42 Bài 3 TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG MỤC TIÊU 1 Nêu được khái niệm truyền thông dinh dưỡng 2 Trình bày được các hình thức và nội dung truyền thông dinh dưỡng 3 Trình bày được các bước lập kế hoạc[.]
Trang 142
Bài 3
TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG
MỤC TIÊU
1 Nêu được khái niệm truyền thông dinh dưỡng
2 Trình bày được các hình thức và nội dung truyền thông dinh dưỡng
3 Trình bày được các bước lập kế hoạch truyền thông dinh dưỡng
1 TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG
1.1 Khái niệm về truyền thông giáo dục dinh dưỡng (TTGDDD):
Là biện pháp can thiệp nhằm thay đổi những tập quán thói quen và các hành
vi liên quan đến dinh dưỡng, nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng trong quá trình phát triển kinh tế và xã hội Giáo dục dinh dưỡng là một hoạt động rất cần thiết, bởi nguyên nhân gốc rễ dẫn đến nạn đói và suy dinh dưỡng là sự thiếu kiến thức và sự nghèo khổ
TTGDDD là một hoạt động quan trọng và then chốt để thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng ở nước ta
1.2 Đối tượng của hoạt động truyền thông giáo dục dinh dưỡng
Đối tượng ưu tiên 1: là những đối tượng sẽ thay đổi hành vi sau khi thực
hiện chương trình Ví dụ trong chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em đối tượng ưu tiên 1 là bà mẹ có thai, bà mẹ nuôi con nhỏ
Đối tượng ưu tiên 2: đối tượng có ảnh hưởng đến sự thay đổi hành vi của
nhóm đối tượng ưu tiên 1 (cộng tác viên, cán bộ y tế, chồng, mẹ chồng …)
Đối tượng ưu tiên 3: là nhóm đối tượng quan trọng sẽ hỗ trợ cho các hoạt
động truyền thông (cán bộ lãnh đạo…)
1.3 Mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng
Quá trình truyền thông dinh dưỡng là một quá trình 2 chiều và được đặc trưng bởi các yếu tố sau:
- Nguồn truyền đạt: tin cậy và thuyết phục
- Thông điệp truyền đạt: ngắn, gọn, rõ, hấp dẫn và phù hợp
- Kênh chuyển tải: đảm bảo tính tiếp cận được và độ thường xuyên
- Nguồn nhận: sẵn sàng và tích cực
- Các yếu tố ảnh hưởng: yếu tố nhiễu cần được loại bỏ, môi trường thuận cần được tạo dựng
Nguồn
truyền
tải
Người nhận Kênh
Tín hiệu truyền tải
Nhiễu Phản hồi
Trang 243
1.4 Các bước thay đổi hành vi
Một hoạt động TTGD hiệu quả đòi hỏi phải được xây dựng dựa trên sự tìm hiểu và phân tích các yếu tố trên một cách thấu đáo Mục tiêu cuối cùng của TTGD dinh dưỡng là thay đổi một hành động theo hướng có lợi về dinh dưỡng Sự thay đổi này là quá trình nhiều bước và tiến triển dưới tác động của các yếu tố tâm lý, xã hội
và các hoạt động TTGDDD trực tiếp hay gián tiếp
Nhận thức Quan tâm, thích thú
(thu thập kiến thức)
Tự đánh giá Làm thử Chấp nhận
2 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG
2.1 Hình thức truyền thông giáo dục trực tiếp
2.1.1 Tư vấn dinh dưỡng
Là quá trình trao đổi giúp đối tượng thấy được sai lầm và tìm cách khắc phục Tư vấn là trao đổi thông tin 2 chiều Với cộng tác viên tư vấn là trao đổi và giúp bà
mẹ giải quyết những khó khăn vướng mắc trong chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ
Những cơ hội để cộng tác viên có thể tư vấn cho bà mẹ: ở trạm Y tế, khi bà
mẹ đưa con đi khám bệnh, tiêm chủng, cân, uống vitamin A, bà mẹ đi khám thai hoặc khi cộng tác viên đi thăm gia đình đối tượng hoặc gặp gỡ ngẫu nhiên (đi chợ,
