành bản báo cáo thực tập, song bảnã báo cáo này chắc chắn còn nhiều hạn chế không thể chánh khỏi Em rất mong sự đóng góp của quý Viện và của thầy hớng dẫn cho bản báo cáo này Em xin chân thành cảm ơn
Phần 1: Tổng quan về Viện Kinh Tế Thế Giới
Trang 2I Quá trình hình thành Viện Kinh Tế Thế Giới
Do những thay đổi về bối cảnh quốc tế, yêu cầu chung đối với các nghiên cứu quốc tế và sự thay đổi trong tổ chức ở Trung Tâm Khoa Học X Hội và Nhân Văn Quốc Gia đòi hỏi thành lậpã Viện Kinh Tế Thế Giới với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là: nghiên cứu những vấn đề kinh tế thế giới dới giác độ kinh tế chính trị học Mác –Lênin, nhằm làm sáng tỏ những đặc điểm, những quy luật và cơ chế vận động của nền kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế, trên cơ sở đóng góp những luận cứ khoa học cho việc hoạch định đờng lối chính sách kinh tế đối nội, đối ngoại của
Đảng và Nhà nớc Nên Viện Kinh Tế Thế Giới, thuộc Trung Tâm Khoa Học X Hội và Nhân Văn đã ã
đợc Hội Đồng Bộ Trởng (nay thuộc chính phủ ) quyết định thành lập từ năm 1983 theo nghị định
số 96/ HĐBTngày 9.9.1983 Tuy nhiên lịch sử của Viện trên thực tế phải kể từ đầu những năm
1960 khi thành lập Phòng kinh tế thế giới thuộc Viện kinh tế học do cố Giáo s Đào Văn Tập phụ trách Phòng này gồm 3 bộ phận nghiên cứu kinh tế thế giới theo hệ thống: hệ thống x hội chủã nghĩa, hệ thống t bản chủ nghĩa và các nớc đang phát triển Mặc dù với một số lợng cán bộ không nhiều, song những công trình nghiên cứu về kinh tế thế giới đợc công bố trên tạp chí nghiên cứu kinh tế đ trở thành một mảng quan trọng trong bức trang chung về khoa học kinh tế Việt Nam vàã
là nguồn thông tin có độ tin cậy cao về những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới Cuốn sách “kinh
tế Mỹ và cuộc chiến tranh Việt Nam ra đời năm 1973 đ gây tiếng vang lớn, góp phần vào quyếtã tâm chính trị đa cuộc kháng chiến chống Mỹ đến thắng lợi Sau ngày đất nớc thống nhất các công trình nghiên cứu kinh tế thế giới hớng vào việc tìm hiểu kinh nghiệm nớc ngoài trong phát triển kinh tế, giới thiệu những lý thuyết kinh tế vào những năm 1980 Trớc những đòi hỏi ngày càng tăng về nghiên cứu cơ bản và toàn diện những vấn đề kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế Ban kinh tế thế giới đợc thành lập tách khỏi Viện kinh tế học nh một bộ phận độc lập trực thuộc ủy ban khoa học x hội do GS Đào Văn Tập làm trã ởng ban và đồng chí Võ Đại Lợc làm phó ban phụ trách Trên thực tế Ban kinh tế thế giới đ hoạt động nhã một trung tâm nghiên cứu chuyên ngành trên cơ sở xác định những hớng nghiên cứu lớn và tổ chức bộ máy cũng nh chuẩn bị đội ngũ cán bộ theo những vấn đề chung và từng khu vực
Hiện nay, Viện Kinh Tế Thế Giới là một cơ quan nghiên cứu hành đầu về kinh tế thế giới ở Việt Nam Những kết quả đạt đợc đ góp phần vào việc tăng cã ờng sự hiểu biết các vấn đề kinh tế thế giới và khu vực, cung cấp những luận cứ cho việc đề ra những chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc Viện cũng đào tạo đợc một đội ngũ cán bộ có năng lực hiện đang công tác tại Viện hoặc
đang trở thành những cán bộ cốt cán ở các trung tâm nghiên cứu quốc tế
Một trong những xu hớng nổi bật của thế giới hiện nay là quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá phát triển nhanh chóng Quá trình này bao gồm cả nội dung kinh tế, an ninh, chính trị, văn hoá toàn cầu Những nghiên cứu có tính chất khu vực hoặc theo nớc không hàm chứa hết những vấn đề chung nh tài chính quốc tế, thơng mại quốc tế, các thể chế kinh tế toàn cầu, các quan hệ kinh tế xuyên châu lục nh APEC, ASEM Đây là đối tợng nghiên cứu riêng biệt, thuộc về chức năng của một viện nghiên cứu những vấn đề kinh tế và chính trị quốc tế Do đó chúng ta phải xác
định rõ sự khác biệt của Viện và với các Viện và Trung Tâm khác mới đợc thành lập trong những
Trang 3năm gần đây, và điều quan trọng là giải quyết những vấn đề khoa học chuyên biệt mà cha có đợc thực hiện ở Viện và Trung Tâm khác
II Chức năng và nhiệm vụ.