đi làm đồng, bất cứ khi nào khi cộng tác viên có cơ hội gặp đối tượng một cách thích hợp)
Sau buổi tư vấn: bà mẹ cảm thấy tự tin, thoải mái và cố gắng làm theo những điều vừa được hướng dẫn
2.1.2 Thăm gia đình đối tượng
Là dịp tốt để cộng tác viên hiểu được hoàn cảnh thực tế chăm sóc dinh dưỡng của gia đình, từ đó tư vấn cách giải quyết thích hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc dinh dưỡng tại gia đình
Những gia đình đối tượng cần được ưu tiên đi thăm: gia đình có trẻ đang ốm,
bà mẹ không đưa trẻ đi cân đều đặn, trẻ bị suy dinh dưỡng, phụ nữ có thai không tăng cân đủ, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt (nghèo, có người ốm)
Khi thăm gia đình cộng tác viên nên quan sát gia cảnh về nhà cửa, vật dụng sinh hoạt để có những nhận định ban đầu về điều kiện chăm sóc dinh dưỡng của gia đình
Lắng nghe và xác định các vấn đề khó khăn trong chăm sóc dinh dưỡng của gia đình
Trao đổi và hướng dẫn thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ
Trang 344
2.1.3 Thảo luận nhóm
Là một buổi nhiều người cùng trao đổi, chia sẻ bàn bạc về một chủ đề đang được quan tâm, đây là phương pháp thông dụng và có hiệu quả trong truyền thông giáo dục dinh dưỡng
Nhóm thảo luận tối đa không quá 20 người Nhóm càng nhỏ càng có hiệu quả vì mọi người có thể tham gia tích cực (một nhóm lớn có thể chia thành các nhóm nhỏ có 7 đến 10 người)
Để tổ chức buổi thảo luận tốt, cộng tác viên cần: chuẩn bị tốt chủ đề, câu hỏi, các tình huống liên quan Bầu nhóm trưởng tháo vát, tín nhiệm Giải thích cặn kẽ, rõ ràng, đảm bảo đối tượng hiểu được yêu cầu Khuyến khích đối tượng tham gia tích cực
2.2 Hình thức truyền thông gián tiếp
Các hình thức truyền thông gián tiếp như: đài phát thanh, truyền hình địa phương, phim, quảng cáo truyền hình, áp phích, khẩu hiệu, tranh ảnh các loại, xe cổ động
Ngoài ra các hình thức sáng tạo khác như hội thao, văn nghệ, thể thao, các sự kiện
2.3 Các hình thức đặc biệt khác
Có nhiều hình thức TTGDDD đặc biệt khác như: lễ phát động, mở các lớp học cách nuôi con khoẻ, tổ chức câu lạc bộ và vận động bà mẹ tham gia câu lạc bộ phòng chống suy dinh dưỡng (SDD) Hội thi kiến thức và thực hành nuôi con của các bà mẹ
3 NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG
3.1 Nội dung chăm sóc dinh dưỡng cộng đồng
Chăm sóc sức khỏe phụ nữ, đặc biệt là thời kỳ có thai và cho con bú
Chăm sóc sức khỏe phụ nữ là một nội dung quan trọng, tạo điều kiện để giúp người phụ nữ thực hiện nhiệm vụ nặng nề của quá trình mang thai, cho con bú, và chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Trong công tác chăm sóc phụ nữ cần lưu ý: không để cho người phụ nữ làm các công việc nặng nhọc, độc hại, đồng thời khuyến khích các thành viên trong gia đình quan tâm chăm sóc người phụ nữ một cách thiết thực, đáp ứng và đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho phụ nữ
Theo thói quen, tập quán từ xưa đến nay, người phụ nữ trong gia đình thường nhường ưu tiên các thức ăn giàu protein và các chất dinh dưỡng cho người đàn ông
và các thành viên khác trong gia đình Chính vì vậy mà bản thân người phụ nữ cần được hướng dẫn về ăn uống hợp lý để tránh thiếu dinh dưỡng năng lượng trường diễn và thiếu máu dinh dưỡng Thời kỳ có thai và cho con bú là một thời kỳ quan trọng đối với sức khỏe của mẹ và con Cần thực hiện:
- Hướng dẫn bà mẹ cách ăn uống và lao động hợp lý trong thời kỳ có thai và cho con bú, để trẻ khi sinh ra đủ cân và mẹ có đủ sữa cho con bú
Trang 445
- Trong suốt thời kỳ mang thai, người mẹ cần được ăn uống đầy đủ sao cho cân nặng phải tăng từ 10 - 12 kg (trong 3 tháng đầu: tăng 3kg; trong 3 tháng giữa: tăng 4 - 5 kg; 3 tháng cuối tăng 5 - 6 kg)
- Trong quá trình mang thai, người mẹ cần phải được khám thai định kỳ ít nhất 3 lần, siêu âm theo dõi thai nhi, tiêm phòng bệnh uốn ván, theo dõi huyết áp và làm xét nghiệm nước tiểu tìm Albumin
- Để phòng bệnh thiếu máu do thiếu dinh dưỡng: khi mang thai từ tháng thứ 6 trở đi nên uống thêm sắt, acid folic mỗi ngày 2 viên (tổng liều 180 viên theo khuyến cáo của Bộ Y tế)
- Để phòng thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt cho trẻ em, ngay sau khi mới sinh hoặc chậm nhất là trong tháng đầu tiên nên cho trẻ uống 1 viên Vitamin A liều cao 200.000 đơn vị (theo hướng dẫn của cán bộ y tế)
- Người mẹ nên sinh con tại nhà hộ sinh để có điều kiện vệ sinh sạch sẽ, cán bộ
y tế nên cân trẻ ngay sau sinh
Cho trẻ ăn bổ sung hợp lý
Bắt đầu từ tháng thứ năm trở đi, sữa mẹ không đáp ứng đủ nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng, do sự tăng nhu cầu phát triển của trẻ ở lứa tuổi này
Vì thế từ tháng thứ 5 trở đi trẻ cần phải được ăn bổ sung một cách hợp lý Trong việc cho trẻ ăn bổ sung cần chú ý một số đặc điểm như: Không nên cho trẻ ăn bổ sung quá sớm; Nguyên tắc cho trẻ ăn bổ sung là: cho trẻ tập ăn dần từ ít đến nhiều,
từ lỏng đến đặc dần, mỗi lần chỉ nên cho trẻ ăn thêm một loại thức ăn mới
Công thức ăn bổ sung cho trẻ gồm nhiều thành phần, có đủ các loại thức ăn theo ô vuông thức ăn với sữa mẹ nằm ở trung tâm, hay nói cách khác là “thực hiện
tô màu chén bột” cho các cháu bằng các màu tự nhiên của thực phẩm cung cấp chất đạm như thịt cá, tôm tép, lạc, đậu đỗ Các thực phẩm cung cấp Vitamin và các chất khoáng là các loại rau, hoa quả đặc biệt là các loại rau có màu xanh thẩm (như: rau ngót, rau muống, rau giền ) hay các loại củ quả (các loại củ quả có màu vàng như: đu đủ, xoài, bí đỏ, cà rốt, gấc ), cũng cần cho trẻ ăn thêm các loại dầu mỡ, bơ
để tăng thêm giá trị năng lượng, cũng như các acid béo chưa no và tạo điều kiện để hấp thu các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K) Sau đây là thành phần của ô vuông thức ăn, và các bữa ăn hợp lý trong ngày theo từng lứa tuổi
+ Ô vuông thức ăn:
Thức ăn cơ bản:
- Bột ngũ cốc
- Khoai, củ
Thức ăn giàu protein:
- Thịt cá
- Đậu đỗ
Vitamin và khoáng chất
- Rau xanh
- Trái cây
Thức ăn giàu năng lượng:
- Dầu mỡ
- Đường
Sữa mẹ
Trang 546
+ Các bữa ăn hợp lý trong ngày cho trẻ:
Mẹ mang thai Trẻ mới sinh Trẻ 4 tháng Trẻ 6 tháng 12 tháng 18 tháng
- Người mẹ
ăn đầy đủ,
tăng đủ cân,
chuẩn bị đảm
bảo đủ sữa
sau sinh để
cho con bú
- Bú mẹ hoàn toàn:
Bú sớm
ngay sau sinh trong 30 phút đầu
Cho bú
theo yêu cầu của trẻ
- Tiếp tục
bú mẹ
- Cho ăn thêm bột loãng, 2 bữa mỗi ngày
- Tiếp tục
bú mẹ
- Tăng thêm lượng bột,
3 - 4 bữa bột đặc mỗi ngày
- Cho ăn thức ăn mềm:
trứng, rau quả
- Tiếp tục
bú mẹ
- Cho phép trẻ
ăn cơm cùng gia đình
Tăng số bữa ăn lên thành
4 - 6 lần
- Luôn đảm bảo bữa
ăn đủ số lượng