Viện Kinh Tế Thế Giới chủ yếu là nghiên cứu kinh tế thế giới, quan hệ kinh tế thế giới và chính trị thế giới , vì vậy chức năng và nhiệm vụ của Viện đợc xác định nh sau:
- Nghiên cứu một các cơ bản và toàn diện những vấn đề kinh tế và quan hệ quốc tế làm cơ
sở cho việc đề ra và thực hiện các chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nớc, góp phần vào việc nâng cao sự hiểu biết các vắn đề quốc tế
- Nghiên cứu các lý thuyết phát triển, các mô hình phát triển, các chiến lợc và chính sách phát triển của các quốc gia, từ đó rút ra các bài học, các kiến nghị góp phần đổi mới chiến lợc và chính sách phát triển của nớc ta
- Nghiên cứu và đề xuất chính sách của Việt Nam đối với các tổ chức quốc tế và khu vực cũng nh quă trình hội nhập nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế thế giới
- T vấn cho các cơ quan hoạch định chính sách, l nh đạo cấp cao, các tổ chức kinh doanhã
về những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh tế và quan hệ đối ngọai nhằm thực hiện đ-ờng lối và chính sách của Đảng và Nhà nớc
- Tổ chức các hoạt động trao đổi khoa học giữa các nhà khoa học Việt Nam và khoa học
n-ớc ngoài và tổ chức các hội nghị khoa học trong nn-ớc và quốc tế về kinh tế và quan hệ quốc tế
- Đào tạo cán bộ khoa học về các chuyên ngành liên quan đến kinh tế và chính trị quốc tế tại Viện và ở các trờng đại học
- Xuất bản và phổ biến các công trình nghiên cứu, cung cấp thông tin về kinh tế và thị trờng thế giới, các vấn đề quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại của Việt Nam cho độc giả trong và ngoài nớc
III Cơ cấu bộ máy quản lý của Viện Kinh Tế Thế Giới.
1 Cơ cấu bộ máy quản lý
Năm 1983, Viện Kinh Tế Thế Giới chính thức đợc thành lập do đồng chí Võ Đại Lợc làm Viện trởng, trụ sở đóng ở 27 Trần Xuân Soạn Cơ cấu của Viện lúc này gồm: Phòng những vấn đề chung; Phòng kinh tế t bản chủ nghĩa; Phòng các nớc X hội chủ nghĩa; Phòng các nã ớc đang phát triển; Phòng Đông Dơng: Phòng thông tin t liệu th viện và Phòng hành chính Năm 1989, Viện chuyển trụ sở về 176 Thái Hà, cũng là năm đầu ra tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới và Vietnam Economics Review, thành lập thêm phòng tạp chí, phòng học giả nớc ngoài và văn phòng t vấn Từ năm 1998, Viện đ tiến hành xây dựng quy hoạch tổng thể đến năm 2010, trongã
đó dự kiến mở rộng chức năng nghiên cứu của Viện sang lĩnh vực chính trị quốc tế và lập thêm một số phòng mới Thực hiện theo hớng này trên cơ sở quy chế hoạt động của Viện đợc Giám đốc
Trang 4Trung tâm KHXH và NVQG phê duyệt, năm 2002 đ thành lập một số phòng mới và đổi tên mộtã
số phòng cũ Hiện tại, Viện Kinh Tế Thế Giới bao gồm 10 phòng nghiên cứu, 6 phòng chức năng phục vụ nghiên cứu
Cơ cấu tổ chức của Viện Kinh Tế Thế Giới
2 Nhân sự:
Năm 1994, đội ngũ cán bộ của Viện đ đã ợc tăng cờng cả về số lợng và chất lợng, với 10 cán bộ có học vị Phó tiến sĩ và 1 Tiến sĩ, Viện đợc chính phủ quyết định giao nhiệm vụ đào tạo sau đại học Trong thời gian này, một số cán bộ của Viện đ đã ợc điều động sang đảm nhiệm l nhã