và chất lượng
- Thôi bú
mẹ lúc
24 tháng
Thức ăn bổ sung của trẻ cần được chế biến sao cho bữa ăn đa dạng và luôn được thay đổi mùi vị để trẻ ăn ngon miệng Đảm bảo chế biến hợp vệ sinh, nên nấu bữa nào cho trẻ ăn đủ bữa đó thôi, dụng cụ đựng thức ăn cho trẻ phải luôn sạch sẽ, nhất là trẻ bú bình (nếu bình không được rửa sạch dễ trở thành nguồn nhiễm khuẩn quan trọng gây tiêu chảy cho trẻ)
Theo dõi biểu đồ tăng trưởng
Theo dõi cân nặng của trẻ hàng tháng để biết cân nặng của trẻ có tăng lên không, trẻ tăng cân chứng tỏ bữa ăn đã đáp ứng được nhu cầu phát triển của trẻ, đó cũng là dấu hiệu của trẻ khỏe mạnh Lợi ích chính của việc theo dõi biểu đồ tăng trưởng là giúp người mẹ và cán bộ y tế cộng đồng phát hiện sớm tình trạng nuôi dưỡng ảnh hưởng tới dinh dưỡng và sức khỏe của trẻ
Chiều hướng của đường biểu diễn cân nặng của trẻ rất quan trọng: Khi đường biểu diễn đi lên tức là chứng tỏ trẻ đang phát triển với chiều hướng tốt Khi đường biển diễn cân nặng nằm ngang là chứng tỏ tình trạng tăng trưởng của trẻ đang bị đe doạ, cần phải xem xét các yếu tố nguy cơ: trong chế độ ăn của trẻ, có tình hình nhiễm trùng ở trẻ hay không để có hướng giải quyết Khi đường biểu diễn cân nặng đi xuống, trẻ bị sụt cân là dấu hiệu nguy hiểm cần phải nhanh chóng tìm nguyên nhân và xử trí kịp thời
- Nguyên nhân trước tiên là phải xem xét chế độ ăn, thường là do không đáp ứng đủ cả về số lượng lẫn chất lượng Cần hướng dẫn cho bà mẹ cách nuôi dưỡng để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ
Trang 647
- Cũng nên tìm các nguyên nhân khác như: nhiễm trùng ở đường hô hấp, đường tiêu hoá để có hướng xử trí kịp thời, điều trị và hướng dẫn chế độ ăn hợp lý Theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ ở cộng đồng là công việc rất quan trọng,
là biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng sớm, dự báo được nguy cơ và mức độ suy dinh dưỡng ở cộng đồng Do đó, công việc này đòi hỏi có sự cộng tác chặt chẽ của người mẹ, của cộng tác viên dinh dưỡng, hội chữ thập đỏ, phụ nữ, đoàn thanh niên
Tiêm chủng phòng bệnh cho trẻ em đầy đủ và đúng lịch
Các bệnh truyền nhiễm đã tác động làm giảm sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ, đôi khi gây tử vong Người ta đã tạo ra các loại vaccin để phòng bệnh, và Nước ta cũng đã đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia nhằm giúp cho trẻ có thể phòng tránh được các bệnh này, giảm tử vong đồng thời giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng cộng đồng Do vậy, cần phải hướng dẫn các bà mẹ đưa con đến tiêm ngừa đầy đủ và đúng lịch theo hướng dẫn của cán bộ y tế Lịch tiêm ngừa của chương trình tiêm chủng mở rộng gồm 6 bệnh truyền nhiễm như sau:
- Mới sinh trong 1 tháng đầu: tiêm ngừa BCG (lao)
- Tháng thứ 2: tiêm ngừa DTP(bạch hầu, uốn ván, ho gà), uống vacccin Sabin
- Tháng thứ 4: tiêm ngừa DTP(bạch hầu, uốn ván, ho gà), uống vacccin Sabin
- Tháng thứ 6: tiêm ngừa DTP(bạch hầu, uốn ván, ho gà), uống vacccin Sabin
- Tháng thứ 9: tiêm ngừa sởi
Ngoài ra, hiện nay còn có một số vaccin phòng bệnh khác như: thương hàn, viêm gan siêu vi, viêm não nhật bản
Tạo nguồn thực phẩm tại gia đình thông qua phát triển hệ sinh thái VAC