đạo ở các trung tâm nghiên cứu khu vực Hiện nay, tổng số các bộ trong biên chế của Viện là 60 ngời với 48 ngời thuộc ngạch nghiên cứu, trong đó có 30 cán bộ có học vị sau đại học (1 Viện sĩ khoa học, 22 Tiến sĩ , 7 Thạc sĩ ) và 8 cán bộ có danh hiệu Phó Giáo S
Viện trởng
Phòng nghiên cứu
• Phòng nghiên cứu phát triển
• Phòng nghiên cứu các nền kinh tế
phát triển
• Phòng nghiên cứu các nền kinh tế
đang phát triển
• Phòng nghiên cứu các nền kinh tế
chuyển đổi
• Phòng nghiên cứu kinh tế Đức
• Phòng nghiên cứu kinh tế và quan hệ
đối ngoại của Việt Nam
• Phòng nghiên cứu tài chính tiền tệ
quốc tế
• Phòng đầu t thơng mại quốc tế
• Phòng nghiên cứu chính trị quốc tế
• Phòng các tổ chức quốc tế
Các phòng chức năng phục vụ nghiên cứu
• Phòng thông tin, tài liệu, th viện
• Phòng t vấn phát hành
• Phòng hành chính – tổ chức
• Phòng đào tạo
• Phòng đối ngoại
• Phòng tạp chí
Trang 5L nh đạo của Viện Kinh Tế Thế Giới :ã
Viện trởng: PGS.VS võ đại lợc
Phó viện trởng
TS Lê bộ lĩnh TS Nguyễn xuân thắng
Hội đồng khoa học
Chủ tịch : PGS.VS võ đại lợc
Th ký : ts nguyễn trần quế
Thành viên :
Pgs.ts đỗ lộc diệp
Ts đỗ đức định
Ts đinh quý đô
Pgs Ts bùi huy khoát
Ts Hoa hữu lân
Ts Lê bộ lĩnh
Ts đào lê minh
Ts Tạ kim ngọc
Ts Hoàng thanh nhân
Pgs Ts Lê văn sang
Ts Nguyễn văn tam
Ts Nguyễn xuân thắng
Ts Lu ngọc trịnh
Hội đồng xuất bản: tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới và Việtnam Economic Review Tổng biên tập: PGS.VS võ đại lợc
Phó tổng biên tập: TS đỗ đức định TS Lu ngọc trịnh
Đánh giá: Với cơ cấu tổ chức và một đội ngũ cán bộ nh vậy, công tác nghiên cứu của Viện
đ-ợc triển khai đồng thời cả theo các vấn đề, cả theo khu vực và từng nớc; vừa nghiên cứu cơ bản; vừa nghiên cứu tình hình và đồng thái; kết hợp nghiên cứu ngoài nớc với nghiên cứu Việt Nam nhằm tìm ra những bài học kinh nghiệm để vận dụng vào nớc ta, góp phần xây dựng vào
đờng lối chính sách kinh tế đối nội, đối ngoại của Đảng và Nhà nớc phục vụ sự nghiệp đổi mới của đất nớc
3 Chức năng một số phòng:
• Phòng nghiên cứu phát triển thực hiện nghiên cứu về :
-Các lý thuyết về mô hình phát triển, quan hệ tăng trởng kinh tế và tiến bộ x hội ã -Nguồn nhân lực và phát triển
-Phát triển và các vấn đề toàn cầu -Cơ cấu và động thái phát triển của nền kinh tế thế giới
• Phòng nghiên cứu các nền kinh tế phát triển :
Trang 6-Đặc điểm xu hớng phát triển kinh tế kinh tế các nớc công nghiệp phát triển -Kinh tế các nớc lớn : Mỹ, Nhật Bản, Đức, Pháp, Anh và các nớc thuộc khối OECD -Những vấn đề chính trị của các nớc công nghiệp phát triển So sánh các mô hình kinh tế Mỹ, Nhật Bản, Châu Âu
• Phòng nghiên cứu các nền kinh tế đang phát triển thực hiện nghiên cứu về :
-Đặc điểm, xu hớng phát triển và vị trí của các nớc đang phát triển trong nền kinh
tế thế giới
-Kinh tế các nớc ASEAN, Mỹ latinh, Châu Phi -Những vấn đề chính trị của các nớc đang phát triển , so sánh các mô hình công nghiệp hóa
• Phòng nghiên cứu kinh tế Việt Nam :