Do kinh tế nước ta còn nghèo, nhiều hộ gia đình ở nông thôn còn thiếu đói, đây cũng là nguyên nhân làm tỉ lệ suy dinh dưỡng vẫn còn ở mức cao Để cải thiện tình trạng trên, tạo ra nguồn thực phẩm sẳn có, rẻ tiền, dễ kiếm mà có chất lượng dinh dưỡng cao nên hướng dẫn cho người dân trong cộng đồng phát triển hệ sinh thái vườn – ao – chuồng (VAC) để tự tạo ra nguồn thực phẩm cho gia đình:
- Vùng nông thôn luôn có sẳn đất trồng trọt, nên hướng dẫn người dân tự trồng rau củ, nhất là các loại rau xanh giàu dinh dưỡng
- Xây dựng các chuồng trại nuôi gia súc, gia cầm để lấy thịt
- Cạnh chuồng trại thì đào ao nuôi tôm cá, có thể tận dụng phân gia súc, thức ăn thừa để nuôi cá tôm
3.2 Nội dung truyền thông “Mười lời khuyên dinh dưỡng hợp lý”:
- Ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm và thường xuyên thay đổi món
- Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh, bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu Cho trẻ ăn bổ sung hợp lý và tiếp tục cho bú tới 18-24 tháng
- Ăn thức ăn giàu protein với tỷ lệ cân đối giữa nguồn thực vật và động vật Tăng cường ăn đậu phụ và cá
Trang 748
- Sử dụng chất béo ở mức hợp lý, chú ý phối hợp giữa mỡ, dầu thực vật ở tỷ lệ cân đối Ăn thêm vừng, lạc
- Sử dụng muối iod Không ăn mặn
- Ăn thực phẩm sạch và an toàn, ăn nhiều rau củ và quả chín hàng ngày
- Uống sữa đậu nành Tăng cường các thực phẩm giàu calci như sữa, các sản phẩm của sữa, cá con
- Dùng nguồn nước sạch để chế biến thức ăn Uống đủ nước chín hàng ngày
- Duy trì cân nặng ở “mức tiêu chuẩn”
- Thực hiện nếp sống lành mạnh, năng động, hoạt động thể lực đều đặn Không hút thuốc lá Hạn chế uống bia rượu, ăn ngọt
4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG
Truyền thông giáo dục dinh dưỡng là những hoạt động, những nỗ lực có mục đích, có kế hoạch nhằm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của các nhóm đối tượng
về những vấn đề có liên quan đến dinh dưỡng để cải thiện được tình trạng dinh dưỡng của các nhóm đối tượng trong cộng đồng Do vậy, một hoạt động TTGDDD hiệu quả đòi hỏi phải được xây dựng dựa trên tìm hiểu và phân tích một cách thấu đáo các vấn
đề tồn tại, các yếu tố liên quan và ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ, hành vi của các nhóm đối tượng Việc phân tích các yếu tố nguyên nhân gây nên các vấn đề dinh dưỡng là hết sức quan trọng Từ những phân tích thực tế điều kiện sống, kinh tế, văn hoá, giáo dục, tìm ra những nguyên nhân then chốt, tiềm tàng để từ đó xây dựng kế hoạch giáo dục dinh dưỡng cho thích hợp
Có nhiều loại kênh truyền thông khác nhau, mỗi kênh có những vai trò, thế mạnh riêng, việc lựa chọn chính xác các kênh tối ưu phối hợp là dựa vào từng tình huống địa phương cụ thể Các bước cần có trong thiết lập một chương trình TTGDDD tại cơ sở:
- Xác định vấn đề
- Lập kế hoạch
- Thử nghiệm
- Triển khai hoạt động
- Theo dõi, đánh giá
Các bước trên có thể được ví như các bước lớn trong tiến trình khám và điều trị một bệnh nhân (khám chẩn đoán, viết đơn điều trị, y lệnh điều trị, theo dõi kết quả)
4.1 Xác định vấn đề
Để xác định được vấn đề trọng tâm cần tác động bằng TTGDDD, có thể thực hiện thu thập thông tin khác nhau như quan sát, xem xét các báo cáo, tổ chức điều tra, nghiên cứu để trả lời câu hỏi: Cái gì đang xảy ra? ở đâu? Khi nào? Tính chất tác hại và ai bị ảnh hưởng?