-Sự phát triển kinh tế Việt Nam trong bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực -Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
-Chính sách và quan hệ đối ngoại của Việt Nam
• Phòng t vấn – phát hành
-Thực hiện các hoạt động vấn và dịch vụ khoa học về các vấn đề kinh tế và quan
hệ quốc tế
-Thực hiện các công việc về họat động tạp chí tiếng Việt và tiếng Anh, công tác xuất bản và phát hành
• Phòng thông tin th viện
-Thực hiện các công việc biên sọan, biên dịch các tài liệu phục vụ nghiên cứu -Thực hiện công tác bảo quản, lu chữ, sách báo, t liệu, tổ chức hệ thống khai thác
t liệu, phục vụ cán bộ trong và ngoài viện đọc và tra cứu tài liệu
• Phòng hành chính tổ chức :
-Thực hiện các công việc tài chính, văn th, xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, trụ sở làm việc quản trị tài sản vật t, bảo vệ, thông tin liên lạc và các công việc phục vụ hàng ngày
IV Những phơng hớng cơ bản phát triển Viện từ nay
đến năm 2010 là :
1 Về nghiên cứu khoa học
Thực hiện theo hớng sau đây:
-Nghiên cứu và dự báo những xu hớng phát triển chủ yếu của thế giới những thập kỷ đầu của thế
kỷ 21 về kinh tế, chính trị, ạn ninh, trong đó chú trọng đặc biệt đến những đặc điểm và xu hớng lớn của nền kinh tế thế giới với t cách là một chỉnh thể Đây là hớng nghiên cứu cơ bản, chi phối các hớng nghiên cứu cụ thể tiếp sau:
-Nghiên cứu và dự báo cuộc cách mạng khoa học công nghệ, những tác động về mặt kinh tế và chính trị của nó đối với các quan hệ quốc tế và sự phát triển của các quốc gia
Trang 7-Nghiên cứu các lý thuyết phát triển, các mô hình lao động quốc tế, đặc biệt là quá trình hình thành phát triển các chiến lợc và chính sách phát triển của các quốc gía, làm nổi rõ những lý thuyết, mô hình chiến lợc và chính sách phát triển có ảnh hởng trong thế kỷ tới
-Nghiên cứu những vấn đề thơng mại quốc tế, phân tích và dự báo về thị trờng thế giời nói chung
và thị trờng khu vực và từng nớc, chính sách thơng mại quốc tế của các quốc gia có quan hệ buôn bán với Việt Nam , thị trờng các sản phẩm và các đối thủ cạnh tranh về những lĩnh vực định hớng xuất khẩu cuả Việt Nam
-Nghiên cứu đặc điểm và xu hớng của thị trờng tài chính tiền tệ quốc tế , quá trình tự do hóa tài chính quốc tế , sự ra đời của đồng tiền chung Châu Âu và tác động của nó ,những đặc điểm của thị trờng chứng khoán quốc tế, vai trò của các đồng tiền mạnh, thị trờng ngoại hối, những diễn biến trên thị trờng tài chính tiền tệ quốc tế
-Nghiên cứu đặc điểm và xu hớng đầu t trực tiếp nớc ngoài, vai trò của các công ty xuyên quốc gia, chiến lợc kinh doanh của chúng ở các nớc đang phát triển và khu vực Châu á - Thái Bình
D-ơng
-Nghiên cứu toàn diện về các tổ chức thơng mại quốc tế, các tổ chức quốc tế và khu vực nh WB,
EU, APEC, NAFTA, ASEAN
-Nghiên cứu các quan hệ xuyên châu lục nh quan hệ á - ÂU, quan hệ giữa các nớc lớn, quan hệ giữa các nớc đang phát triển cũng nh các hình thức mới của quan hệ quốc tế
-Nghiên cứu những vấn đề về chính trị và an ninh quốc tế đặc biệt những vấn đề có liên quan
đến khu vực Châu á - Thái Bình Dơng và Việt Nam
-Nghiên cứu những vấn đề toàn cầu nh dân số, các nguồn lực, môi trờng và phát triển
-Nghiên cứu các lý thuyết và thực tiễn về phát triển nh tăng trởng và tiến bộ x hội, nguồn lực conã ngời và phát triển, nghiên cứu sự phát triển các lĩnh vực ngành của kinh tế thế giới nh nông nghiệp, dịch vụ, các ngành công nghiệp lớn
-Nghiên cứu những đặc điểm chung của các nớc đang phát triển, động thái và chính sách của các nớc lớn nh EU, Mỹ , Nhật Bản Nghiên cứu những đặc điểm chung của các nớc đang phát triển, động thái và chính sách của các nớc phát triển lớn
-Nghiên cứu quá trình chuyển sang kinh tế thị trờng ở các nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
tr-ớc đây, vai trò và vị trí của chúng trong đời sống quốc tế
-Nghiên cứu quá trình hội nhập của Việt Nam vào đời sống kinh tế và chính trị, đặc biệt là việc Việt Nam ra nhập WTO, APEC, ASEAN
2 Phơng hớng về đào tạo
-Tổ chức tốt đào tạo sau đại học về kinh tế thế giới và qua hệ kinh tế quốc tế nh nhiệm vụ đ đã ợc giao
-Mở rộng đào tạo sau đại học sang một số chuyên ngành khác nh kinh tế chính trị, kinh tế phát triển , chính trị quốc tế
-Tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn về kinh tế quốc tế do các giáo s và chuyên gia nớc ngoài
đảm nhận
Trang 8-Đào tạo và đào tạo lại cán bộ nghiên cứu và phục vụ nghiên cứu của Viện theo tiêu chuẩn quốc tế
-Phối hợp với các trờng đại học và các cơ sở đào tạo khác tổ chức giảng dạy và biên soạn các giáo trình về kinh tế chính trị quốc tế và quan hệ quốc tế
3 Công tác thông tin, tạp chí và xuất bản
-Xây dựng hệ thống th viện hiện đại phục vụ bạn đọc một cách thuận tiện và hiệu quả nhất Toàn bộ th viện chuyển sang hệ thống kho mở để ngời đọc có thể trực tiếp tra cứu và tìm kiếm tài liệu
-Thực hiện tin học hóa công tác thông tin th viện : Xây dựng mạng thông tin cục bộ và nối mạng với các trung tâm thông tin trong cả nớc, hòa nhập với Internet
-Nâng cao chất lợng và hình thức cuả tạp chí tiếng Việt : những vấn đề kinh tế thế giới và tạp chí tiếng Anh : Vietnam Economics Rewiew
-Xuất bản các bản tin nhanh phục vụ cán bộ l nh đào tạo và nhu cầu thông tin của các loại độcã giả khác nhau
-Xuất bản từ 2 – 5 đầu sách hằng năm, chú trọng một số xuất bản ấn phẩm có tính chất công cụ (từ điển , giáo trình sách tra cứu về kinh tế, chính trị quốc tế )
4 Phơng hớng về tổ chức và đối ngoại
-Kiện toàn tổ chức của Viện theo chức năng mới, lập thêm một số phòng nghiên cứu về lĩnh vực chuyên ngành
-Tiếp tục củng cố quan hệ hợp tác khoa học với các Viện và trờng đại học ở nớc ngoài Thiết lập quan hệ chặt chẽ với các tổ chức quốc tế và các cơ quan nghiên cứu khoa học khác nhau nhằm thực hiện các công trình nghiên cứu chung và trao đổi khoa học
-Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nghiên cứu kinh tế và nghiên cứu quốc tế ở trong nớc trong các hoạt động khoa học
Phần 2: thực trạng hoạt động của Viện Kinh
Tế Thế Giới
Trang 9I Hoạt động chính của Viện Kinh Tế Thế Giới trong thời gian vừa qua.