Trang 849
4.2 Lập kế hoạch hoạt động TTGDDD
Đối với hoạt động TTGDDD đây là bước then chốt phức tạp và nhiều công việc phải được làm bao gồm:
4.2.1 Xác định nhóm đối tượng đích và ưu tiên
- Nhóm đối tượng ưu tiên 1
- Nhóm đối tượng ưu tiên 2
- Nhóm đối tượng quan trọng
Trong từng nhóm cần có sự định loại theo các khía cạnh đồng nhất, sự khác nhau để có một chương trình TTGDDD đặc hiệu và hiệu quả ví dụ theo tuổi, nhu cầu thông tin, địa dư, điều kiện kinh tế, điều kiện xã hội
4.2.2 Lựa chọn hành vi mục tiêu
Thay đổi hành vi là công việc phức tạp, mặt khác do sự hạn hẹp thường thấy
về kinh phí và nhân lực, do vậy cần phải biết xác định hành vi ưu tiên cho can thiệp trong từng giai đoạn Hành vi ưu tiên được chọn dựa vào các điểm sau:
- Tính chất của hành vi (tính cấp bách, quy mô, tính khoa học…)
- Ích lợi nhìn thấy của hành vi
- Các hành vi tương đồng hiện có
- Các hành vi cạnh tranh hiện có
- Chi phí
- Sự hỗ trợ…
4.2.3 Thiết lập mục tiêu cụ thể cho chương trình và hoạt động cần thiết
hướng mục tiêu
Thông thường trong một chương trình TTGDDD, mục tiêu thiết lập phải là mục tiêu hành động mạng lại một ý nghĩa nhất định (thay đổi hành vi) nó bảo đảm tính thực tế, tính thừa kế tiếp nối và tính rõ ràng có thể phản ánh bằng các chỉ tiêu thẩm định khách quan sau này Đồng thời phải xác định các chiến lược tác động tổng thể và các hướng can thiệp TTGDDD nhằm loại bỏ các trở ngại trên đường đạt tới sự thay đổi hành vi Chiến lược đó phụ thuộc điều kiện cụ thể của từng địa phương, ví dụ:
- Tính chất, đường lối chính sách của cộng đồng
- Điều kiện kinh tế xã hội
- Các chuẩn mực về giá trị, luật lệ xã hội
- Vấn đề kiến thức
Tính phức tạp và các yếu tố liên quan đến bản thân hành vi (lợi ích, giá phải trả, độ phức tạp)
4.2.4 Lựa chọn kênh chuyển tải
Đảm bảo tính tiếp cận đến đối tượng và độ thường xuyên Điều đó liên quan đến phương tiện chuyển tải (tivi, đài, loa, báo chí…) đến kênh phát, giờ phát,
Trang 950
chương trình phát cũng như điều kiện trang bị, thời gian, công việc và sở thích quen thuộc của nhóm đối tượng Kết hợp đa kênh thường là tối ưu
4.2.5 Thiết kế thông điệp và các chiến lược sáng tạo về thông điệp
Đây là công việc đòi hỏi nhiều tính sáng tạo, sự khôn khéo cũng như sự am hiểu về tâm lý, tình cảm, truyền thống văn hóa của cộng đồng đối tượng Mục đích
là để các thông điệp được tạo dựng có nội dung dễ hiểu, dễ nhớ, khêu gợi được hành động dưới những hình thức ấn tượng, hấp dẫn và được chấp nhận Đó thực sự
là thách thức của công việc đòi hỏi của sự sáng tạo không ngừng
- Sắc thái tình cảm của thông điệp: giúp đối tượng cảm nhận được thông điệp trong các sắc thái tình cảm khác nhau, tác động đến diễn biến của quá trình thay đổi
và chấp nhận hành vi, ví dụ: yêu, ghét, phấn khởi hay sợ hãi, nghiêm nghị hay bình dân, hiện đại hay dân đã quen thuộc, hạnh phúc hay bất hạnh…
- Tính giai đoạn của thông điệp: ngay trong một chương trình không phải mọi thông điệp đều được đưa ra cùng một thời điểm mà việc đưa thông điệp cần được
ưu tiên theo từng giai đoạn của chương trình
- Nguồn đưa dẫn thông điệp: luôn được tìm tòi sáng tạo đảm bảo tạo ra sự tin tưởng, thuyết phục nhất cho thông điệp (diễn viên, ngôi sao thể thao, người có chức sắc tôn giáo, người lãnh đạo, chuyên gia…)