Qua gần 20 năm hoạt động và trởng thành Viện Kinh Tế Thế Giới đ đạt đã ợc những thành tựu đáng kể trên tất cả các lĩnh vực, là một trong những Viện hoạt động năng động và có hiệu quả của Trung Tâm Khoa Học X Hội và Nhân Văn Quốc Gia , là cơ quan nghiên cứu khoa học đầuã ngành về lĩnh vực kinh tế thế giới ở Việt Nam Điều dó đợc thể hiện ở những điểm sau:
1 Công tác nghiên cứu khoa học
Ngay từ khi mới thành lập, công tác nghiên cứu khoa học của Viện luôn luôn gắn liền với những vấn đề lớn của kinh tế thế giới và khu vực, đặc biệt là những vấn đề có ảnh hởng đến kinh
tế Việt Nam và hội nhập kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới Viện có 8 phòng và một trung tâm nghiên cứu về: Những vấn đề chung của nền kinh tế thế giới, tập chung vào nghiên cứu phát triển ; quan hệ kinh tế quốc tế; kinh tế các nớc công nghiệp phát triển; kinh tế các nớc đang phát triển;kinh tế các nớc x hội chủ nghĩa; kinh tế Đông Dã ơng (kinh tế Việt Nam và quan hệ kinh tế đối ngoại của Việt Nam ) Công tác nghiên cứu của Viện đợc triển khai đồng thời theo cả các vấn đề khu vực và từng nớc, vừa nghiên cứu cơ bản, vừa nghiên cứu tình hình và động thái Kết hợp nghiên cứu ngoài nớc với nghiên cứu kinh tế Việt Nam nhằm tìm ra những bài học kinh nghiệm để
áp dụng vào nớc ta, góp phần xây dựng đờng lối chính sách kinh tế đối ngoại, đối nội của Đảng và Nhà nớc phục vụ sự nghiệp đổi mới của đất nớc
Công tác nghiên cứu của Viện đợc triển khai theo hệ đề tài :
-Hệ đề tài và nhiệm vụ nhà nớc : Từ năm 1991đến nay, Viện đợc giao chủ trì 7 đề tài cấp nhà nớc trong đó có 4 đề tài đ hoàn thành, đó là: ã
Đề tài KX 01—04: Đặc điểm và nội dung chủ yếu của thời đại ngày nay do PGS.VS Võ Đại
Lợc làm chủ nhiệm Đề tài đợc hoàn thành và đợc hội đồng cấp nhà nớc nghiệm thu
Sản phẩm chính của đề tài là :
Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu 200 trang
10 báo cáo chuyên đề chuyên sâu nghiên cứu những xu thế và đặc điểm chủ yếu của thời
đại ngày nay, đặc biệt xu hớng của thế giới những thập kỷ gần đây; về cách mạng khoa học công nghệ; toàn cầu hóa; những biến chuyển và sụp đổ của hệ thống XHCN; khủng hoảng và
điều chỉnh của chủ nghĩa t bản,vị trí của các nớc đang phát triển trong thế giới hiện đại ; phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
Bản kiến nghị về : chính sách kinh tế Việt Nam sau thời kỳ cấm vận của Mỹ; Sự hình thành các khối kinh tế và chính sách của Việt Nam ; Thời đại ngày nay và sự lựa chọn con đ-ờng phát triểncủa Việt Nam
Trên 50 bài nghiên cứu công bố trên tạp chí khoa học
Đề tài KX 01—05 : Đặc điểm của chủ nghĩa t bản hiện đại do PGS.TS Lê Văn Sang làm chủ
nhiệm đề tài trong thời kỳ 1992-1996 Đề tài đ hoàn thành và đã ợc hội đồng cấp nhà nớc nghiệp thu
Sản phẩm chính của đề tài là :
Trang 10Báo cáo tổng quan kết quả nghiên cứu 532 trang, đ xuất bản thành sách gồm 3 tậpã Hai bản báo cáo đặc biệt gửi l nh đạo cấp cao về Chủ nghĩa tã bản hiện đại và những vấn
đề của nó sau sự sụp đổ của Liên Xô và những đề xuất mang tính kiến nghị của đề tài chủ ngh tã bản hiện đại
Đề tài KHXH 06 02 : Về những quan hệ mâu thuẫn và thống nhất giữa những nớc t bản lớn trên thế giới hiện nay và xu hớng phát triển quan hệ đó, chính sách của chúng ta do PGS.TS
Lê Văn Sang làm chủ nhiệm thực hiện trong thời kỳ 1996-2000 Đề tài đ tập trung nghiênã cứu quan hệ giữa ba trung tâm lớn của thế giới là Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản, chỉ ra sự hợp tác
và cạnh tranh giữa chúng trong một thế giới đang toàn cầu hóa, nêu lên những đề xuất mang tính chiến lợc cho Việt Nam trong quan hệ với các nớc lớn Kết quả nghiên cứu đ đã ợc xuất bản thành sách
Đề tài KHXH 06-08 : Về khủng hoảng của chủ nghĩa t bản hiện đại, đặc biệt trong những năm cuối của thế kỷ XX và xu thế , do PGS.TS Lê Bộ Lĩnh chủ trì thực hiện trong thời kỳ
98-2000 Đề tài đợc phân tích một cách có hệ thống căn ngyên và những hình thái chủ yếu của khủng hoảng của chủ nghĩa t bản hiện đại, đồng thời xem xét những điều chỉnh, nhận
định về chiều hớng thích nghi của CNTB trong xu thế toàn cầu hóa và cách mạng tin học,
đánh giá những tác động đối với Việt Nam Kết quả nghiên cứu đ đã ợc công bố trong cuốn
chủ nghĩa t bản hiện đại :khủnghoảng kinh tế và điều chỉnh, gần 700 trang và trên 10 bài
đăng tạp chí chuyên ngành
Trong thời kỳ 2001-2005, Viện chủ trì thực hiện 3 đề tài cấp Nhà nớc :
-Quá trình gia nhập WTO của Trung Quốc và những bài học cho Việt Nam do PGS.VSKH Võ
Đại Lợc làm chủ nhiệm;
-Kinh tế thế giới những thập niên đầu tiên đầu thế kỷ XXI do PGS.TS Lê Văn Sang chủ nhiệm ; -Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế và công nghiệp hóa của Việt Nam do TS Nguyễn Xuân Thắng
chủ nhiệm;
Ngoài những đề tài Nhà nớc nêu trên, Viện cũng đ thực một số nhiệm vụ nghiên cứu cấpã Nhà nớc theo các yêu cầu của l nh đạo Đảng và Chính phủ về: ã
-Chiến lợc phát triển kinh tế x hội Việt Nam 1990—2000ã
-Đánh giá nguyên nhân và tác động của sụ sụp đổ hệ thống XHCN
-Tình hình thế giới và cơ sở khoa học về đờng lối đối ngoại của Đảng ta
-Vấn đề chống lạm phát của Việt Nam
-Đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới và Việt Nam
-Khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực và tác động của đến kinh tế Việt Nam
Những vấn đề nên trên đợc tập thể cán bộ Viện nghiên cứu một cách nghiêm túc, công phu, báo cáo đúng kỳ hạn kết quả nghiên cứu đợc báo cáo trực tiếp hoặc kiến nghị bằng văn bản
đến các đồng chí l nh đạo Đảng và Nhà nã ớc đợc đánh giá tốt
Ngoài ra, Viện còn tích cực tham gia đóng góp vào quá trình soạn thảo các nghị quyết trung ơng về các vấn đề kinh tế Đồng chí viện trởng trong nhiều năm làm việc với t cách t vấn cho tổng bí th và là thành viên của tổ t vấn, nay là ban nghiên cứu của Thủ Tớng Chính Phủ đ cóã nhiều đề xuất chính sách quan trọng Một số đồng chí cán bộ có uy tín đợc mời tham dự các nhóm