4.2.6 Xây dựng tài liệu và thử nghiệm tài liệu
Có thể sử dụng nhiều thể loại phong phú khác nhau theo mục đích sử dụng:
- Các ấn phẩm in trên giấy: tranh lật, áp phích, tờ gấp, các sách nhỏ, tạp chí, băng khẩu hiệu nhỏ, yết thị…
- Các xuất bản băng từ: băng video, băng cát xét, dưới nhiều thể loại khác nhau
- Các ấn phẩm khác: pano lớn, mẫu in trên sản phẩm tiếp thị như áo, mũ… Quy trình sản xuất một tài liệu phải gồm các bước như xây dựng ý tưởng, làm phác thảo, thử nghiệm thực địa, sau cùng mới đến in ấn
Thử nghiệm tài liệu với nhóm đối tượng đích tại cộng đồng có mục đích là
để đảm bảo tài liệu sản xuất ra phục vụ tốt nhất cho nhóm đối tượng, nghĩa là dễ hiểu, hấp dẫn, có tính thuyết phục và được chấp nhận
Như vậy, công việc cụ thể của thử nghiệm tài liệu là tiếp xúc giới thiệu tài liệu cần thử nghiệm cho nhóm đối tượng và xem xét đáp ứng của họ với các chi tiết của tài liệu từ đó tìm ra những điểm chưa hoàn hảo, chưa hợp lý trong tài liệu trong hàm ý làm cho tài liệu phục vụ họ tốt nhất Nguyên tắc cơ bản là: thử nghiệm tài liệu chứ không phải là thử nghiệm trình độ của người xem nó
5 loại câu hỏi then chốt là:
- Có hấp dẫn không?
- Có hiểu và hiểu đúng không (lời, chữ, hình, cấu trúc)?
- Có được chấp nhận không?
- Có gần gũi và lôi cuốn không?
Trang 1051
- Có thuyết phục không?
4.2.7 Triển khai
Là việc thực hiện các công việc theo trình tự kế hoạch, giai đoạn này đòi hỏi các kỹ năng điều phối năng động đảm bảo các yếu tố kế hoạch được thực thi và đúng tiến độ
4.2.8 Theo dõi đánh giá
Theo dõi: là hoạt động mang tính tiến trình thông qua quan sát và hệ thống
báo cáo thường kỳ để thu thập các thông tin tức thời về tình hình các hoạt động triển khai để có các điều chỉnh cần thiết và tức thì trong kế hoạch
Đánh giá: thông qua các kỹ thuật điều tra nghiên cứu để đo đạc các thay đổi
đã xuất hiện dưới ảnh hưởng của hoạt động truyền thông giáo dục trong chương trình
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1 Tầm quan trọng của giáo dục truyền
thông dinh dưỡng trong cộng đồng là
a Giúp phát hiện và chẩn đoán
bệnh sớm ở cộng đồng
b Tăng cường điều trị cho bệnh
nhân điều trị tại cộng đồng
c Hướng đến thay đổi hành vi
dinh dưỡng khoa học
d Chỉ cung cấp kiến thức cho các
đối tượng có nguy cơ
2 Khi giáo dục kiến thức về nuôi con
bằng sữa mẹ, nhóm đối tượng chính
cần được chú ý đến là
a Các trẻ gái ở độ tuổi vị thành
niên
b Phụ nữ ở lứa tuổi mãn kinh
c Phụ nữ đang có thai hoặc cho
con bú
d Các cô nuôi dạy trẻ
3 Khi lựa chọn đối tượng chính cho
việc giáo dục dinh dưỡng ở cộng đồng,
những điều nào sau đây cần phải xem
xét
a Chức vụ của đối tượng ở địa
phương
b Kinh tế gia đình của đối tượng
c Xác định đối tượng nguy cơ nhất
d Bất kỳ đối tượng nào cũng có thể tham gia
4 Hình thức truyền thông nào không phải là gián tiếp
a Tập huấn dinh dưỡng
b Quảng cáo truyền hình
c Khẩu hiệu – băng rôn
d Tờ gấp, tờ rơi
5 Nội dung đầu tiên của bước lập kế hoạch truyền thông giáo dục dinh dưỡng:
a.Xây dựng mục tiêu
b Xây dựng tài liệu
c Xác định đối tượng
d Tất cả đều sai
6 Lập kế hoạch truyền thông thực hiện qua bao nhiêu bước?
a.5 bước b 6 bước
c 7 bước d 8 bước
7 Những yêu cầu của thông điệp truyền thông giáo dục dinh dưỡng: